1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long

110 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Xây lắp Thiên Long. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương tại công ty TNHH Xây lắp Thiên Long Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 7

1.3 Quy trình sản xuất 9

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 11

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 12

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty 14

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 14

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động tại công ty 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG NĂM 2015 19

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty 20

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2015 23

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 23

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 23

2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 28

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35

2.2.4 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 39

2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 39

Để phân tích tình hình tài chính một cách tổng quát đồng thời xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp có thực sự sự ổn định, cũng như đánh giá khả năng tổ chức, huy động, phân phối, quản lý vốn cần phân 40

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 43

2.2.6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (VNH) 43

2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương tại Công ty 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG 53

3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề 54

3.2.Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 55

3.2.1.Mục đích của chuyên đề 55

Trang 2

3.2.2.Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề 55

3.2.3.Nội dung của chuyên đề 55

3.2.4.Phương pháp nghiên cứu 56

3.3.Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty 56

3.3.1.Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và phân loại lao động tiền lương trong doanh nghiệp .56

3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và các chế độ chính sách về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 69

3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 69

3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 70

3.3.5.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 77

3.4.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây lắp Thiên Long 80

3.4.1.Tổ chức công tác kế toán của Công ty 80

Hình 3-10: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 81

3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tyTNHH xây lắp Thiên Long 86

3.4.3.Tình hình công tác kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 88

Biểu 3.1 Bảng chấm công 90

Biểu 3.2: Bảng thanh toán tiền lương nhân công 91

Biểu 3.4: Bảng thanh toán tiền lương nhân công 94

Biểu 3.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 96

Biểu 3.8 Sổ chi tiết TK 334 97

Căn cứ vào các chứng từ kế toán và sổ chi tiết kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung .98

Biểu 3.9 Nhật ký chung 98

Biểu 3.8 Sổ cái TK 334 99

Biểu 3.16: Sổ cái tài khoản 338 100

3.4.4.Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long 101

3.5.Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công tyTNHH xây lắp Thiên Long 102

3.5.1.Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương trong Công tyTNHH xây lắp Thiên Long .102

3.5.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty 104

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN CHUNG 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao động

Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian

họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản trích đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận thấy tính cấp bách của vấn đề này, tác giả xin chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long ”

Trong quá trình thực tập, tác giả đã được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía các cô chú trong phòng Kế toán, phòng tổ chức tại Công ty để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Nội dung cơ bản của đề tài gồm 3 phần chính:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.

Trang 4

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương tại công ty TNHH Xây lắp Thiên Long

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.

Do khả năng và thời gian có hạn nên luận văn này không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các cán bộ trong Công ty để em hoàn thiện luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Vũ ngọc Thịnh, các thầy cô giáo trong Khoa và các cán bộ kế toán của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long đã giúp

đỡ em hoàn thành luận văn này

Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế vì vậy luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG.

Trang 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long

- Địa chỉ trụ sở chính: 031 Tuệ Tĩnh, Phường Kim Tân- Lào Cai

Với sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Giám đốc Đàm Quốc Long, Công ty 1

đã có những bước phát triển vững chắc, là một trong những doanh nghiệp điển hình của tỉnh Lào Cai Từ năm 2002 đến nay Công ty đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, thay thế các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng khả năng và phát triển các thế mạnh của Công ty trong mọi lĩnh vực Các lĩnh vực kinh doanh của Minh Đức bao gồm: xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông, nền đường, mặt đường, đường dây tải điện, các công trình cấp thoát nước, nhà hàng, khách sạn, du lịch… Với chiến lược hoạt động kinh doanh đa ngành, các lĩnh vực hỗ trợ lẫn nhau tạo sự phát triển ổn định, bền vững

Năm 2009, Công ty đã xây dựng xong trụ sở chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên làm việc Không những vậy, Công ty còn xây dựng phòng tập thể thao cho cán bộ công nhân viên nâng cao sức khỏe Ban lãnh đạo Công ty hàng năm tổ chức 1 đến 2 lần ra nước ngoài thăm quan học hỏi kinh nghiệm quản lý của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Công tác bồi dưỡng cán bộ được chú trọng, Công ty

Trang 7

luôn mời giáo viên có trình độ kế toán giỏi về hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ

kế toán của Công ty

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Hiện nay chức năng hành chính của Công ty là xây dựng các công trình công nghiệp trên toàn quốc nhằm:

-Tăng thu cho ngân sách Nhà nước

-Giúp phần giải quyết việc làm và đời sống cho CBCNV, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

-Giúp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển

Ngành nghề kinh doanh của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mĩ cao, thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa – xã hội Vì vậy công tác xây lắp đòi hỏi cần phải lập dự toán về thiết kế, về thi công và trong quá trình xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo để so sánh, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp Các công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải đảm bảo không chỉ tính thẩm mĩ cao mà quan trọng hơn là các chỉ tiêu chất lượng đảm bảo TCVN 5637: 1991 Giá cả tiêu thụ sản phẩm xây lắp thường là giá thoả thuận ban đầu với chủ đầu tư (giá cả giữa người bán và người mua được xây dựng và thống nhất trước khi thực hiện quá trình xây lắp được ghi rõ trên hợp đồng giao nhận thầu)

Sản phẩm xây lắp được cố định một chỗ còn các điều kiện các phương tiện sản xuất (như xe, thiết bị thi công, công nhân…) phải được di chuyển có tổ chức theo từng sản phẩm xây lắp hay theo từng công trình xây dựng Từ đặc điểm này làm cho công tác quản lý vật tư và tài sản rất phức tạp: dễ mất mát hay dễ bị hư hỏng…

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về

kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn

ra ngoài trời chịu tác động rất lớn các của các nhân tố môi trường như nắng, mưa,

Trang 8

lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất luợng công trình đúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho Công ty).

Sản phẩm dở dang cũng là một đặc thù của ngành xây lắp do tính phức tạp của kết cấu công trình Đó là các công trình, hạng mục công trình đang xây dựng

dở Mức độ dở dang được xác định tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý vào cuối kỳ hoặc

kỳ căn cứ vào bản vẽ thi công, phiếu tính giá thành, xác định tỷ lệ hoàn thành theo tiến độ thi công công trình Việc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành (công trình, hạng mục công trình).Nếu hợp đồng quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đánh giá sản phẩm dở dang đó Nếu hợp đồng quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa tới đạt điểm dừng kỹ thuật hợp

lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

Trang 9

1.3 Quy trình sản xuất

Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty

Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình sản xuất

(1): Giai đoạn khảo sát địa chất và thiết kế là giai đoạn đầu tiên của quy trình công nghệ xây dựng nhà mái bằng và cũng là giai đoạn đầu của bất kỳ một quy trình công nghệ xây dựng nào khác Nó được bắt đầu ngay sau khi khách hàng và công

ty đạt được thoả thuận về việc xây dựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có

đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để chịu trách nhiêm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết kế ngôi nhà Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng,về hướng gió, về chất khắc phục tình trạng lún của đất

(2)Thông thường thì công ty vẫn thường sử dụng hai cách để cân bằng trọng lượng

là ép cọc và khoan cọc nhồi tuỳ theo từng chất đất

Trang 10

+ Ép cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nền đất bằng các loại búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị lún

+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi thì trước hết đội thi công sẽ dùng máy khoan cọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép khuôn xuống

và đổ bê tông vào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông Nói tóm lại là việc sử dụng một trong hai phương pháp này sẽ giúp cho nền đất tạo ra được một phản lực cân băng với trọng lực của ngôi nhà,giúp cho ngôi nhà có thể trụ vững mà không

bị sụt lún

(3): Giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép, các chỗ nối phải sử dụng máy hàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nền móng Sau khi đổ bê tông vào ván khuôn thép thì phải sử dụng các loại đầm điện,đầm dùi hoặc đầm bàn để nén cho bê tông chặt và không bị rỗ trên bề mặt Đổ móng rầm là một giai đoạn trọng yếu để tạo cho ngôi nhà một nền móng vững chắc vì sẽ không thể có một ngôi nhà bền đẹp nếu như nền móng của nó bị lung lay

(4): Giai đoạn xử lý hạ tầng nói theo thuật ngữ của ngành thì đây chính là công đoạn xử lý “phần tim cốt” cho ngôi nhà Đội thi công sẽ tiến hành định vị và xử lý các bộ phận như bể chứa nước, bể phoóc, hệ thống cấp thoát nước, hố gas….sao cho phù hợp với thiết kế cũng như phù hợp với mặt bằng thực tế của ngôi nhà.(5): Trong giai đoạn đổ cột và xây lắp này, đội thi công sẽ cho ghép các cột hình trụ bằng thép tuỳ theo chiều cao đã được thiết kế sẵn và đổ bê tông vào đó để tạo thành các cột trụ vững chắc nhằm tăng sức chống đỡ cho ngôi nhà Tiếp đó đội sẽ tiến hành xây lắp các bức tường, bố trí cửa ra vào, cửa sổ, và hệ thống dây dẫn điện…Toàn bộ giai đoạn này cũng như toàn bộ quy trình xây dựng sẽ do đội trưởng đội thi công chỉ huy và bao giờ cũng có sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư giám sát công trình để đảm bảo ngôi nhà được xây dựng an toàn và đúng như trong thiết kế

(6): Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ xây dựng nhà mái bằng Đội thi công sẽ ghép ván khuôn bằng thép tuỳ theo diện tích của trần nhà và sử dụng máy hàn điện để hàn chặt các đầu nối Sau đó, hỗn hợp bê tông sẽ được đưa lên đổ vào ván khuôn thông qua cẩu vận thăng để đổ trần Cuối cùng, đội thi công

Trang 11

sẽ tiến hành sửa sang, xử lý phần chống thấm, quét sơn… để hoàn tất và bàn giao công trình cho chủ nhà.

+ Đo dài không gương: < 500m (đo Lade)

+ Đo dài có gương: < 10.000m (đo ánh sáng)

+ Sai số: 5”

+ Bộ nhớ: 10.000 điểm, giao điện 2 chiều với máy tính + cổng USB

- Máy thuỷ bình Ni 030, PENTAX-AP128

Các phần mềm Tin học phục vụ côngtác khảo sát và thiết kế gồm:

Các loại phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm

- Văn phòng công ty tại số 33- Tuệ Tĩnh – Kim Tân- Lào Cai

- Xe ô tô 16 chỗ : 2 cái

- Máy xúc : 3 Cái

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 12

* Ban giỏm đốc

Là đại diện phỏp nhõn của Cụng ty, thực hiện chức năng quản lý lónh đạo cỏc hoạt động của cụng ty Chịu trỏch nhiệm cỏ nhõn về hiệu quả hoạt động phỏt triển của Cụng ty theo nhiệm vụ được giao, theo quy định của Phỏp luật

giám đốc hội đồng quản trị

phòng

tổng hợp

phòng thiết kế

đội khảo sát phó

giám đốc

Trang 13

Lập kế hoạch công tác hàng quý, năm của Công ty đồng thời căn cứ vào kế hoạch đã lập phân công giao nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện Lập các kế hoạch đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực và uy tín của Công ty.

- Trực tiếp theo dõi các lĩnh vực: Chiến lược phát triển quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, ngắn hạn, công tác tổ chức cán bộ, công tác tài chính của Công ty Chỉ đạo điều hành toàn diện các hoạt động của Công ty

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các Sở ban ngành liên quan về hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn của các ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật

*Phòng tổng hợp

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về tổ chức hành chính và lao động tiền lương

- Tham mưu giúp Giám đốc công ty các lĩnh vực về Kế hoach – Kỹ thuật

- Tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác Tài chính – Kế hoạch của Công ty theo quy định của Pháp luật

* Phòng thiết kế

-Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện quản lý, điều hành công việc thiết kế, thực hiện nhiệm vụ sản xuất thiết kế các công trình theo đề cương khảo sát thiết kế được phê duyệt, tham mưu cho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về khoa học kỹ thuật trong ngành Tư vấn Xây dựng công trình theo cơ chế trực tiếp nhận khoán, thanh quyết toán tài chính với Công ty

*Đội khảo sát địa hình và khảo sát địa chất

Tổ chức quản lý và điều hành công việc của Đội khảo sát để hoàn thành các chức năng nhiệm vụ được giao

Chức năng nhiệm vụ của Chủ nhiệm công trình

Chủ nhiệm tổng thể / Chủ nhiệm đồ án / Chủ nhiệm khảo sát

Là người có đủ tư cách theo pháp luật được Giám đốc quyết định, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, trước Pháp luật về toàn bộ sản phẩm dịch vụ Tư vấn được đảm nhận

Cùng lãnh đạo Công ty tham gia các hội nghị do các cơ quan quan quản lý Nhà nước, các địa phương có liên quan đến dự án tổ chức

Trang 14

Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS )

Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm thực hiện việc đánh giá một cách khách quan tính khả thi của các giải pháp thiết kế, các bảng tính, sự phù hợp của chúng với nhiệm vụ mà khách hàng yêu cầu và với các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất

Chế độ làm việc của công ty là làm theo giờ hành chính Riêng bộ phận sản xuất vì phải phụ thuộc vào đơn đặt hàng, thời gian giao hàng, tiến độ công việc nên công nhân sản xuất phải có thời gian làm tăng ca Công ty quản lí giờ làm việc rất chặt chẽ Quy định cán bộ làm việc 8 giờ/ngày: Từ 8h00-12h00 và từ 13h00-17h00, 40 giờ/tuần, nghỉ thứ 7 và chủ nhật Các quy định của công ty được thực hiện theo luật Lao động của Nhà nước ban hành

Giám đốc công ty và người lao động có thể thỏa thuận làm việc thêm giờ vào ngày thường, ngày lễ tết, ngày nghỉ tuần để đảm bảo sản xuất của công ty ổn định nhưng thời gian làm thêm không vượt quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm Thời gian làm thêm giờ đó được bố trí nghỉ bù và thanh toán tiền lương chênh lệch làm thêm giờ

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động tại công ty

Một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cho công ty chính là lao động Sử dụng tốt nguồn lao động biểu trước hết về mặt số lượng và thời gian lao động, tận dụng hết được khả năng lao động của con người là yếu tố quan trọng

để làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của công ty

Số lượng và chất lượng lao động trong công ty: hiện nay công ty có 28 CBCNV được phân thành các nhóm theo trình độ:

+ Đại học: 12 người chiếm 45%

+ Lao động: 16 người chiếm 55%

Các thành viên của ban giám đốc đều có trình độ từ đại học trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực đang đảm nhiệm

Trang 15

Tuy nhiên, trình độ học vấn của toàn công ty chưa cao, chủ yếu là lao động phổ thông, chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chưa có hiểu biết nhiều về vận hành máy móc thiết bị, chủ yếu còn dùng sức người Vì vậy công ty cần nâng cao trình độ bằng việc mở thêm lớp huấn luyện về kĩ năng làm việc chuyên ngành của từng người Ngoài ra cần đào tạo những nhân viên có khả năng cao để học hỏi tiếp nhận máy móc kĩ thuật mới, tiên tiến để đạt hiệu quả cao trong công việc, tăng năng suất làm việc.

* Cán bộ CBCNV được phân theo độ tuổi và giới tính:

Công ty có 28 lao động: Trong đó có 20 nam và 8 nữ, do tính chất công việc cần sự khéo léo và nặng nhọc nên công ty có sự cân bằng giữa lao động nam và

nữ Lao động nữa ở độ tuổi trẻ chiếm khá nhiều vì yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo léo trong từng sản phẩm

* Chế độ nghỉ ngơi mà công nhân viên được hưởng :

- Nghỉ phép thường niên: Người lao động có 12 tháng làm việc tại đơn vị thì được nghỉ phép 12 ngày hưởng nguyên lương, người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể thanh toán bằng tiền Sau 4 năm làm việc liên tục sẽ được tăng 1 ngày phép thường niên Nếu trong thời gian làm việc mà người sử dụng lao động

có thỏa thuận với người lao động không nghỉ phép thường niên hoặc ngược lại thì

số ngày nghỉ phép thường niên chưa thực hiện sẽ được tính thành tiền tương đương ngày làm việc và được thanh toán một lần vào kỳ lương cuối của năm

- Nghỉ việc riêng: Căn cứ vào mục 3 điều 78 Chương VII của Bộ Luật lao động thì người lao động được quyền nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương

- Nghỉ lễ hằng năm: Người lao động được nghỉ lễ hằng năm theo qui định Nhà nước tại mục 2, điều 73 Chương VII của Bộ luật lao động

Công ty áp dụng ngày nghỉ chủ nhật, các ngày lễ, tết theo quy định hiện hành Trường hợp do yêu cầu của sản xuất công nhân phải làm cả ngày chủ nhật thì sẽ bố trí chuyển vào ngày nghỉ khác trong tuần Chế độ làm việc được Công ty

áp dụng như sau:

- Đối với khối hành chính thì ngày làm việc 8h:

Buổi sáng từ 8h00 - 12h00

Trang 16

Buổi chiều từ 1h30 - 5h00

- Đối với khối sản xuất thì ngày làm việc 8h

Buổi sáng từ 7h00 - 11h00

Buổi chiều từ 1h00 - 5h00

+ Các trường hợp công nhân phải làm thêm giờ như sau:

- Xử lý sự cố sản xuất nếu xảy ra các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất

- Giải quyết các công việc cấp bách không thể trì hoãn

- Xử lý kịp thời các sản phẩm do yêu cầu của khách hàng về thời gian giao hàng không thể bỏ dở được

- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ và kịp thời được

+ Nguyên tắc huy động làm thêm giờ:

- Số giờ làm thêm trong 1 ngày không quá 4h

- Tổng số giờ làm thêm trong tuần không quá 16h

- Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14h

- Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau: Làm thêm giờ, tiền công làm bình thường x 150% Người lao động làm thêm việc vào ban đêm từ 21h đến 5h thì được trả thêm 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm vào ban ngày

Trang 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua việc tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh cùng như các hoạt động khác trong năm 2015 và cả trong những năm vừa qua của công ty TNHH Xây lắp Thiên Long có thể rút ra được những thuận lợi và khó khăn như sau:

a Khó khăn

Thị trường thời gian những năm gần đây liên tục biến đổi về giá cả nên việc mua nguyên vật liệu cho việc sản xuất gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp như: Xăng, dầu, phụ tùng máy máy móc, Nguồn lao động bất ổn, công nhân mới vào nên công ty mất thêm nhiều chi phí cho việc đào tạo từ đầu để công nhân quen với công việc, chính vì vậy năng suất lao động của công ty tăng không cao Các công nhân viên đa số là lao động phổ thông tay nghề còn thấp, chưa thể sản xuất các sản phẩm có chất lượng đồng đều, ảnh hưởng lớn đến chất lượng đầu ra của Công ty Trong khi đó khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng tiêu dùng ngày một khó tính nên việc này ảnh hưởng lớn đến uy tín của Công ty

Hiện nay giá cả các loại vật tư đầu vào tăng và luôn biến động làm cho giá thành sản phẩm cũng tăng lên và không ổn định, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, công ty cần chủ trương tiết kiệm vật tư, tránh lãng phí cũng như làm vật

tư bị ứ đọng và phải sử dụng vật tư một cách hiệu quả nhất

b Thuận lợi

Công ty có nhiều bạn bè cũng như có nhiều mối quan hệ lâu dài nên việc kinh doanh được diễn ra khá ổn định Các đối tác nhiệt tình giúp đỡ khi cần thiết chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín khá lớn trong giới kinh doanh

Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long có văn phòng đại diện nằm trong trung tâm thành phố nên rất thuận lợi cho việc giao dịch với các đối tác

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình, luôn đóng góp những ý kiến tích cực giúp công ty có những chiến lược phát triển tốt Đội kế hoạch luôn đưa ra được những mẫu thiết kế mới, ngày càng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của khách hàng Chính vì vậy, mà các sản lượng của công ty luôn được tin dùng

Trang 18

Lãnh đạo công ty được cụ thể hóa các cơ chế, quy chế và được tập thể CBCNV trong công ty đồng lòng hưởng ứng hăng say làm việc để đạt kết quả cao góp phần hoàn thành kết quả sản xuất kinh doanh

Trên đây là những tổng hợp chung nhất về tình hình hoạt động của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long, để có cái nhìn và có thể tìm hiều chi tiết hơn về hoạt động và những thành quả đạt được cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty cần đi sâu phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật

tư của Công ty năm 2015 trong chương 2

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG NĂM 2015

Trang 20

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công cụ đắc lực trong quản

lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp nói riêng Nhất là đối với Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long, lại có vai trò định hướng cho quá trình phát triển, khắc phục những sai lầm mắc phải trong những năm trước đó

Mặt khác, qua phân tích kinh doanh có thể giúp các nhà doanh nghiệp tìm

ra được các biện pháp sát thực tế tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long nhằm tìm hiểu một cách cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty hiện nay, qua đó sẽ cho thấy điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển sản xuất ổn định nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Năm 2015, Công ty TNHH Thiên Long đã có những cố gắng nhất định nên đạt hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao Trong bảng 2-1 đã tập hợp các số liệu khái quát nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2015 qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu như sau:

- Tổng doanh thu năm 2015 của Công ty vượt so với kế hoạch đề ra, đạt số tuyệt đối 1.487.805.188 đồng tương ứng với 112,86% So với năm 2014 tổng doanh thu năm 2015 tăng lên 1.485.302.325 đồng tương ứng tăng 212,73% Đây là mức tăng đáng ngạc nhiên cho những nỗ lực của Công ty Sở dĩ Công ty có được kết quả như vậy là do trong năm 2015 Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiều công trình hoàn thành đã được nghiệm thu

- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2015 tăng so với năm 2014 là 6.734.376.465 đồng, tương ứng tăng 122,53% Kết quả này cho thấy năm 2015 Công ty đã chú trọng nhiều cho việc mua sắm trang thiết bị và đầu tư lượng vốn lớn vào các công trình đang thi công để không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Tổng số vốn kinh doanh bình quân tăng lên đáng kể, cụ thể là do:

+ Vốn ngắn hạn bình quân tăng 6.211.337.311 đồng tương ứng tăng 197,49

% so với năm 2014

Trang 21

+ Trong khi đó, vốn dài hạn bình quân lại tăng một lượng 1.055.710.331, tương ứng tăng 44,49 %

- Tổng số lao động thực tế năm 2015 là 28 người tăng 7 người tương ứng 33,33% so với năm 2014 Như vậy năm 2015 Công ty đã tăng một số lượng lao động nhất định chứng tỏ Công ty vẫn hoạt động có hiệu quả do cơ cấu người lao động vẫn phù hợp với sản xuất kinh doanh

- Tổng quỹ lương năm 2015 của Công ty tăng so với kế hoạch đề ra là 109.245.188 đồng tương ứng với 6,61% và tăng 23.948.500 đồng so với năm 2014 tương ứng với 1,38% Nguyên nhân do tiền lương bình quân người/tháng tăng lên

- Tiền lương bình quân là yếu tố quan trọng phản ánh tình hình cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty So với năm 2014, tiền lương bình quân của công nhân viên Công ty năm 2015 giảm 19.830.518 đồng, tương ứng 76,03% Đồng thời cũng tăng 3.901.614 đồng tương ứng tăng 6,61% so với kế hoạch đề ra năm 2015 Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty chưa quan tâm hơn đời sống vật chất của công nhân viên trong toàn Công ty

- Chi phí sản xuất năm 2015 tăng so với năm 2014 là 97.328.500 đồng tương ứng tăng 114,07%

- Lợi nhận sau thuế năm 2015 giảm so với năm 2014 là 106.995.013 đồng tương ứng giảm 318,65%

Trang 22

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty TNHH Thiên Long

Tài sản dài hạn bình

Trang 23

Tóm lại, trong năm 2015 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được những kết quả tốt hơn năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã đẩy mạnh sản xuất, đầu tư áp dụng các công nghệ hiện đại, nhiều công trình đã được nghiệm thu… Để có thể tìm hiểu và đánh giá toàn diện hơn nữa, chúng ta sẽ đi phân tích và đánh giá tình hình và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Long năm 2015

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2015

Hoạt động tài chính được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt và ngược lại hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính là việc sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúng đắn trong việc lực chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ của việc phân tích là đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hình tài chính của Công ty Công việc này cung cấp cho người sử dụng các thông tin cơ bản về tình hình tài chính trong năm của Công ty là khả quan hay không khả quan

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản

và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của bảng được

Trang 24

thể hiện theo hình thức giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.

Dựa trên Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty, ta lập bảng 2- 2 để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiên Long

Dựa vào bảng 2- 2 ta thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty cuối năm

2015 là 13.372.343.613 đồng, tăng so với đầu năm 2015 là 6.093.620.742 đồng, tương ứng tăng 79,36%, cụ thể:

- Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2015 là 13.372.343.613 đồng Trong đó:+ Tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 782.247.081 đồng, chiếm tỷ trọng 5,68% trong tổng tài sản còn tài sản dài hạn đầu năm là 2.372.924.984 đồng chiếm tỷ trọng 30,9% trong tổng tài sản Cuối năm 2015 thì tài sản dài hạn đã giảm 1.590.677.903 đồng, tương ứng giảm 67,03% so với đầu năm 2015 Điều này là do Tài sản dài hạn khác hay cụ thể là TSCĐ ở ở cuối năm là 3.428.635.315 đã được mua sắm nhiều trong năm 2015

+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 12.990.096.532 đồng, chiếm tỷ trọng 94,32% trong tổng tài sản còn tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm

là 5.305.797.887 đồng, chiếm tỷ trọng 69,10% trong tổng tài sản Như vậy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của Công ty Tuy vào cuối năm lượng hàng tồn kho đã làm cho tổng tài sản tăng một lượng là 9.468.594.106 đồng

đã làm cho tổng tài sản tăng lên

- Tổng nguồn vốn cuối năm 2015 là 16.627.217.451 đồng, tăng 8.793.658.645 đồng so với đầu năm 2015 Trong đó:

+ Nợ phải trả ở thởi điểm cuối năm chiếm tỷ trọng 90,35% trong tổng nguồn vốn, tương ứng với 12.443.186.458 đồng, tăng 8.934.230.746 đồng, tương ứng với tăng 154,61% so với đầu năm 2015, đây quả là một mức tăng đánh kinh ngạc Điều này là do trong năm doanh nghiệp đầu tư lớn vào các công trình có quy mô lớn nên mức nợ ngắn hạn tăng lên là diều bình thường

Trang 25

.BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG

TY TNHH THIÊN LONG

Ngày 01 tháng 12 năm 2015

Bảng 2-2

STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh đầu năm với cuối năm

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng So sánh số tiền

+/- (%) TÀI SẢN 7.833.558.806 100 16.627.217.451 100

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.514.283.491 70,39 13.198.582.136 79,38 7.684.298.645 139,35 8,99

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1.246.884.290 22,61 3.521.502.426 26,68 2.274.618.136 182,42 4,07

A NỢ PHẢI TRẢ 3.508.955.712 44,79389 12.443.186.458 74,84 8.934.230.746 254,61 30,04

Trang 26

B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.324.603.094 55,20611 4.184.030.993 25,16 -140.572.101 -3,25 -30,04

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 7.833.558.806 100 16.627.217.451 100,00 8.793.658.645 112,26 0,00

Trang 27

+ Vốn chủ sở hữu cuối năm 2015 giảm 140.572.101 đồng, một mức giảm không đáng kể so với đầu năm Tuy chiếm khá lớn về tỷ trọng nhưng với mức giảm chỉ tương ứng 3,25% thì nó không làm ảnh hưởng đến mức tăng của nguồn vốn.

Nhìn chung năm 2015 Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư, tuy nhiên thì Công ty đang phải đi vay khá nhiều, nếu không có hướng giải quyết sẽ nảy

sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng

2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay bị lỗ Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

Do đó đánh giá chung kết quả kinh doanh dựa vào bảng 2-3 sẽ đưa cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Long như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 của Công ty là 2.802.896.363 đồng, tăng 212,73 % so với năm 2014 Trong năm không có các khoản giảm trừ doanh thu nên đây cũng chính là tỷ lệ tăng của doanh thu thuần Kết quả này là dấu hiệu tốt chứng tỏ năm 2015 Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 1.497.471.701 đồng tương ứng 326,89%

so với năm 2014 Giá vốn hàng bán của Công ty tăng lên do trong năm 2015 nhiều công trình đã hoàn thành và được chủ đầu tư quyết toán nhiều công trình

- Chi phí tài chính năm 2015 không có Điều này cho thấy Công ty không trả lãi vay cho các khoản nợ

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 giảm 106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Năm 2015 các khoản mục về chi phí tăng , các khoản doanh thu có giá trị lớn cũng tăng lên nên có tác động lớn tới lợi nhuận làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập của Công ty năm

2015 giảm 106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Tóm lại qua bảng đánh giá khái quát về tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty có thể thấy tình hình tài chính nhìn chung là chưa tốt Việc đánh giá khái quát này có thể giúp chủ nợ, nhà đầu tư,

cơ quan quản lý, những người quan tâm khác xem xét ra quyết định

Trang 28

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015

3 Doanh thu thuần về bán hàng

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 789.136.782 691.808.282 97.328.500 114,07

11 Lợi nhuận từ hoạt động kinh

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất

kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có

tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo nhu cầu về tài sản

Trang 29

là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cấn thiết cho việc huy động hình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó là nguồn vốn vay và cuối cùng được hình thành do chiếm dụng.

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xem xét tình hình ổn định của nguồn tài trợ và tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn

Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần có các biện pháp cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn vốn một cách hợp lý

Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn), toàn bộ tài sản của Công ty được chia 2 loại như sau:

- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)

- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng

vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoản Công ty chiếm dụng

Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sản dài hạn =

Nguồn tài trợ thường xuyên +

Nguồn tài trợ tạm thời (2-1)

Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp theo góc độ này sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin về sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ

và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể gây ảnh hưởng đến cân bằng tài chính

Biến đổi cân bằng tài chính (2-1) ở trên ta được:

Trang 30

Tài sản

ngắn hạn

-Nguồn tài trợ tạm thời =

Nguồn tài trợ thường xuyên -

Tài sản dài hạn (2-2)

Nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là nợ ngắn hạn phải trả Do vậy, vế trái của đẳng thức trên cũng chính là chỉ tiêu “Vốn hoạt động thuần” Vốn hoạt động thuần

là chỉ tiêu phản ánh số vốn của doanh nghiệp được sử dụng để duy trì những hoạt động bình thường, diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp Với số vốn hoạt động thuần này doanh nghiệp có khả năng bảo đảm chi trả cho các hoạt động diễn ra mà không cần phải vay mượn hay chiếm dụng bất kỳ một khoản nào khác

Như vậy, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-3)

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ

thường xuyên

-Tài sản dài hạn (2-4)

Cân đối (2-3) và (2-4) phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt động thuần

Ngoài ra, để có thể phân tích được tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ta phân tích một số chỉ tiêu sau:

- Hệ số tài trợ thường xuyên

Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông

qua nguồn tài trợ thường xuyên Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ

tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời

Tổng nguồn vốn

Trang 31

-Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn tính tự chủ và độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số vốn chủ sở hữu so

với

= Vốn chủ sở hữu (đ/đ)

(2-7) Nguồn tài trợ thường

xuyên

- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn

Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên (nguồn tài trợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định

và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số giữa nguồn tài trợ

- Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn

Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời

là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời

so với tài sản ngắn hạn = Nguồn tài trợ tạm thời

Tài sản ngắn hạn -Hệ số nợ

Phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà Công ty đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ

Hệ số nợ = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Trang 32

- Vốn hoạt động thuần: Ở thời điểm cuối năm vốn hoạt động thuần là 12.938.308.033 đồng, tăng 8.455.961.899 đồng tương ứng 65,36% so với đầu năm Đây là dấu hiệu khá tốt, tuy nhiên cả đầu năm và cuối năm vốn hoạt động thuần của Công ty đều lớn hơn 0 tức là nguồn tài trợ thường xuyên lớn hơn tài sản dài hạn Như vậy, nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty vẫn còn dư khi tài trợ cho tài sản dài hạn nên Công ty có thể sử dụng linh hoạt nguồn tài trợ thường xuyên để tài trợ cho tài sản ngắn hạn

- Hệ số tài trợ thường xuyên: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 1, cho biết cứ một đồng vốn mà Công ty sử dụng để hoạt động kinh doanh được đảm bảo bởi 1 đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số này cuối năm không thay đổi so với đầu năm tương nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ thường xuyên chậm hơn

so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Hệ số này cho thấy tính ổn định và bền vững về tài chính của Công ty

- Hệ số tài trợ tạm thời: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 0,015 cho biết cứ một đồng vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0,015 đồng đảm bảo

từ nguồn tài trợ tạm thời Hệ số này cuối năm giảm so với đầu năm là 0,12,nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ tạm thời chậm hơn so với tốc độ tăng của

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Trang 33

tổng nguồn vốn Hệ số này cũng đủ để Công ty duy trì và có sự ổn định nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty là 1 ở

cả đầu năm và cuối năm Hệ số này cho biết tính tự chủ, độc lập về tài chính của Công ty là rất tốt, không tồn tại vay và nợ dài hạn

- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 4,77, ở thời điểm đầu năm 2015 là 2,93 tăng 1,84 tương ứng với 38,57% Hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn 1 và rất lớn, chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyên đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản dài hạn của Công ty

- Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn: Ở thời điểm cuối năm

2015 là 1,24 còn ở thời điểm đầu năm 2015 là 1,23 tăng 0,53 % tương ứng với hệ số 0,01 Hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ nguồn tài trợ tạm thời đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn của Công ty mà còn phải dựa vào nguồn tài trợ thường xuyên

- Hệ số nợ: Ở thời điểm cuối năm là 0,02 đ/đ còn đầu năm là 0,13 đ/đ Như vậy cứ một đồng vốn kinh doanh trong Công ty đang sử dụng có 0,13 đồng được hình thành từ các khoản nợ vào cuối năm và 0,02 đồng được hình thành từ các khoản nợ vào đầu năm Hệ số nay cuối năm tăng cho thấy mức độ phụ thuộc của Công ty vào chủ nợ ngày càng lớn, khả năng rủi ro tài chính tăng lên

Hệ số tự tài trợ năm 2015 giảm so với năm 2014 là 0,3 đồng tương ứng giảm 45,58%

Qua phân tích trên cho thấy Công ty vẫn đảm bảo được mức vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tuy có sự thiếu hụt vốn, mức độ độc lập về tài chính còn thấp nhưng trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì mức độ đó có thể chấp nhận được Trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp quản lý tăng cường hơn nữa để sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất và nâng cao khả năng tự chủ

về mặt tài chính của mình

Trang 34

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

(Theo tính ổn định của nguồn tài trợ)

4 Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ 0,64 0,26 -0,38 40,21

5 Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn đ/đ 2,933 4,774 1,84 38,57

6 Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn đ/đ 1,233 1,24 0,01 0,53

Trang 35

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Khi phân tích sự biến động của các khoản mục ta tiến hành phân tích phần biến động của cơ cấu tài sản và phần biến động của cơ cấu nguồn vốn

Từ Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty Xây dựng TNHH Thiên Long, ta lập được bảng 2-5 như sau:

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động về số tuyệt đối và kết cấu liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh để có kết luận tổng quát đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu

Để có một cái nhìn chi tiết và chính xác hơn ta đi xét một số chỉ tiêu sau: Tài sản ngắn hạn tăng 7.684.298.645 đồng tương ứng tăng 0,58% so với đầu năm 2015 trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tăng không có Hàng tồn kho tăng 5.049.680.509 đồng tương ứng tăng 0,57% nhưng tăng đáng kể nên thể làm cho tài sản ngắn hạn tăng lên Hàng tồn kho nhiều, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản là một điều kiện bất lợi vì nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, gây nên tình trạng ứ đọng vốn thêm vào đó hàng tồn kho tăng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm ở trong kho và phát sinh thêm chi phí lưu kho, bảo quản

Tài sản dài hạn cuối năm 2015 tăng 1.055.710.331 đồng tương ứng 0,31% trong đó tài sản cố định tăng 1.109.360.000 đồng tương ứng tăng 0,32% nguyên nhân chủ yếu là do tài sản cố định chiếm tỉ trọng cao tăng, và ta thấy tài sản dài hạn của công ty chỉ có tài sản cố định do vậy tài sản dài hạn của công ty là tài sản cố định

Các khoản phải thu dài hạn của công ty trong năm 2015 bằng 0 cho thấy trong năm công ty không bị chiếm dụng vốn

Trang 36

Tổng nguồn vốn trong năm 2015 giảm 140.572.101 đồng tương ứng 0,034% trong đó:

Nợ ngắn hạn giảm 771.663.254 đồng tương ứng giảm 2,9% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản nợ từ vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, phải trả người lao động, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn… giảm mạnh làm cho các khoản nợ ngắn hạn giảm cho thấy trong năm 2015 công ty đã giải quyết tốt các khoản nợ tồn đọng từ năm 2014

Nợ dài hạn của công ty tăng có chứng tỏ công ty vay nợ dài hạn để trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn chủ sở hữu của Công ty đầu năm 2015 là 4.540.000.000 đồng đến cuối năm 2015 là 4.540.000.000 đồng Tuy nhiên Công ty cần có những phương hướng

để thực hiện tốt hơn nữa

Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu tổng quát này thì chưa đủ để đánh giá sâu sắc, toàn diện tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long Bởi vậy ta cần phải phân tích tình hình tài chính thông qua nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 37

BẢNG 2.5.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THIÊN LONG

Trang 38

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Trang 39

2.2.4 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đánh giá chung kết quả kinh doanh dựa vào bảng 2-3 sẽ đưa cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Long như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 của Công ty là 2.802.896.363 đồng, tăng 212,73 % so với năm 2014 Trong năm không có các khoản giảm trừ doanh thu nên đây cũng chính là tỷ lệ tăng của doanh thu thuần Kết quả này là dấu hiệu tốt chứng tỏ năm 2015 Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 1.497.471.701 đồng tương ứng 326,89%

so với năm 2014 Giá vốn hàng bán của Công ty tăng lên do trong năm 2015 nhiều công trình đã hoàn thành và được chủ đầu tư quyết toán nhiều công trình

- Chi phí tài chính năm 2015 không có Điều này cho thấy Công ty không trả lãi vay cho các khoản nợ

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 giảm 106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Năm 2015 các khoản mục về chi phí tăng , các khoản doanh thu có giá trị lớn cũng tăng lên nên có tác động lớn tới lợi nhuận làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập của Công ty năm

2015 giảm 106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Tóm lại qua bảng đánh giá khái quát về tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty có thể thấy tình hình tài chính nhìn chung là chưa tốt Việc đánh giá khái quát này có thể giúp chủ nợ, nhà đầu tư,

cơ quan quản lý, những người quan tâm khác xem xét ra quyết định

2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty

Tình hình thanh toán các khoản phải thu và tình hình thanh toán nợ phải trả

là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh được thực chất hoạt động tài chính của Công ty Nếu hoạt động tài chính tốt và lành mạnh doanh nghiệp có thể thanh toán kịp thời các khoản nợ phải trả, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau và tình trạng nợ đọng kéo dài, mất khả năng thanh toán, do vậy doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong mối quan

SV: Bùi Xuân Lâm 39 Luận văn tốt nghiệp Lớp: Kế toán K57

Trang 40

hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp với thực trạng như thế nào.

Để phân tích tình hình tài chính một cách tổng quát đồng thời xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp có thực sự sự ổn định, cũng như đánh giá khả năng tổ

chức, huy động, phân phối, quản lý vốn cần phân

Qua bảng 2-8 ta thấy:

- Vốn luân chuyển cuối năm 2015 của Công ty là 12.166.644.779 đồng, tăng

6.912.635.391 đồng so với năm 2014 Tuy nhiên, giá trị vốn luân chuyển ở cả thời điểm đầu năm và cuối năm đều mang giá trị dương Điều này cho thấy Công ty c có khả năng sẵn sàng thanh toán trong ngắn hạn nhưng khả năng này lại có xu hướng tăng ở cuối năm

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 3,4

cho biết 1 đồng nợ phải trả của Công ty được đảm bảo bằng 3,4 đồng tài sản mà Công ty đang quản lý và sử dụng Hệ số thanh toán tổng quát cuối năm giảm so với đầu năm, Tuy nhiên cả thời điểm cuối năm và đầu năm hệ số này đều lớn hơn 1, cho thấy tình hình đảm bảo nợ phải trả của Công ty tương đối tốt

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: Ở thời điểm cuối năm là 12,8 giảm so với đầu năm 8,4 tương ứng với 1,72% Như vậy 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bằng 12,8 đồng tài sản ngắn hạn vào cuối năm và 21,2 đồng tài sản ngắn hạn vào đầu năm Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty ở cả thời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn của Công ty đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh: Ở thời điểm cuối năm là 3,4 giảm so với đầu năm 1,4 tương ứng với 11,54% Cả thời điểm đầu năm và cuối năm 2015, hệ số thanh toán nhanh của Công ty đều lớn hơn 0,5, hệ số này có xu hướng giảm Điều này cho thấy Công ty đang rơi vào tình trạng căng thẳng trong việc thanh toán các nợ ngắn hạn

Tóm lại, dựa vào bảng trên ta thấy các hệ số thanh toán của Công ty là không thực sự tốt Hệ số khả năng thanh toán tổng quát và hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn hạn tuy đều lớn hơn 1 nhưng mức độ lớn hơn không nhiều chỉ đủ đảm bảo vốn đặc thù và khả năng thanh toán ngắn hạn cũng như khả năng thanh toán dài hạn Hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời có giá trị thấp nguyên nhân

SV: Bùi Xuân Lâm 40 Luận văn tốt nghiệp Lớp: Kế toán K57

Ngày đăng: 23/06/2016, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TS. Nguyễn Văn Bưởi: Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[3] TS. Đặng Huy Thái: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2002 Khác
[4] PGS.TS. Nhâm Văn Toán, ThS. Phạm Thị Hồng Hạnh: Kế toán quản trị, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[5] TS. Bùi Thị Thu Thủy: Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2003 Khác
[6] PGS.TS. Nhâm Văn Toán: Kinh tế quản trị doanh nghiệp công nghiệp, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2000 Khác
[7] Luật kế toán; 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản chế độ kế toán của Nhà nước ban hành Khác
[8] Các tài liệu thu thập được ở Công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc Khác
[9] Một số luận văn tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Sơ đồ 1.1 Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty (Trang 12)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty TNHH Thiên Long - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty TNHH Thiên Long (Trang 22)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 34)
Hình 3-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Hình 3 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình (Trang 75)
Hình 3-2 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Hình 3 2 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương (Trang 77)
Hình 3-10: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Hình 3 10: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 81)
Hình thức sổ kế toán Công ty đang sử dụng là: “ Nhật Ký chung”. Đặc điểm  chủ yếu của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở  chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ có cùng nội dung tính chất  nghiệp vụ để lập chứ - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
Hình th ức sổ kế toán Công ty đang sử dụng là: “ Nhật Ký chung”. Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ có cùng nội dung tính chất nghiệp vụ để lập chứ (Trang 83)
Biểu 3.1. Bảng chấm công - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
i ểu 3.1. Bảng chấm công (Trang 90)
Biểu 3.2: Bảng thanh toán tiền lương nhân công - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
i ểu 3.2: Bảng thanh toán tiền lương nhân công (Trang 91)
Biểu 3.3. Bảng chấm công - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
i ểu 3.3. Bảng chấm công (Trang 93)
Biểu 3.4: Bảng thanh toán tiền lương nhân công - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
i ểu 3.4: Bảng thanh toán tiền lương nhân công (Trang 94)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG (Trang 95)
Biểu 3.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây lắpThiên Long
i ểu 3.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w