1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ UNG THƯ VÚ

41 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phác Đồ Hóa Chất Trong Điều Trị Ung Thư Vú
Tác giả Đặng Nam Anh, Lê Thị Mai Linh, Lê Dương Trường Giang, Nguyễn Trí Minh
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược Lực
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2015 - 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, đối với các Dược sĩ nói riêng và các nhânviên y tế nói chung, việc hiểu biết các phác đồ hóa chất để điều trị Ung thư vú là điềurất quan trọng, vì việc sử dụng thuốc trong điều

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BỘ MÔN DƯỢC LỰC

 TIỂU LUẬN

PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU

VÀ ĐIỀU BIẾN SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Năm học 2015 – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BỘ MÔN DƯỢC LỰC

 TIỂU LUẬN

PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU

VÀ ĐIỀU BIẾN SINH HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Năm học 2015 – 2016

Trang 3

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Đặng Nam Anh N1K66 – 1101012

- Trưởng nhóm, phân công công việc

- Làm Chương I, Chương II, phần 3 chương III, chương IV, Đặt vấn đề và Kết luận

- Tổng hợp + Chỉnh sửa nội dung cả bài + Chỉnh sửa Word

Lê Thị Mai Linh N1K66 – 1101296

- Phó nhóm, đôn đốc mọi người làm việc

- Đóng góp nội dung cho Chương IV

Nguyễn Trí Minh O1K66 – 1101335

- Đóng góp nội dung cho phần 2 chương III

- Tham gia chỉnh sửa hình thức

Trang 4

MỤC LỤC

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 1

MỤC LỤC 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

CHƯƠNG I VÀI NÉT VỀ UNG THƯ VÚ 5

1 Định nghĩa 5

2 Sinh lý bệnh và các loại ung thư vú 5

3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 6

4 Chẩn đoán 7

5 Phân loại giai đoạn bệnh 7

6 Điều trị 9

6.1 Tổng quan điều trị 9

6.2 Điều trị toàn thân 9

CHƯƠNG II PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ 10

UNG THƯ VÚ 10

1 Ung thư vú giai đoạn sớm (Giai đoạn I và II) 10

1.1 Hóa trị liệu hỗ trợ 10

1.2 Liệu pháp sinh học hỗ trợ 12

1.3 Liệu pháp nội tiết hỗ trợ 15

2 Ung thư tiến triển tại vùng (Giai đoạn III) 15

3 Ung thư vú di căn (Giai đoạn IV) 15

4 Phác đồ lựa chọn phân tích 16

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ LỰA CHỌN 17

1 Đặc điểm dược lý của các thuốc trong phác đồ 17

1.1 Cyclophosphamid 17

1.2 5-Fluorouracil 20

1.3 Paclitaxel 22

1.4 Doxorubicin 24

2 Cơ sở phối hợp thuốc 26

Trang 5

3 Vị trí của phác đồ lựa chọn trong điều trị 27

3.1 Ung thư vú giai đoạn sớm (Giai đoạn I và II) 27

3.2 Ung thư tiến triển tại vùng (Giai đoạn III) 29

3.3 Ung thư vú di căn (Giai đoạn IV) 29

4 Những điểm cần lưu ý với phác đồ 30

4.1 Độc tính 30

4.2 Tương tác thuốc và hiệu chỉnh liều 33

CHƯƠNG IV Ý KIẾN BÀN LUẬN CỦA NHÓM 35

1 Về việc sử dụng Paclitaxel trong phác đồ được chọn 35

2 Những điểm nổi bật nhất của phác đồ lựa chọn 35

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 6

Hồ Chí Minh Tỷ lệ mắc bệnh nữ : nam = 150 : 1 [5].

Ung thư vú ở giai đoạn sớm có tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn rất cao Do đó việcsàng lọc ung thư vú được đẩy mạnh ở nhiều quốc gia bằng các biện pháp: Tự khám vú,Khám lâm sàng tuyến vú, Chụp tuyến vú Những biện pháp này đã giúp hầu hết các cabệnh hiện nay của ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm với tiên lượng tốt [1],[3], [5]

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư vú, được chia thành: Điều trị tại chỗ(bao gồm phẫu thuật, xạ trị) và Điều trị toàn thân (bao gồm hóa trị liệu, Liệu pháp sinhhọc, Liệu pháp nội tiết) [1], [3] Trong đó, đối với các Dược sĩ nói riêng và các nhânviên y tế nói chung, việc hiểu biết các phác đồ hóa chất để điều trị Ung thư vú là điềurất quan trọng, vì việc sử dụng thuốc trong điều trị Ung thư đòi hỏi sự chính xác vềliều lượng cao cũng như những chú ý đặc biệt để tránh và xử lý độc tính của thuốc trênbệnh nhân

Với ý nghĩa đó, trong bài Tiểu luận “Phác đồ hóa chất trong điều trị Ung thưvú” của Chuyên đề tự chọn Nguyên tắc sử dụng hóa trị liệu và điều biến sinh họctrong điều trị ung thư của nhóm chúng em, chúng em xin phép được giới thiệu sơ lượcnhững phác đồ hóa chất sử dụng trong điều trị Ung thư vú, cùng như chọn một phác đồhóa chất để phân tích sâu hơn Chúng em hy vọng những kiến thức của bài tiểu luậnnày sẽ giúp chúng em và các Dược sĩ nói chung có thêm kiến thức về nguyên tắc sửdụng thuốc, góp phần áp dụng khi hành nghề trong thực tế

Trang 7

CHƯƠNG I VÀI NÉT VỀ UNG THƯ VÚ

1 Định nghĩa:

Ung thư không phải là một bệnh đơn độc, mà đúng hơn, nó là một nhóm bệnh

lý đặc trưng bởi sự tăng trưởng và lan rộng không kiểm soát được của các tế bào bấtthường Các tế bào ung thư không đáp ứng với các quá trình bình thường – những quátrình điều chỉnh sự phát triển, sự tăng sinh và sự tồn tại của tế bào, và chúng không thểthực hiện các chức năng sinh lý của những tế bào biệt hóa (trưởng thành) bình thường

Tế bào ung thư thường được mô tả là những tế bào biệt hóa kém hoặc chưa trưởngthành Các đặc tính khác của các tế bào ung thư là khả năng xâm nhập các mô bìnhthường lân cận, tách khỏi khối u nguyên phát và đi qua máu hoặc bạch huyết để thiếtlập các khối u mới (di căn) tại một vị trí xa Khả năng kích thích sự hình thành cácmạch máu mới và tiềm năng nhân lên vô hạn cũng đóng góp vào sự tăng trưởng và tồntại của chúng [1]

Ung thư có thể phát sinh tại bất kỳ mô nào trong cơ thể và có thể được phânloại là lành tính hay ác tính Nếu các tế bào ung thư ác tính được tăng trưởng khôngkiểm soát, chúng có thể dẫn đến tử vong cho bệnh nhân, trong khi các tế bào ung thưlành tính không thể lan rộng bằng hình thức xâm lấn mô và di căn [1]

Ung thư vú là một khối u ác tính bắt nguồn từ các tế bào của vú Bệnh hầu nhưchỉ gặp ở phụ nữ, nhưng đàn ông cũng có thể mắc bệnh [2]

Ung thư vú là bệnh ác tính phổ biến nhất ở phụ nữ Mỹ và đứng thứ hai sau ungthư phổi về tỷ lệ tử vong [1], [3] Tại Việt Nam, theo Hiệp hội ung thư Việt Nam thìung thư vú là một trong hai ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ [5]

2 Sinh lý bệnh và các loại ung thư vú:

Vú được cấu tạo từ nhiều cấu trúc khác nhau bao gồm mỡ, cơ, ống dẫn sữa vàtiểu thùy Tiểu thùy phát sinh từ mô tuyến mà hình thành một cấu trúc giống hình nanhoa để tạo nên một tiểu thùy gồm hai lớp tế bào biểu mô Các ống dẫn sữa nối các tiểuthùy tiết sữa với núm vú [1]

Trang 8

Loại ung thư vú được xác định bởi vị trí các tế bào ung thư bắt nguồn Hai loại

mô bệnh học phổ biến nhất của ung thư vú là ung thư biểu mô ống dẫn sữa và ung thưbiểu mô tiểu thùy Ung thư biểu mô ống dẫn sữa có thể được phân loại thành ung thưống dẫn sữa xâm lấn nếu nó đã xâm nhập qua màng đáy của ống, hoặc ung thư biểu

mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS), nếu nó chưa Cũng như vậy, ung thư biểu mô tiểu thùy

có thể được phân loại tương tự (ví dụ, ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn hoặc ung thưbiểu mô tiểu thùy tại chỗ [LCIS]) Ngoài ra còn có các loại khác của ung thư vú là ungthư vú thể viêm và các thể hiếm gặp như: ung thư biểu mô hoặc ung thư mô liên kếtthể trụ hay thể tủy [1], [3]

3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:

- Bệnh nhân có thể không có bất kỳ triệu chứng nào Ung thư vú có thể đượcphát hiện ở những bệnh nhân không có triệu chứng qua việc chụp tuyến vú sàng lọcđịnh kỳ [3]

- Các dấu hiệu và triệu chứng tại vú [3]:

+ Một khối u không đau, có thể sờ thấy được là triệu chứng phổ biến nhất.+ Ít gặp: đau; tụt núm vú, co rút hay lõm núm vú; phù nề, đỏ hoặc nóng da.+ Có thể sờ thấy hạch bạch huyết vùng

- Các dấu hiệu và triệu chứng của di căn toàn thân [3]:

Trang 9

+ Phụ thuộc vào vị trí di căn, nhưng có thể bao gồm đau xương, khó thở, đaubụng, vàng da, thay đổi trạng thái tâm thần.

+ Chụp tuyến vú (có hoặc không có siêu âm, MRI vú, hoặc cả hai)

+ Sinh thiết để đánh giá mô bệnh học và xác định trạng thái thụ thểestrogen/progesterone (ER/PR) và HER2 của khối u

4 Chẩn đoán:

Chẩn đoán ung thư vú ban đầu dựa trên xét nghiệm X quang, tiền sử bệnh vàkhám thực thể Nếu phát hiện thấy khối u, chụp tuyến vú sẽ được tiến hành để xác địnhcác bất thường Siêu âm vú cũng có thể được tiến hành sau khi chụp tuyến vú để phânbiệt u nang chứa đầy chất lỏng (thường là lành tính) so với khối u đặc Sau khi đã nhậndiện được khối u, sinh thiết sẽ được thực hiện để chẩn đoán bệnh Sinh thiết lấy lõi làphương pháp tiêu chuẩn được sử dụng để lấy được một mẫu mô Quy trình này sửdụng một cây kim lớn để lấy mẫu mô và có thể phân biệt được ung thư xâm lấn haykhông xâm lấn Các phương pháp khác cũng có thể dùng cho chẩn đoán là chọc hút tếbào bằng kim nhỏ và sinh thiết cắt bỏ [1]

Xét nghiệm hình ảnh X-quang đầy đủ cũng cần bao gồm chụp CT scan vùngngực, bụng, chậu và xương để đánh giá di căn Những nơi phổ biến nhất cho ung thư

vú di căn là xương, phổi, gan, hạch bạch huyết, và não Đánh giá di căn não thường sẽđược thực hiện nếu bệnh nhân đang có các dấu hiệu và triệu chứng như mờ mắt haynhìn đôi, buồn nôn không kiểm soát/nôn, đau đầu và đi lại không vững Các xétnghiệm được sử dụng để đánh giá mức độ và giai đoạn của bệnh, từ đó đưa ra tiênlượng bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân [1]

5 Phân loại giai đoạn bệnh:

Giai đoạn bệnh được phân loại bằng việc đánh giá kích thước của khối u – T(khám lâm sàng hoặc từ lấy mẫu khi phẫu thuật), mức độ xâm lấn các hạch bạch huyết

Trang 10

vùng – N (đánh giá dựa trên khám thực thể và phẫu thuật nạo vét thông qua bóc táchhạch bạch huyết ở nách), và mức độ di căn xa – M (được đánh giá qua xét nghiệm Xquang bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT scan) vùng ngực, bụng và chậu và các xương

Giai đoạn bệnh ung thư vú theo hệ thống TNM [3]

Mặc dù có thể có nhiểu sự kết hợp của T và N trong một giai đoạn nhất định,nhưng hiểu theo cách đơn giản, thì giai đoạn 0 là đại diện cho ung thư biểu mô tại chỗ(Tis) hay bệnh không xâm chiếm màng đáy của mô vú Giai đoạn I đại diện cho ungthư xâm lấn bước đầu mà chưa di căn hạch bạch huyết hoặc có vi di căn hạch, cònbệnh ở giai đoạn II thường đã có di căn đến các hạch bạch huyết vùng Các giai đoạn I

và II thường được gọi là ung thư vú giai đoạn sớm, khả năng chữa khỏi là rất cao Giaiđoạn III, được coi là giai đoạn bệnh tiến triển tại vùng, thường đại diện cho một khối ulớn có di căn hạch rộng, trong đó hoặc hạch hoặc khối u gắn cố định vào thành ngực.Giai đoạn IV được đặc trưng bởi sự hiện diện của di căn đến các cơ quan xa từ khối unguyên phát Hầu hết ung thư vú hiện nay được phát hiện trong giai đoạn sớm với tiênlượng tốt [3]

Giai đoạn bệnh Phần trăm ca bệnh Tỷ lệ sống tương đối 5 năm

Xâm lấn vùng (Giai đoạn II và 33% 84%

Trang 11

Không phân giai đoạn (Thể ung

và nếu điều trị được sử dụng sau khi phẫu thuật nó được gọi là hậu hỗ trợ trị liệu(termedadjuvant therapy) Phương thức điều trị được xác định dựa trên các giai đoạncủa bệnh [1]

6.2 Điều trị toàn thân:

Bao gồm hóa trị liệu, liệu pháp nội tiết và liệu pháp sinh học [1]

Phẫu thuật và xạ trị tiêu diệt hầu hết các tế bào ung thư Tuy nhiên, vi di căn rấtkhó phát hiện và điều trị tại chỗ Vi di căn có thể lưu hành khắp cơ thể và đến một vịtrí nào đó làm bệnh tái phát Để giảm nguy cơ tái phát, hóa trị bổ trợ toàn thân, liệupháp nội tiết hoặc liệu pháp sinh học được áp dụng Việc xác định điều trị đơn độc haykết hợp các phương pháp điều trị dựa trên các yếu tố tiên lượng của bệnh nhân: tìnhtrạng ER/PR và HER2 dương tính [1]

Trang 12

CHƯƠNG II PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ

UNG THƯ VÚ

1 Ung thư vú giai đoạn sớm (Giai đoạn I và II):

Điều trị bổ trợ toàn thân được định nghĩa là việc sử dụng các phương pháp điềutrị toàn thân sau khi điều trị tại chỗ dứt điểm (phẫu thuật, xạ trị, hoặc kết hợp cả 2) khikhông có bằng chứng của di căn, nhưng nhiều khả năng sẽ tái phát bệnh [3]

Khuyến cáo từ NCCN (National Comprehensive Cancer Network) cho bệnh nhân cókhối u ≥ 1 cm hoặc hạch bạch huyết dương tính được tóm tắt ở hình dưới [3]:

Điều trị cho bệnh nhân ung thư vú có khối u ≥ 1 cm hoặc hạch bạch huyết dương tính

Đối với bệnh nhân có khối u nhỏ hơn 1 cm, vi di căn hạch, hoặc các hạch bạchhuyết âm tính, điều trị được cá thể hóa cao và dựa vào nhiều yếu tố liên quan đến bệnhnhân và khối u, bao gồm thụ thể nội tiết, HER2, bệnh mắc kèm và sự lựa chọn bệnhnhân [3]

1.1 Hóa trị liệu hỗ trợ:

Thuốc gây độc tế bào đã được sử dụng đơn độc và phối hợp như điều trị hỗ trợtrong bệnh ung thư vú bao gồm doxorubicin, epirubicin, cyclophosphamid,methotrexat, fluorouracil, paclitaxel, docetaxel, melphalan, prednisone, vinorelbin vàvincristin [3]

HER2 âm tính

Hóa trị

Trang 13

Một số phác đồ hóa trị liệu kết hợp phổ biến nhất được trình bày trong bảng dưới đây[3]:

Phác đồ hóa trị liệu bổ trợ chọn lọc cho Ung thư vú

Doxorubicin 60 mg/m2 IV, ngày 1

Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV, day 1

Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho 4 chu

kỳ

Docetaxel 75 mg/m2 IV, ngày 1Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV, ngày 1Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho 4 chu kỳ

Fluorouracil 500 mg/m2 IV, ngày 1 và 4

Doxorubicin 50 mg/m2 IV truyển liên

tục trong hơn 72h

Cyclophosphamid 500 mg/m2 IV, day 1

Lặp lại chu kỳ mỗi 21–28 ngày cho 6

chu kỳ

Docetaxel 75 mg/m2 IV, ngày 1Doxorubicin 50 mg/m2 IV tiêm bolus,ngày 1

Cyclophosphamid 500 mg/m2 IV, ngày 1(Doxorubicin nên được dùng đầu tiên)Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho 6 chu kỳ(phải được sử dụng cùng với các yếu tốtăng trưởng)

AC  Paclitaxel Paclitaxel  FAC

Doxorubicin 60 mg/m2 IV, ngày 1

Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV, ngày

Cyclophosphamid 500 mg/m2 IV, ngày 1Lặp lại chu kỳ mỗi 21–28 ngày cho 4 chukỳ

Fluorouracil 500 mg/m2 IV, ngày 1

Epirubicin 100 mg/m2 IV tiêm bolus,

Trang 14

Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho 6 chu

uống mỗi ngày, từ ngày 1–14

Methotrexat 40 mg/m2 IV, ngày 1 và 8

Fluorouracil 600 mg/m2 IV, ngày 1 và 8

Lặp lại chu kỳ mỗi 28 ngày cho 6 chu

kỳ

Hoặc Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV,

ngày 1

Methotrexate 40 mg/m2 IV, ngày 1

Fluorouracil 600 mg/m2 IV, ngày 1 và 8

Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho 6 chu k

Doxorubicin 60 mg/m2 IV tiêm bolus,ngày 1

Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV, ngày 1Lặp lại chu kỳ mỗi 14 ngày cho 4 chu kỳ(phải được sử dụng cùng với các yếu tốtăng trưởng)

Sau đó: Paclitaxel 175 mg/m2 IV tronghơn 3h

Lặp lại chu kỳ mỗi 14 ngày cho 4 chu kỳ(phải được sử dụng cùng với các yếu tốtăng trưởng)

AC, Adriamycin (doxorubicin), Cytoxan (cyclophosphamid);

CAF, Cytoxan (cyclophosphamid), Adriamycin (doxorubicin), 5-fluorouracil; CEF, cyclophosphamide, epirubicin, 5-fluorouracil;

CMF, cyclophosphamid, methotrexat, 5-flourouracil;

FAC, 5-fluorouracil, Adriamycin (doxorubicin), cyclophosphamid;

FEC, 5-fluorouracil, epirubicin, cyclophosphamid;

TAC, Taxotere (docetaxel), Adriamycin (doxorubicin) cyclophosphamid;

TC, Taxotere (docetaxel), cyclophosphamid

1.2 Liệu pháp sinh học hỗ trợ:

Các tác nhân sinh học đã chứng minh được tác dụng có ý nghĩa chống lại ungthư vú di căn Trastuzumab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào protein HER2-receptor Nó đã chứng minh được những lợi ích đáng kể khi sử dụng với hóa trị liệu ởnhững phụ nữ mắc ung thư vú di căn, HER2 dương tính Nhiều nghiên cứu đã công bốủng hộ việc sử dụng trastuzumab kết hợp cùng hoặc tuần tự sau hóa trị cho bệnh nhânung thư vú giai đoạn sớm, HER2 dương tính Kết quả từ những thử nghiệm này chothấy giảm đến 50% nguy cơ tái phát với sự bổ sung của trastuzumab để phác đồ hóa trị

hỗ trợ [3]

Phác đồ dựa trên Trastuzumab chọn lọc cho Ung thư vú

Trang 15

Hỗ trợ trị liệu Phác đồ Thuốc Liều Tần suất Số chu

kỳ

AC PH

H

Doxorubicin 60 mg/m2 IV Mỗi 21 ngày 4

Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV Mỗi 21 ngày 4

Hoànthành 1năm

TCH Docetaxel 75 mg/m2 IV Mỗi 21 ngày 6

Carboplatin AUC 6 IV Mỗi 21 ngày 6Trastuzumab 4 mg/kg IV  2

Sau đó

Trastuzumab 8 mg/kg IV  6

mg/kg IV

Mỗi 21 ngày 1 năm

AC TH Doxorubicin 60 mg/m2 IV Mỗi 21 ngày 4

Cyclophosphamid 600 mg/m2 IV Mỗi 21 ngày 4

Trang 16

Tiền hỗ trợ trị liệu Phác đồ Thuốc Liều Tần suất Số chu

AC, Adriamycin (doxorubicin), Cytoxan (cyclophosphamid);

FEC, fluorouracil, epirubicin, cyclophosphamid;

H, Herceptin (trastuzumab);

PH, paclitaxel, Herceptin (trastuzumab);

TH, Taxotere (docetaxel), Herceptin (trastuzumab);

TCH, Taxotere (docetaxel), carboplatin, Herceptin (trastuzumab)

1.3 Liệu pháp nội tiết hỗ trợ:

Liệu pháp nội tiết đã được nghiên cứu trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớmbao gồm tamoxifen, toremifen, cắt buồng trứng, xạ trị buồng trứng, chất chủ vậnLHRH và chất ức chế aromatase Sự lựa chọn tác nhân điều trị phụ thuộc vào tìnhtrạng mãn kinh và dựa trên nhiều thử nghiệm lâm sàng [3]

2 Ung thư tiến triển tại vùng (Giai đoạn III):

Lịch sử điều trị bệnh ung thư vú tiến triển tại vùng cho thấy, ngay cả khi điều trịtại chỗ (phẫu thuật, xạ trị) được thực hiện, tái phát toàn thân và tử vong do ung thư vúcuối cùng cũng xảy ra ở hầu hết các bệnh nhân nếu không điều trị toàn thân Quan sát

đó dẫn đến sự quan tâm trong việc sử dụng hóa trị liệu là chính hoặc hỗ trợ trong ung

Trang 17

thư vú tiến triển tại vùng, làm cho các khối u từ không thể mổ được sau hóa trị lại cóthể cắt bỏ, và có thể tăng tỷ lệ BCT (điều trị bảo tồn vú) [3].

Sau khi đã hóa trị hỗ trợ trước, hầu hết các khối u đáp ứng với việc giảm hơn50% kích thước khối u; khoảng 70% số bệnh nhân giảm giai đoạn bệnh Các phác đồhóa trị liệu được sử dụng trong giai đoạn này cũng tương tự như sử dụng trong hỗ trợsau phẫu thuật, nhưng phác đồ thường bao gồm một anthracyclin, kết hợp với mộttaxan theo một số cách thức, và có thể có tỉ trọng liều hoặc cường độ liều cao hơn [3]

Đối với bệnh nhân có khối u HER2 dương tính, sự kết hợp của trastuzumab vớihóa trị liệu là phù hợp [3]

Liệu pháp nội tiết hỗ trợ có thể là một lựa chọn cho những bệnh nhân có khối u

có thụ thể nội tiết dương tính, không thể cắt bỏ, và không thể sử dụng hóa trị liệu [3]

3 Ung thư vú di căn (Giai đoạn IV):

Mục tiêu của điều trị ung thư vú giai đoạn sớm và giai đoạn tiến triển tại vùng

là chữa khỏi bệnh Sau khi nó đã vượt xa hơn giới hạn tại vùng, ung thư vú sẽ khôngthể chữa khỏi Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn sống được nhiều năm với di căn, làmcho bệnh trở thành mãn tính và đòi hỏi các chiến lược quản lý lâu dài kết hợp nâng caovà/hoặc duy trì chất lượng cuộc sống Các mục tiêu của điều trị ung thư vú di căn làcải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống Vì vậy điềuquan trọng là phải lựa chọn phương pháp điều trị với hiệu quả tối ưu và độc tính tốithiểu [3]

Điều trị ung thư vú di căn với hóa chất gây độc tế bào, liệu pháp sinh học hoặcliệu pháp nội tiết thường làm giảm mức độ nặng của bệnh và cải thiện chất lượng củacuộc sống Ở những bệnh nhân đáp ứng với điều trị, thời gian sống thêm cũng đượctăng lên [3]

Trang 19

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ LỰA CHỌN

1 Đặc điểm dược lý của các thuốc trong phác đồ:

Tài liệu tham khảo [4]

có N1 và N3 của vòng adenin, N3 của cytosin, và O6 guanin, cũng phản ứng với cácthuốc này, cũng như các nhóm amino và nhóm sulfhydryl của protein và các nhómsulfhydryl của glutathion

Cyclophosphamid hiện là thuốc được sử dụng rộng rãi nhất trong nhóm này.Thuốc này được chuyển hóa ở gan (hydroxyl hóa) bởi CYP2B, từ tiền thuốc trở thànhdạng hoạt động, sau đó được vận chuyển đến vị trí tác dụng Việc chọn lọc củacyclophosphamid chống lại mô ác tính có thể dẫn đến khả năng một phần thuốc ở dạnghoạt động bị mô bình thường thoái giáng thông qua aldehyd dehydrogenase, glutathiontransferase và các con đường khác

Trang 20

Khả năng của các thuốc alkyl hóa là tác động vào sự toàn vẹn và chức năng củaADN và gây chết tế bào trong các mô đang tăng sinh nhanh chóng, cung cấp cơ sở chođặc tính chữa bệnh và độc tính của chúng Tuy nhiên, một số thuốc alkyl hóa nhất định

có thể có tác động có hại lên các mô có chỉ số phân bào bình thường thấp (ví dụ nhưgan, thận và tế bào lympho trưởng thành), mà thường bị ảnh hưởng sau một thời giannhất định Gây chết tế bào do alkyl hóa ADN phụ thuộc vào việc nhận ra các sản phẩmcộng hợp, phá vỡ sợi ADN bằng enzym sửa chữa và một phản ứng tự phân hủy Cơchế thực sự gây chết tế bào liên quan đến alkyl hóa ADN chưa được mổ tả chi tiết

1.1.3 Dược động học:

Cyclophosphamid hấp thu tốt qua đường uống và được hoạt hóa tạo thành dẫnchất trung gian 4-hydroxy 4-Hydroxycyclophosphamid tồn tại trong trạng thái cânbằng với chất hỗn biến aldophosphamid mạch hở Tỷ lệ chuyển hóa thành dẫn chất cóhoạt tính của cyclophosphamid là một biến tuyến tính và tăng lên trong những liều kếtiếp trong các phác đồ liều cao nhưng dường như là bão hòa ở tốc độ truyền > 4 g/90phút và nồng độ các thuốc > 150 M 4-Hydroxycyclophosphamid sau đó có thể bị oxy

Ngày đăng: 09/10/2021, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tham gia chỉnh sửa hình thức. - TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ UNG THƯ VÚ
ham gia chỉnh sửa hình thức (Trang 3)
Một số phác đồ hóa trị liệu kết hợp phổ biến nhất được trình bày trong bảng dưới đây [3]: - TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ UNG THƯ VÚ
t số phác đồ hóa trị liệu kết hợp phổ biến nhất được trình bày trong bảng dưới đây [3]: (Trang 11)
Các thuốc hóa trị liệu nhóm alkyl có thể hình thành những ion trung gian carbocation có khả năng phản ứng mạnh - TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ UNG THƯ VÚ
c thuốc hóa trị liệu nhóm alkyl có thể hình thành những ion trung gian carbocation có khả năng phản ứng mạnh (Trang 17)
Paclitaxel có khả năng thúc đẩy sự hình thành vi ống ở nhiệt độ lạnh và không có GTP. Nó gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị tubulin của vi ống và đối kháng sự tháo xoắn của protein này, dẫn đến kết quả là bó vi ống và các cấu trúc bất thường có nguồn gốc từ vi  - TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ UNG THƯ VÚ
aclitaxel có khả năng thúc đẩy sự hình thành vi ống ở nhiệt độ lạnh và không có GTP. Nó gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị tubulin của vi ống và đối kháng sự tháo xoắn của protein này, dẫn đến kết quả là bó vi ống và các cấu trúc bất thường có nguồn gốc từ vi (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w