Công nhân Việt Namsớm tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin do Nguyễn Ái Quốc truyền bá, vì vậy nhanh chóng vươnlên trở thành một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theo khuynh hướng cách
Trang 1N I DUNG II: L CH S VI T NAM T 1919 Đ N NAY.Ộ Ị Ử Ệ Ừ Ế
Để nhanh chóng khắc phục những thiệt hại, ổn định tình hình kinh tế – xã hội, chínhquyền Pháp đã ra sức khôi phục và thúc đẩy sản xuất trong nước, đồng thời tăng cường đầu tưkhai thác các nước thuộc địa của Pháp ở Đông Dương và Châu Phi
* Chính sách khai thác của Pháp ở Đông Dương
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã chính thức triển khai chương trìnhkhai thác lần thứ hai ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam
Tư bản Pháp đã tăng cường đầu tư vào Việt Nam với quy mô lớn, trung chủ yếu vàolĩnh vực nông nghiệp và khai thác khoáng sản: trong 6 năm (1924 – 1929), tổng số vốn đầu tưvào Đông Dương, trong đó chủ yếu là Việt Nam lên đến 4 tỉ Phờ – răng (tăng 6 lần so với 20năm trước chiến tranh)
Chương trình khai thác lần thứ hai đã làm biến đổi mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam
*Hoạt động đầu tư khai thác lần thứ hai ở Việt Nam
- Trong nông nghiệp: Năm 1927, số vốn đầu tư vào nông nghiệp mà chủ yếu là lập
các đồn điền cao su lên đến 400 triệu phờ-răng, tăng 10 lần so với trước chiến tranh; diện tíchcao su năm 1930 tăng lên 120.000 ha (năm 1918: 15.000 ha) và nhiều công ty cao su mới rađời như: Đất Đỏ, Misơlanh, Công ty trồng trọt cây nhiệt đới…
- Trong lĩnh vực khai mỏ Tư bản Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực khai thác than và khoáng sản:
+ Các công ty than đã có trước đây: tăng cường đầu tư và khai thác.
+ Lập thêm nhiều công ty than mới: Công ty than Hạ Long – Đồng Đăng; Công ty
than và kim khí Đông Dương; Công ty than Tuyên Quang; Công ty than Đông Triều
- Tiểu thủ công nghiệp: Thực dân Pháp mở thêm nhiều cơ sở gia công, chế biến:
+ Nhà máy sợi ở Nam Định, Hải Phòng; nhà máy rượu ở Hà Nội, Nam Định, Hà Đông;nhà máy diêm ở Hà Nội, Hàm Rồng, Bến Thủy
+ Nhà máy đường Tuy Hòa, nhà máy xay xác, chế biến gạo Chợ Lớn…
- Thương nghiệp: Giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh, đặc biệt là ngoại thương:
trước chiến tranh, hàng hóa Pháp nhập vào Đông Dương chiếm 37%, đến năm 1930 đã lênđến 63%
Trang 2Pháp thực hiện chính sách đánh thuế nặng đối với hàng hoá nước ngoài nhập vào ViệtNam để tạo thuận lợi cho hàng hóa Pháp nhập khẩu vào Việt Nam.
- Giao thông vận tải: tiếp tục được đầu tư phát triển, đặc biệt là hệ thống đường sắt và
đường thủy nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác, vận chuyển vật liệu và hàng hoá Các đôthị được mở rộng và cư dân thành thị cũng tăng nhanh
- Tài chính ngân hàng: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông
Dương: nắm quyền phát hành giấy bạc và có nhiều cổ phần trong hầu hết các công ty tư bảnPháp
- Ngoài ra, thực dân Pháp còn bóc lột nhân dân ta bằng các loại thuế khóa nặng nề.Nhờ vậy, ngân sách Đông Dương thu được năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm 1912
Nhìn chung các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến hơn so với trước nhưng bảnchất của cuộc khai thác không thay đổi, hết sức hạn chế sự phát triển công nghiệp, nhất làcông nghiệp nặng nhằm cột chặt nước ta lệ thuộc vào Pháp, trở thành thị trường độc chiếmcủa Pháp
2 D ướ i tác đ ng c a chính sách khai thác thu c đ a c a Pháp, các giai c p ộ ủ ộ ị ủ ấ ở
Vi t Nam có s chuy n bi n ra sao? ệ ự ể ế
Công cuộc khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có sựphân hoá sâu sắc, bên cạnh các giai cấp cũ (Địa chủ – phong kiến và nông dân) đã xuất hiệncác giai cấp mới (Tư sản, tiểu tư sản và công nhân) với quyền lợi, địa vị và thái độ chính trịkhác nhau
- Giai cấp địa chủ bị phân hoá thành ba bộ phận là đại địa chủ, trung địa chủ, tiểu địachủ Đại địa chủ tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của nông dân, đàn áp, bóc lột nông dân vềkinh tế, chính trị, làm tạy sai cho Pháp, đi ngược lại lợi ích dân tộc Phần lớn đại địa chủ trởthành kẻ thù của cách mạng Hình thành và phát triển trong một dân tộc có truyẻn thốngchống ngoại xâm, nên một bộ phận tiểu và trung địa chủ có ý thức dân tộc chống đế quốc vàtay sai
- Giai cấp nông dân là lực lượng đông nhất, chiếm trên 90 % dân số Họ bị đế quốc vàphong kiến tước đoạt ruộng đất, bị thống trị, bần cùng hoá nhưng không có lối thoát Mâuthuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai hết sức gay gắt Đó là cơ sở của sựbùng nổ các cuộc đấu tranh của nông dân trong sự nghiệp đấu tranh giành tự do và độc lập
- Giai cấp tiểu tư sản (gồm những người: tiểu thương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên, nhàvăn, nhà báo, công chức) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự phát triển nhanh về sốlượng Họ có ý thức dân tộc dân chủ, chống thực dân và tay sai Đặc biệt bộ phận trí thức, họcsinh, sinh viên rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hãng háitham gia các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và phân hoá thànhhai bộ phận: tư sản mại bản là những chủ tư bản lớn mở xí nghiệp để gia công, nhận thầu cho
đế quốc, có quyền lợi gắn bó với đế quốc Tư sản dân tộc có địa vị kinh tế nhỏ bé, số vốn ít,
họ là lực lượng có khuynh hướng dân tộc và dân chủ
- Giai cấp công nhân ngày càng đông đảo Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, sốlượng công nhân khoảng 10 vạn người, đến năm 1929 trên 22 vạn người
Công nhân Việt Nam có đặc điểm giống công nhân thế giới: đại biểu cho lực lượng sảnxuất tiến bộ của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung
Trang 3Đặc điểm riêng của công nhân Việt Nam là chịu 3 tầng áp bức: đế quốc, tư sản, phongkiến nên đời sống hết sức cực khổ Có mối quan hệ gần gũi với nông dân, tạo điểu kiện thuậnlợi để hình thành mối liên minh công nông Vừa ra đời, công nhân Việt Nam đã được tiếp thutruyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc Công nhân Việt Nam không có công nhân quýtộc, đồng nhất về văn hoá và ngôn ngữ nên có tinh thần đoàn kết cao Công nhân Việt Namsớm tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin do Nguyễn Ái Quốc truyền bá, vì vậy nhanh chóng vươnlên trở thành một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theo khuynh hướng cách mạngtiên tiến của thời đại.
Tóm lại, Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX,
Việt Nam có những chuyển biến quan trọng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa,giáo dục Những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, đặc biệt là mâu thuẫngiữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai, đẩy tinh thần cách mạng của đại bộ phậnnhân dân Việt Nam lên một độ cao mới
3 Tóm t t ho t đ ng yêu n ắ ạ ộ ướ c c a ng ủ ườ i Vi t Nam n ệ ở ướ c ngoài trong
nh ng năm 1919 - 1925? ữ
Hoạt động của người Việt Nam ờ nước ngoài:
- Hoạt động cùa Phan Châu Trinh và những Việt kiểu yêu nước tại Pháp:
+ Năm 1922, Phan Châu Trinh hoạt động ở Pháp, Phan Châu Trinh viết
“Thất điều thư” vạch ra 7 tội đáng chém của Khải Định Phan Châu Trinh còn tổ chức diễn
thuyết lên án chế độ quân chủ và quan trường ở Việt Nam, tiếp tục
hô hào “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh” Tháng 6/1925, Phan Châu Trinh về nướctiếp tục hoạt động, đả phá chế độ quân chủ, đề cao dân quyển
+ Việt Kiều tậi Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu, sách báo tiến bộ
về nước Một số thuỷ thủ Việt Nam đã hoạt động trong Hội Liên hiệp Thuộc địa Nhiểú tríthức và lao động Việt Nam ở Pháp đã đoàn kêt tập hợp trong các tổ chức yêu nước Năm
1925, Hội Những người Lao động Trí óc ở Đông Dương ra đời Một sô thanh niên, sinh viên
yêu nước xuất thân trong các gia đinh địa chủ, tư sản lập ra Đảng Việt Nam độc lập, xuất bản
báo Tái sinh.
- Hoạt động của Phan Bội Châu và một số thanh niên Việt Nam tại Trung Quốc:
+ Năm 1913, Phan Bội Châu bị quân phiệt Trung Quôc bắt, đến năm 1917 được thả tự
do Giữa lúc đó, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mưởi và sự ra đời của nước Nga Xô viết đãbắt đầu đến với ông như một ánh sáng mới Cuối năm 1920, Phan Bội Châu viết truyện PhạmHồng Thái, ngợi ca tinh thần yêu nước, hi sinh anh dũng của người thanh niên họ Phạm.Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt tại Hàng Châu (Trung Quốc) đưa vềnước, bị kết án tù rồi đưa về an trí ở Huế Từ đó trở đi, Phan Bội Châu không có điều kiện đểtiến theo nhịp sống đấu tranh mới của dân tộc
+ Nhóm thanh niên Việt Nam yêu nước sang Quảng Châu (Trung Quốc) tìm đường cứunước, trong đó có Lê Hồng Sơn, Hổ Tùng Mậu, Nguyễn Công Viển Năm 1923, họ lập ra tổ
chức Tâm tâm xã Tâm tâm xã cử Phạm Hồng Thái thực hiện mưu sát toàn quyển Méclanh ở
Sa Diện (Quảng Châu) ngày 19/6/1924 Sự việc không thành, Phạm Hồng Thái đã anh dũng
Trang 4hi sinh trên dòng Châu Giang Tiếng bom Phạm Hồng Thái đã nhóm lại ngọn lửa chiến đấu,khích lệ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta, nhất là thanh niên Sự kiện lịch sử đó tuy nhỏ
nhưng nó như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân.
(Phần về Nguyễn Ái Quốc nếu dài quá có thể ko ghi hoặc ghi tóm tắt theo phần in nghiêng dưới cùng)
- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
Cuối 1917, sau 8 năm bôn ba khắp các châu lục trên thế giới, Nguyết Tất Thành từ Anhchuyển về Parí, thủ đô nước Pháp Người hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, gianhập Đảng Xă hội Pháp (1919) là một chính Đảng tiến bộ nhất ở Pháp lúc nảy, tham gia vảlãnh đạo hội Việt kiều yêu nước
Ngày 18/6/1919 lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, Người gửi đến Hội nghị Vécxai bản yêusách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi cho Việt Nam Tuy không được châp nhận nhưng sựkiện đó đã thức tỉnh nhân dân ta, vạch trần luận điệu tuyên truyền lừa bịp của các nước đêquốc, nhất là “Chương trình 14 điểm" của Uynxơn Người kết luận: các dân tộc muốn đượcgiải phóng phai dựa vào sức mình là chính
Mùa hè năm 1920, Nguyễn Ải Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương củaLênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa” Luận cương Lênin đến với Nguyễn Ải Quốc như mộtluồng gió mới đầy lạc quan, tin tưởng, từ đó Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường giải phóngdân tộc đúng đắn
Tháng 12/1920, tại đại hội Tua của Đàng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã cùng với đa
số bỏ phiếu tán thành Quốc tể III cùa Lênin và tham gia sáng lập Đàng Cộng sán Pháp, trởthành người cộng sàn Việt Nam đầu tiên
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với các nhà cách mạng ờ châu Phi sảng lập ra “HộiLiên hiệp thuộc địa” nhằm phối hợp đấu tranh Cơ quan ngôn luận là tờ báo “Người cùngkhồ” do Nguyễn Ái Quốc làm chú nhiệm, kiêm chù bút Ngoài ra, Nguyễn Ái Quốc còn viếtnhiều bài cho báo “Nhân đạo”, “Đời sổng công nhân” (1922), đặc biệt là tác phẩm “Bản ánchế độ thực dân Pháp” (1925)
Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc bí mật rời Pháp đến Liên Xô, dự Hội nghị Quốc tếnông dân (10/1923) và được bầu vào ban chấp hành Sau đỏ Người ơ lại Liên Xô một thờigian, vừa học tập, vừa viết bài cho bảo “Sự Thật” của Đáng Cộng Sán Liên Xô, tạp chí “Thưtín quốc tế” của Quốc tẻ Cộng sàn Tại Đại hội V (6- 7/1924) cùa Quốc tế Cộng sàn, Nguyễn
Ái Quốc đã nêu lên chiến lược, sách lược cùa cách mạng giải phóng dàn tộc, môi quan hệgiữa cảch mạng vô sản chính quốc và cách mạng giải phóng thuộc địa, vị trí của vấn đề nôngdân ở các nước thuộc địa
Ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc chuyển sang hoạt động ờ Quảng Châu, Trung Quốc
để trực tiếp đào tạo cán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giảiphóng dân tộc vào Việt Nam Những chuyên biến về kinh tế - chinh trị - xã hội Việt Namdưới ách thống trị của thực dán Pháp đã tạo điều kiện để “chú nghĩa xã hội chi còn làm cảiviệc là gieo hạt giống của công cuộc giải phóg nữa mà thôi”
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đểtrang bị chủ nghĩa Mác – Lênin cho họ
Trang 5Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
- Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp 1919.
- Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi Pháp và Đồng minh thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân An Nam.
- Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn
đề dân tộc và thuộc địa của V.I Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam.
- Ngày 25/12/1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
- Năm 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ” là cơ quan ngôn luận của Hội.
- Tháng 6/1923, Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924)
- Ngày 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên để trang bị chủ nghĩa Mác – Lênin cho họ.
4 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân ch t s n đã di n ra nh thủ ư ả ễ ư ếnào t năm 1919 - 1925?ừ
Mặc dù còn nhiều hạn chế, nhưng với tinh thần dân tộc, dân chủ, chống đế quốc vàchống phong kiến, giai cấp tư sản; tiểu tư sản Việt Nam đã bước lên vũ đài chính trị với mộtphong trào yêu nước sôi nổi, rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với nhữnghình thức đấu tranh phong phú
– Hoạt động của tư sản: Do mâu thuẫn về quyền lợi nên tư sản Việt Nam đã có nhữnghoạt động đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai
+ Từ năm 1919, tư sản Việt Nam tổ chức tẩy chay hàng Hoa Kiều, vận động “chấnhưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”
+ Năm 1923, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đấu tranh chống độc quyền cảngSài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì
+ Năm 1923, một số tư sản và đại địa chủ ở Nam Kì (đại biểu là Bùi Quang Chiêu,Nguyễn Phan Long ) thành lập Đảng Lập hiến, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ,nhằm tranh thủ quần chúng Nhưng khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền (nhưcho tham gia Hội đồng quản hạt Nam Kỳ) thì họ lại thỏa hiệp với chúng
+ Ngoài ra còn có nhóm Nam phong của Phạm Quỳnh cổ vũ thuyết “Quân chủ lậphiến” và nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao tư tưởng “trực trị” hoạt động
ở Bắc Kì, mở các cuộc vận động đòi tự do đi lại, tự do ngôn luận, tự do buôn bán
Trang 6Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các tầng lớp tiểu tư sản trí thức sôi nổi đấu tranh đòiquyền tự do dân chủ, hăng hái chống lại cường quyền áp bức.
+ Năm 1923, một số thanh niên yêu nước hoạt động ở Quảng Châu – Trung Quốc,trong đó có Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu… lập ra tổ chức Tâm tâm xã Năm 1924, Tâm tâm
xã cử Phạm Hồng Thái thực hiện mưu sát Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh ở Sa Diện(Quảng Châu), tuy không thành công, nhưng đã khích lệ tinh thần đấu tranh của nhân dân,nhất là tầng lớp thanh niên yêu nước
+ Ở trong nước, tầng lớp tiểu tư sản trí thức sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do dânchủ; thành lập một số tổ chức chính trị (như Phục Việt, Hưng Nam, Việt Nam nghĩa đoàn,Thanh niên cao vọng), xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ (bằng tiếng Pháp có: An Nam Trẻ,Người nhà quê, Chuông rè, báo bằng tiếng Việt: Hữu Thanh, Đông Pháp thời báo…) Một sốnhà xuất bản như Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùngthư (Huế)…đã phát hành nhiều sách tiến bộ
+ Một số phong trào đấu tranh chính trị như cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu(1925), truy điệu và để tang Phan Châu Trinh, đòi thả nhà yêu nước Nguyễn An Ninh (1926).Ngoài ra, tiểu tư sản Việt Nam còn tiến hành những hoạt động văn hoá tiến bộ, tuyên truyền
tư tưởng tự do dân chủ và cổ vũ lòng yêu nước Càng về sau, phong trào của tiểu tư sản càng
bị phân hoá mạnh, có bộ phân đi sâu hơn nữa vào khuynh hướng tư sản, có bộ phận chuyểndần sang khuynh hướng vô sản
Nhìn chung Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản từ năm 1919 –
1925 nặng về kinh tế, mang tính cải lương, hợp pháp, công khai
5 H i Vi t Nam Cách m ng Thanh niên ra đ i và ho t đ ng nh th nào?ộ ệ ạ ờ ạ ộ ư ế
* Sự thành lập
+ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất có nhiều thanh niên trí thức, tiểu tư sản yêu nướcsang Trung Quốc hoạt động cứu nước, tuy nhiên họ chưa có phương hướng chính trị đúngđắn, vì thế họ rất cần được trang bị về lý luận cách mạng
+ Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạcvới những người Việt Nam yêu nước Tại đây Người chọn một số thanh niên tích cực trongTâm tâm xã để tổ chức thành nhóm Cộng sản đoàn (2/1925)
+ Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên,nhằm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ thực dân Pháp và tay sai để giải phóngdân tộc
– Hoạt động
- Xây dựng hộ thống tổ chức cùa Hội ờ trong nước ngày càng phát triển và hoàn chỉnh,
từ cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ xuống KI bộ đến tổ chức cơ sở là chi bộ,
- Huấn luyện, tuyên truyẻn :
+ Hội phái người về trong nước đưa những người yêu nước sang Quảng Châu (TrungQuốc) dự các lớp huấn luyện do Nguýẽn Ái Quốc tổ chức Đa số là học sinh, sinh viên, tríthức Việt Nam yêu nước Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật
+ Tham dự các lớp huấn luyện chính trị của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu Sau khi
dự các lớp huấn luyện này, một số tiếp tục học ở Liên Xô, một số khác tiếp tục học ở Trường
Trang 7Quân sự Hoàng Phố, còn phần lớn trở về nước xây dựng tổ chức Hội và tuyên truyền lí luậngiải phóng dân tôc trong nhân dân.
+ Cơ quan ngôn luận là báo Thanh niên, nội dung chủ yếu là lí luận cách mạng giảiphóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc, số báo đầu tiên ra ngày 21-6-1925
+ Đầu năm 1927, tác phẩm "Đường Kách mệnh"của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản.Báo Thanh niên và tác phẩm "Đường Kách mệnh" đã trang bị lí luận giải phóng dân tộc chocán bộ Hội Bằng nhiều con đường, báo Thanh niên và tác phẩm "Đường Kách mệnh" đãđược đưa về nước, đến tay nhân dân yêu nước, góp phần quan trọng vào việc chuẩn bị về tưtưởng cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phát triển hội viên :
+ Năm 1928, Hội có gần 300 hội viên, năm 1929 có 1700 hội viên Hội đã xây dựng tổchức cơ sở của mình ở khắp cả nước Các kì bộ Bắc Kì, Trung Kì Nam Kì của Hội lần lượt rađời Hội còn xây dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan)
+ Cuối năm 1928, sau khi có chủ trương "vô sản hoá", nhiều cán bộ của Hội đã đi sâuvào các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền cùng lao động và sống với công nhân để tuyên truyềncách mạng
- Đấu tranh trong nội bộ để thành lập Đảng Cộng sản: Trước sự phát triển của phongtrào công nhân và phong trào yêu nước, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản.Trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã diễn ra cuộc đấu tranh, dẫn đến sựphân hóa tích cực, hình thành nên hai tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sản đảng (6-1929)
và An nam cộng sản đảng (8-1929)
6 Tóm t t nh ng ho t đ ng tiêu bi u c a lãnh t Nguy n Ái Qu c t năm 1919ắ ữ ạ ộ ể ủ ụ ễ ố ừ
đ n năm 1930.ế
Hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong những năm từ 1919 – 1930
– Sau những năm bôn ba hầu hết các châu lục trên thế giới, cuối năm 1917 Nguyễn TấtThành trở lại Pháp Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp vì đây
là tổ chức chính trị tiến bộ duy nhất ở Pháp lúc đó
– Tháng 6/1919, thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước, Nguyễn Ái Quốc gửiđến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam, đòi các tự do, dân chủ, quyền bìnhđẳng cho dân tộc Mặc dù không được chấp nhận, nhưng nó là đòn tấn công trực diện đầu tiêncủa Nguyễn Ái Quốc vào bọn đế quốc, có tiếng vang lớn tại Pháp, về Việt Nam và trên thếgiới Người kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượngcủa bản thân mình
– Giữa tháng 7/1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Đây là cái cần thiết chochúng ta Đây là con đường giải phóng cho chuíng ta”
– Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (họp tại Tua), Nguyễn Ái Quốc
bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trởthành người cộng sản Việt Nam đầu tiên Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quyết định trongcuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
Trang 8– Sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc ra sức hoạt động
để xây dựng và truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khyunh hướng vô sảnvào Việt Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị điều kiện về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sựthành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam
– Hoạt động ở Pháp (1921 – 1923):
+ Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của các nước trong khối thuộc địaPháp thành lập Hội liên hiệp thuộc địa (1921) Cơ quan ngôn luận của Hội là báo Người cùngkhổ do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
+ Người viết bài cho nhiều báo: Nhân đạo của Đảng Cộng sản Pháp, Đời sống côngnhân của Tổng Liên đoàn lao động Pháp Đặc biệt, người viết tác phẩm Bản án chế độ thựcdân Pháp (được xuất bản lần đầu tiên tại Pari năm 1925)
– Hoạt động ở Liên Xô (1923-1924):
+ Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự đại hội Quốc tế Nông dân(10/1923) và được bầu vào Ban chấp hành của Hội
+ Người vừa nghiên cứu, học tập, vừa viết bài cho báo Sự thật của Đảng Cộng sản Liên
Xô, tạp chí Thư tín quốc tế của Quốc tế Cộng sản
+ Tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc khẳng định vị trí chiếnlược của cách mạng thuộc địa, mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốcvới phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấpnông dân ở các nước thuộc địa
– Hoạt động ở Trung Quốc và Đông Bắc Xiêm (1924 – 1929):
+ Ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu Trung Quốc để trực tiếp đào tạocán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc vàoViệt Nam
+ Nguyễn Ái Quốc lựa chọn một số thanh niên trong Tâm tâm xã để tổ chức thànhnhóm Cộng sản đoàn (2/1925) làm nòng cốt để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanhniên (6-1925) nhằm chuẩn bị điều kiện tiến tới thành lập Đảng Cộng sản; xuất bản báo Thanhniên để tuyên truyền tư tưởng cách mạng cho quần chúng
+ Nguyễn Ái Quốc mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ Từ năm 1925 đến năm
1927 đã đào tạo được 75 người Những bài giảng của Người được xuất bản thànhcuốn Đường kách mệnh (1927)
– Những năm 1928-1929, Người còn hoạt động ở Đông Bắc Xiêm, tuyên truyền lýluận cách mạng và tổ chức Việt kiều yêu nước
– Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất các nhómcộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam Người soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng (bao gồm Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt), được Hội nghị thông qua
Trang 97 Trình bày s thành l p và ho t đ ng c a t ch c Vi t Nam qu c dân Đ ng?ự ậ ạ ộ ủ ổ ứ ệ ố ả
* Sự thành lập
- Trong những nãmT919 - 1926, phong trào dân tộc, dân chủ của bộ phận tư sản dântộc và tiểu tư sản phát triển mạnh mẽ, tạo cơ sở cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng theokhuynh hướng tư sản
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những trào lưu dân chủ tư sản tiếp tục ảnh hưởngđến nước ta, trong đó đặc biệt là chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn Những trào lưu tưsản đó tác động đến một bộ phận tư sản dân tộc và tiểu tư sản Việt Nam
- Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam đồng thư xã, ngày 25-12-1927, NguyễnThái Học, Phó Đức Chính, Phạm Tuấn Tài thành lập Việt Nam Quốc dân đảng Đây là tổchức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
* Hoạt động
- Tôn chỉ mục đích:
+ Khi mới thành lập, Đảng chưa có chính cương rõ ràng mà chỉ nêu chung chung là
"trước làm dân tộc cách mạng sau làm thế giới cách mạng"
+ Năm 1928, Đảng nêu lên chủ nghĩa của đảng là "chủ nghĩa xã hội dân chủ", mục đích
là đoàn kết lực lượng để đẩy mạnh cách mạng dân tộc, xây dựng nền dân chủ, giúp đỡ cácdân tộc bị áp bức
+ Trong bản chương trình hành động của Đảng công bô năm 1929 đã nêu nguyên tắc tưtưởng là "tư do — bình đãng — bác ái”, chương trinh gồm 4 thời kì, thời kì cuối cùng là bấthợp tác với Pháp và triều đình Cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vuathiết lập dân quyền
- Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương thực hiện "cách mạng bằng sắt và máu" chútrọng đến binh lính người Việt Nam trong quân độí Pháp
- Thành phần: trí thức, học sinh, giáo viên, công chức, những người làm nghề tự do,một số thân hào ở nông thôn, một số binh lính người Việt trong quân đội Pháp
- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, địa bàn hoạt động chỉ bó hẹp trong một sô tỉnh
ở Bắc Kì, ở Trung Kì và Nam Kì không đáng kể
- Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái:
+ Đảng thành lập chưa được bao lâu, hệ thống tổ chức mới xây dựng ở một số địaphương bị thực dân Pháp khủng bố dữ dội, nguy cơ tan rã đang đến gần
+ Thang 2-1929, Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Badanh (HàNội), sau đó thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man, hàng loạt đảng viên bị bắt, nội bộlãnh đạo của Đảng bị chia rẽ Bị động trước tình thế đó, những cán bộ lãnh đạo còn lại đãquyết định thực hiện cuộc bạo động cuối cùng với ý tương không thành công cũng thànhnhân"
+ Cuộc khởi nghĩa Yên Bái nổ ra ngày 9-2-1930 Cùng đêm đó, khởi nghĩa nổ ra ở PhúThọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình Ở Hà Nội có cuộc đánh bom của quân khởinghĩa để phối hợp
+ Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chỉ chiếm được trại lính Pháp, làm tổn thương một số
sĩ quan và hạ sĩ quan Pháp Song không làm chủ được tỉnh lị nên hôm sau bị quân Pháp phản
Trang 10công và dập tắt Các nơi khác, nghĩa quân chỉ tạm thời làm chủ huyện lị nhỏ nhưng bị giặcPháp nhanh chóng chiếm lại.
8 Nêu nh ng ho t đ ng c a Nguy n Ái Qu c nh m chu n b đi u ki n v tữ ạ ộ ủ ễ ố ằ ẩ ị ề ệ ề ư
tưởng, chính tr và t ch c cho s thành l p Đ ng c ng s n Vi t Nam?ị ổ ứ ự ậ ả ộ ả ệ
Sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức được vai trò củaĐảng Cộng sản, từ đó Người tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức tiến tới thànhlập Đảng Cộng sản ở nước ta
* Chuẩn bị về chính trị tư tưởng:
- Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điềukiện lịch sử cụ thể của nước Việt Nam thuộc địa, xây dựng nên lí luận cách mạng giải phóngdân tộc, diễn đạt nó thành tiếng nói của dân tộc Việt Nam để truyén bá cho nhân dân ViệtNam
- Những tư tưởng cách mạng của Người được thể hiện qua nhiều tờ báo và các bàitham luận tại Quốc tế Cộng sản :
+ Các báo ở Pháp (từ nãm 1921 đến tháng 6-1923) : báo Người cùng khổ (của Hội Liênhiệp thuộc địa ở Pari), Nhân đạo (của Đảng Cộng sản Pháp), Đời sôhg công nhân (của TổngLiên đoàn Lao động Pháp)
+ Ở Liên Xồ (từ nãm 1923 H 1924) : báo Sự thật (của Đảng Cộng sản Liên Xô) tạp chíThư tín Quốc tế (của Quốc tế Cộng sản) Qua một số bài tham luận tại hội nghị, đại hội quốc
tế như : Hội nghị Quốc tế Nông dân (10-1923), nhất là Đại hội V của Quốc tế Cộng sản (tạiLiên Xô, năm 1924)
+ Đặc biệt qua hai tác phẩm : Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) và Đường Káchmệnh (1927)
Những tư tưởng đó là ánh sáng soi đường cho lớp thanh niên yêu nước Việt Nam đầuthế kỉ XX đang đi tìm chân lí cứu nước, là ngọn cờ hướng đạo phong trào cách mạng ViệtNam trong thời kì vận động thành lập Đảng, là sự chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự
ra đời cùa Đảng Cộng sản Việt Nam, đổng thời cũng đặt nền móng đê xây dựng cương lĩnhcách mạng Việt Nam sau này
- Về mặt tổ chức:
+ Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) Đây là tổ chức yêu nước cỏkhuynh hướng cộng sản, một tổ chức quá độ để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản, một bưởcchuẩn bi có ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 11+ Nguyễn Ái Quốc đã đào tạo một đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam Từ năm
1925 đến năm 1927, Người mở các lớp huấn luyộn chính trị tại Quảng Châu), đã đào tạođược 75 người, một số được cử đi học ở Liên Xô, một số vào học ờ Trường Quân sự HoàngPhố, còn phần lớn trở về nước hoạt động, tuyên truyền lí luận cách mạng trong quần chúng vàxây dựng hệ thống tổ chức của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Như vậy với sự chuẩn bị điều kiện về tư tưởng, chính trị và tổ chức Nguyễn Ái Quốc
đã tạo tiền đề cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam về sau
9 Trình bày hoàn c nh l ch s và n i dung c a H i ngh thành l p Đ ng C ng s nả ị ử ộ ủ ộ ị ậ ả ộ ả
Vi t Nam?ệ
* Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và tích cực lãnh đạo quần chúng đấu tranh Tuynhiên, các tổ chức đó hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau làm cho phongtrào cách mạng trong cả nước có nguy cơ bị chia rẽ lớn Tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp thiết
là phải thống nhất các tổ chức thành một đảng
- Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản có quyền quyết định mọi vấn đề củacách mạng Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập đại biểu của Đông Dương cộngsản đảng và An Nam cộng sản đảng để bàn về việc thống nhất đảng Hội nghị bắt đầu họpngày 6/1/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
* Nội dung Hội nghị:
- Tại Hội nghị, Nguyễn Ái Quốc đã phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chứccộng sản riêng rẽ và nêu chương trình Hội Nghị
- Hội nghị thảo luận và nhất trí ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất thànhmột đảng cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốcsoạn thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, có giá trị lí luận và thực tiễn lâu dàiđối với cách mạng Việt Nam
Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
+ Xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm “tư sản dân quyềncách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng trước mắt là: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phongkiến và phản cách mạng làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nôngbinh; tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đấtcủa đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo
+ Lực lượng cách mạng là: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức Đối vớiphú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản phải lợi dụng hoặc trung lập
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giai cấp
vô sản sẽ giữ vai trò lãnh đạo cách mạng
+ Về quan hệ với cách mạng thế giới: Đảng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
Trang 12Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo,kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi củacương lĩnh này.
- Hội nghị bàn kế hoạch hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước và thành lập Banchấp hành trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên, tiếp đó các xứ ủy Bắc kì, Trung Kì, Nam Kìcũng được thành lập
- Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng Ngày 08/2/1930, các đại biểu dựhội nghị lên đường về nước
- Nhân dịp Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi công nhân, nông dân, binhlính, thanh niên, học sinh, anh chị em bị áp bức bóc lột đấu tranh
- Ngày 24/2/1930 theo đề nghị của Đông Dương Cộng sản liên đoàn, tổ chức này đượcgia nhập vào Đảng Cộng sản Việt Nam
Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản mang tầm vóc to lớn, có ý nghĩa như đại hộithành lập Đảng Thành công của hội nghị hợp nhất trước hết là đáp ứng được yêu cầu kháchquan của cách mạnh Việt Nam nhưng đồng thời cho thấy vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc
10 Hãy nêu th c tr ng kinh t - xã h i Vi t Nam trong nh ng năm kh ng ho ngự ạ ế ộ ệ ữ ủ ảkinh t th gi i (1929 - 1933).ế ế ớ
* Tình hình kinh tế:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 hết sức nặng nề Thực dân Pháp tăngcường vơ vét, bóc lột để bù đắp những tổn thất do khủng hoảng gây ra ở chính quốc Vì thếViệt Nam và các nước thuộc địa khác phải gánh chịu cả những hậu quả của cuộc khủng hoảngkinh tế ở Pháp
+ Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ khủng hoảng, suy thoái, bắt đầu từnông nghiệp Lúa gạo sụt giá, ruộng đât bị bỏ hoang, năm 1930 là 200.000 ha đến 1933 là500.000 ha
Sau nông nghiệp là công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp phải đóng cửa hoặc sản xuấtcầm chừng Giá trị sản phẩm công nghiệp khai khoáng năm 1929 là 18 triệu đồng Đến năm
Trang 1330 Tác động:
+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu săc, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫngiữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phongkiến, mâu thuẫn chú yếu là giữa dân tộc ta với đế quốc tay sai
+ Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo đã bịthất bại Chính quyền thực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã man người yêu nước
Tình hình kinh tê và chính trị trên đây làm cho mâu thuẫn giữa cả dân tộc Viẹt Nam vớithực dân Pháp xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gay gắt, đây là nguyên nhân sâu xa vàtrực tiếp dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng
11 Trình bày di n bi n phong trào cách m ng 1930 -1931.ễ ế ạ
Giừa lúc cuộc khủng hoảng kỉnh tế thế giới đang tác động nặng nề đến nước ta thỉĐáng Cộng sản Việt Nam ra đời đâ kịp thời phát động một phong trào cach mạng trongnhững năm 1930-1931
Từ đầu nàm 1930, nhiều cuộc đấu tranh của côngnhân, nông dân đã nổ ra trên phạm vi
cả nước Ở Hà Nội, truyền đơn, cờ đỏ búa liềm đã xuất hiện trên cac đường phố Bên cạnhcác yêu sách kinh tế, còn có khâu hiệu chính trị như: “Đá đảo đế quốc'*, “Đả đảo phongkiến“, “ thả tù chính trị”
Nhân ngày quốc tế lao động 1/5/1930, phong trào tiếp tục lên cao Lần đẩu tiên ờ nước
ta, công nhân và nông dân lao động dưới sự ỉẵnh đạo của Đáng đã ki niệm ngày Quốc tế laođộng nhằm biếu dương sức mạnh của mình và đoàn kết với vô sản thế giới Các cuộc đấutranh này đánh dấu bước ngoặt cùa phong trào Từ sau tháng 5 có hàng trăm cuộc đấu tranhcủa công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân khác nổ ra trên phạm vi cà nước
Đến tháng 9/1930, phong trào lên tới đỉnh cao, tiêu biểu là ở Nghẹ An Hà Tĩnh Nôngdân các huyện như Nam Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Can Lộc, Đô Lương đã biểu tình vũtrang kéo đến các huyện lị, đưa yêu sách, đập phá các công sờ, nhà lao Ngày 12/9/1930 đădiễn ra cuộc biểu tình khống lồ của nông dân huyện Hưng Nguyên, bị thực dân Pháp cho máybay ném bom đàn áp làm 217 người chết, 125 người bị thương Các cuộc biểu tình đó cỏ sựủng hộ của công nhản Vinh- Bến Thuỷ
Trước khi thế cách mạng, nhiều tên lí trường, chánh tồng phài bỏ trốn hoặc đầu hàng.Chính quyền địch ờ nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan râ Dưới sự lãnh đạo của các tổ chứcĐàng, nhân dân đã đứng ra làm chù mọi hoạt động ờ địa phương mình, thực hiện chức năngchính quyên cách mạng theo kiểu Xô Viết
Thực dân Pháp đã đưa binh lính về đóng ở nhiều nơi Nghệ An, Hà Tĩnh, tiến hành'"khủng bố trắng” kết hợp với các thủ đoạn mua chuộc, chia rẽ Từ nửa sau 1931, phong tràothu hẹp dần rồi chấm dứt
Tuy chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn nhung phong trào cách mạng 1930-1931 màđỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh là sự kiện trọng đại trong lịch sử nước ta Kế tục truyền thốngđấu tranh bất khuất của dân tộc, phong trào đã vùng lên với một khí thế tiến công chưa từng
có, giáng đòn nặng nề vào bộ máy thống trị của đế quốc phong kiến
Trang 14Phong trào cách mạng 1930-1931 đã khắng định sự đúng đắn về đường lối chính trị vàvai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tiễn, biêu dương sức mạnh to lớn của công nhân, nôngdân liên minh với các tầng lớp nhân dân khác Khối liên minh công nông được hình thành.
Phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh đã được đánh gíá cao trongphong trào cộng sàn và công nhân quốc tế Quốc tế cộng sàn đã công nhận Đảng Cộng sảnĐông Dương là một phân bộ trực thuộc Quốc tế cộng sán
Qua phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đâ rút ra nhiều bàihọc kinh nghiệm quý báu như về công tác tư tưởng, về liên minh công - nông, về lãnh đạođấu tranh Đây là cuộc tập dượt đâu tiên cho Tống khới nghĩa tháng Tám sau này
12 Xô vi t Ngh Tĩnh đã ra đ i và ho t đ ng nh th nào?ế ệ ờ ạ ộ ư ế
* Sự ra đời
- Tháng 9-1930, quần chúng nhân dân ở haí tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đã tổ chức nhiềucuộc biểu tình có vũ trang chống thực dân phong kiến Trong đó tiêu biểu là cuộc biểu tìnhcủa 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên kéo đến phá huyện đường
- Những cuộc biểu tình đó làm hệ thống chính quyến thực dân phong kiến bị tê liệt, tan
rã ở nhiéu xã, các cấp uỷ Đảng thôn xã đã lãnh đạo nhân dân quản lý đời sống chính ưị, kinhtế làm chức năng chính quyển cách mạng theo hình thức Xô viết
- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9-1930 ở các xã thuộc huyện Thanh Chương,Nam Đàn, một số xã thuộc huyên Anh Sơn, Hưng Nguyên, Diễn Châu, ở Hà Tĩnh, các xãthuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân các xô viết thực hiện quyền làm chủ của nhân dân laođộng
-Về văn hoá - xã hội, chính quyền cách mạng mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầnglớp nhân dân, xoá bỏ các tệ nạn mê tín dị đoan, giữ vững an ninh trật tự xã hội, tinh thần đoànkết, giúp đỡ lẫn nhau
Hoảng sợ trước phong trào cách mạng, thực dân Pháp đã tiến hành khủng bố trắng, kếthợp với các thủ đoạn mua chuộc, chia rẽ thâm độc Tuy tổn tại được 4-5 tháng nhưng Xô ViếtNghệ Tĩnh đã thực sự mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động Đây là chính quyền của dân,
do dân, là nguồn cổ vũ động viên to lớn cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta
13 Nêu nh ng n i dung c b n c a Lu n cữ ộ ơ ả ủ ậ ương chính tr (10/1930) c a Đ ngị ủ ả
c ng s n Đông Dộ ả ương
Giữa ỉúc phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt, Ban chấp hànhtrung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam họp hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng(Trung Quốc) vào tháng 10/1930 Hội nghị quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 15thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức, do Trần Phúlàm Tổng Bí thư Thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị
- Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cuộccách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiếnthẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
- Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng đánh đổ phong kiến và đế quốc có quan hệkhăng khít với nhau
- Động lực cách mạng là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản
- Xác định hình thức, phương pháp đấu tranh và mối quan hệ giữa cách, mạng ViệtNam và cách mạng thế giới
Luận cương chính trị đã khẳng dịnh được những vấn đề chiến lược của cách mạng.
Tuy nhiên, chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờdân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất Đánh giá khôngđúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sảndân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc chống đế quốc
- Tháng 7/1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ VII đã quyểt định những vấn
đề quan trọng như: xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa Phát xít và nhiệm vụ trướcmắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít,mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ,bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rẩỉ
- Tháng 6/1936 chính phủ của mặt trận nhân dân Pháp đã lên nắm quyền chính phủ này
đã thi hành những cải cách tiến bộ ở thuộc địa
* Tình hình kinh tế
Trang 16- Sau cuộc khủng hoảng kỉnh tế thế giớỉ (1929-1933), thực dân Pháp ở Đông Dươngtập trung đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế, “chính quốc”.
+ về nông nghiệp: tư bản Pháp ra sức chiếm đoạt ruộng đất của nông dân, làm cho 2/3nông dân không có ruộng hoặc chỉ có ít ruộng
+ về công nghiệp, ngành khai mỏ được đẩy mạnh Sản lượng các ngành dệt, sản xuất ximăng, chế cất rượu tăng Các ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm
+ về thương nghiệp, chính quyền thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối, thuđược lợi nhuận rất cao; nhập khẩu máy móc và hàng công nghiệp tiêu dung Hàng xuất khẩuchủ yếu là khoáng sản, nông sản
Nhìn chung những năm 1936 -1939 là giai đoạn phục hồi và phát triển của kinh tế ViệtNam Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp
* Tình hình xã hội
- Đời sống các tầng lớp nhân dân vẫn gặp khó khăn do chính sách tăng thuế của chínhquyền thuộc địa số công nhân thất nghiệp vẫn còn nhiều Những người có việc làm nhậnmức lương chưa bằng thời kì trước khủng hoảng
- Nông dân không đủ ruộng cày Họ chịu mức địa tô cao và nhiều thủ đoạn bóc lột kháccủa địa chủ, cường hào
- Tư sản dân tộc có ít vốn nên chỉ lập được những công ti nhở, phải chịu thuế cao, bị tưbản Pháp chèn ép
- Nhiều người trong giới tiểu tư sản trí thức thất nghiệp Công chức nhận được mứclương thấp Các tầng lớp lao động khác phải chịu thuế khỏa nặng nề, giá cả sính hoạt đắt đỏ
- Đời sống của đa số nhân dân khó khăn, cực khổ Chính vì thế họ hang hái tham giaphong trào đâu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương
15 Nêu nh ng n i dung c b n c a ngh quy t H i ngh Trung ữ ộ ơ ả ủ ị ế ộ ị ương Đ ng thángả07/1936?
Tháng 7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương do LêHồng Phong chủ trì họp ở Thượng Hải (Trung Quốc) Hội nghị dựa trên nghị quyết đại hộilần thứ VII của Quốc tế I cộng sản, căn cứ vào tình hình cụ thể củả việt Nam để định rađường lối, phương pháp đấu tranh thời kỳ mới:
- Nhiệm vụ chiến lược của Đông dương là chống đế quốc, chống phong kiên
- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít,chống chiến tranh đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai, bí mật, hợp pháp và bấthợp pháp
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
- Đảng cộng sản Đông Dương kêu gọi các đảng phái chính trị, các tô chức quần chúng
và nhân dân hành động đấu tranh cho dân chủ, phong trào quân chúng lan rộng trong cả nước
Trang 17- Tiếp đó Hội nghị trung ương các năm 1937, 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung
cơ bản của nghị quyết hội nghị trung ương tháng 7/1936 Đến tháng 3/1938 mặt trận thốngnhất nhân dân phản đế đông dương đổi tên thành Mặt trận dân chủ Đông Dương
16 Trình bày nh ng nét di n bi n chính c a phong trào dân ch 1936 -1939?ữ ễ ế ủ ủ
Diễn biến chính của phong trào dân chủ 1936 -1939
Từ 1936-1939 dưới ánh hướng cúa tỉnh hình thế giới, trong nước, thực hiện chu trươngcua Đảng, một phong trảo dân chú có quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú đãđiền ra trên ca nước
Mùa hè năm 1936, được tin chính phủ Pháp cử uý ban sang điêu tra thuộc địa, Đảng đãkêu gọi các tầng lớp nhân dân nêu yêu sách kiến nghị tiến tới diễn đàn Đông Dương Đại hội(8/1936) Các uý ban hành động được thành lập khắp cá nước, đặc biệt lả ớ Nam Ki Cáccuộc hội họp, mít tinh được tổ chức nhầm thu thập chữ kí, nguyện vọng của nhân dán
Trước quy mô của phong trào, thực dân Pháp đã cấm các ủy ban hoạt động, giải tán cáccuộc hội họp Mặc dù phái đoàn điều tra thuộc địa không sang và phong trào bị đàn áp, nhưngphong trào Đông Dương Đạí hộí có ý nghĩa to lớn: Nhản dán được giác ngộ về cách mạng,Đáng Cộng sán Đông Dương thu được nhiều bài học kính nghiệm quý báu nhất lả đấu tranhhợp pháp, công khai Thực dân Pháp buộc phải nhân nhượng một số quyển lợi dân sinh dânchủ như ân xá tù chính trị
Song song với phong trảo Đông Dương Đại hội và cà khi phong trào Đông Dương Đạihội bị cấm hoạt động, các cuộc đấu tranh cùa còng nhân và nhân dản ta diễn ra mạnh mẽ, Chỉriêng 6 tháng cuối nám 1936 đă có 361 cuộc bãi công cùa công nhân,
Sang năm 1937, cả nước có 400 cuộc đấu tranh cuá công nhân năm 1937, nhân dịptoàn quyền Đông Dương mới Brévié và phái viên chính phù Gô Đa sang nước ta, Đảng đãlănh đạo các cuộc "đón rước" tiếp tực dưa yên sách kiến nghị
Tháng 3, 7 năm 1937, Ban chấp hành Trung ương đã họp, đưa ra các nghị quyết vềcông tác mặt trận, thay công hội đó báng công hội, đoàn TNCS bàng đoàn thanh niên phàn
đế, cứu tế đò bằng cứu tế binh dân Ở nông thôn, các hội cấy, hội cày, hội hiếu hi đượcthảnh lập với những hinh thức linh hoạt, mềm dẻo
Năm 1938, các cuộc đấu tranh của công nhân có giám đi vê mật sô lượng nhưng chấtlượng lại được phát triển lên (131 cuộc) Ớ Nam ki diẻn ra nạn đỏi đưa đến cuộc biểu tình ở
1000 nông dân tinh Cả Mau Đặc biệt là nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1938, lần đầu tiêncác cuộc mít tính đã được tồ chức công khai ở nhiều nơi trong cả nước, nhất là ở Hà Nội, SàíGòn
Sang năm 1939, các cuộc đấu tranh diễn ra chủ yếu ờ các thành phố lớn
Điếm mới của phong trào cách mạng Việt Nam thời ki này là đáu tranh nghị viện.Trong các cuộc bầu cử vào cơ quan lập pháp, Hội đồng quan hạt Nam kì, Viện Dân biểu Bắc
Kì, Trung Ki, Hội đồng kinh tế lí tải Đông Dương, Đảng và mặt trận Dân chủ Đông Dương
đã đưa người cua mình ra ứng cử va giành thắng lợi như ở Bắc kì, Trung kì Lợi dụng diễnđàn hợp pháp công khai này, Đảng đã đấu tranh đế bác bó những dự luật phản động cúa đếquốc, bênh vực cho quyền lợi của nhân dân
Trang 18Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí công khai cùng là nét mới của cách mạng Việt Nam.Nhiều tờ báo tiến bộ, nhiều sách báo lý luận giới thiệu về Liẻn Xô, ve Quốc tế cộng sàn, vềchủ nghĩa Mác - Lênìn nói chung đẵ được xuất bàn công khai băng tiếng Việt và tiếng Pháp,như: "Tin tức", "Tiên phong", "Dân chúng" Các tác phấm văn học hiện thực phê phán đượcxuất ban như "Tắt đèn", "Bước đường cùng”, "Số đò ", thơ cách mạng của Tố Hữu.
Nám 1937 Đang phát động phong trào truyền bá chừ Quốc ngừ Có thẻ nói bảo chí đãtrở thành mủi xung kích trong các hoạt dộng cùa phong trào dán chu 1936-1939
Từ cuối 1938, Chính phù mặt trận nhân dân Phap ngày càng thiên sang hữu, xoá bó cácchính sách tiến bộ trước đây Bọn Pháp ở Đông Dương nhân cơ hội đó đã đàn áp các hoạtđộng đấu tranh của nhân dân ta Phong trào dân chủ thu hẹp dần và đến khi chiến tranh thếgiới thứ 2 bùng nổ thì chấm dứt
17 Nêu ý nghĩa l ch s và bài h c kinh nghi m c a phong trào dân ch 1936-ị ử ọ ệ ủ ủ1939?
Là một phong trào cách mạng do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trênqui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, với những hình thức tổ chức và đấutranh phong phú; buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh,dân chủ
– Mặc dù khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9-1939), thế lực phản động thuộcđịa đàn áp cách mạng Cuộc vận động dân chủ kết thúc, nhưng vẫn có ý nghĩa lịch sử to lớn:
+ Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng, phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã buộcchính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể trước mắt về dân sinh, dân chủ
+ Quần chúng được tổ chức, giác ngộ và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh, trở thànhlực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
+ Qua đấu tranh, đường lối của Đảng chủ nghĩa Mác – Lê nin có điều kiện truyền básâu rộng trong quần chúng nhân dân
+ Đội ngũ cán bộ, đảng viên có sự phát triển về số lượng, được huấn luyện và ngàycàng trưởng thành Đảng thêm trưởng thành một bước về chỉ đạo chiến lược và tích lũy thêmnhiều kinh nghiệm quy báu
– Bài học kinh nghiệm:
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 để lại nhiều bài học kinh nghiệm về xây dựng Mặttrận dân tộc thống nhất; kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợppháp
Trong quá trình đấu tranh, Đảng thấy được hạn chế của mình trong công tác mặt trận,trong giải quyết vấn đề dân tộc
– Phong trào dân chủ 1936- 1939 là một cuộc tập dượt chuẩn bị lực lượng cho cuộcTổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Trang 1918 Tình hình nước ta trong nh ng năm 1939 - 1945 c chuy n bi n nh thừ ỏ ể ể ư ểnào?
Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 — 1945
* Tình hình chỉnh trị
- Đầu tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Ở châu Âu, quân đội phát xítĐức kéo vào nước Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiện chính sách thùđịch đôi với các lực lượng tiên bộ trong nước và phong trào cách mạng các nước thuộc địa
- Ở Đông Dương, tháng 6/1940, đô đốc G ĐỜCU được cử làm Toàn quyền thay G.Catơru Chính quyền mới thực hiên một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của ởĐông Dương để dốc vào cuộc chiến tranh
- Cuối tháng 9/1940, quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung tiến vào miền Bắc VỉệtNam Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng Dưới ách thống trị của Nhật - Pháp, ở Việt Nam lúcnày không chỉ có những đảng phái chính trị thân Pháp mà còn cả những đảng phái thân Nhật.Quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật Bản, vềthuyết Đại Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này
- Tháng 6/1941 Đức tấn công Liên Xô, cuộc chiến tranh giữ nước của nhân dân Liên
Xô đã cổ vũ cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta
- Bước sang năm 1945 trên chiến trường châu Âu, phát xít Đức bị thất bại nặng nề Ởmặt trận Châu Á - Thái Bình Dương, quân Nhật thua to tại nhiều nơi
- Ở Đông Dương, ngày 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng cơ hội đỏ, cácđảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sôi sục khí thếcách mạng, sẵn sang vùng lên khởi nghĩa
* Tình hình kinh tế - xã hội
- Đầu tháng 09/1939, toàn quyền Catơru ra lệnh Tổng động viên nhằm cung cấp cho
“mẫu quốc” tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyênliệu
- Thực dân Pháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”, tăng mức thuế cũ, đặt thêmthuế mới, đồng thời sa thải bớt công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm Chúngkiểm soát gắt gao việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả
- Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp buộc phải để cho Nhật sử dụng các sân bay, phươngtiện giao thông, kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển Hàng năm, Nhật bắt chínhquyền thực dân Pháp phải nộp cho chúng một số tiền lớn Trong 4 năm 6 tháng, Pháp phảinộp một khoản tiền gần 742 triệu đồng
- Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay,thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh
- Nhật yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang NhậtBản như than, Sắt, cao su, xi măng
- Một số công ty của Nhật dã đầu tư vào những ngành phục vụ cho nhu cầu quân sựnhư: khai thác măng - gan, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, crôm ở Thanh Hóa
- Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực Hậuquả là cuối năm 1944 đầu năm 1945 gần hai triệu đồng bào ta chết đói
Trang 20Tóm lại, Tất cả các giai cấp, các tầng lớp nước ta, trừ các thế lực tay sai đế quốc, đạiđịa chủ và tư sản mạỉ bản, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp - Nhật Mâuthuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai phát trỉển vô cùng gaygắt Vì vậy, khi Đảng nêu cao ngọn cờ dân tộc thì đông đảo nhân dân đã đứng lên, hăng háitham gia.
19 Ch trủ ương c a Đ ng đủ ả ược đ ra t i các h i ngh Ban ch p hành Tning ề ạ ộ ị ấ ươngtháng 11/1939 và l n th 8 (05/1941) nh th nào?ầ ử ư ế
*Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939:
Đứng trước những thay đôi cua tinh hình thế giới vả trong nước từ khi chiến tranh thếgiới II bùng nô Đang Cộng san Đông Dương đã kịp thời có chủ trương, nhiệm vụ đấu tranhthích hợp Hai tháng sau khi chiền tranh bùng nồ, Ban chấp hành Trung ương đẵ họp tại BàĐiểm, Hóc Môn, Gia Định từ 6 đến 8/11/1939, dưới sự chủ tri cua Tông bí thư Nguyễn VãnCừ
Sau khi đánh giả tinh hình, phân tích tính chất của chiến tranh Hội nghị xác địnhnhiệm vụ chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là giai phóng dân tộc nhằm làmcho các dân tộc Đông Dương giành độc lập Khẩu hiệu cách mạng ruộng đất tạm thời gác lại,chi nêu tịch thu ruộng đất của đế quôc tay sai, chống tô cao, thuế nặng Khẩu hiệu thành lậpchính quyền Công - nông - binh được thay bằng Chính phủ Dân chủ cộng hòa
Vê hình thức đấu tranh: Đảng chủ trương chuvển từ đấu tranh hợp pháp công khai đòidân sinh, dân chủ sang đấu tranh bí mật, bất hợp pháp, trực tiêp lật đổ ách thống trị của đếquốc, phong kiến, giành độc lập dân tộc
Về lực lượng: Đảng chủ trương thành lập mật trận thống nhất dân tộc phàn đế ĐôngDương, gọi tắt là Mặt trận phán đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dươngkhông còn phù hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân cỏ tinh thần yêu nước Các đoànthê quần chúng đều lấy tên là "Hội phản đế”
Hội nghị Trung ương 11/1939 đánh dấu sự chuyên hướng đâu tranh đúng đắn củaĐảng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân bước vào giai đoạn trựctiếp vận động cứu nước
Các hội nghị Trung ương 11/1940, đặc biệt Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941 tiếptục phát triển, bố sung và hoàn chinh chu trương chuyên hướng đấu tranh được đề ra từ Hộinghị Trung ương 11/1939
*Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thử 8 (05/1941)
Sang năm 1941, chiến tranh thế giới lan rộng Tháng 6/1941, Đức tân công Liên Xô,tính chất của chiến tranh đã có sự thay đồi Ở trong nước, dưới hai tầng áp bức bóc lột, Nhật -Pháp, mâu thuẫn dân tộc hết sức gay găt
Đứng trước tinh hình thế giới trong nước chuyên biên ngày một khân trương, ngày28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Người đặt chân lên đất
Hà Quảng sau đỏ chuyển về hoạt động ờ hang Pác Bỏ, Cao Bằng Sau một thời gian chuẩn bị,Hội nghị Trung ương VIII được triệu tập tại Pác Bó, Cao Bằng dưới sự chủ trì cúa Nguyễn ÁiQuốc từ 10-19/5/1941
Trang 21Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mất của cách mạng là giải phóng dân tộc,tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, chỉ nêu tịch thu ruộng đất của đế quốc vả tay sai chiacho dân nghèo, chia lại ruộng công, giảm tô, giảm tức, tiến tới thực hiện “người cày córuộng”.
Hội nghị cũng nhấn mạnh sau khi đánh đổ đế quốc phát xít sẽ thành lập chính phủ nhândân của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị quyết định thành lập mặt trận “ViệtNam độc lập đồng minh” thay cho mặt trận phản đế Đông Dương, thành lập các “Hội cứuquôc” thay cho “Hội phản đế”, đổng thời giúp đỡ Lào và Campuchia thành lập mặt trận riêng
Hội nghị xác định hỉnh thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổngkhởi nghĩa, đồng thời nhấn mạnh coi chuấn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toànĐảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại
Hội nghị bầu BCH Trung ương mới do Trường Chinh làm Tống bí thư
Ngày 19/5/1941, Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đòi Năm thángsau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh được công bố chính thức Chươngtrình cứu nước của Việt Minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng
Hội nghị Trung ương 8 có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủ trương chuyếnhướng đấu tranh của Đảng được đề ra từ tháng 11/1939 nhám giải quyết mục tiêu số một củacách mạng lả dân tộc giái phóng và đê ra nhiều chủ trương sáng tạo đế thực hiện mục tiêu ấy.Hội nghi có vai trò quyết định, động viên toàn Đàng, toàn dân tích cực chuân bi lực lượngmọi mặt tiến tới tổng khởi nghĩa
20 Trình bày quá trình chu n b l c lẩ ị ự ượng ti n t i T ng kh i nghĩa giành chínhế ớ ổ ờquy n trong Cách m ng Tháng Tám.ề ạ
Trên cơ sở lực lượng cách mạng được nuôi dưỡng từ trước, bước vào giai đoạn trựctiếp vận động cứu nước 1939-1945, việc chuẩn bị lực lượng mọi mặt được đẩy mạnh tiến tớikhởi nghĩa giành chính quyền
* Chuẩn bị lực lượng chính trị
Gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của Việt Minh (bao gồm các đoàn thểquần chúng mang tên “cứu quốc”) Chương trình của Việt Minh đáp ứng nguyện vọng cứunước của mọi giới đồng bào, nên phong trào Việt Minh ngày càng phát triển mạnh
+ Một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia ViệtMinh Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội “Cứu quốc” trong mặt trậnViệt Minh Đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc trong đó có 3 châu
“hoàn toàn” (Hoà An, Hà Quảng và Nguyên Bình) Trên cơ sở đó, Uỷ ban Việt Minh tỉnh CaoBằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng được thành lập
+ Bắc Sơn – Võ Nhai cũng là một trung tâm chuẩn bị khởi nghĩa Sự ra đời và hoạtđộng của lực lượng vũ trang Bắc Sơn làm cho các tổ chức cứu quốc được xây dựng rộngkhắp
+ Tháng 2 – 1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh, Phúc
Trang 22vùng nông thôn và thành thị, các đoàn thể Việt Minh, hội Cứu quốc được xây dựng và củngcố.
+ Năm 1943 bản Đề cương văn hoá Việt Nam ra đời Năm 1944, Đảng dân chủ ViệtNam và Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong hàng ngũ Việt Minh
+ Ngoài ra, Đảng cũng chú trọng công tác vận động binh lính người Việt trongquân đội Pháp, những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít
+ Báo chí của Đảng và của mặt trận Việt Minh đã góp phần vào việc tuyêntruyền đường lối chính sách của Đảng, hướng dẫn quần chúng đấu tranh
Lực lượng chính trị quần chúng là lực lượng đông đảo nhất, một lực lượng cơ bản, giữvai trò quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền Việt Minh là nơi tổ chức, giácngộ và rèn luyện lực lượng chính trị, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng lực lượng vũ trang
và căn cứ địa cách mạng
– Chuẩn bị lực lượng vũ trang
Cùng với quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị, Đảng từng bước chỉ đạo xây dựng lựclượng vũ trang
+ Sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (11 – 1940), lực lượng vũ trang Bắc Sơn được duy trì
để làm vốn quân sự cho cách mạng Bước sang năm 1941 những đội du kích ở khu căn cứBắc Sơn – Võ Nhai lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung đội cứu quốc quân I (14/2/1941).Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (từ tháng 7/1941 đến tháng2/1942) Ngày 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời
+ Ở Cao Bằng, trên cơ sở lực lượng chính trị phát triển mạnh, các đội tự vệ cứu quốc rađời Cuối năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chỉ thị thành lập đội tự vệ gồm 12 chiến sĩ, làm cácnhiệm vụ: bảo vệ cơ quan đầu não, giao thông liên lạc và huấn luyện tự vệ cứu quốc Ngườibiên soạn nhiều tài liệu để huấn luyện cán bộ quân sự như Cách đánh du kích, Kinh nghiệm
du kích Nga, Kinh nghiệm du kích Tàu…
+ Ngày 22 – 12 – 1944, thực hiện chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Đội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân được thành lập, lúc đầu có 34 chiến sĩ, do Võ Nguyên Giáp chỉ huy
Ba ngày sau, đội đánh thắng hai trận liên tiếp ở Phai Khắt và Nà Ngần
+ Tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất lựclượng vũ trang, phát triển lực lượng bán vũ trang và xây dựng 7 chiến khu trong cả nước
+ Ngày 15 – 5 – 1945, Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóngquân được thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân
+ Lực lượng bán vũ trang cũng được xây dựng rộng khắp, ở cả nông thôn và thành thị,gồm các đội du kích, tự vệ và tự vệ chiến đấu
Lực lượng vũ trang tuy còn ít về số lượng, thiếu thốn về trang bị, non yếu về trình độtác chiến, nhưng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động vũ trang tuyên truyền, góp phầnphát triển lực lượng chính trị; tiến công quân sự ở một số nơi gây thanh thế cho cách mạng,đồng thời là lực lượng xung kích, lực lượng nòng cốt, hỗ trợ quần chúng nổi dậy tổng khởinghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến
Cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đều là cơ sở của bạo lực cách mạng, làđiều kiện để kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong tổng khởi nghĩa toàndân, đập tan chính quyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng
Trang 23– Xây dựng căn cứ địa
Để tiến hành khởi nghĩa phải xây dựng căn cứ địa Đó là nơi giải quyết vấn đề tiềm lựccủa cách mạng
+ Năm 1940, sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Vùng Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựngthành một trung tâm căn cứ địa, gắn liền với sự ra đơì và hoạt động của lực lượng vũ trangBắc Sơn
+ Năm 1941 Nguyển Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Người chọn CaoBằng làm nơi đầu tiên để xây dựng căn cứ địa Từ đó, căn cứ địa cách mạng ngày càng mởrộng, phát triển thành căn cứ Cao – Bắc – Lạng
+ Năm 1943, Uỷ ban Việt Minh Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban “xung phongNam tiến” để phát triển lực lượng xuống các tỉnh miền xuôi
+ Trong những vùng căn cứ cách mạng diễn ra các hoạt động sản xuất, xây dựng,chiến đấu, hoạt động của các đoàn thể cứu quốc và lực lượng vũ trang Ngày 16 – 4 – 1945,Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng các cấp
+ Tháng 5 – 1945, Hồ Chí Minh rời Cao Bằng về Tuyên Quang Người chọn Tân Tràolàm trung tâm chỉ đạo cách mạng
+ Tháng 6 – 1945, Khu giải phóng Việt Bắc chính thức được thành lập, thực hiện 10chính sách lớn của Việt Minh Đó là căn cứ địa chung của cách mạng cả nước, là hình ảnh thunhỏ của nước Việt Nam mới trong tương lai Tân Trào là thủ đô Khu giải phóng Uỷ ban chỉhuy lâm thời khu giải phóng được thành lập
Công cuộc chuẩn bị lực lượng được tiến hành chu đáo Toàn Đảng, toàn dân sẵn sàngđón chờ thời cơ vùng dậy Tổng khởi nghĩa
21 Nêu hoàn c nh l ch s và di n bi n c a kh i nghĩa t ng ph n t th ng 03ả ị ử ễ ế ủ ở ừ ầ ừ ả
đ n gi a tháng 08/1945.ế ữ
Khởi nghĩa từng phần (tháng 3/1945 đến giữa tháng 8/1945)
– Hoàn cảnh lịch sử
+ Từ khi Nhật vào Đông Dương (9 – 1940), Nhật và Pháp hoà hoãn với nhau, nhưng
đó chỉ là sự hoà hoãn tạm thời, vì hai tên đế quốc không thể chung một xứ thuộc địa
+ Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, Hồng quânLiên Xô giải phóng các nước Đông Âu và tiến vào nước Đức Quân Anh – Mĩ giải phóngnước Pháp, rồi tiếp tục tiến công vào Đức từ phía Tây Ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương,quân Đồng minh phản công, giáng cho phát xít Nhật những đòn nặng nề Sau khi Mĩ chiếmlại Philipin, đường biển của Nhật đi xuống các căn cứ ở phía Nam bị cắt đứt, chỉ còn đường
bộ duy nhất qua Đông Dương Vì thế Nhật cần độc chiếm Đông Dương bằng mọi giá
+ Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của Đức, lực lượng Pháp ởĐông Dương ráo riết chuẩn bị, chờ quân Đồng minh vào đánh Nhật, thì sẽ khôi phục lạiquyền thống trị của mình như trước tháng 9 – 1940
+ Để trừ hậu hoạ bị đánh sau lưng và giữ Đông Dương làm cầu nối đi từ Trung Quốcxuống các căn cứ phía Nam, ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếm ĐôngDương Sự kiện đó tạo nên một cuộc khủng hoảng chính trị ở Đông Dương Sau khi đảo
Trang 24chính thành công, Nhật thi hành một loạt biện pháp nhằm củng cố quyền thống trị của chúng
ở Đông Dương
+ Ngày 9/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Từ Sơn (Bắc Ninh) để đánhgiá tình hình và đề ra chủ trương mới Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng rachỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, xác định phát xít Nhật là kẻ thùchính; thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”;chủ trương “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộctổng khởi nghĩa”, đồng thời sẵn sàng chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa khi có đủ điềukiện
– Diễn biến
+ Ở vùng rừng núi và trung du Bắc Kì, chiến tranh du kích phát triển mạnh Tại Cao –Bắc – Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với lựclượng chính trị giải phóng hàng loạt châu, huyện, xã
+ Ở Bắc Kì, Trung Kì, trước thực tế nạn đói diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóccủa Pháp – Nhật, Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” Phong trào thu húthàng triệu người tham gia Có nơi quần chúng đã giành được chính quyền
+ Làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi Việt Minh lãnh đạo quầnchúng nổi dậy ở Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên)…
+ Ở các thành phố, nhất là Hà Nội, Huế, Sài Gòn, hoạt động vũ trang truyên truyền,diệt ác trừ gian được đẩy mạnh, tạo điều kiện phát triển các đoàn thẻ cứu quốc và xây dựnglực lượng tự vệ cứu quốc
+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa(3-1945), thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ và xây dựng căn cứ
– Làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau đến
– Qua cao trào kháng Nhật, lực lượng cách mạng được tăng cường, trận địa cách mạngđược mở rộng, tạo ra đầy đủ những điều kiện chủ quan cho một cuộc tổng khởi nghĩa
– Là một cuộc tập dượt vĩ đại, làm cho toàn đảng, toàn dân sẵn sàng, chủ động tiến lênchớp thời cơ tổng khởi nghĩa
Trang 2522 Nêu hoàn c nh l ch s và di n bi n T ng kh i nghĩa tháng Tám năm 1945?ả ị ử ễ ế ổ ở
* Điều kiện bùng nổ (thời cơ hoàn cảnh)
Một cuộc tổng khởi nghĩa chỉ có thể thắng lợi khi có đủ những điều kiện chủ quan,khách quan và nổ ra đúng thời cơ
– Về khách quan:
+ Sau khi phát xít Đức bị tiêu diệt, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, đánh tan đạo quânQuan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống cácthành phố Hirôsima và Nagaxaki của Nhật Bản Ngày 9 – 8 – 1945, Hội đồng tối coa chiếntranh của Nhật họp bàn về các điều kiện đầu hàng theo Tuyên bố Pốtxđam Ngày 14 – 8 –
1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản thông qua quyết định đầu hàng.Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện Quân Nhật ởĐông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, lo sợ đến cực điểm Điều kiệnkhách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến Thời cơ cách mạng xuất hiện
+ Tuy nhiên, một nguy cơ mới đang dần đến Quân đội các nước đế quốc với danhnghĩa đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật Những thế lực phảnđộng trong nước cũng đang tìm cách thay thầy đổi chủ Chính vì thế, vấn đề giành chínhquyền được đặt ra như một cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh mà nhân dân ViệtNam không thể chậm trễ
– Đảng kịp thời phát động khởi nghĩa:
+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởinghĩa toàn quốc 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1,chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
+ Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua
kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa
+ Tiếp đó, từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thànhchủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt minh, cử ra Uỷ bangiải phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
* Diễn biến
– Từ ngày 14 – 8 – 1945, tuy chưa nhận được lệnh tổng khởi nghĩa, nhưng căn cứ vàotình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động củachúng ta”, một số cấp bộ Đảng và Việt Minh đã phát động tổng khởi nghĩa và giành được
Trang 26– Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị của Đội Việt NamGiải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
– Ngày 18/8/1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giànhchính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước
– Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, hàng vạn nhân dân đánh chiếm cơ quan đầu nãocủa địch như Phủ Khâm sai, trại Bảo an binh, Tòa Thị chính Tối 19/8, cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
– Ngày 23/8, hàng vạn nhân dân Huế biểu tình thị uy, chiếm công sở Chính quyền
về tay nhân dân
– Ngày 25/8, tổng khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn
– Khởi nghĩa thắng lợi ở 3 thành phố lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động đếncác địa phương trong nước, quần chúng các tỉnh còn lại nối tiếp nhau khởi nghĩa Hà Tiên
và Đồng Nai Thượng là những nơi giành chính quyền muộn nhất (28/8)
– Chiều 30/8 vua Bảo Địa thoái vị, triều đình phong kiến nhà Nguyễn hoàn toàn sụpđổ
23 Nước Vi t Nam Dân ch C ng hòa đệ ủ ộ ược thành l p nh th nào? N i dung cậ ư ế ộ ơ
b n c a Tuyên ngôn Đ c l p (02/09/1945).ả ủ ộ ậ
Sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945)
– Ngày 25/8/1945, Chủ tich Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộcgiải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội
– Ngày 28/8/1945, Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâmthời nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa
– Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chínhphủ lâm thời đọc “Tuyên ngôn độc lập”, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và cả thếgiới: Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập
Nội dung cơ bản của Bản Tuyên ngôn độc lập:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọidân tộc phải được hưởng trong đó có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
+ Nêu rõ: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềngxích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổchế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”
+ Khẳng định ý chí sắt đá của nhân dân Việt nam quyết giữ nền độc lập tự do vừagiành được: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành mộtnước tự do, độc lập Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”
Trang 2724 Tình hình nước ta sau Cách m ng tháng Tám năm 1945 có nh ng thu n l i vàạ ữ ậ ợkhó khăn gì?
a Những thuận lợi
Thuận lợi của chúng ta lúc bấy giờ là rất cơ bản:
– Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời Đảng
và nhân dân Việt Nam có bộ máy chính quyền nhà nước làm cộng cụ để xây dựng và bảo vệđất nước
– Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng, đượchưởng những thành quả của cách mạng, nên có quyết tâm bảo vệ chế độ mới
– Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh dạn dày kinh nghiệm lãnh đạo, đã trở thànhđảng cầm quyền, là trung tâm đoàn kết toàn dân trong công cuộc đấu tranh để xây dựng vàbảo vệ chế độ cộng hoà dân chủ
– Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở cácnước thuộc địa và phụ thuộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở nhiềunước tư bản chủ nghĩa
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam có hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho Pháptrở lại xâm lược Việt Nam
+ Ngoài ra còn quân Nhật đang chờ để giải giáp Một bộ phận theo lệnh đế quốc Anhđánh lại lực lượng vũ trang cách mạng, tạo điều kiện cho quân Pháp mở rộng chiếm đóngNam Bộ
Chưa bao gờ trên đất nước Việt Nam lại có nhiều loại kẻ thù đế quốc cùng xuất hiệnmột lúc như vậy
Trang 28+ Nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 chưa được khắc phục Nạn lụt lớn, làm vỡ đê
ở 9 tỉnh Bắc Bộ, tiếp theo đó là hạn hán kéo dài làm cho hơn một nửa diện tích ruộng đấtkhông thể cày cấy được
+ Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng, Chính quyền cách mạng chưa quản lí đượcngân hàng Đông Dương Trong khi đó quân Trung Hoa Dân quốc tung ra thị trường các loạitiền của Trung Quốc đã mất giá, càng làm cho nền tài chính thêm rối loạn
– Về văn hoá, xã hội:
+ Tàn dư văn hoá lạc hậu do chế độ thực dân phong kiến để lại hết sức nặng nề, hơn90% dân số bị mù chữ
+ Các tệ nạn xã hội cũ như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút ngày đêmhoành hành
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo Vận mệnh dân tộcnhư “ngàn cân treo sợi tóc”
25 Hãy nêu nh ng k t qu ch y u đ t đữ ế ả ủ ế ạ ược trong năm đ u xây d ng chínhầ ựquy n cách m ng, gi i quy t khó khăn c a đ t nề ạ ả ế ủ ấ ước sau Cách m ng tháng Tám.ạ
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Công hoà ra đời 1 trongtình hình thế giới có nhiều chuyển biến, đất nước ở vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" Tronghoàn cảnh đó, việc "giành chính quyền đã khó, nhưng giữ chính quyền còn khó hơn" Đảng
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định xây dựng, củng cố chế độ dân chủ nhân dân là nhiệm
vụ cấp bách, đồng thời lãnh đạo nhân dân giải quyết những khó khăn trước mắt của đất nước
a) Việc xây dựng chính quyền cách mạng
Ngày 6-1-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tổ chức cuộc Tổng tuyển
cử bầu Quốc hội trong cả nước thắng lợi Kết quả, hơn 90% cử tri cả nước đã đi bầu cử, 333đại biểu khắp Bắc - Trung - Nam được bầu vào Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà Sau cuộc bầu cử Quốc hội, tại các địa phương Bấc Bộ và Bắc Trụng Bộ đã tiếnhành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, thành lập uỷban hành chính các cấp Như vậy, bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân các cấp được xâydựng, bước đầu được củng cố và kiện toàn
Ngày 2-3-46, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã họp phiên đầu tiên vàthông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hổ Chí Minh làm chủ tịch và lập raBan dự thảo Hiến pháp Ngày 9-11- 46 Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộnghoà được Quốc hội thông qua
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng: Việt Nam giải phóng quân (thành lậptháng 5/4945) được chấn chỉnh và đổi thành Vệ quốc đoàn (tháng 9/1945) Ngày 22/8/1946,
Vệ quốc đoàn được đổi tên thành Quân đội quốc gia Việt Nam Cuối năm 1945, lực lượngdân quân tự vệ đã tăng lên hàng chục vạn người, có mặt ở hầu hết các thôn xã, đường phố, xínghiệp trong cả nước
Những thắng lợi trên, đặc biệt là cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội có ý nghĩa to lớn,
đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của các thế lực đế quốc
và tay sai, nâng cao uy tín của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên trường quốc tế, tạo
Trang 29cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước cách mạng để thực hiện nhiệm vụ đối nội, đối ngoạitrong thời kì mới.
b) Kết quả trong việc giải quyết khó khăn của đất nước
- Giải quyết nạn đói
+ Biện pháp trước mắt: Để giải quyết nạn đói, đồng bào cả nước hưởng ứng lời kêu gọi
của Chủ tich Hồ Chí Minh và noi gương Người: lập "Hũ gạo cứu đói”, tổ chức "Ngày đồngtâm" để có thêm gạo cứu đói, không dùng lương thực để nấu rượu Chính quyến cách mạngcòn để ra những biện pháp tích cực để điều hoà thóc gạo cho các địa phương, nghiêm trị nạnđầu cơ tích trữ thóc gạo
+ Biện pháp lâu dài: kêu gọi toàn dân thi đua hăng hái tham gia sản xuất Chính quyểncách mạng bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất côngmột cách công bằng dân chủ
Nhờ có những biện pháp tích cực nói trên, chỉ sau một thời gian ngắn nạn đói đã bị đẩylùi một bước, sản xuất nông nghiệp cả nước nhanh chóng được phục hồi Nhân dân phấn khỏitin tưởng vào chính quyển cách mạng
- Về vãn hoá - giáo dục
+ Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ
- Cơ quan chuyên trách việc chống "giặc dốt" và nạn mù chữ Kết quả, chỉ sau 1 năm, trêntoàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học và có trên 2,5 triệu người đã được xoá nạn mù chữ.Các trường phổ thông và đại học sớm được khai giảng nhằm đào tạo công dân, cán bộ trungthành có năng lực phụng sự Tổ quốc Nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinhthần dân tộc, dân chủ
+ Về vãn hoá, việc bài trừ các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan được quần chúng nhândân hưởng ứng sôi nổi
- Giải quyết những khó khăn về tài chính
Chính phủ phát động "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm động viên tinh thần tựnguyện đóng góp của nhân dân cả nước Kết quả, chỉ sau một thời gian ngắn nhân dân cảnước đóng góp được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào Quỹ độc lập, 40 triệu đồng cho Quỹ đảmphụ quốc phòng Ngày 23-11-1946, tại kì họp thứ 2 của Quốc hội khoá I đã quyết định lưuhành tiền Việt Nam trong cả nước
Ý nghĩa :
- Các biện pháp giải quyết khó khăn nhằm phục vụ quyền lợi của nhân dân lao động,
thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
- Qua đó, xây dựng được khối liên minh công - nông vững chắc, làm cho nhân dân tintưởng, gắn bó với chính quyền mới
- Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta
- Tạo ra sức mạnh tổng hợp để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng 8, đấu tranhchống thù trong, giặc ngoài
Trang 3026 Quá trình bước đ u xây d ng chính quy n cách m ng, gi i quy t n n đói, n nầ ự ề ạ ả ế ạ ạ
d t và khó khăn v tài chính sau Cách m ng Tháng Tám di n ra nh th nào?ố ề ạ ễ ư ế
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Công hoà ra đời 1 trongtình hình thế giới có nhiều chuyển biến, đất nước ở vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" Tronghoàn cảnh đó, việc "giành chính quyền đã khó, nhưng giữ chính quyền còn khó hơn" Đảng
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định xây dựng, củng cố chế độ dân chủ nhân dân là nhiệm
vụ cấp bách, đồng thời lãnh đạo nhân dân giải quyết những khó khăn trước mắt của đất nước
a) Việc xây dựng chính quyền cách mạng
Ngày 6-1-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tổ chức cuộc Tổng tuyển
cử bầu Quốc hội trong cả nước thắng lợi Kết quả, hơn 90% cử tri cả nước đã đi bầu cử, 333đại biểu khắp Bắc - Trung - Nam được bầu vào Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà Sau cuộc bầu cử Quốc hội, tại các địa phương Bấc Bộ và Bắc Trụng Bộ đã tiếnhành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, thành lập uỷban hành chính các cấp Như vậy, bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân các cấp được xâydựng, bước đầu được củng cố và kiện toàn
Ngày 2-3-46, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã họp phiên đầu tiên vàthông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hổ Chí Minh làm chủ tịch và lập raBan dự thảo Hiến pháp Ngày 9-11- 46 Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộnghoà được Quốc hội thông qua
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng: Việt Nam giải phóng quân (thành lậptháng 5/4945) được chấn chỉnh và đổi thành Vệ quốc đoàn (tháng 9/1945) Ngày 22/8/1946,
Vệ quốc đoàn được đổi tên thành Quân đội quốc gia Việt Nam Cuối năm 1945, lực lượngdân quân tự vệ đã tăng lên hàng chục vạn người, có mặt ở hầu hết các thôn xã, đường phố, xínghiệp trong cả nước
Những thắng lợi trên, đặc biệt là cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội có ý nghĩa to lớn,
đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của các thế lực đế quốc
và tay sai, nâng cao uy tín của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên trường quốc tế, tạo
cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước cách mạng để thực hiện nhiệm vụ đối nội, đối ngoạitrong thời kì mới
b) Kết quả trong việc giải quyết khó khăn của đất nước
- Giải quyết nạn đói
+ Biện pháp trước mắt: Để giải quyết nạn đói, đồng bào cả nước hưởng ứng lời kêu gọi
của Chủ tich Hồ Chí Minh và noi gương Người: lập "Hũ gạo cứu đói”, tổ chức "Ngày đồngtâm" để có thêm gạo cứu đói, không dùng lương thực để nấu rượu Chính quyến cách mạngcòn để ra những biện pháp tích cực để điều hoà thóc gạo cho các địa phương, nghiêm trị nạnđầu cơ tích trữ thóc gạo
+ Biện pháp lâu dài: kêu gọi toàn dân thi đua hăng hái tham gia sản xuất Chính quyểncách mạng bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất côngmột cách công bằng dân chủ
Nhờ có những biện pháp tích cực nói trên, chỉ sau một thời gian ngắn nạn đói đã bị đẩylùi một bước, sản xuất nông nghiệp cả nước nhanh chóng được phục hồi Nhân dân phấn khỏitin tưởng vào chính quyển cách mạng
- Về vãn hoá - giáo dục
Trang 31+ Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ
— Cơ quan chuyên trách việc chống "giặc dốt" và nạn mù chữ Kết quả, chỉ sau 1 năm, trêntoàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học và có trên 2,5 triệu người đã được xoá nạn mù chữ.Các trường phổ thông và đại học sớm được khai giảng nhằm đào tạo công dân, cán bộ trungthành có năng lực phụng sự Tổ quốc Nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinhthần dân tộc, dân chủ
+ Về vãn hoá, việc bài trừ các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan được quần chúng nhândân hưởng ứng sôi nổi
- Giải quyết những khó khăn về tài chính
Chính phủ phát động "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm động viên tinh thần tựnguyện đóng góp của nhân dân cả nước Kết quả, chỉ sau một thời gian ngắn nhân dân cảnước đóng góp được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào Quỹ độc lập, 40 triệu đồng cho Quỹ đảmphụ quốc phòng Ngày 23-11-1946, tại kì họp thứ 2 của Quốc hội khoá I đã quyết định lưuhành tiền Việt Nam trong cả nước
Ý nghĩa :
- Các biện pháp giải quyết khó khăn nhằm phục vụ quyền lợi của nhân dân lao động,
thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
- Qua đó, xây dựng được khối liên minh công - nông vững chắc, làm cho nhân dân tintưởng, gắn bó với chính quyền mới
- Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta
- Tạo ra sức mạnh tổng hợp để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng 8, đấu tranhchống thù trong, giặc ngoài
27 Đ ng và Chính ph cách m ng đã th c hi n nh ng ch trả ủ ạ ự ệ ữ ủ ương, sách lược như
th nào đ i v i quân Trung Hoa Dân qu c và b n ph n cách m ng phía B c sau Cáchế ố ớ ố ọ ả ạ ờ ắ
m ng Tháng Tám năm 1945? Nêu ý nghĩa cùa vi c th c hi n nh ng gi i pháp đó.ạ ệ ự ệ ữ ả
Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào HàNội và khắp các tỉnh từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp 1 quân Nhật Theo sauchúng là bọn tay sai nằm trong các tổ chức phản động: Việt Quốc, Việt Cách Âm mưu củachúng là tiêu diệt Đảng Cộng sản, phá tan Mặt trận Việt Minh, lật đổ chính quyền cách mạngnước ta, lập chính quyền bù nhìn làm tay sai cho chúng
Trong hoàn cảnh phải đối phó với dã tâm xâm lược trở lại của thực dân Pháp tại Nam
Bộ, sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quốc ở ngoài Bắc hòng lật đổ chính quyền cáchmạng, Đảng, Chính phủ chủ trương: tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều lực lượng
kẻ thù cùng một lúc, từ đó chủ trương tạm thời hoà hoãn, tránh xung đột vũ trang với quânTrung Hoa Dân quốc
- Biện pháp thực hiện (chủ trương, sách lược của Đảng và Chính Phủ):
+ Ta đã chấp nhận một số yêu sách về kinh tế, tài chính của quân đội Trung Hoa Dânquốc như cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, chấp nhận chochúng được lưu hành tiền "quan kim" và "quốc tệ" trên thị trường Việt Nam
Trang 32+ Quốc hội khoá I đồng ý nhường cho tay sai của Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trongQuốc hội không qua bầu cử, 4 ghế trong Chính phủ liên hiệp, trong đó có 1 ghế Phó Chủ tịchnước.
+ Đối vổi các tổ chức phản cách mạng, tay sai của Trung Hoa Dân quốc (Việt Quốc,Việt Cách), chính quyền cách mạng dựa vào quần chúng đã kiên quyết vạch trần âm mưu vàhành động chia rẽ, phá hoại cụa chúng Những kẻ phá hoại có đủ bằng chứng thì bị trừng trịtheo pháp luật
+ Để tránh sự công kích của kẻ thù từ nhiều phía, Đảng tuyên bố tự giải tán 1945) nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật để tiếp tục lãnh đạo cách mạng, chỉ để lạimột bộ phận hoạt động dưới danh nghĩa Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
(11-11 Ý nghĩa
Những biện pháp trên đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quânTrung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng củachúng; tạo điều kiện củng cố chính quyền, tập trung kháng chiến chống Pháp ở miền Nam
28 Đ ng và chính ph cách m ng đã th c hi n ch trả ủ ạ ự ệ ủ ương, sách lược nh thư ếnào đ i v i Pháp trong th i gian trố ớ ờ ước ngày 06/03 và t ngày 06/03/1946?ừ
Chủ trương, sách lược của Đảng và chính phủ cách mạng đối với Pháp trong thời gian trước ngày 06/03 và từ ngày 06/03/1946:
* Trước Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), ta chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc, tạo điều kiện củng cố chính quyền, tập trung kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam:
– Ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng đánh úp trụ
sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lượcViệt Nam lần hai
– Ngay khi thực dân Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng nhândân Nam Bộ đứng lên kháng chiến Lực lượng vũ trang đột nhập sân bay Tân Sơn Nhất, phákho tàng, triệt phá nguồn tiếp tế, dựng chướng ngại vật trên đường phố, bao vây và tấn côngquân Pháp trong thành phố
– Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, huyđộng lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ, cùng nhân dân cả nướchướng về “Thành đồng tổ quốc”
+ Hàng vạn thanh niên hăng hái tham gia vào các đoàn quân “Nam tiến”
+ Những cán bộ và chiến sĩ hăng hái, có kinh nghiệm chiến đấu, những vũ khí, trang bịtốt nhất của ta đều giành cho đoàn quân “Nam tiến”
+ Nhân dân Bắc bộ và Bắc Trung bộ thường xuyên tổ chức quyên góp tiền, gạo, quần
áo, thuốc men ủng hộ nhân dân Nam Bộ kháng chiến
+ Đồng thời tích cực chuẩn bị đối phó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiếntranh ra cả nước
Trang 33- Cuộc chiến đấu của quân dân Nam Bộ đã ngăn chặn được bước tiến cồng đầu tiên củađịch, giữ vững và mở rộng lực lượng, tích luỹ được nhiều kinh nghiêm chiến đấu, góp phầnbảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng, tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị mọi mặt chocuộc kháng chiến toàn quốc về sau.
*Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946): Đảng, Chính phủ chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng với quân Pháp để đuổi quân Tưởng và tay sai về nước.
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp chuẩn bịtiến công ra Bắc để thôn tính cả nước ta Để thực hiện âm mưu đó, Pháp dùng thủ đoạn chínhtrị điều đình với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc để đưa quân ra miền Bắc, về phía TrungHoa Dân quốc, lúc đó cán phải rút quân vé nước, tập trung đối phó với phong trào cách mạng
do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo Vì vây, ngày 28-2-1946 Hiêp ước Hoa - Pháp đãđược kí kết Theo đó, Pháp đưa quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiêm vụgiải giáp quân Nhật Đổi lại, Trung Hoa Dân quốc được Pháp trả lại một số quyền lợi trên đấtTrung Quốc, được vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng vào Hoa Nam không phải đóngthuế
- Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân Vỉệt Nam phải chọn một trong hai con đường,hoặc là cầm vũ khí chống lại thực dân Pháp khi chúng ra miển Bắc, hoặc hoà hoãn với Pháp
để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gianhoà hoãn, chuẩn bị đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược củạ thực dân Pháp về sau
- Trên cơ sở phân tích toàn diện, ngày 3-3-1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ươngĐảng do Chù tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải Pháp "hoà để tiến" Ngày 6-3-1946, đạidiện của Chính phủ cách mạng nước ta là Hổ Chí Minh đã kí kết với đại diện Chính phủ Pháp
là G Xanhtơni bản Hiệp định Sơ bộ tại Ha Nội với những nội dung:
+ Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do,
có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liênbang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp
+ Chính phủ Việt Nam đồng ý để cho 15 nghìn quân Pháp ra miền Bắc thay chân quânTrung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật, số quân này sẽ đóng ở những địa điểm quyđịnh và rút dẩn sau 5 năm
+ Hai bên ngừng xung đột ở Nam Bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán chínhthức sau này
- Sau Hiệp định Sơ bộ, ta tiếp tục đấu tranh ngoại giao với Pháp để đi đến kí kết mộthiệp định chính thức Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp đãđược tổ chức ở Phôngtennơblô (7-1946) Cuộc đàm phán thất bại vì phía Pháp không chịucông nhận độc lập và thống nhất của nước ta
- Với tư cách là thượng khách sang thăm nước Pháp theo lời mời của Chính phủ Pháp,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động kí với Mute (đại diện của Chính phủ Pháp) bản Tạm ước14-9-1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế - văn hoá ở ViệtNam
Việc kí hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước 14-9-1946 nhằm mục đích kéo dài thòi gianhoà hoãn, tích cực chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến Qua đó, còn thể hiện thiên chíhoà bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong việc giải quyết cuộc xung đột Việt -Pháp
Trang 34- Đến ngày 19/12/1946 trước những hành động khiêu khích muốn xâm lược nước tamột lần nữa của thục dân Pháp, Đảng và Chính phủ và Hồ chủ tịch đã phát động toàn quốckháng chiến.
29 Cu c chi n đ u c a quân dân ta trong nh ng tháng đ u kháng chi n toànộ ế ấ ủ ữ ầ ế
Nhân dân Hà Nội vừa tham gia chiến đấu vừa phục vụ chiên đâu Bàn ghế, giường tủ,các bao cát được v-ứt ra đường làm vật chan lôi, cây cao cột điện được ngả xuống, công nhânđẩy xe điện ra các ngã ba, ngă tư
Các lực lượng vũ trang chính quy, tự vệ thành phố đã gianh nhau với địch qua từngngôi nhà, góc phố, tiến hành hàng trăm trận đánh lớn nhỏ như Bắc Bộ Phù, phố Hàng Đậu,chợ Đồng Xuân, ga Hà Nội, sân bay Bạch Mai với tinh thần “quyết tử cho tổ quốc quyếtsinh”
Trong quá trinh chiến đấu, Trung đoàn thủ đô được thành lập
Sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tối 17/2/1947, các chiên sĩ đã phá vòng vây, rútlui an toàn
Ở các đô thị khác ở miền Bắc và Bắc trung bộ như Bấc Giang, Bãc Ninh, Nam Định,Vinh, Huế, Đà Nằng, cuộc chiến đấu cũng diễn ra tương tự
Nhìn chung, đến 17/2/1947 cuộc chiến đấu ờ các thành phố, thị xã đã kết thúc và cuộckháng chiến chuyến sang giai đoạn mới Trong 60 ngày đêm chiến đấu, quân dân Hà Nội vàcác thành phố thị xã miền Bắc đã tiên hành hàng nghìn trận đánh lớn nhỏ, tiêu diệt một bộphận sinh lực địch, vù khí đạn dược, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân địch trong các
đô thị, ngán chặn bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiếntoàn quốc
30 Nh ng di n bi n chính c a chi n d ch Vi t B c thu - đông năm 1947? Nêuữ ễ ế ủ ế ị ệ ắ
k t qu và ý nghĩa c a chi n d ch.ế ả ủ ế ị
* Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa Việt Bắc
– Tháng 3/1947, Chính phủ Pháp cử Bô-la-e sang làm cao uỷ Pháp ở Đông Dương,thay cho Đác-giăng-liơ Bô-la-e vạch ra kế hoạch tiến công Việt Bắc
– Âm mưu: xoá bỏ căn cứ địa, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực,triệt đường liên lạc quốc tế; tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn toàn quốc và nhanh chóngkết thúc chiến tranh
– Ngày 7/10/1947, Pháp đã huy động 12.000 quân, gồm cả không quân, lục quân, vàthuỷ quân với hầu hết máy bay có ở Đông Dương chia thành ba cánh tiến công lên Việt Bắc
Trang 35* Diễn biến của chiến dịch Việt Bắc
Khi địch vừa tấn công Việt Bắc, Trung ương Đảng ra chỉ thị: “phải phá tan cuộc tiếncông mùa đông của giặc Pháp”
- Trên khắp các mặt trận, quân dân ta anh dũng chiến đấu, từng bước đẩy lùi cuộc tiếncông của địch
+ Quân ta chủ động bao vây tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã,buộc Pháp phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã (cuối tháng 11/1947)
+ Ở mặt trận hướng đông: chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là ở đèo Bông Lau(30/10/1947)
+ Ở hướng Tây: phục kích, đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, KheLau, bắn chìm nhiều tàu chiến, tiêu diệt hàng trăm tên địch
– Kết quả:
+ Sau 75 ngày đêm chiến đấu, ta đã buộc đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏiViệt Bắc (ngày 19/12/1947); bảo toàn được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến; bộ độichủ lực thêm trưởng thành
+ Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 quân địch; bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm vàcháy 11 tàu chiến, ca nô; phá huỷ nhiều xe quân sự và pháo các loại, thu nhiều vũ khí và hàngchục tấn quân trang quân dụng
31 Chi n d ch Biên Gi i thu - đông năm 1950 c a ta đế ị ớ ủ ược m trong hoàn c nhở ả
nh th nào? Nêu di n bi n, k t qu và ý nghĩa c a chi n d ch? ư ế ễ ế ế ả ủ ế ị
– Khó khăn:
+ Tháng 5/1949, với sự đồng ý của Mỹ, Pháp đề ra kế hoạch Rơve Với kế hoạch này,
Mĩ từng bước can thiệp sâu hơn và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến ở Đông Dương
Trang 36+ Thực hiện kế hoạch Rơve, Pháp tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lậphành lang Đông – Tây: Hải Phòng – Hoà Bình – Sơn La, chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứhai, mong muốn giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
ta đã tiêu diệt hoàn toàn cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, quân địch ở Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập Trước nguy cơ
bị tiêu diệt, quân Pháp rút lui khỏi Cao Bằng theo đường số 4
Để yểm trợ cho cuộc rút quân, Pháp huy động quân từ Thất Khê lên tiến công nhằmchiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng rút về
+ Nắm được ý đồ của chúng, quân ta đã chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4, tiêu diệt
và bắt sống toàn bộ hai cánh quân của địch
+ Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm ngày 8/10/1950
và ngày 13/10/1950 rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn Trong khi đó cuộc hành quân của địch lênThái Nguyên cũng bị ta chặn đánh
+ Quân Pháp trở nên hoảng loạn phải rút chạy, đến ngày 22/10/1950, quân Pháp phảirút khỏi hàng loạt vị trí trên đường số 4
* Kết quả: Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 quân địch Giải phóng đường biên giới
từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây Thế bao vâycủa địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản
Trang 37Ngày 19/12/1946, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ Song song với cuộcchiến đấu ở các đô thị, Đảng và Chính phủ cũng đã thực hiện thắng lợi cuộc tổng di chuyển racác vùng căn cứ kháng chiến.
Đến tháng 3/1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các cơ quan Trung ương đã chuyển lêncăn cứ Việt Bắc an toàn
Di chuyển được hàng vạn tấn máy móc, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm ra vùngcăn cứ phục vụ cho cuộc kháng chiến Cùng với việc di chuyển, ta thực hiện chủ trươngphá hoại để kháng chiến lâu dài
Bên cạnh đó, Chính phủ còn chủ trương bằng mọi cách phải duy trì sản xuất để đảmbảo đời sống nhân dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cuộc kháng chiến
* Củng cố và phát triển hậu phương kháng chiến
– Ngày 3/3/1951, đại hội Việt Minh và Liên Việt thống nhất hai mặt trận thành mặt trậnLiên Việt, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
– Năm 1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I được tổchức và chọn được 7 anh hùng và hàng chục chiến sĩ thi đua toàn quốc tiêu biểu cho cácngành công, nông, binh, trí thức, cổ vũ mạnh mẽ phong trào thi đua yêu nước trong cácngành, các giới
– Về kinh tế – tài chính
+ Năm 1952, Chính phủ mở cuộc đại vận động sản xuất và tiết kiệm
+ Năm 1953, vùng tự do và vùng căn cứ du kích từ Liên khu IV trở ra sản xuất được2.757.000 tấn thóc và 650.000 tấn hoa màu
+ Sản xuất thủ công nghiệp và công nghiệp cơ bản đáp ứng những nhu cầu về công cụsản xuất và hàng tiêu dùng cần thiết: thuốc men, quân trang, quân dụng
+ Chính phủ đề ra những chính sách thuế, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thươngnghiệp phát triển độc lập Năm 1953 lần đầu tiên đạt cân bằng về thu chi
+ Từ tháng 4/1953 đến 7/1954, thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở 53
xã thuộc vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hoá… Đến cuối năm 1953, từ Liên khu IV trở ra,chính quyền cách mạng đã tạm cấp 184.000 hécta ruộng đất cho nông dân
– Về văn hoá, giáo dục, y tế
+ Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục lần thứ nhất đề ra từ tháng 7/1950 Kết quả, năm
1952 có 1 triệu học sinh phổ thông; khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ
+ Chú trọng xây dựng phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng, hướng dẫn các vănnghệ sĩ hoạt động theo hướng phục vụ kháng chiến
+ Cuộc vận động thực hiện đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan ngày càng mang tínhchất quần chúng rộng lớn
– Ý nghĩa đối với cuộc kháng chiến chống Pháp
+ Củng cố và phát triển hậu phương kháng chiến vững mạnh, một nhân tố thườngxuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh
+ Tạo cơ sở kinh tế, văn hoá cho chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủnghĩa xã hội
Trang 3833 Trình bày nguyên nhân th ng l i và ý nghĩa l ch s c a cu c kháng chi nắ ợ ị ử ủ ộ ế
ch ng Pháp.ố
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Nhờ sự lãnh đạo của Đảng, chính phủ và Hồ Chủ tịch với đường lối chính trị, quân
sự, ngoại giao độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo Đó là đường lối chiến tranh toàn dân, toàndiện, lâu dài, tự lực cánh sinh, phát huy thế trận cả nước đánh giặc
- Nhân dân ta có tinh thần yêu nước nồng nàn, cãm thù giặc sâu sác, cần cù trong laođộng, dũng càm trong chiến đấu, không quản hi sinh, gian khổ, quyết đem tất cà tinh thần vàlực lượng, tính mạng và của cải để bảo vệ độc lập, tự do
- Đó là thắng lợi của chính quyền dân chú nhân dân và khối đoàn kết toàn dân trongmặt trận dân tộc thống nhất, của lực lượng vũ trang nhân dân với 3 thứ quân, sớm được xâydựng và không ngừng lớn mạnh, của hậu phương vững chắc, cung cấp kịp thời sức người, sứccủa cho tiền tuyên
- Đó còn là thắng lợi của liên minh chiến đấu Việt – Lào - Campuchia chống kẻ thùchung, sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, sự đồng tình và ủng
hộ của nhân dân thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp
* Ý nghĩa lịch sử:
- Trải qua 9 năm kháng chiến, với chiến thắng điện Biên Phủ và Hiệp định Gíơnevơ ta
đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp có Mỹ giúp sức, chấm dứt gần mộtthế ki thống trị của thực dân Pháp, làm thất bại âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh ĐôngDương cùa chúng, bảo vệ và phát triển được thành quả của Cách mạng tháng 8
Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng chuyến sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạođiều kiện cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sau này
- Thắng lợi đó cùng đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa đếquốc, góp phần làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợicho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
34 Tóm t t tình hình và nhi m v cách m ng nắ ệ ụ ạ ước ta sau khi hi p đ nh Gi nevệ ị ơ ơ
1954 v Đông Dề ương được kí k t.ế
* Tình hình Việt Nam sau khi kỉ Hiệp định Giơnevơ năm 1954
- Hiệp định Giomeva năm 1954 về Đông Dương được kí kết đã chẩm dửt cuộc chiếntranh xâm lược ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia cùa thực dân Pháp có sự giúp sức của đếquốc Mĩ
- Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10/10/1954, quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nộitrong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng Ngày 01/01/1955, Trung ương Đảng,Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô Toán lính Pháp cuối cùng rútkhỏi đảo Cảt Bà (Hải Phòng) ngày 16/05/1955 Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng
- Giữa tháng 05/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệpthương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc theo điều khoản của Hiệp địnhGiơnevơ
Trang 39- Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, đưaNgô Đình Diện lên nắm chính quyền ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biếnmiền Nam thành thuộc đìa kiểu mởì và cắt cử quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông NamÁ
* Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
- Nhiệm vụ: sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoànthành, nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc,đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ởmiền Nam, thực hiện hòa bình thông nhất nước nhà
- Đặc điểm: tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền là cách mạng xãhội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, tiến tới hòabình thống nhất Tổ quốc Đậy là đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Namthời kỳ 1954 - 1975
- Vai trò và mối quan hệ của cách mạng hai miền:
+ Miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước
+ Miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp trong cuộc đấu tranh lật dồ ách thống trịcủa đế quốc Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiên tới thông nhât Tôquôc
+ Cách mạng hai miền có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, phối hợp vởi nhau, tạođiều kiện cho nhau phát triển Đó là quan hệ giữa hậu phương với tuyền tuyến
35 Cu c đ u tranh ch ng ch đ Mĩ - Di m nh m gi gìn và phát tri n l c lộ ấ ố ế ộ ệ ằ ữ ể ự ượngcách m ng c a nhân dân mi n Nam đã di n ra nh th nào trong nh ng năm 1954 -ạ ủ ề ễ ư ế ữ1959
Sau hiệp định Giơ ne vơ nước ta bị chia cắt làm hai miền, miền Bắc đưuọc hoàn toàngiải phóng nhưng miền Nam lại bị Mĩ áp đặt chủ nghĩa thực dân mới Nhân dân miền Nam đãđứng lên đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm nhằm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
- Ngay từ năm 1954, nhận rõ đế quốc Mĩ là trở lực chính ngăn cản việc lập lại hòa bình
ở Đông Dương và đang trở thành kẻ thù chính, trực tiếp của nhân dân Đông Dương, Trungương Đảng đã đề ra cho cách mạng miền Nam nhiệm vụ chuyển cuộc đấu tranh vũ trangchống Pháp trước đó sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi chúng thi hành Hiệp địnhGiơ-ne-vơ 1954, bảo vệ hòa bình, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng
Mở đầu là “Phong trào hòa bình” ở Sài Gòn - Chợ Lớn vào tháng 8-1954 của tri thức
và các tầng lớp nhân dân Phong trào ra đời với Bản hiệu triệu hoan nghênh Hiệp định ne-vơ, ủng hộ hiệp thương tổng tuyển cử, được sự hưởng ứng rộng rãi của các tầng lớp nhândân Tại Sài Gòn - Chợ Lớn và trên khắp miền Nam, những “ủy ban bảo vệ hòa bình” đượcthành lập và hoạt động công khai
Giơ Tháng 11 Giơ 1954 Mi Giơ Diệm tiến hành khủng bố, đàn áp, cho tay sai lùng bắt các nhàlãnh đạo phong trào Nhưng phong trào đấu tranh vì mục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhândân tiếp tục dâng cao, lan rộng tới các thành phố lớn như Huế, Đà Nẵng và cả các vùngnông thôn Phong trào đã lôi cuốn hàng triệu người tham gia, gồm tất cả các tầng lớp nhân
Trang 40dân, các đảng phái giáo phái, các dân tộc ít người hình thành nên mặt trận chống Mĩ Diệm.
Mục tiêu phong trào được mở rộng, hình thức đấu tranh có những thay đổi từ năm
1958 - 1959, khi chính quyền Diệm lộ rõ bộ mặt phản động Phong trào đấu tranh còn nhằmchống khủng bố, đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng” của chúng, đòi các quyền tự
do, dân sinh, dân chủ, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng Từ hình thức đấu tranhchính trị, hòa bình chuyển sang dùng bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp với đấutranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới
36 Phong trào Đ ng Kh i (1959-1960) mi n Nam đã n ra trong hoàn c nhồ ở ở ề ổ ả
nh th nào? Nêu di n bi n, k t qu , ý nghĩa c a phong trào.ư ế ễ ế ế ả ủ
* Hoàn cảnh lịch sử:
– Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấutranh vũ trang trong kháng chiến chống Pháp sang đấu tranh chính trị, đòi thi hành Hiệp định;rồi phát triển lên đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, chống những chính sách khủng bố của
kẻ thù Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũtrang cà căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi Đó là điều kiện để tiếp tục đưacách mạng tiến lên
– Những năm 1957 – 1959, Mĩ và tay sai tăng cường dùng bạo lực khủng bố phongtrào đấu tranh của quần chúng Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra Luật 10 – 59, đặt cộngsản ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề Hàng vạn cán bộ,Đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đầy Sự đàn áp của kẻ thù làmcho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai càng phát triển gay gắt.Cuộc đấu tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiénlên
* Chủ trương của Đảng
- Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959) đã quyết định
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm
+ Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Namkhông có con đường nào khác
+ Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền vềtay nhân dân bằng con đường đấu tranh chỉnh trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang đánh
đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm
* Diễn biến
– Phong trào từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh (BìnhĐịnh), Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, lan rộngkhắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre
- Tại Bến Tre, ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở ba xã điểm là Định Thủy, PhướcHiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày, sau đó nhanh chóng lan nhanh toàn huyện Mỏ Càỵ
và các huyện Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại Quần chúng nổi dậygiải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản