Xuất phát từ nhu cầu phát triển và tính thời sự của lý thuyết nửa môđun và các ứng dụng của nó, chúng tôi quyết định chọn để tài với tên: Nửa môđun trên nửa vành có đơn vị đễ tiễn hành n
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYEN THI BICH TRANG
NUA MODUN TREN NUA VANH CO DON VI
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60 46 4()
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HỌC
Da Nang — Nam 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.7S Nguyễn Gia Định
Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Văn Mậu
Phản biện 2:TS Nguyễn Ngọc Châu
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Phương pháp toán sơ cấp họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 26
thang 11 nam 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tam Thong tin — Học liệu, Đại học Đà Nang
- Truong Dai hoc su pham, Dai hoc Da Nang
Trang 2
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn của đề tài
Nửa vành và nửa môđun trên nửa vành đang được nhiều nhà
toán học quan tâm khảo sát Nửa vành và nửa môđun trên chúng đã
trở thành một công cụ quan trọng trong toán học ứng dụng và khoa
học máy tính Xuất phát từ nhu cầu phát triển và tính thời sự của lý
thuyết nửa môđun và các ứng dụng của nó, chúng tôi quyết định
chọn để tài với tên: Nửa môđun trên nửa vành có đơn vị đễ tiễn
hành nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu cau trúc đại số của
nửa môđun trên nửa vành có đơn vỊ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài là khảo sát, phân
tích, tổng hợp và làm sáng tỏ các kết quả trong các bài báo khoa học
về các đặc trưng của nửa vành, nửa môđun, đồng cấu va dang cấu
của nửa vành, nửa môđun, nửa môđun tự do, xạ ảnh và nội xạ, được
công bố vào những năm gần đây, để từ đó tạo ra được tài liệu cần
thiết và những để xuất hữu ích đáp ứng trong việc nghiên cứu lý
thuyết nửa môẩun
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các bài báo khoa học của các tác giả nghiên cứu
liên quan đến Lý thuyết nửa médun
- Thể hiện tường minh các kết quả nghiên cứu trong đề tài
- Tham gia các buổi seminar hằng tuần để trao đổi các kết
quá đang nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Tổng quan các kết quả của các tác giả đã nghiên cứu liên quan đến Cấu trúc đại số của nửa môđẩun trên nửa vành có đơn vị
- Chứng minh chỉ tiết và làm rõ một số mệnh đẻ, cũng như
đưa ra một số ví dụ minh hoạ đặc sắc
6 Nội dung của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: Các đặc trưng của nửa vành ; Chương 2 : Nửa môđun trên nửa vành có đơn vi
Trang 3Chương 1
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NỬA VÀNH
1.1 Khái niệm nửa vành
Một nửa nhĩm là một cặp (M,*) gơm một tập khác rơng M
và một phép tốn * cĩ tính chất kết hợp xác định trên M Nếu M là
một nửa nhĩm mà trong đĩ tổn tại một phần tử e thoa man m*e =
e*m = m VỚI mọi ?me Mƒ thì M được gọi là một vị nhĩm cĩ phần tử
đơn vị e Phần tử này dễ dàng thấy được là duy nhất và thường được
ký hiệu là lu Lưu ý rằng một nửa nhĩm (M,*) mà khơng là một vị
nhĩm cĩ thé nhúng được vào một vị nhĩm M'=M U fe}, trong dée
là phần tử nào đĩ khơng thuộc M và phép tốn * được mở rộng đến
một phép tốn trén M’ boi e*m’ =m’*e = m’ voi moi m’e M’ Mot
phân tử m của M là lũy đẳng nếu ;m*zm = m Một nửa nhĩm (M, *)
1a giao hodn néu m*m’ = m’*m v6i moi m, m’e M
1.1.2 Định nghĩa
Một nửa vành (t.ư nửa vành cĩ đơn vị) là một tập khác
rỗng # trên đĩ cĩ hai phép tốn ký hiệu cộng và nhân được xác định
sao cho các điêu kiện sau được thỏa mãn:
(1) (R, +) là một vị nhĩm giao hốn với phần tử trung hịa
0;
(2) (R, -) là một nửa nhĩm (t.ư vị nhĩm với phần tử trung
hịa 7g);
(3) _ Phép nhân phân phối hai phía đối với phép cộng;
(4) 0r= 0= r0 với mọi r e R
4
Thơng thường, ta sẽ ký hiệu 7 thay cho 7z khi khơng cĩ sự nhằm lẫn Lưu ý rằng nếu 7 = 0 thì r = r1 = r0 = 0 với mỗi phần tử z của R và vì vậy R = /0J Để tránh trường hợp tầm thường này, ta sẽ giả sử mọi vành được xét là khơng tầm thường, nghĩa là
(5) 140
1.1.3 Ménh dé
Một tập R chứa hai phần tử phân biệt 0 và 1 mà trên đĩ cĩ hai phép tốn + và - được xác định là một nứa vành giao hốn cĩ đơn vị khi và chỉ khi các điều kiện sau được thỏa mãn với mọi a, b, caqeeéER:
(1) a+0=0+a=“a;
(2) al=a;
(3) Oa = 0;
(4) [(ae +b) +c]d= db + [a(ed) + cd]
Ở đây, ta sẽ quan tâm chủ yếu đến nửa vành cĩ đơn vị và sẽ
để ý đến nửa vành khi cân thiết Lưu ý rằng nếu (#, +, - ) là một nửa vành thì ta cĩ thể nhúng chính tắc nĩ vào một nửa vành theo cách sau: gọi 9 = xi, phép cộng và phép nhân trên S 1a (7, n)+(r’, n’) = ( r+r, n+n`) và (r, n)-(r”, n`) = (nr’+n’rt+rr’, nn’) Khi dé (S,4+, -)
cĩ thê dễ đàng kiểm tra là một nửa vành cĩ đơn vị Nửa vành Š được gọi là mở rộng Jòrroh của R bởi L
Một tập con Š của một nửa vành #® được gọi là một nửa vành con của # nếu Š chứa 0 và đĩng đối với hai phép tốn trên R Néu R
cĩ đơn vị và Š chứa 7 thì S được gọi là một nửa vành con cĩ đơn vị
Trang 4R Chang han, P(R) = {0} U{r+l |re R} là một nửa vành con có
don vi cua R
Nếu # là một nửa vành và Š là một nửa vành con của ® mà là
nửa vành có đơn vị e thì tập Rx<$ với hai phép toán cộng và nhân
cho bởi (z, s) + (r, s°)=(r+r>,s+s),(r, s) '(r, s”) =(rs` + sr” +
rr', ss”) là một nửa vành con có đơn vi (0, e), gọi là mở rộng Dorroh
của ® bởi Š
1.1.5 Định nghĩa
1.1.6 Ví dụ
1.1.7 Ví dụ
1.1.8 Định nghĩa
Cho ø là một phân tử của một nửa vành có đơn vị ® Một phân tử b
của được gọi là một nghịch đáo cộng của a nếu a+b = 0 Nếu a có
một nghịch đảo cộng thì một nghịch đảo cộng như thế là duy nhất vì
nếu ø+b = 0 = a+b’ thi b = b+0 =b+a+b' =0+bˆ=b' Ta sẽ ký hiệu
nghịch đảo cộng của z, nếu tổn tai, boi —a Ky hiéu tap gồm tất cả
các phần tử của R có nghịch đảo cộng là V(R); tập này khác rỗng vì
0c V(R) với -0 = 0 và thật ra nó là một vị nhóm của (Ñ,+) vì nó
đóng đối với việc lấy tổng Ngoài ra, nêu ø +€ V(R) thì cả a và
b thuộc V() Rõ ràng £ là một vành nếu và chỉ nếu V(R) = R va R
không có tong khong khi va chi khi V(R) = {0} Mot phan tử vô hạn
của ® không thể thuộc V(R)
Vì không phải mọi phần tử của một nửa vành có đơn vị đều có
nghịch đảo cộng, ta tìm kiếm một điều kiện yếu hơn Một phần tử a
của một nửa vành có đơn vị ® được gọi là gián ước được nêu a+b =
a+c—>b = c trong R Ta sẽ ký hiệu tập gồm tất cả các phần tử giản
ước được của # là K'(R) Tập này khac rng vi V(R) K”(R)
Một phần tử vô hạn của một nửa vành có đơn vị là không bao giờ giản ước được Ngoài ra, K”(R) dễ dàng được thấy rằng đóng đối với phép cộng Vì vậy K”(R) là một vị nhóm con của vị nhóm cộng (R,+) Nếu K”(R)=R thì nửa vành có đơn vị #£ được gọi là giản ước
Lưu ý rằng 1°(R) OK (R) ={0} nên nửa vành có đơn vị lũy
đăng cộng không có phân tử giản ước được không tầm thường 1.1.9 Ví dụ
1) Nửa vành có đơn vị LÍ mà không là một vành, là giản ước được
Vì vậy ta có thể có #= K”()V(R) ={0}
<
2) Nếu X là một tập có hơn một phần tử thì nửa vành có don vi
(sub(X ),U,A) khong giản ước được
1.1.10 Định nghĩa
1.1.11 Mệnh đề
1.1.12 Định nghĩa
1.1.13 Mệnh đề
1.1.14 Định nghĩa
Một phân tử z của một nửa vành có đơn vị ® được gọi là khả nghịch nếu tôn tại một phần tử r' của ® thỏa mãn rr' = ¡ =r'r Phần
tử z' được gọi là nghịch đảo của z trong ® Nếu một nghịch đảo r’ như thế tổn tại thì nó là duy nhất và được ký hiệu là r” Néu r va r’
1a kha nghich trong R thi (rr’)’ = r’'r' va (r')' = r Ky hiéu U(R)
là tập tất cả các phần tử khả nghịch của # Tập này là khác rỗng vì nó
Trang 57 chứa 1 và khơng chứa mọi phân tử của # vì nĩ khơng chứa 0 U(R) là
một vị nhĩm con của (Ẩ,-), thật ra, nĩ là một nhĩm Nếu
U(R)=f 0) thì R được gọi là một nửa vành chia cĩ đơn vị và khi đĩ
chắc chắn # là nguyên Một tích trực tiếp của các nửa vành chia cĩ
đơn vị là một nửa vành chia cĩ đơn vị Một nửa vành chia cĩ đơn vị
ø1ao hốn được gọi là một trường
Lưu ý rằng nếu ® là một nửa vành đơn cĩ đơn vi thi
U(R)=(1) Thật vậy, nêu (R.-) thì tổn tại một phan tir b cla R sao
cho ab = ï Do đĩ ta cĩ a= a+ab = a+] = 1
1.1.15 Mệnh đề
Một nứa vành chia cĩ đơn vị hoặc là khơng cĩ tơng khơng
hoặc là một vành chia
Chứng mình
Giả sử R khơng cĩ tổng khơng Khi đĩ tổn tại một phần tử
khác khơng a cua ® cĩ một nghịch đảo cộng là -a Nếu 0#cc ®
thì c+ca“(-a)=ca'(a+-a)=ca”0=0 và vì vậy c cũng cĩ một nghịch
đáo cộng Vậy (R,+) là một nhĩm, nên # là một vành
1.1.16 Định nghĩa
1.1.17 Mệnh đề
1.2 lđêan của nửa vành
1.2.1 Định nghĩa
Một iđêan trái của một nửa vành ® là một tập con khác rỗng của
R thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) Nếu a,be1 thì a+beT;
(2) Nếu ae! và re R thì rael;
1.2.2 Định nghĩa
Một tập con khác rỗng A của một nửa vành # được gọi là cĩ
tính nửa trir néu ae AMV (R) kéo theo —ae ANV(R); n6 duge gọi
1a cé tinh try néu ae A va at+be A kéo theo be A; nĩ được gọi là mạnh nếu z+be A kéo theòe A và be A Mỗi tập con cĩ tính trừ của # chắc chăn chứa 0 Rõ ràng mọi tập con mạnh của R 1a cĩ tính trừ và mọi tập con cĩ tính của ® là cĩ tính nửa trừ Nếu # là một nửa vành thì Iđêan /0} luơn luơn cĩ tính trừ; nĩ là mạnh khi và chỉ khi ® khơng cĩ tổng khơng
1.2.3 Định nghĩa
Nếu A là một tập con khác rỗng của một nửa vành ®# cĩ đơn
vị thì tập RA gồm mọi tổng hữu hạn Sina; vol ,ER va a,eA hoặc bằng R hoặc là iđêan trái nhỏ nhất của £ chứa A Trong trường hợp sau, nĩ được gọi là Iđêan trái của ® sinh bởi A Tương tự, A® hoặc bằng R hoặc là iđêan phải nhỏ nhất của R chứa A Tập hop (A)
gdm moi tong hữu hạn cĩ dạng 3 ;đ,s, với z,,s,e # và a,e A hoặc
bằng # hoặc là iđêan nhỏ nhất của # chứa A Nếu A = {a} ta viết Ra( t.u aR, (a)) thay vi RA( t.u AR, (A)) Mot idéan trai ( t.u idéan phải, 1đêan) 7 của ® được gọi là hữu hạn sinh nếu tơn tại một tập hữu hạn A cua R sao cho J = RA(t.u 1 = AR, J = (A)) Nĩ được gọi là chính
1.2.4 Ví dụ
1) Nếu A là một tập vơ hạn thì họ f sub(A) gồm mọi tập con
hữu hạn của A là một Iđêan mạnh của nửa vành cĩ đơn vị (sub(A),U,N)
2) Nếu # là một vành cĩ đơn vị thi khơng cĩ 1đêan nào của R
là mạnh Thật vậy, nếu 7 là một iđêan của ® thì -7 + 7 = 0e ï nhưng l£7 Nếu R là một nửa vành cĩ đơn vị mà khơng là một vành thì
Trang 6V(R) là một iđêan mạnh của RE Nếu /0j là iđêan duy nhất của R, diéu
này kéo theo hoặc V(R) = ® trong trường hợp ® là một vành hoặc
V(R) = {0} trong trường hợp # là không có tổng không
1.2.5 Mệnh đề
Nếu R là một nửa vành chia có đơn vị và n là một số nguyên
đương thì S = M,(R) không có iđêan khác không
Chứng mình
Với mỗi l<¡, j<n, gọi e; là phần tử của Š xác định bởi
e,(m, n) = 1 néu (i, j) = (m, n) va e,(m, n) = O trong trường hợp còn
lai Khi d6 voi méi fe S tacé f= YG De; |1<i, 7 <n} trong S
Giả sử 7 là một iđêan khác không cla S va g 1A mot phan tir
khác không của 7 Khi đó tỒn tại 1<zr,s<øm sao cho g(r,s) #0 Néu
ƒ= 6 fi, j) => len #€„]gŒ.s) ` ƒŒ, j)e I Đặc biệt, trung
hòa nhân của Š thuộc 7, đây là điều mâu thuẫn Vì vậy ,Š không thể có
1đêan khác không
1.2.6 Mệnh đề
1.2.7 Mệnh đề
1.2.8 Ví dụ
1.2.9 Mệnh đề
1.2.10 Mệnh đề
1.2.11 Mệnh đề
1.2.12 Hệ quả
1.2.13 Ménh dé
1.3 Nửa vành thương
1.3.1 Định nghĩa Một quan hệ tương đương = xác định trên một nửa vành có đơn
vị R thỏa mãn thêm điều kiện nếu z = z và s =s' trong R thir +s
=r’ +s’ vars=r’s’ duoc goi la mét quan hé tuong dang Quan hé tương đắng = xác định bởi r= r néu va chi néur =r’ duoc goi 1A quan hệ tương đăng tầm thường trên R Tat ca các quan hệ tương đăng khác trên E được gọi là không tầm thường Quan hệ tương đẳng
= xác định bởi r = r’ véi moi r,r'e R được gọi là quan hệ tương đăng không thực sự trên Ẩ Tất cả các quan hệ tương đẳng khác gọi
là thực sự Họ Cong(R) gốm tất cả các quan hệ tương dang trén R la một dàn đầy đủ với các phép toán xác định như sau:
(1) Nếu Y là một họ khác rỗng các quan hệ tương dang trén R thì
A Y là quan hệ tương đẳng trên R xác định bởi r(AY)r' nếu
và chỉ nếu z = rˆ với mọi quan hệ = trong Y
(2) Nếu Y là một họ khác rỗng các quan hệ tương đẳng trên # thi
v Y là quan hệ tương đẳng trên R xác định bởi r(VY)r' nếu
và chỉ nếu tổn tại các phần tỬ r = %, Sÿ, ,#„== ` của ® và các phần tỬ E=ị, ,=ạa Của ŸY sao cho s,;E; s; VỚI mỌI l<:i<n
1.3.2 Ví dụ 1.3.3 Định nghĩa 1.3.4 Ví dụ
1.3.5 Mệnh đề 1.3.6 Mệnh đề
Nếu I là một iđêan cực đại có tính trừ của một nửa vành giao hoán có đơn vị R thì R/T la m6t na truong
Chứng mình
Trang 7II
Gia st 0/1 #a/1e RU) Nộu a el thi do tinh giao
hodn (a>) CI va vi vay tacộ ae 1, diộu nay mau thuan voi cach
R=I1+ (a)
Do đú tụn tại một phần tử b của I và một phần tử r của R sao cho 1 =
b + ra và vỡ vậyl/I = ra/I = (r/)(a/) Vậy a/1Ie U(R/T) điều này
chứng minh R/I là một nửa trường
1.3.7 Mệnh đề
1.3.6 Hệ quả
1.3.9 Mệnh đề
1.3.10 Mệnh đề
13.11 Chỳ ý
1.4 Đồng cấu nửa vành
1.4.1 Định nghĩa
Cho R và S là cỏc nửa vành cú đơn vị Ánh xạ y:ROS
được gọi là một đồng cõu nửa vành cú đơn vị nếu thoả món:
(1) Z{0;)=0Ú;;
2) 7d;)=l;:
@) 7Œ+r)=70)+70) và 7{r)=7{)7ữ) với mọi
rrieR
1.4.2 Vi du
1.4.3 Dinh nghia
1.4.4 Vớ dụ
1.4.5 Định nghĩa
1.4.6 Mệnh đề
7⁄{comp(R)) C comp(S)
Chứng mỡnh
12 Nếu ae comp(R) thỡ 7(2)+7⁄(4*)=7(a+a~)= 7d,)=l, trong
khi 7(2)#(4)= 7(aa~)= ƠOx) = 0, và tương tự 7(2)7(2*)=0 Vậy 7{4) cú bự với 7(4)“ = 7(4`)
1.4.7 Định nghĩa
1.4.8 Mệnh đề
1.4.9 Chỳ ý
1.4.10 Mệnh đề
Nếu I là một iđờan trỏi của một nửa vành cú ẩơn vị khụng là khụng điểm Rthỡ Iˆ ={ v(a)—v(b) |a,be T} là một iđờan trỏi của Rề Chứng mỡnh
Nếu a, a, b, be/ th [V(2)—-V()]|+[V(a)-v(b3]=
V(a+a')—v(b+b)e Iấ Vậy Iấ là một iđờan trỏi của ẹấ
Rừ ràng từ việc xõy dựng ở trờn, ta thấy rằng /ˆ` là iđờan trỏi nhỏ nhất của đấ chứa V(1)
1.4.11 Mệnh đề
1.4.12 Chỳ ý
1.4.13 Mệnh đề 1.4.14 Mệnh đề
1.4.15 Chỳ ý
1.4.16 Mệnh đề 1.4.17 Mệnh đề 1.4.18 Mộnh dộ 1.4.19 Mộnh dộ 1.4.20 Mộnh dộ
1.4.21 Dinh nghia
1.4.22 Mộnh dộ
Trang 8Chương 2
NỬA MÔĐUN TRÊN NỬA VÀNH CÓ ĐƠN VỊ
2.1 Khái niệm nửa môđun và nửa môđun con
2.1.1 Định nghĩa
Cho R là một nửa vành có đơn vị Một #®-nửa môđun trái là
một vị nhóm giao hoán (⁄,+) với phần tử không là 0„ cùng với một
anh xa RXM ->Mí, ký hiệu (r,nm)E>rm, gọi là phép nhần vô
hướng, thoả mãn các điều kiện sau đây đối với mọi r,r'e # và mọi
mmeM:
()(rr')m=r(r'm);
(2)r(m+m')=rm+rm';
(3)\(r+r)m=rm+r'm;
(4)1,m=m,;
(5)r0,, =0, =O,m
Nửa môđun phải được định nghĩa tương tự
2.1.2 Định nghĩa
2.1.3 Định nghĩa
Một tập con khác rỗng N của một ®-nửa môđun trái M là nửa
môđun con của Ä3⁄ nếu và chỉ nếu W đóng với phép cộng và phép
nhân vô hướng, điều này kéo theo 0, W Nửa môđun con của nửa
môđun phải và song nửa môđun con được định nghĩa tương tự
Chang han, nếu A là một tập con khác rỗng của ®-nửa môđun
trai M va néu J lideal(R) (114 mot iđêan trái của R) thì tap hop JA
gốm tất cả các tổng hữu hạn có dạng hm + +rạm,, re l,m,e M
là một nửa médun con cua M
Ky hiéu ssm(M) 1a ho gom tat ca céc ntta médun con cua R-
nửa môđun trái M M6t ntra médun con cực tiêu của ⁄ được gọI là một nguyên tố của ss/m(M)
Néu Ne ssm(M) và ae C(R) thì aN ={an|ne N) cũng là
N,N'€ ssgm(M) ta có a(N +N') = aN + aN' và a(bN) = (ab)N Vì vậy ssm(M) là một C(R) nửa môđun trái của chính nó
Chú ý rằng nếu W là một nửa môđun con của R-nửa môđun
trái M và nếu me M thì tập hợp (N:rm)={ae R|ame N) là một
1đêan trái của R
Tổng quát nếu A là tập con khác rỗng của Ä⁄ ta ký hiệu (N:A)=fm{(N:m)|me A) và tập này cũng là một iđêan trái vì giao một họ tuỳ ý các 1đêan trái là 1đêan trái Theo quy ước thông thường
này, ta viết (0:A) thay (/0),A)
2.1.5 Mệnh đề
Nếu N và N' là hai nửa môẩun con của R- nứa môẩun trái
M và nếu A, B là tập con khác rỗng của M thì Œ)AcB5>(N:ĐB)C(N:A):
(2)(NmN':A)=(N:A)n¬(N':4A);
()(N:A)n(N:B)C(N:A+B), đăng thức xảy ra khi 0„ 6 AB
Chứng mình (1) Theo định nghĩa
(2) Nếu reRthì re(NAN':A)
©rme NrìN'Ymec A
©rm€ Nvà rme N' Vmc A
©r€(N:A)n(N':A)
Trang 915
(3) Néu re(N:A)Q(N:B) thì rựn+m)eN Vme A,m'e B
AUBCA+B và vì vậy ta có bao hàm nghịch đảo
Nếu y:R—› Š là đồng cấu nửa vanh c6 don vi va néu M 1a S-
nửa môđun trái thì nó cũng là một R-nửa môđun trái chính tắc
m=y(r)m Vre R,meM Truong hop dac biét, néu M 1a S-
nửa môđun trái thì Ä⁄ là §-nửa môđun trái với mọi nửa vành con
có đơn vị ® của Š
2.1.0 Chú ý
2.1.7 Ví dụ
2.1.8 Định nghĩa
2.1.9 Định nghĩa
2.1.10 Ví dụ
2.1.11 Định nghĩa
2.1.12.Mệnh đề
2.1.13 Dinh nghia
2.1.14 Ménh dé
2.1.15 Ménh dé
Nêu Ï là một iđêan của một mứa vành có don vi R va M
là một R- nửa môäun trái thì N = {mec M |Im ={0„}} là
một môđäun con có tính trừ cua M
Chứng mình
thoả điều kiện zn, m + m' thuộc N thì với mỗi re Ï ta có 0=
r(m + m`) = rm + rm` = rm`, vậy I`G N Do đó N có tính trừ
16
2.1.16 Mệnh đề
2.2 Đồng cấu nửa môđun 2.2.1 Định nghĩa
Cho R là một nửa vành có đơn vị và Mí, N là các R-nửa
modun trai Anh xa @:M > N được gọi là một đồng câu nửa
modun hay R-déng cau néu va chi nếu các điều kiện sau được thoa man:
dd) (m+m'a=ma+m'a, Vm,m'eM ; (2) (rm)œ =r(mØ) Vme M,reR Hạt nhân của # là ker(Ø) ={0, } œ ` Đây là một nửa môđun con có
tinh try cua M Tap Ma={ma|me M} 1a mét ntra mddun con cua
định tương tự nhưng được viết thành tác động bên trái
Một đông câu đơn ánh (t.ư toàn ánh, song ánh) được gọi là một đơn cấu (t.ư toàn câu, đẳng cấu)
2.2.2 Chú ý
2.2.3 Ví dụ
1) Nếu É là một R-nửa môđun trái sinh ra bởi tập con A thì
ta có một Ktoàn cấu &*2->Mý xác định bởi
ƒ F> > tf (mm | me supp(f )} Đặc biệt ta luôn có một RÑ- toàn câu từ #”” đến M
3) Cho ⁄ là một LÍ -nửa môđun trái (LÌ [f],+) và N là một LÌ -nửa môđun trái (LÏ C2 {—es},max) trong đó phép nhân vô hướng được
Trang 10xác định ¡- =—eœ nếu ¡ = 0 và ¿- =n trong trường hợp còn lại Khi
dé anh xa @: M —> N xác định bởi &@: p(t) deg(p) 1a LU -
toàn cầu với hạt nhân {0}
2.2.4 Chú ý
2.2.5 Mệnh đề
Nêu R là một nứa vành có đơn vị và M#{(0} là một R-nứa
môáun trái thì S= Endg(M) là một nứa vành có đơn vị và M là một
(R,S)-song nua médun
Chung minh
Dễ chứng minh Š là một nửa vành có đơn vị với đơn vị của
phép cộng cho bởi z> 0 và đơn vị của phép nhân là ánh xạ đồng
nhất m—> m, khi đó Š là một (R,Š)-song nửa môẩun
2.2.6 Ví dụ
2.3 Quan hệ tương đắng và nửa môđun thương
2.3.1 Định nghĩa
Cho # là một nửa vành có đơn vị và Ä⁄ là một R-nửa môđun
trái Một quan hệ tương đương = trong ÄM⁄ được gọi là một quan hệ
R-tương đăng nếu và chỉ nếu zm = m’ van = n’ trong M kéo theo
hợp tất cả các quan hệ #-tương đăng trên M Tap nay khdc rỗng vì
nó chứa R-tương đăng tầm thường =, xc dinh béi m=, m’ néu va
chi néu m = m’ va R-tuong dang phổ dụng =, xdc dinh boi m=, m’
Vin,m'e M Néu M #{0,,} va R-Cong(M) chi c6 hai quan hé
R-tuong dang 14 tam thuong va phé dụng của M duoc goi 1A mét R-
nửa môđun đơn Ngoài ra, R-Cong(M) được sắp thứ tự bộ phận bởi
quan hé [ <] xdc dinh boi =[ <] =’ néu va chi néu_ m=m’ kéo
theo m= ?m' Rõ ràng =, [ Š | =[ Š ] =„ với mọi quan hệ R-tương
đăng = trong R-Cong(M)
Nếu W là một tập con khác rỗng của R-Coneg(M) thì quan hệ
= trên M xác định bởi m = m’ néu va chi néu m=’m’ voi moi =’
—ễ >?
trong W cũng là một quan hệ R-tương đăng trên M va =”’[ <] =’ với mỗi =' trong W nếu và chỉ nêu =”?[ < ]= Vì vậy R-Cong(M)
là một dàn đầy đủ Nếu ?!,'€ MĨ ta sẽ ký hiệu phần tử nhỏ nhất
duy nhất LÍ của R-Cong(M) thỏa mãn znL | m` là =,„„„„)
Nếu =thuộc R-Cong(M) với một R- nửa môđun trái nào đó
và nêu a€ C(R) thì ta có thể định nghĩa một quan hệ “#= trên M
béi m* =m’ néu va chi néu am=am’ Dé dang kiém tra duge day 1a một quan hệ R-tương đẳng và làm cho (R-Cong(M), V ) trở thành một C(#)- nửa môđur:
Nếu N là một nửa môđun con của R- nửa môđun trái M và nếu =thuộc R-Cong(M) thi han ché cha =vé N 1A mot quan hé R- tuong dang trén N Vì vậy ta có một ánh xạ chính tắc từ R-Cong(M) đến R-Cong(N) cho bởi hạn chế Nếu LI là một quan hệ R-tương đăng trên N thì tổn tại một quan hệ R-tương đẳng cực đại duy nhất trên M sao cho hạn chế về N là LI
2.3.2 Định nghĩa Cho R là một R- nửa mô un trái và = là một quan hệ R- tuong dang