1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

De kiem tra doi tuyen lan 1

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN Câu 1: a Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở vi khuẩn với một gen điển hình ở sinh vật nhân thực : * Giống nhau: Đều gồm 3 vùng : vùng điều hòa, vùn[r]

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN LẦN 1 Câu 1: 1.75 điểm

a) Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở vi khuẩn với một gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân thực

b) Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen có ý nghĩa gì cho sinh vật nhân sơ

và sinh vật nhân thực?

c Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hoà?

Câu 2: 2 điểm

a) Hãy nêu tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình nhân đôi (tái bản) của phân tử ADN mạch kép ở vi khuẩn E.coli

b) Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật

nhân thực

c) Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 ( lần thứ 1) Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 ( lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có

N14 ( lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa

Hãy tính số phân tử ADN chỉ chứa N14 ; chỉ chứa N15 và chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3 Thí nghiệm này chứng minh điều gì?

Câu 3: 1.5 điểm

a Ở một loài tảo lục, người ta sử dụng 2 loại enzim cắt khác nhau để cắt đôi một phân tử ADN, có 2 trường hợp phân tử ADN này bị tách đôi (hai nửa có kích thước và khối lượng như nhau) theo một đường thẳng và đã xác định được số nucleotit của một nửa phân tử ADN trong mỗi trường hợp:

Trường hợp 1: A=T=G=1000, X=1500 Trường hợp 2: A=T=750, G=X=1500

- Xác định vị trí cắt của enzim trong từng trường hợp

- Trình bày tóm tắt quá trình tổng hợp bản mã sao hoàn chỉnh của loài sinh vật này Cho rằng ở đây không có đột biến và trao đổi chéo

b Một đoạn chuổi polipeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hoá bởi đoạn ADN sau: - G G X T A G X T G X T T X X T T G G G G A-

- X X G A T X G A X G A A G G A A X X X X T Mạch nào là mạch mã gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó (5' ->3' hay 3' ->5')

Câu 4: 1 điểm

Gen điều hòa là một trong những thành phần cấu trúc của opêron Lac đúng hay sai? Nêu vai trò của gen điều hòa trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac

Câu 5: 2 điểm

a Phân biệt đột biến gen và thể đột biến

b Trong tự nhiên dạng đột biến gen nào là phổ biến nhất? Vì sao?

c Tại sao tần số đột biến gen ở sinh vật nhân chuẩn thường rất thấp ?

Câu 6: 1.75 điểm

a Đột biến gen lặn được biểu hiện thành thể đột biến trong những trường hợp nào?

b Trong các trường hợp nào khi ĐBG xảy ra thì gen cấu trúc sẽ không tạo được sản phẩm?

Trang 2

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a) Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở vi khuẩn với một gen điển hình ở sinh vật nhân thực :

* Giống nhau: Đều gồm 3 vùng : vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.(0.25đ)

* Khác nhau :

- Vùng mã hóa liên tục (gen không phân

mảnh)

- Vì không có các intron nên gen cấu

trúc ngắn

- Vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các êxôn

là các intron (gen phân mảnh) .(0.25đ)

- Vì có các intron nên gen cấu trúc dài .(0.25đ)

b) Ý nghĩa :

* Cấu trúc không phân mảnh của gen giúp cho sinh vật nhân sơ tiết kiệm tối đa vật liệu di

truyền, năng lượng và thời gian cho quá trình nhân đôi ADN và phiên mã .(0.25đ)

* Cấu trúc phân mảnh của gen giúp cho sinh vật nhân thực tiết kiệm vật chất di truyền :

từ một gen cấu trúc quá trình cắt các intron, nối các exon sau phiên mã có thể tạo ra các phân tử mARN trưởng thành khác nhau, từ đó dịch mã ra các chuỗi polipeptit khác nhau

c Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hòa

- Gen điều hoà mã hóa cho các loại protein là các yếu tố điều hoà biểu hiện của các gen

khác trong hệ gen….(0.25đ)

- Gen cấu trúc mã hoá cho các chuỗi polypeptit tham gia thành phần cấu trúc hay chức

năng của tế bào (cấu trúc, bảo vệ, hoocmôn, xúc tác…).(0.25đ)

Câu 2:

a) Các enzim cơ bản lần lượt tham gia vào quá trình tái bản ADN ở E.coli gồm : (0.5đ)

- Enzim tháo xoắn (mở xoắn): làm phân tử ADN sợi kép giãn xoắn tạo chạc sao chép, sẵn sàng cho quá trình tái bản ADN

- Enzim ARN polimeraza (primaza): tổng hợp đoạn mồi cần cho sự khởi đầu quá trình tái bản ADN (bản chất đoạn mồi là ARN)

- Enzim ADN polimeraza: đây là enzim chính thực hịên quá trình tái bản ADN

- Enzim ADN ligaza (gọi tắt là ligaza): Nối các đoạn Okazaki trên mạch ADN được tổng hợp gián đoạn để tạo thành mạch ADN mới hoàn chỉnh

b .(0.75đ)

Điểm khởi đầu sao chép(Số

đơn vị tái bản) Một điểm khởi đầu sao chép chỉ có 1 đơn vị tái bản

Nhiều điểm khởi đầu sao chép  nhiều đơn vị tái bản

polimeraza) Nhiều (11 loại E ADN - polimeraza)

c .(0.5đ)

- 4 phân tử chỉ chứa N14 ; không có phân tử chỉ chứa N15 :……

- 12 phân tử chứa cả N14 và N15 ………

- Chứng minh ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn

Câu 3:

a TH1: G khác X  không thể hiện NTBS giữa 2 mạch đơn của AND, có nghĩa là một nửa của phân tử AND sau khi bị Enzym cắt là một mạch đơn của phân tử AND ban đầu  E

đã cắt đứt các liên kết H giữa 2 mạch của phân tử AND (Cắt theo chiều dọc) .(0.25đ)

Trang 3

TH2: G = X , A = T thể hiện NTBS giữa 2 mạch đơn của AND, có nghĩa là một nửa của phân tử AND sau khi bị cắt bởi Enzym là một nửa của phân tử AND ban đầu gồm 2 mạch bằng nhau  E đã cắt đứt ngang 2 mạch đơn của phân tử AND ở điểm giữa của

phân tử .(0.25đ)

Quá trình tổng hợp bản mã sao hoàn chỉnh gồm 2 giai đoạn:

- Tạo mARN sơ khai.(0.25đ)

- Tạo mARN trưởng thành.(0.25đ)

b .(0 5đ)

Mạch 2 là mạch gốc

3’ TXX………… GXX5’

5’AGG………… XGG3’

Câu 4:

- Gen điều hòa không nẳm trong cấu trúc Operon.(0.5đ)

- Gen điều hòa R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế Protein này có khả năng

liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.(0.5đ)

Câu 5:

a – ĐBg: là những biến đổi trong cấu trúc của gen.(0.25đ)

- Thể ĐB: cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.(0.25đ)

b Dạng đột biến gen phổ biến nhất là ĐB thay thế cặp nu.(0.25đ)

Giải thích:

- Cơ chế phát sinh ĐB dạng thay thế 1 cặp nu dễ xảy ra hơn ngay cả khi có hoặc không

có tác nhân ĐB (do các bazonito dạng hiếm) (0.25đ)

- Trong phần lớn trường hợp, ĐB thay thế cặp nu là các ĐB trung tính (do chỉ ảnh hưởng

đến 1 bộ ba duy nhất trên gen)  dạng ĐBG này dễ tồn tại phổ biến ở nhiều loài .(0.25đ)

c Tần số đột biến gen ở sinh vật nhân chuẩn thường rất thấp vì:

- Những sai sót trên ADN hầu hết được hệ thống các enzim sửa sai trong tế bào (0.25đ)

- ADN có cấu trúc bền vững nhờ các liên kết Hidro giữa 2 mạch đơn với số lượng lớn và liên kết cộng hóa trị giữa các Nu trên mỗi mạch đơn ADN được bảo vệ trong nhân và

liên kết với Pr Histon (0.25đ)

- Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh (0.25đ)

Câu 6:

a .(0.5đ)

- ĐB gen lặn, qua thụ tinh tạo đồng hợp tử lặn sẽ biểu hiện ra kiểu hình

- ĐBG lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y ĐBG ở NST Y không

có alen trên X

- ĐB mất đoạn NST chứa alen trội tương ứng

- ĐB lặn ở thể đơn bội, thể một nhiễm

b Trong các trường hợp khi ĐBG xảy ra thì gen cấu trúc sẽ không tạo được sản phẩm:

*ĐB ở bản thân gen cấu trúc: (0.25đ)

- ĐB ở trình tự khởi đầu phiên mã làm mất mã mở đầu → không PM được

- ĐB làm xuất hiện mã kết thúc sớm ngay sau mã mở đầu → không tạo ra được mARN

*ĐB ở những bộ phận điều hoà.(0.75đ)

- ĐB làm thay đổi cấu trúc vùng P → E phiên mã không gắn được vào để thục hiện hoặc

có thể E bám quá chặt → không PM được

- ĐB làm thay đổi cấu trúc vùng O → chất ức chế bám chặt vào vùng O → E phiên mã không vào được để PM

- ĐB làm thay đổi cấu trúc gen R → làm thay đổi cấu trúc chất ức chế → chất ức chế bám chặt vào vùng O → không PM được

Ngày đăng: 08/10/2021, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w