1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam

79 593 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Đức Đón
Người hướng dẫn Th.S. Hà Diệu Thương
Trường học Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 662,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, đề tài, tài liệu, thạc sĩ, cao học

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài:

Một loại hình đơn vị sự nghiệp mà trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Nhànước giao, được thu một khoản phí, lệ phí để bù đắp chi phí, ngoài ra có thể hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ được gọi là đơn vị sự nghiệp có thu Việc giaoquyền chủ động, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có tác dụngphát huy tiềm năng về cơ sở vật chất, lao động sáng tạo của cán bộ, công nhân viêntrong đơn vị sự nghiệp, nâng cao chất lượng công tác chuyên môn, ngoài ra còn tạo rasản phẩm, dịch vụ cho xã hội, tăng thu nhập chính đáng cho cán bộ viên chức

Các đơn vị sự nghiệp có thu vừa mang tính chất như đơn vị Hành chính sựnghiệp, vừa mang tính chất của doanh nghiệp công ích nên cần thiết phải xây dựng cơchế quản lý tài chính riêng cho phù hợp Đáp ứng yêu cầu này, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 Quy định về chế độ tài chính áp dụngcho đơn vị sự nghiệp thực hiện xã hội hóa các nguồn lực tài chính; tạo cơ sở pháp lýcho các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ về tài chính, lao động, tự chịu trách nhiệmtrong hoạt động của đơn vị mà trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

Để phù hợp với cơ chế tài chính mới, công tác kế toán kinh phí và sử dụng kinhphí ở đơn vị sự nghiệp có thu cần có những biến chuyển về nội dung và phương pháp.Việc thường xuyên đánh giá tình hình kế toán kinh phí và sử dụng kinh phí trong đơn

vị sự nghiệp có thu sẽ cần thiết cho công việc điều hành, quản lý các đơn vị sự nghiệp

có thu nói chung, đơn vị Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam nói riêng

Xuất phát từ thực tế đó, kết hợp với kiến thức đã học, tôi đã mạnh dạn chọn và

nghiên cứu đề tài: “Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự

nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Đề tài được tiến hành nhằm mục đích tổng hợp có hệ thống lý luận chung vềtình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu; Thu thập,tìm hiểu, phản ánh, đánh giá tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí tại Trường Caođẳng Y tế Quảng Nam Trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoànthiện công tác kế toán kinh phí và sử dụng kinh phí tại trường Cao đẳng Y tế QuảngNam trong những năm tới

1.3 Phương pháp nghiên cứu :

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau đây:

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -1- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 2

- Phương pháp quan sát: Là việc theo dõi các hiện tượng, chu trình hoặc thủ tục

do người khác thực hiện

- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp phản ánh và giám đốc tất cảcác hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống

- Phương pháp thống kê: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, các chỉ số

về khả năng thanh toán để tìm hiểu nguyên nhân và mối quan hệ của vấn đề cần giải thích

- Các phương pháp phân tích: Là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình

và các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận nhỏ, trên cơ sở đó, bằng các phươngpháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướngphát triển của các vấn đề nghiên cứu

- Các phương pháp liên quan khác

1.4 Nội dung của đề tài:

Đề tài được trình bày gồm 6 chương với nội dung các chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu đề tài: Nội dung chính của chương này là giới thiệu kháiquát tầm quan trọng của công tác hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sựnghiệp có thu, từ đó nêu ra lý do chọn đề tài, mục đích, nội dung, giới hạn và phươngpháp nghiên cứu đề tài

Chương 2 Tổng quan về hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở trong các đơn

vị sự nghiệp có thu: Giới thiệu khái quát những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đếncông tác hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu để làm cơ

sở đối chiếu so sánh về mặt lý luận

Chương 3 Tình hình chung của đơn vị sự nghiệp có thu ở Trường Cao đẳng Y

tế Quảng Nam: Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị, tìnhhình cơ bản của đơn vị qua các chỉ tiêu như tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kếtquả thực hiện Nghị định 10/2002 trong 3 năm, đồng thời khái quát về tổ chức bộ máyquản lý, tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Chương 4 Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở Trường Cao đẳng

Y tế Quảng Nam: Mô tả khái quát về công tác kế toán tại đơn vị đồng thời nêu ra thựctrạng công tác hạch toán kế toán về tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí tại đơn vị

Chương 5 Phương hướng và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toánkinh phí và sử dụng kinh phí ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam: Trên cơ sở nghiêncứu về mặt lý luận, kết hợp với tình hình thực tế của đơn vị ở các chương trước từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hạch toán tình hình kinhphí và sử dụng kinh phí ở đơn vị

Trang 3

Chương 6 Kết luận và kiến nghị: Khái quát lại vấn đề đã làm được trong khóaluận và đưa ra hướng nghiên cứu trong thời gian tới.

1.5 Giới hạn của đề tài :

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, vì khối lượng công việc kế toán tại đơn

vị liên quan đến đề tài khá rộng nên tôi chỉ nghiên cứu những nội dung công việcmang tính đặc trưng, đại diện để từ đó có thể khái quát được công tác kế toán kinh phí

và sử dụng kinh phí tại đơn vị và đưa ra những ý kiến nhận xét bước đầu

Nguồn tư liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong 3 năm từ 2003 đến 2005

Với thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên khoá luận “Tình hình hạch

toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam” chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, bản thân kính mong

nhận được sự quan tâm góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo, của Trường Cao đẳng Y tếQuảng Nam và các bạn đọc để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -3- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 4

Chương 2:

TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KINH PHÍ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CÓ THU

2.1 Đặc điểm của loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp:

2.1.1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp:

Các đơn vị cơ quan thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất, hoạt động bằng nguồnkinh phí do ngân sách Nhà nước hay cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khácnhư: Học phí, viện phí, hội phí, kinh phí tài trợ, các khoản thu từ kinh doanh dịch vụđược gọi là đơn vị hành chính sự nghiệp Bao gồm các cơ quan quản lý hành chính,quản lý kinh tế, các đơn vị sự nghiệp văn hóa nghệ thuật, y tế, Giáo dục, thể dục thểthao, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc các lực lượng vũ trang

Đặc điểm nổi bật của đơn vị, cơ quan Hành chính sự nghiệp không phải làđơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu là thực hiện công tác quản lý nhànước trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, nhiệm vụ nhà nước giao và các dịch vụkhông thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

2.1.2 Các loại hình đơn vị Hành chính sự nghiệp:

Đơn vị Hành chính sự nghiệp có thể phân loại theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu

Nhằm quản lý thống nhất nguồn thu - chi tạo điều kiện cho các đơn vị sựnghiệp tăng thu bảo đảm trang trải kinh phí hoạt động, ngày 16/01/2002, Chínhphủ đã ra Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị

sự nghiệp có thu Nghị định này ra đời nhằm thực hiện một bước cải cách vềhành chính, tạo quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, khuyến khích các đơn vị

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Đơn vị quản lý

hành chính Nhà nước

Đơn vị quản lý

sự nghiệp

Đơn vị là các tổ chức Đảng, Đoàn thể và Hội quần chúng

Sự nghiệp kinh tế

Sự nghiệp

y tế

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Sự nghiệp nghiên cứu khoa học và đào tạo

Trang 5

tăng thu, sử dụng kinh phí có hiệu quả, chủ động sắp xếp tổ chức và biên chếđược giao, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, tăng thu nhập cho ngườilao động Nghị định này quy định chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sựnghiệp hoạt động có thu trong các lĩnh vực: giáo dục- đào tạo, y tế, khoa họccông nghệ và môi trường, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế,dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định thành lập(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp có thu).

2.1.3.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu:

- Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố tríkinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên

do ngân sách Nhà nước cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chiphí theo định kỳ ba năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướngChính phủ Quyết định

- Các đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc Quỹ hỗtrợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chứcsản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định củaPháp luật

- Đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy địnhđơn vị hành chính sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cungứng dịch vụ đơn vị thực hiện trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh

lý tài sản được để lại đầu tư tăng trưởng cơ sở vật chất cho đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp có thu được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, hoặcKho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động sản suất, cung ứngdịch vụ, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phíthuộc ngân sách Nhà nước

- Đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động sử dụng số biên chế được cấp cóthẩm quyền giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụcủa đơn vị theo Pháp lệnh cán bộ, công chức và chủ trương tinh giảm biên chếcủa Nhà nước Những người thuộc diện tinh giảm biên chế được hưởng chế độquyền lợi do Nhà nước quy định

- Đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theoquy định của Bộ Luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tàichính của đơn vị

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -5- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 6

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có thu chịu tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và được hưởng các quyền lợi

về miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành

2.1.3.2 Các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu:

Các đơn vị sự nghiệp có thu được sắp xếp theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu

a Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên:

Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên, ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt độngthường xuyên cho đơn vị

b Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên:

Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạt động thườngxuyên cho đơn vị

2.2 Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

2.2.1 Nguồn tài chính và nội dung chi trong đơn vị sự nghiệp có thu:

2.2.1.1 Nguồn tài chính của đơn vị:

a Ngân sách Nhà nước cấp:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên đối với đơn vị tự bảo đảm một phầnchi phí

- Kinh phí thực hiện các đề tài, nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp

Bộ, Ngành, chương trình mục tiêu Quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đượccấp có thẩm quyền giao

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

Đơn vị

sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên

Đơn vị

sự nghiệp

tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên

Trang 7

- Kinh phí thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát ) theo giá hoặckhung giá do Nhà nước quy định.

- Kinh phí cấp để thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định đối với số lao động trong biên chế thuộc diện tinh giảm

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạtđộng sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng cho các dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

b Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị

- Phần được để lại từ số phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do đơn vịthu theo qui định Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sửdụng theo quy định của Nhà nước

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ Mức thu cáchoạt động này do thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắpchi phí và có tích lũy

- Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Pháp luật (nếu có)

c Nguồn khác theo quy định của Pháp luật:

2.2.1.2 Nội dung chi sự nghiệp:

- Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ đượccấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp:

+ Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định

+ Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tinliên lạc, công tác phí, hội nghị phí

+ Chi hoạt động nghiệp vụ

+ Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí

+ Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấuhao tài sản cố định)

+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa,máy móc thiết bị

+ Chi khác

- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,ngành, chương trình Mục tiêu Quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng củaNhà nước, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -7- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 8

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định.

- Chi đầu tư phát triển, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, thực hiện các dự án theo quy định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Các khoản chi khác (nếu có)

Về định mức:

Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hànhcủa Nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và qui chế chi

tiêu nội bộ, để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc

thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm cóhiệu quả

Đối với các khoản chi phí quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị, điệnthoại, công vụ phí ), chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tùy theo từng nộidung công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả, thủ trưởng đơn vị được quyếtđịnh mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vinguồn thu được sử dụng

Riêng việc chi trả tiền lương, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính trongnăm, thủ trưởng đơn vị được xác định quỹ tiền lương, tiền công của đơn vị nhưsau:

- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí: Hệ số điều chỉnhtăng thêm mức lương tối thiểu, không quá 2,5 lần so với mức lương tối thiểuchung do Nhà nước quy định

- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí Hệ số điềuchỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu, không quá 2 lần so với mức tiền lương tốithiểu chung do Nhà nước quy định

×

Hệ số lươngcấp bậc bìnhquân và hệ sốphụ cấp bìnhquân

×

Tổng biênchế và laođộng hợpđồng từ 1năm trở lên

× 12tháng

Trong phạm vi tổng quỹ tiền lương, tiền công được xác định theo địnhmức trên, sau khi thống nhất với tổ chức Công đoàn và được công khai trong đơn

vị, thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả tiền lương, tiền công theo chất lượng

và hiệu quả thực hiện công việc trên nguyên tắc người nào, bộ phận nào có thành

Trang 9

tích, có đóng góp làm tăng thu, tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì đượctrả tiền lương, tiền công cao hơn.

2.2.1.3 Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước:

Các đơn vị sự nghiệp có các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có tráchnhiệm đăng ký kê khai và nộp các loại thuế và các khoản nộp khác (nếu có),được hưởng các chế độ về miễn giảm thuế và các khoản nộp của từng loại thuếtheo quy định, đơn vị phải báo cáo với cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị đóngtrụ sở Cơ quan thuế địa phương thẩm tra, có văn bản báo cáo Tổng cục thuế đểxác định mức thuế phải nộp cho các hoạt động dịch vụ của đơn vị

sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, trả nợ vốn vay đầu tư tài sản (nếu có)

- Đối với tài sản được thanh lý theo quy định, tiền thu thanh lý sau khi trừchi phí thanh lý, được để lại đơn vị

- Toàn bộ tiền khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản để lạiđơn vị nói trên, được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, để đầu

tư tăng trưởng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị

2.2.3 Lập, chấp hành dự toán thu - chi:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụcủa năm kế hoạch Căn cứ vào định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành củaNhà nước quy định, qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Kết quả thu sự nghiệp vàchi hoạt động thường xuyên năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất,không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp lập

dự toán thu - chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch:

- Căn cứ để lập dự toán thu chi:

+ Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp theolương, tính theo lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo quyđịnh hiện hành đối với từng ngành nghề, công việc

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -9- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 10

+ Đối với đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng đơn giá, định mức lao độngđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công tínhtheo đơn giá.

+ Chi hoạt động nghiệp vụ: Căn cứ vào chế độ và khối lượng hoạt độngnghiệp vụ

+ Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tácphí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định

+ Chi hoạt động sản xuất, dịch vụ: Vật tư, hàng hóa theo định mức kinh

tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và thực hiện nămtrước, khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhànước, mức thuế theo quy định hiện hành

Trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh dự toán thu, chi trongphạm vi nguồn tài chính được sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế và gửi

cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cung cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mởtài khoản để giao dịch

2.2.4 Trích lập và sử dụng các quỹ:

2.2.4.1 Trích lập các quỹ:

Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải toàn

bộ cho phí hoạt động, nộp thuế và các khoản nộp khác (nếu có) cho ngân sáchNhà nước, nếu chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được trích lập các quỹ Việctrích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định, sau khi thống nhất với tổ chứcCông đoàn của đơn vị và thực hiện theo trình tự sau:

Trang 11

- Quỹ khen thưởng được dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tậpthể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp thủ trưởng đơn vịquyết định việc chi Quỹ khen thưởng sau khi thống nhất với tổ chức Công đoànđơn vị.

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chocho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấp khókhăn đột xuất cho người lao động (kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mấtsức), chi hổ trợ cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giảm biênchế thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng Quỹ phúc lợi sau khi thống nhất

với tổ chức Công đoàn đơn vị

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển hoạt động

sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết

bị, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chi đào tạo, bồi dưỡng nângcao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ viên chức trong đơn vị Việc sử dụngquỹ phát triển hoạt động sự nghiệp vào các mục đích trên do thủ trưởng đơn vịquyết định theo quy định của Pháp luật

2.2.5 Thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán, kiểm toán và công khai tài chính:

- Các khoản thu-chi đơn vị sự nghiệp có thu thuộc ngân sách Nhà nướcphải được thể hiện trong ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành

- Các đơn vị sự nghiệp có thu tổ chức công tác kế toán, thống kê và báocáo tài chính theo các quy định của Pháp luật về Chế độ kế toán thống kê ápdụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm vềnhững quyết định thu-chi, tài sản, lao động và trung thực, khách quan của số liệu

kế toán, quyết toán, thống kê và báo cáo tài chính định kỳ

- Các cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối vớicác đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cơ quan tài chính cung cấp có tráchnhiệm thẩm định báo cáo quyết toán đối với cơ quan quản lý cấp trên theo quyđịnh hiện hành

- Đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện công khai tài chính theo quy định củaPháp luật

2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -11- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 12

2.3.1 Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước:

Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng cho các đơn vị hành chính

sự nghiệp hiện nay được ban hành theo quyết định số 280/TC/QĐ/NSNN ngày15/4/1997 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước thihành thống nhất trong cả nước Mục lục ngân sách Nhà nước được sửa đổi bổsung; Thông tư số 156/1998/TT-BTC ngày 12/12/1198, thông tư số 60/1999/TT-BTC ngày 01/6/1999, thông tư 67/2000/TT-BTC ngày 13/7/2000

Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước hiện nay bao gồm:

- Mã số danh mục Chương: Thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc các cấpquản lý (gọi là đơn vị cấp), số thu- chi phát sinh của đơn vị trực thuộc đơn vị cấp

1 đều được hạch toán, kế toán và quyết toán vào mã Chương của đơn vị cấp 1

- Mã số danh mục Loại, Khoản: Là hình thức phân loại ngân sách Nhànước theo ngành kinh tế quốc dân

- Mã số danh mục Nhóm, Tiểu nhóm: Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế ởcấp độ cao để phục vụ cho công tác quản lý, dự báo và phân tích kinh tế, tài chính ở tầm vĩmô

- Mã số danh mục Mục, Tiểu mục: Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế ởcấp độ thấp hơn để phục vụ cho công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách cấp phát, quản lý

và kiểm soát các khoản thu-chi của ngân sách, kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nước

2.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán:

- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minhbằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

- Chứng từ kế toán là căn cứ không thể thiếu trong công tác kế toán.Vai trò củachứng từ kế toán được biểu hiện cụ thể như sau:

+ Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để tiến hành ghi chép nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào sổ kế toán

+ Chứng từ kế toán còn là phương tiện để phản ánh và kiểm tra toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán

+ Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị

Do đó, lập chứng từ kế toán phải đầy đủ, kịp thời, chính xác là một khâu rất quantrọng trong công tác hạch toán ban đầu Chứng từ kế toán là phương tiện để truyền đạt mệnhlệnh, chỉ thị công tác của lãnh đạo như: lệnh xuất kho, lệnh chi tiền Đồng thời là căn cứ đểthực hiện các hoạt động kinh tế ở đơn vị chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã thực hiện

Trang 13

Theo trình tự xử lý và công dụng của chứng từ kế toán, chứng từ kế toán được chia

làm 2 loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

Hệ thống chứng từ kế toán Hành chính sự nghiệp được tổng hợp theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.3: Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong các đơn vị Hành chính sự

nghiệp.

2.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành:

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị Hành chính sự nghiệp

hiện nay được ban hành theo Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996

của Bộ Tài chính, được thi hành thống nhất trong cả nước từ ngày 01/01/1997 và

sửa đổi theo Thông tư số 185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 về hướng dẫn kế

toán thuế GTGT và thuế TNDN của đơn vị Hành chính sự nghiệp thay thế cho

chế độ kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số

257/CĐKT ngày 01/6/1990 của Bộ Tài chính, bao gồm 6 loại với 29 tài khoản

cấp I (3 chữ số), 50 tài khoản cấp II (4 chữ số) trong Bảng cân đối tài khoản kế

toán và 6 tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản

Nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

- Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống

hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế

toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình vận

động của kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị Hành chính sự nghiệp

- Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh

tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán hình thành hệ

thống tài khoản kế toán Nhà nước Việt Nam quy định thống nhất hệ thống tài

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -13- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

SỰ NGHIỆP

BAN HÀNH Ở CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY

KHÁC

Lao động - Tiền lương (11 chứng từ) Vật tư (05 chứng từ) Tiền tệ (08 chứng từ) Tài sản cố định (03 chứng từ) Chế độ kế toán doanh nghiệp Chế độ kế toán Nhà nước

Trang 14

khoản kế toán áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp trong cả nước.

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất là bộ phận cấu thành quan trọng của kếtoán bao gồm những quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản,

ký hiệu và nội dung ghi chép của từng tài khoản

- Hệ thống tài khoản kế toán Hành chính sự nghiệp được xây dựng theonguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị Hành chính sựnghiệp, có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của Hệ thống tài khoản kếtoán thống nhất, nhằm:

+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách Nhànước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phícủa từng lĩnh vực, từng đơn vị Hành chính sự nghiệp;

+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế-tài chính phát sinh của các đơn vịHành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổchức và tính chất hoạt động

+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán (máy vitính, máy tính cầm tay ) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu thông tin cho các cơ quanquản lý chức năng của Nhà nước

- Hệ thống tài khoản kế toán Hành chính sự nghiệp gồm các tài khoảntrong bảng cân đối tài khoản, ngoài bảng cân đối tài khoản

Trong Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có quy định những tài khoản

kế toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình, quy định rõ số lượng cáctài khoản cấp II của một số tài khoản có tính chất phổ biến trong các loại hìnhđơn vị Hành chính sự nghiệp Hạch toán các tài khoản trong Bảng cân đối tàikhoản được thực hiện theo phương pháp “Ghi sổ kép”

Các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có

ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài,nhận giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ ), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở cáctài khoản trong bảng cân đối tài khoản, nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêucầu quản lý như: giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền, nguyên tệ các loại, hạn mứckinh phí được cấp phát

Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài bảng cân đối theo phương pháp ghi

“đơn” nghĩa là khi ghi vào một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với các tàikhoản khác, số dư của các tài khoản này không nằm trong bảng cân đối

Trang 15

Căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, các đơn vị quy địnhnhững tài khoản kế toán cấp I, cấp II, cấp III phù hợp đặc điểm, nội dung cáchoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị và có thể quy định thêm một số tàikhoản cấp II, cấp III, có tính chất riêng của loại hình Hành chính sự nghiệp củađơn vị.

Các đơn vị không được tự ý mở thêm tài khoản cấp I, ngoài hệ thống tàikhoản kế toán chung Việc mở thêm các tài khoản kế toán cấp I nhất thiết phải có

ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

2.3.4 Hệ thống sổ kế toán:

Sổ sách kế toán là những tờ sổ theo mẫu quy định thống nhất có liên hệchặt chẽ với nhau, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng phươngpháp kế toán trên cơ sở của chứng từ kế toán Sổ kế toán ở đơn vị Hành chính sựnghiệp gồm 2 loại:

2.3.4.1 Sổ kế toán chi tiết:

Là loại sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo từng chỉ tiêu chitiết, nhằm giúp cho công tác theo dõi, phân tích được chính xác, cụ thể Sổ kếtoán chi tiết được quy định trong chế độ kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệpgồm có:

- Sổ theo dõi tài sản cố định và dụng cụ tại nơi sử dụng;

- Sổ theo dõi nguồn kinh phí;

- Sổ theo dõi hạn mức kinh phí;

- Sổ theo dõi kinh phí ngoài hạn mức;

- Sổ chi tiết các tài khoản;

- Sổ theo dõi nhận và sử dụng vốn đầu tư XDCB;

- Sổ chi tiết thu học phí;

- Sổ chi tiết các khoản thu, phải trả;

- Sổ chi tiết chi hoạt động;

- Sổ tổng hợp chi hoạt động;

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -15- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 16

- Sổ chi tiết chi dự án;

- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Sổ theo dõi kinh phí cấp cho cấp dưới;

- Sổ tổng hợp sử dụng kinh phí các đơn vị cấp dưới

Căn cứ để ghi vào sổ kế toán chi tiết là chứng từ gốc và phương pháp ghi

sổ là ghi theo kế toán đơn

2.3.4.2 Sổ kế toán tổng hợp:

Là loại sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phân loại theo các tàikhoản kế toán Sổ kế toán tổng hợp cung cấp các chỉ tiêu tổng quát để lập bảngcân đối tài khoản và một số báo cáo kế toán khác Sổ kế toán tổng hợp gồm có:

Sổ cái, Nhật ký-Sổ cái, Nhật ký chung

- Sổ cái: Là loại sổ dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo nội dung kinh tế quy định trong các tài khoản của Hệ thống tàikhoản kế toán, nhằm kiểm tra giám đốc sự biến động của từng loại vốn, nguồnvốn trong đơn vị

Căn cứ để ghi vào sổ cái là những chứng từ ghi sổ Sổ cái có thể được ghiđịnh kỳ hoặc vào cuối tháng, có thể sử dụng tờ rơi hoặc đóng thành quyển, trong

đó mỗi tài khoản được dành một số trang, số trang dành cho mỗi tài khoản nhiềuhay ít tùy theo số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm của tài khoản

đó Những tài khoản cấp I cần mở tài khoản cấp II thì nên kết hợp theo dõi ngaytrên cùng trang sổ Sổ cái này được dùng trong hình thức kế toán “Chứng từ ghisổ”

- Nhật ký- Sổ cái: Là loại sổ kế toán tổng hợp kết hợp giữa hai cách ghi

theo thứ tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một trang sổ Căn cứ

để ghi vào Nhật ký-Sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc.Nhật ký-Sổ cái được dùng trong hình thức kế toán “Nhật ký-Sổ cái”

- Sổ Nhật ký chung: Là loại sổ được ghi theo thứ tự thời gian phát sinh và

nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký chung là chứng từ gốc Sổ Nhật ký chungđược dùng trong hình thức kế toán “Nhật ký chung”;

Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc giấy kẻ sẵn, có thể đóng thànhquyển hoặc dùng tờ rơi tùy theo từng loại sổ Sổ đóng thành quyển phải đánh sốtrang và đóng dấu giáp lai, sổ tờ rời phải đánh số tờ và đóng dấu vào đầu tờ sổ

Trang 17

Sổ kế toán giao cho người nào thì người đó phải chịu trách nhiệm vềnhững điều ghi trong sổ và có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trong thời gian dùng

sổ Sổ kế toán trước khi dùng phải có chữ ký xác nhận của Kế toán trưởng và thủtrưởng đơn vị

Việc ghi chép vào sổ kế toán phải dùng mực tốt, không phai, không nhòe,không được tẩy xóa, không được ghi số chồng lên nhau, không được ghi số xen

kẽ Trường hợp nếu có ghi sai phải sửa chữa theo đúng phương pháp sửa chữa sailầm trong kế toán

Tùy theo tính chất và thời gian phát hiện sai lầm mà sử dụng nhữngphương pháp sửa sổ như sau:

- Phương pháp cải chính: Được áp dụng khi việc ghi chép có sai lầm đượcphát hiện sớm, không ảnh hưởng đến quan hệ tài khoản hoặc số tổng cộng Cáchsửa như sau:

+ Gạch số ghi sai một dòng kẻ bằng mực đỏ;

+ Viết lại số đúng bằng mực thường phía trên số ghi sai;

+ Người sửa sổ và kế toán trưởng phải ký xác nhận bên cạnh số đã cảichính

- Phương pháp ghi bổ sung: Được áp dụng khi số ghi sai nhỏ hơn số ghiđúng hoặc ghi sót nghiệp vụ kinh tế Cách sửa chữa như sau:

+ Ghi bổ sung số chênh lệch giữa số đúng và số sai;

+ Hoặc lập thêm định khoản bằng số đã ghi sót

- Phương pháp ghi số âm: Được áp dụng khi số ghi sai lớn hơn số ghiđúng, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản hoặc ghi trùng một nghiệp vụ kinh tế hailần Cách sửa chữa như sau:

+ Trường hợp số ghi sai lớn hơn số đúng, chữa số bằng cách ghi thêm mộtđịnh khoản theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản cũ bằng mực đỏ với số chênhlệch giữa số đúng và số sai;

+ Trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản, chữa lại bằng cách dùngmực đỏ ghi lại định khoản đã ghi để xóa bút toán sai, sau đó ghi lại định khoảnmới đúng quan hệ tài khoản bằng mực thường;

+ Trường hợp ghi trùng một nghiệp vụ đến hai lần, chữa lại bằng cáchdùng mực đỏ để ghi lại định khoản đã ghi trùng để xóa bút toán ghi dư

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -17- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 18

2.4 Hình thức kế toán

Hình thức kế toán là công việc tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm: Sốlượng sổ, kết cấu các loại sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để chỉnh lý,tổng hợp, ghi chép, hệ thống hóa số liệu kế toán từ chứng từ gốc, cung cấp cácchỉ tiêu cần thiết để lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương phápnhất định

Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu về trình độ quản lý,trình độ của nhân viên kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán, điềukiện cụ thể của đơn vị về khối lượng nghiệp vụ kế toán tại đơn vị mà có thể ápdụng một trong các hình thức kế toán sau:

- Hình thức sổ kế toán Nhật ký -Sổ cái;

- Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính;

2.5 Hệ thống báo cáo kế toán

2.5.1 Mục đích của việc lập báo cáo tài chính:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của Nhà nước, kinh phí viện trợ, tài trợ vàtình hình sử dụng từng loại kinh phí Ngoài ra, các đơn vị có hoạt động sự nghiệpkinh tế còn phải tổng hợp tình hình thu-chi và kết quả từng loại hoạt động sựnghiệp, hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán

- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính cần thiết cho việc kiểm tra, kiểmsoát các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà nước, tổng hợp, phân tích, đánh giácác hoạt động của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung, giúp cho Chínhphủ có cơ sở để khai thác các nguồn thu, điều chỉnh các khoản chi một cách hợp

lý, từ đó đưa ra đường lối phát triển xã hội đúng đắn và lành mạnh Các đơn vị

cơ sở có đủ căn cứ xác đáng để lập kế hoạch kinh phí cho mỗi kỳ hoạt động mộtcách hợp lý, đồng thời phân tích được xu hướng phát triển, từ đó định ra chiếnlược phát triển và biện pháp quản lý tài chính ở đơn vị

2.5.2 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính quy định cho các đơn vị Hành chính sự nghiệp bao gồmbiểu mẫu:

- Bảng cân đối tài khoản (mẫu B 01-H);

Trang 19

- Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (MẫuB02-H);

- Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định (Mẫu B03-H);

- Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu (Mẫu B04-H);

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B05-H)

Ngoài ra, để phục vụ cho việc quyết toán kinh phí đã sử dụng theo từngnguồn cấp phát và nội dung chi, đơn vị phải lập các phụ biểu chi tiết cho biểumẫu B02-H như sau:

+ Chi tiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán (Mẫu F02-H);

+ Chi tiết thực chi dự án đề nghị quyết toán (Mẫu F02-H);

+ Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí (Mẫu F02-H)

Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bàycác chỉ tiêu trong từng báo cáo được quy định và áp dụng thống nhất cho tất cảcác đơn vị Hành chính sự nghiệp

Trong quá trình áp dụng đối với một số đơn vị Hành chính thuộc các lĩnhvực mang tính chất đặc thù có thể bổ sung sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu chophù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải được Bộ tàichính chấp thuận bằng văn bản

Hệ thống báo cáo tài chính ở đơn vị Hành chính sự nghiệp được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong đơn vị Hành chính sự nghiệp

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -19- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

và quyết toán kinh phí đã sử dụng

B-03-H Báo cáo tăng, giảm tài sản cố định

B-04-H Bảng báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu

B-05-H Bảng thiết minh báo cáo tài chính

F-02-1H Chi tiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán

F-02-2H Chi tiết thực chi

dự án đề nghị quyết toán

F-02-3H Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí

Trang 20

2.6 Phương pháp hạch toán nguồn kinh phí hoạt động và sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị hành chính sự nghiệp:

2.6.1 Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động:

Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sựnghiệp hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị Hành chính sự nghiệpnói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng

2.6.1.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Nguồn kinh phí hoạt động được áp dụng ở mọi đơn vị Hành chính sự

nghiệp và được theo dõi chi tiết theo từng nguồn tình hình (ngân sách Nhà nướccấp, cấp trên cấp, nhận viện trợ, thu từ hoạt động sự nghiệp )

- Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạtđộng, đúng tiêu chuẩn, định mức Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã đượcduyệt

- Để theo dõi, quản lý và quyết toán tổng số kinh phí hoạt động trongphạm vi toàn đơn vị, đơn vị cấp trên đồng thời phản ánh vào tài khoản 461 củacấp mình số kinh phí được cấp của bản thân đơn vị và kể cả số kinh phí hoạtđộng mà các đơn vị cấp dưới nhận (số kinh phí thực rút, các khoản nhận viện trợ,tài trợ, thu sự nghiệp bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị cấp dưới), khi báocáo quyết toán cấp dưới được duyệt y

- Cuối kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận

và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản vàvới từng cơ quan tổ chức cấp phát kinh phí theo chế độ tài chính quy định Sốkinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan tài chính hoặc

cơ quan có thẩm quyền Đơn vị chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí chưa

sử dụng hết khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Cuối mỗi niên độ kế toán, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạtđộng chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạtđộng năm nay sang kinh phí hoạt động năm trước

2.6.1.2 Hạch toán chi tiết:

Căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan, kế toán ghi vào:

- Sổ theo dõi nguồn kinh phí (Mẫu số S41-H)

- Sổ theo dõi hạn mức kinh phí (Mẫu số S42-H)

Trang 21

2.6.1.3 Hạch toán tổng hợp:

Để hạch toán tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động, kế toán sử dụng tàikhoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhtiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị Hànhchính sự nghiệp

Kết cấu và nội dung tài khoản 461 được phản ánh như sau:

BÊN NỢ:

- Số kinh phí nộp lại ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên

- Kết chuyển số chi hoạt động đã được duyệt quyết toán nguồn kinh phíhoạt động

- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động

BÊN CÓ:

- Số kinh phí đã nhận của ngân sách Nhà nước hoặc của cấp trên

- Số kinh phí nhận được do các hội viên đóng góp, do viện trợ, tài trợ, do

bổ sung từ các khoản thu sự nghiệp phát sinh ở đơn vị

SỐ DƯ BÊN CÓ:

- Số kinh phí được cấp cho năm sau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyếttoán

Tài khoản 461-Nguồn kinh phí hoạt động có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4611- Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí được cấp thuộcnăm trước đã sử dụng, nhưng quyết toán chưa được duyệt y

- Tài khoản 4612- Năm nay: Phản ánh kinh phí thuộc năm nay bao gồmcác khoản kinh phí năm trước chuyển sang, các khoản kinh phí được cấp hoặc đãthu trong năm nay

Cuối năm, số kinh phí đã sử dụng trong năm nếu quyết toán chưa đượcduyệt sẽ chuyển từ tài khoản 4612 “Năm nay” sang tài khoản 4611 “Năm trước”

để theo dõi cho đến khi quyết toán được duyệt Đối với khoản kinh phí đã nhậnnhưng chưa sử dụng hết, được cơ quan tài chính cho phép chuyển sang năm sau

đã được chuyển sang tài khoản 4613 “Năm sau”

- Tài khoản 4613- Năm sau: Tài khoản này sử dụng cho các đơn vị cónguồn kinh phí thuộc năm sau, bao gồm những khoản kinh phí được cấp trướccho năm sau, những khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan tài chính chophép chuyển sang năm sau Đầu năm sau, khi mở sổ kế toán mới, số kinh phí

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -21- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 22

phản ánh trên tài khoản 4613 “Năm sau” được chuyển sang tài khoản 4612 nămnay.

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

2 Nhận kinh phí hoạt động do cơ quan Tài chính hoặc cấp trên cấp vàchuyển thanh toán trực tiếp cho người bán hàng, người cung cấp lao vụ, dịch vụ,

kế toán ghi:

Nợ TK 331-Các khoản phải trả (3311-Phải trả người cung cấp)

Có TK 461-Nguồn kinh phí hoạt động

3 Nhận kinh phí bằng TSCĐ hữu hình do ngân sách cấp, hoặc do cấp trêncấp hoặc nhận viện trợ bằng TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 008-Hạn mức kinh phí (ghi đơn)

5 Khi rút hạn mức kinh phí về để chi, kế toán ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về quỹ)

Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (mua vật liệu nhập kho)

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (Rút hạn mức trả cho người cung cấp)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Chi trực tiếp)

Có TK 461- Nguồn kinh phí

Đồng thời ghi đơn Có TK 008

6 Thu hội phí, thu đóng góp hoặc được tài trợ, viện trợ, biếu tặng của cáchội viên, các tổ chức, cơ quan, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 155- Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; Vậtliệu, dụng cụ; Sản phẩm hàng hóa

Trang 23

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

7 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ các khoản chênh lệch thu, chi, kếtoán ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

8 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ kết quả hoạt động sự nghiệp theoquy định chế độ tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 511- Các khoản thu

Có 461- Nguồn kinh phí hoạt động

9 Căn cứ báo cáo kế toán của đơn vị cấp dưới, căn cứ số hạn mức kinh phíhoạt động trong quý của đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết kinh phí hoạt động)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

10 Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào sổ chi hoạt động của đơn vị cấp dưới đãđược cấp trên duyệt y, kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết kinh phí hoạt động)

11 Trường hợp cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếuđơn vị phải nộp lại số kinh phí sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí, kế toánghi:

Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 111, 112- Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

12 Cuối niên độ kế toán, các khoản chi hoạt động chưa được quyết toánvới nguồn kinh phí hoạt động thì nguồn kinh phí hoạt động được kết chuyển từ

“Năm nay” sang “Năm trước”, kế toán ghi:

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -23- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 24

2.6.2 Hạch toán chi hoạt động:

Chi hoạt động là các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyêntheo dự toán chi ngân sách đã được duyệt như: Dùng cho công tác nghiệp vụchuyên môn và bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sựnghiệp, các tổ xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội quần chúng

do ngân sách Nhà nước cấp hoặc do nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí đảm bảo

2.6.2.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí,theo niên độ kế toán, niên khóa ngân sách và theo phân loại của mục lục ngânsách Nhà nước Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng hạchtoán theo Mục lục của khối mình

Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán

và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chitiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính

- Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí hàng nămcủa đơn vị, bao gồm những khoản chi thường xuyên và những khoản chi khôngthường xuyên

Không hạch toán vào khoản này các khoản chi cho sản xuất, kinh doanhdịch vụ, chi phí đầu tư XDCB bằng vốn đầu tư, các khoản chi thuộc chươngtrình, đề tài, dự án

- Đối với đơn vị dự toán cấp I, cấp II, TK 661 “Chi hoạt động” ngoài việctập hợp chi hoạt động của đơn vị còn dùng để tổng hợp số chi hoạt động của tất

cả các đơn vị trực thuộc (trên cơ sở quyết toán đã được duyệt của các đơn vị này)

để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính

- Hết niên độ kế toán, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chihoạt động trong năm được chuyển từ tài khoản 6612 “Năm nay” sang tài khoản

6611 “Năm trước” để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêngđối với số chi trước cho năm sau theo dõi ở tài khoản 6613 “Năm sau”, sang đầu

Trang 25

năm sau được chuyển sang tài khoản 6612 “Năm nay” để tiếp tục tập hợp chihoạt động trong năm báo cáo.

2.6.2.2 Hạch toán chi tiết:

Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí,theo niên độ kế toán và theo phân loại của mục lục ngân sách Nhà nước, riêngcác đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng, thanh toán theo mục lục củakhối mình

2.6.2.3 Hạch toán tổng hợp:

Để hạch toán tổng hợp chi hoạt động, kế toán sử dụng tài khoản 661-Chi hoạt động Kết cấu và nội dung của tài khoản 661 được phản ánh như sau:

BÊN NỢ:

- Chi hoạt động phát sinh ở đơn vị

- Tổng hợp chi hoạt động của các đơn vị trực thuộc

BÊN CÓ:

- Các khoản được phép ghi giảm và những khoản đã chi không được duyệt

- Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí báo cáo quyết toán đượcduyệt

SỐ DƯ BÊN NỢ: Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặcquyết toán chưa được duyệt y

Tài khoản 661- Chi hoạt động có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6611- Năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt độngthuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán

- Tài khoản 6612- Năm nay: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt độngnăm nay

- Tài khoản 6613- Năm sau: Phản ánh các khoản chi cho năm sau Tàikhoản này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh phí trước cho nămsau Đến cuối ngày 31/12 hàng năm, số chi ở tài khoản này được chuyển sang tàikhoản 6612- năm nay

Trang 26

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương.

4 Phải trả về dịch vụ điện, nước, điện thoại đơn vị đã sử dụng, nhưngchưa hạch toán (căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ), kế toán ghi:

Có TK 111, 112- Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

6 Thanh toán các khoản tạm ứng đã chi cho hoạt động của đơn vị, kế toánghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 312- Tạm ứng

7 Trường hợp mua TSCĐ bằng kinh phí hoạt động hàng năm, các nghiệp

vụ kinh tế liên quan được phản ánh như sau:

a) Khi mua TSCĐ đã hoàn thành đưa vào sử dụng, kế toán ghi:

a) Tổng hợp số chi của đơn vị cấp dưới, kế toán ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Chi tiết từng loại hoạt động)

Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết từng loại kinh phíhoạt động)

Trang 27

b) Khi báo cáo quyết toán chi hoạt động của cấp trên được duyệt, kế toánghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Nợ TK 461 (4611)- Nguồn kinh phí hoạt động năm trước

Có TK 661 (6611)- Chi hoạt động năm trước

2.7 Hạch toán các khoản phải thu:

2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán các khoản thu:

(Chỉ đề cập đối với đơn vị sự nghiệp có thu, không nói tới đơn vị sựnghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Các khoản thu theo chế độ quy định và được phép của Nhà nước phátsinh ở đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm những nội dung như điểm b- Nguồn thu

sự nghiệp của đơn vị (thuộc mục 1.2.1.1) đã trình bày

- Tất cả các khoản thu trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thờivào bên Có của tài khoản 511 “Các khoản thu”

2.7.2 Hạch toán chi tiết:

Kế toán phải mở “Sổ chi tiết theo dõi các khoản thu” của từng hoạt động,từng loại thu

2.7.3 Hạch toán tổng hợp:

Để hạch toán tổng hợp các khoản thu, kế toán sử dụng tài khoản 511-Các khoản thu Kết cấu và nội dung của tài khoản 511 được phản ánh như sau:

BÊN NỢ:

- Chi phí trực tiếp của từng hoạt động theo chế độ tài chính quy định (nếu có);

- Số thu phải nộp ngân sách Nhà nước;

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -27- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 28

- Số thu được phép bổ sung nguồn kinh phí hoặc các quỹ theo quy địnhcủa chế độ tài chính;

- Số thu phải nộp lên cấp trên (nếu có);

- Kết chuyển số thu sự nghiệp và thu khác sau khi trừ chi phí (nếu có) sangtài khoản 421- Chênh lệch thu-chi chưa xử lý

BÊN CÓ:

- Các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí

- Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi tín phiếu, trái phiếu

Về nguyên tắc, cuối mỗi kỳ kế toán phải tính toán chênh lệch thu-chi củatừng hoạt động để kết chuyển, do đó tài khoản này không có số dư Tuy nhiên,trong một số trường hợp tài khoản này có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ

SỐ DƯ BÊN CÓ: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa được kết chuyển

SỐ DƯ BÊN NỢ: Phản ánh số chênh lệch chi lớn hơn thu chưa kết chuyển

Tài khoản 511- Các khoản thu có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111- Thu phí, lệ phí: Phản ánh các khoản thu phí, lệ phí vàviệc sử dụng số thu đó (Phí, lệ phí là những khoản thu do Nhà nước quy định màcác khoản thu này gắn liền với các chức năng hoạt động của đơn vị)

- Tài khoản 5112- Thu sự nghiệp: Phản ánh các khoản thu sự nghiệp phátsinh ở các đơn vị sự nghiệp có thu

Thu sự nghiệp là những khoản thu do hoạt động sự nghiệp của đơn vịtrong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, giao thông, kinh tế

Các khoản thu sự nghiệp phải được quản lý và sử dụng theo đúng quy địnhcủa chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước

- Tài khoản 5118- Các khoản thu khác: Phản ánh các khoản thu về hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thu về thanh lý, nhượng bán vật tư, tài sản cốđịnh, thu về lãi tiền gửi

2 Đối với các khoản thu được coi là tạm thu vì chưa xác định chắc chắn

số thu của các đối tượng phải nộp (tạm thu):

Trang 29

- Khi tạm thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Có TK 311- Các khoản phải thu (3118 Chi tiết cho từng đối tượng)

- Khi xác định số tiền các đối tượng phải nộp chính thức, kế toán ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118 Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 511- Các khoản thu (5111)

- Trường hợp các đối tượng nộp thừa, khi xuất quỹ trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118) Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111- Tiền mặt

- Trường hợp nộp thiếu đối tượng phải nộp thêm, khi thu tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Có TK 311- Các khoản phải thu (3118 chi tiết cho từng đối tượng)

3 Xác định các khoản đã thu phải nộp ngân sách, kế toán ghi:

Nợ TK 511- Các khoản thu

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước

4 Thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu, kế toán ghi sổ :

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 431- Quỹ cơ quan

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -29- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 30

Chương 3 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NAM 3.1.Tình hình tổ chức hoạt động của Trường cao đẳng Y tế Quảng Nam.

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam:

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam, tiền thân là trường Cán bộ y tế thuộcBan Dân y tỉnh Quảng Đà trong kháng chiến chống Mỹ, được thành lập năm

1961, với nhiệm vụ đào tạo cán bộ Y- Dược, phục vụ đắc lực cho chiến trườngQuân khu V, đặc biệt là tỉnh Quảng Đà và QN-ĐN trước đây và tỉnh Quảng Namngày nay; góp phần tích cực vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước của dân tộc Từ sau ngày giải phóng đến nay nhà trường đã trải qua cácgiai đoạn phát triển;

Từ năm 1975 đến năm 1976: Trường Cán bộ Y tế Quảng Nam- ĐàNẵng,Từ năm 1976 đến năm 1978: Trường Sơ cấp Y tế tỉnh Quảng Nam- ĐàNẵng, năm 1978 Trường được nâng lên thành Trường Trung học Y tế với tên gọiTrường Trung học Y tế Quảng Nam- Đà Nẵng (nay là trường Cao đẳng Y tếQuảng Nam), theo Quyết định số 408/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 1 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Kế thừa những kinh nghiệm quản lý đào tạo trong những năm kháng chiếnchống Mỹ, trong suốt quá trình gần 30 năm qua, từ năm 1975 đến nay, tập thểnhà trường đã không ngừng phát huy tốt tinh thần đoàn kết, khắc phục khó khăn,phát huy mọi nội lực, khai thác mọi tiềm năng, chủ động sáng tạo, bám sát nhiệm

vụ chính trị của ngành để đào tạo đáp ứng được được yêu cầu của từng giai đoạncách mạng của đất nước Đồng thời nhà trường luôn tranh thủ sự lãnh đạo củaĐảng, chính quyền; của các ngành, các cấp và sự hỗ trợ giúp đỡ của các đơn vịbạn, nhà trường đã duy trì 29 năm liên tục là đơn vị tiên tiến xuất sắc, đặc biệt từnăm 1986 đến nay, nhà trường đã liên tục là trường tiên tiến xuất sắc- lá cờ đầucủa khối trường Trung học chuyên nghiệp của tỉnh, Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ

Y tế; ba lần được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba,hạng Nhì và hạng Nhất; hai lần được Thủ tướng Chính phủ tặng cờ đơn vị xuấtsắc, đơn vị được phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao động trong thời kỳ đổimới và nhiều phần thưởng cao quí khác của Đảng và Nhà nước

Trang 31

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam:

3.1.2.1 Chức năng:

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam là cơ sở Giáo dục- Đào tạo công lậpthuộc Hệ thống giáo dục Đại học của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục- đào tạo và nghiêncứu khoa học theo các Quy định của Điều lệ Trường Cao đẳng, đại học (Banhành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BGDĐT ngày 10/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam trực thuộc cơ quan chủ quản là UBNDtỉnh, đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiếnlược; quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục, tiêu chuẩn giảngviên, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, về tuyển sinh, tổchức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng và thanh tra giáodục

3.1.2.2 Nhiệm vụ:

Trường Cao đẳng y tế Quảng Nam ngoài nhiệm vụ đào tạo mới đội ngũcán bộ y tế như: Cử nhân Điều dưỡng, Cử nhân Hộ sinh, Kỹ Thuật viên xétnghiệm và các hệ đào tạo như Y sĩ đa khoa cơ sở, Y sĩ chuyên khoa Y học Dântộc, Dược sĩ trung học, Điều dưỡng trung học, Hộ sinh trung học, Dược tá, Y táthôn bản, Nhà trường còn đào tạo lại: đào tạo chuyển đổi, đào tạo nâng cấpcho đội ngũ cán bộ có trình độ trung, sơ học; góp phần đảm bảo nguồn nhân lựcphục vụ cho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân ở các tuyến y tế củatỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng cũng như một số Tỉnh lân cận của MiềnTrung Thực hiện chương trình và nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡngtheo qui định của Bộ Y tế và Bộ Giáo Dục Đào tạo , nhằm đảm bảo đúng đắnđường lối giáo dục của Đảng

Nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vềcác mặt tổ chức - cán bộ và giáo dục tư tưởng chính trị trong cán bộ và giáo viên,công nhân viên chức và học sinh

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, trách nhiệm-quyền hạn của Ban giám hiệu và các đơn vị trực thuộc:

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -31- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 32

3.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý: được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý chuyên môn của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam

BAN GIÁM HIỆU

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

SỨC KHỎE BÀ MẸ TRẺ EM - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

BỘ MÔN DƯỢC

BỘ MÔN XÉT NGHIỆM

BỘ MÔN TIN HỌC - NGOẠI NGỮ -

BỘ MÔN CHÍNH TRỊ - PHÁP

BỘ MÔN Y HỌC DÂN TỘC VÀ PHỤC HỒI

BỘ MÔN RĂNG HÀM MẶT

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH - TỔNG HỢP

KHOA NGOẠI PHÒNG CÔNG

TÁC HỌC SINH SINH VIÊN

PHÒNG ĐÀO TẠO

– NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC

BỘ MÔN SẢN

BỘ MÔN NHI

CHI ỦY

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp

3.1.3.2 Trách nhiệm, quyền hạn của các cấp quản lý:

- Hiệu trưởng: Là người đại diện theo pháp luật của đơn vị, chịu trách nhiệm

trực tiếp quản lý và điều hành tất cả các hoạt động theo các quy định của pháp luật,điều lệ trường Cao đẳng, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy chế

tổ chức và hoạt động của Trường đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Hiệu trưởng làm chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về toàn bộcông tác quản lý tài chính và tài sản của đơn vị Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cánbộ; công tác nghiêm cứu khoa học; công tác kinh tế, tài chính và các hoạt động khác,đồng thời tổ chức phân công và chỉ đạo các Khoa, Phòng, Bộ môn hoàn thành nhiệm

vụ được giao

- Phó Hiệu trưởng: Là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong việc quản lý và

điều hành các hoạt động của Nhà trường, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công táctheo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khi Hiệu trưởng ủyquyền Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cấp trên về kết quả côngtác được giao

- Phòng Đào tạo-Nghiên cứu khoa học: Quản lý và kiểm tra việc thực hiện mục

tiêu, phương thức đào tạo- nghiên cứu khoa học của các Khoa và Bộ môn trực thuộctrong toàn trường; xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập, đồng thời theo dõi, chỉđạo, kiểm tra việc thực hiện; tổ chức hướng dẫn các Khoa và Bộ môn, cán bộ, giảngviên và học sinh, sinh viên đăng ký thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; nghiệmthu, đánh giá, phổ biến áp dụng các công trình nghiên cứu khoa học, các sáng kiến kinhnghiệm có giá trị Thực hiện công tác tuyển sinh theo sự phân công của Nhà trường

- Phòng Công tác học sinh-sinh viên: Tổ chức tiếp nhận học sinh, sinh viên

trúng tuyển vào trường, thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với học sinh viên; Theo dõi, phân loại, xếp hạng kết quả rèn luyện cho học sinh, sinh viên theotừng kỳ học và năm học; phối hợp với Phòng Đào tạo-Nghiên cứu khoa học, các Khoa,Phòng, Bộ môn liên quan kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch chương trìnhhọc tập, thực tập và tổ chức nghiên cứu khoa học trong học sinh, sinh viên; phối hợpvới tổ chức Đoàn thanh niên, để tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các câu lạc bộ và các hoạt động giải trí lànhmạnh khác

sinh Các Khoa, Bộ môn của trường có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện quá trình đào

tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục về chương trình kế hoạch

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -33- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

PHÁP LUẬT - GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - GIÁO DụC THể CHấT

Trang 34

chung của nhà trường; quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên thuộcKhoa, Bộ môn; cải tiến phương pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động khoa học vàcông nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác tài chính nói

chung và trong việc thực hiện Nghị định 10/2002 của Chính phủ nói riêng, đồng thời tổchức thực hiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị theo đúng quy định hiện hành củaNhà nước Nhằm bảo đảm phục vụ yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học vàcác hoạt động của nhà trường đề ra

3.1.4 Tình hình lao động và tài sản của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam:

3.1.4.1 Tình hình lao động của đơn vị:

Lao động là một yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ đơn vị nào đồng thời nó là yếu tốquyết định chất lượng và hiệu quả công việc Tại trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam, công táctuyển dụng, bố trí nhân lực phục vụ cho hoạt động đào tạo luôn được quan tâm hàng đầu Vớiđặc thù là Trường Cao đẳng Y tế nên lực lượng lao động ở đây yêu cầu có trình độ khá cao

Hàng năm, tỉnh giao biên chế lao động cơ hữu với con số cố định Tuy nhiên thực tế khốilượng, qui mô công tác đào tạo của đơn vị ngày càng lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ Y

tế cho địa phương và các tỉnh lân cận nên nhà trường phải tuyển thêm lao động hợp đồng có thờihạn

Cơ cấu lao động tại đơn vị qua các năm thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam

NỘI DUNG

Năm học 2002-2003

Năm học 2003-2004

Năm học 2004-2005

So sánh 2004/2003 2005/2004 Số

lượng % lượngSố % lượngSố % Giátrị % Giátrị %

Trang 35

- Hợp đồng 11 18,7 11 18,7 13 21,4 0 0 2 18,18

Nhìn vào bảng 1 ta thấy:

Số lượng lao động trong biên chế của đơn vị ổn định cả trong 3 năm, lựclượng lao động trực tiếp và quản lý, hành chính không thay đổi Riêng về đốitượng lao động hợp đồng dài hạn tăng 2 người, đạt hơn 18% Về trình độ chuyênmôn giữa các bậc từ Đại học, sau đại học và thạc sỹ được tăng dần, trong đó:Năm 2005 so với năm 2004, trình độ chuyên môn trên đại học tăng 3 người đạt tỷ

lệ 60%; trình độ đại học tăng 4 người, đạt tỷ lệ 14,29%; trong khi đó trình độ caođẳng, trung cấp, trình độ khác giảm xuống 5 người, tương ứng với tỷ lệ là19,23% chứng tỏ đơn vị ngày càng quan tâm hơn trong việc đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, viên chức, đặc biệt

là đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ chính trị của đơn vị

3.1.4.2 Tình hình tài sản của đơn vị:

Như trên đã đề cập, do đặc điểm đơn vị là Trường Cao đẳng thuộc hệthống giáo dục công lập, nên toàn bộ tài sản cố định được sử dụng tại đơn vị đều

có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước cấp Chế độ quản lý và sử dụng tài sảnđược hạch toán theo quy định hiện hành

Bảng 3.2: Phản ánh tình tình tài sản, nguồn vốn của đơn vị như sau:

- Tiền và tương đương tiền 3.717 4.093 4.589 376 10,12 496 12,12

- Nguồn vốn đầu tư XDCB 378 160 50 -218 -57,67 -110 -68,75

- Nguồn kinh phí sự nghiệp 3.809 4.086 4.583 277 7,27 497 12,16

- Nguồn hình thành TSCĐ 9.157 10.000 12.054 843 9,21 2.054 20,54

Nhìn vào bảng thống kê số liệu, ta thấy:

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -35- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 36

Đối với tài sản: Hằng năm, trên cơ sở nguồn lực tài chính của mình, đơn vịluôn chú trọng dành một khoản kinh phí nhất định để đầu tư tăng cường cơ sở vậtchất như: nhà làm việc, giảng đường, sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm nâng caonăng lực sử dụng tài sản của đơn vị, nhất là phục vụ cho công tác giảng dạy vàhọc tập Tỷ lệ kinh phí đầu tư tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2004 so vớinăm 2003 tăng 9,21%; năm 2005 so với năm 2004 tăng 20,55%.

Đối với nguồn kinh phí: Tốc độ tăng qua các năm tương đối cao, điều đóchứng tỏ các cấp lãnh đạo địa phương ngày càng quan tâm hơn trong lĩnh vựcđào tạo để tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành y tế tỉnh nhà Mặt khác, Lãnhđạo và tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường đã thực hiện đào tạo đa dạng hóa các

mã ngành góp phần đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa trong công tác đào tạo, tạonguồn thu đáng kể cho đơn vị

3.1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sự nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam:

Kinh phí hoạt động của đơn vị được hình thành từ các nguồn sau:

- Ngân sách Nhà nước cấp (kinh phí hoạt động thường xuyên được cấptrên cơ sở chỉ tiêu định mức và nhiệm vụ được giao

- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị (Thu học phí, lệ phí )

- Các khoản thu khác

Số thu của đơn vị qua các năm thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.3: Tổng hợp số thu của đơn vị qua các năm

(Theo số liệu báo cáo quyết toán)

Trang 37

431 triệu ngàn đồng, lệ phí thi tăng 25 triệu đồng, so với năm 2003 Năm 2005,tổng số thu của đơn vị tăng so với năm 2004 với số tiền xấp xỉ 450 triệu đồngchiếm tỷ lệ 10,18%, nguyên nhân tăng chủ yếu vẫn là do nguồn thu học phí tăng

do chỉ tiêu tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: số thu học phí tăngnăm 2005 so với năm 2004 với số tiền là 476 triệu đồng đạt tỷ lệ 22.50%

3.1.6 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam:

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

là một đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện chế độ tài chính theo Nghị định10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ, thuộc loại hình đơn vị tự bảođảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên Do đó, đơn vị đã sớm chủ độngxây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, cụ thể đơn vị đã xây dựng đượcQuy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, hiệu quả trong việc quản lý sử dụng các nguồnkinh phí của đơn vị, đảm bảo về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụngthống nhất trong đơn vị, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao

Một số nội dung và nguyên tắc về định mức chi tiêu được xây dựng trong

Quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị theo bảng sau:

từ 3 tháng trở lên

+ Điều kiện được hưởng: Phân loại theo công việc hoàn thành tốtnhiệm vụ, chưa hoàn thành nhiệm vụ

+ Căn cứ để chi trả tiền lương tăng thêm:

* Dựa vào bình xét phân loại thi đua hằng tháng do Ban chấp hànhcông đoàn, đánh giá và bình xét

* Chi trả cùng kỳ theo lương, khi việc bình xét thi đua của tháng liền

kề có kết quả

* Nguồn chi trả theo số kinh phí tiết kiệm được cân đối

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -37- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Trang 38

- Điều kiện thanh toán: Dựa vào bảng chấm công (đối với nhân viên)hoặc xác nhận số giờ giảng dạy (đối với giảng viên) hàng tháng đểthanh toán.

3 Phụ

cấp

- Các khoản phụ cấp theo lương như : Phụ cấp chức vụ; phụ cấptrách nhiệm; phụ cấp vượt khung; phụ cấp dạy TDTT ngoài trời; phụcấp dạy các môn chính trị; phụ cấp độc hại thực hành hóa-sinh; phụcấp ưu đãi đứng lớp: thực hiện theo các văn bản hiện hành

- Đối với cán bộ, nhân viên làm công tác kiêm nhiệm, đơn vị chi phụcấp hàng tháng 30% theo mức lương cơ bản của ngạch bậc từngngười

- Phụ cấp dạy thêm giờ đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy:

+ Điều kiện phải đạt đủ số giờ chuẩn quy định + Thời gian thanh toán sau khi kết thúc năm học

- Phụ cấp làm đêm thêm giờ đối với công tác chuyên môn, hànhchính được áp dụng theo chế độ hiện hành

- Phụ cấp khác thanh toán theo qui định

- Học bổng cho học sinh cử tuyển

- Học bổng khuyến khích học tập có kết quả rèn luyện và học tập đạtkhá trở lên

độ thu phí dự thi tuyển sinhCăn cứ Quyết định số 2027/2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 5 năm 2003

Trang 39

TT Nội

dung

Nguyên tắc thanh toán

Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam về qui định mức thu và sửdụng phí dự thi, dự tuyển,, xét tuyển( lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sởgiáo dục - đào tạo thuộc tỉnh quản lý, trường hợp thu nhỏ hơn chi thì sửdụng nguồn học phí để hỗ trợ

- Chi nghiên cứu khoa học: Căn cứ qui định tại thông tư liên tịch số45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính,

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn một sốchế độ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, và căn cứhướng dẫn liên ngành số 551/HDLN/TC-KHCN&MT ngày 2/5/2002của Sở Tài chính- Vật giá, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnhQuảng Nam về việc định mức chi đối với việc thực hiện nhiệm vụ khoahọc công nghệ

- Chi phí hoạt động ngoài giờ lên lớp : Để giáo dục chính trị tưtưởng học sinh sinh viên và nâng cao các hoạt động ngoài giờ lênlớp trong nhà trường Trường khuyến khích, động viên các phòng,

bộ môn tổ chức các hội thi trong như (Thi giáo viên dạy giỏi, họcsinh giỏi, văn thể mỹ )

vị phải nộp; chi bảo hiểm Tài sản

- Chi hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khác

- Chi hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, đoàn thể trong Nhà trường hoạtđộng (gồm Đảng bộ, Công đoàn cơ sở, Đoàn trường, )

- Chi tiếp khách: thủ trưởng đơn vị quyết định đối tượng, số lượng và mức chi tiếpkhách khi cần thiết cho từng đợt cụ thể, nhưng với tinh thần tiết kiệm

GVHD: Th.S Hà Diệu Thương -39- Người thực hiện: Nguyễn Đức Đón

Ngày đăng: 19/08/2013, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 2.1 Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ 2.3: Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 2.3 Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp (Trang 13)
Sơ đồ 2.4: Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong đơn vị Hành chính sự nghiệp - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 2.4 Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong đơn vị Hành chính sự nghiệp (Trang 19)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý chuyên môn của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý chuyên môn của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam (Trang 32)
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam (Trang 34)
Bảng 3.2: Phản ánh tình tình tài sản, nguồn vốn của đơn vị như sau: - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Bảng 3.2 Phản ánh tình tình tài sản, nguồn vốn của đơn vị như sau: (Trang 35)
Bảng 3.3: Tổng hợp số thu của đơn vị qua các năm    (Theo số liệu báo cáo quyết toán) - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Bảng 3.3 Tổng hợp số thu của đơn vị qua các năm (Theo số liệu báo cáo quyết toán) (Trang 36)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam (Trang 40)
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng tại  trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng tại trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam (Trang 43)
Sơ đồ 4.1: Hạch toán tăng, giảm nguồn kinh phí tại đơn vị - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 4.1 Hạch toán tăng, giảm nguồn kinh phí tại đơn vị (Trang 50)
Sơ đồ 4.2: Hạch toán chi hoạt động tại đơn vị 4.1.3. Hệ thống sổ sách kế toán đơn vị sử dụng: - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 4.2 Hạch toán chi hoạt động tại đơn vị 4.1.3. Hệ thống sổ sách kế toán đơn vị sử dụng: (Trang 51)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NĂM 2005 - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
2005 (Trang 63)
Sơ đồ 5.1: Hạch toán trích lập các quỹ 5.3.4. Hoàn thiện công tác tổ chức báo cáo kết quả: - Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp có thu tại trường cao đẳng y tế quảng nam
Sơ đồ 5.1 Hạch toán trích lập các quỹ 5.3.4. Hoàn thiện công tác tổ chức báo cáo kết quả: (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w