1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN LẦN 2

4 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Đội Tuyển Lần 2
Trường học Trường Trung học Cơ sở Nghĩa Bình
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi tuyển
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Nghĩa Bình
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đo hiệu điện thế giữa C và D thì cực dương của vôn kế nối với điểm nào.. Câu 2: 2,5 điểm Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nử

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGHĨA BÌNH ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2010 – 2011

Môn: VẬT LÍ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

R1 = R 2 = R 3 = 5; R4 = 10;

R5 = 4; R6 = 2; U = 12V

a Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở?

b Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D

Khi đo hiệu điện thế giữa C và D thì cực dương

của vôn kế nối với điểm nào?

Câu 2: (2,5 điểm)

Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2 Biết

v1 = 20km/h và v2 = 60km/h Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quãng đường AB

Câu 3: (3,0 điểm)

Đặt một gương phẳng tròn có đường kính 4cm nằm ngang trên nền nhà, mặt phản xạ hướng lên trên Nền nhà cách trần 4m Một điểm sáng S đặt trong khoảng từ trần nhà đến

gương và cách gương 80cm (như hình vẽ bên) S phát ra chùm tia tới gương cho chùm tia

phản xạ tạo thành một hình tròn sáng trên trần nhà

a Vẽ đường đi của chùm tia tới và chùm tia phản xạ

b Tính đường kính vòng tròn trên trần nhà

Câu 4: (1,5 điểm)

Muốn có 15kg nước ở 400C, người ta phải đổ bao nhiêu nước sôi vào nước ở 100C

HẾT

-(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

U

C

D

R6

R4

R3

R2

R1

R5

+ .

- .

O S

VÒNG II 4/10/2010

Trang 2

TRƯỜNG THCS NGHĨA BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học 2010 – 2011 Môn: VẬT LÍ (VÒNG II)

Câu 1: (3,0 điểm)

Điện trở tương đương của R1 và R3:

R13 = R1 + R3 = 5 + 5 =10 Điện trở tương đương của R2 và R4 :

R24 = R 2 + R4 = 5 + 10 = 15 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

Ω 6 15 10

15 10 R

R

R R R

24 13

24 13

 Điện trở tương toàn mạch:

R= R5 + RAB + R6 = 4 + 6 + 2 = 12 ( Ω)

a Cường độ dòng điện qua R5 và R6 :

1A 12

12 R

U I I

I5  6     ( 0,25đ ) Hiệu điện thế hai đầu R5 : U 5 = I5 R5 = 1.4 = 4(V) ( 0,25 đ )

Hiệu điện thế hai đầu R6 : U6 = I6 R6 = 1.2 = 2(V) ( 0,25 đ )

Hiệu điện thế giữa A và B: UAB = I RAB = 1.6 = 6 (V)

Cường độ dòng điện qua R1 và R3 : 0,6(A)

10

6 R

U I

I

13

AB 3

Cường độ dòng điện qua R2 và R4 : 0,4(A)

15

6 R

U I

I

24

AB 4

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1: U1 = I1 R1 = 0,6 5 = 3 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 : U2 = I2 R2 = 0,4 5 = 2 (V) ( 0,25 đ ) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3: U3 = I3 R3 = 0,6 5 = 3 (V)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4: U4 = I4 R4 = 0,4 10 = 4 (V) ( 0,25 đ )

b Ta có :

UAD = UAC + UCD ( 0,25 đ )

Mà U2 = UAD ; U1 = UAC  U2 = U1 + UCD

Hiệu điện thế giữa hai điểm C,D là:

UCD = U2 - U1 = 2 – 3 = - 1V => Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D bằng 1V ( 0,25 đ )

Do UCD = - 1V < 0 nên khi đo hiệu điện thế giữa C và D thì cực dương của Vôn kế

U

C

D

R6

R4

R3

R2

R1

R5

+ .

- .

Trang 3

Câu 2: (2,5 điểm)

Ký hiệu AB = s Thời gian đi từ A đến B của ô tô thứ nhất là:

1 2

1

1 2 1 2

s v v

s s t

v v v v

   (0,5đ)

- Vận tốc trung bình trên quãng đường AB của xe thứ nhất là:

1 2

1 1 2

2

A

v v s

v

t v v

 30 (km/h) (0,25đ)

- Gọi thời gian đi từ B đến A của xe thứ 2 là t2 Theo đề ra:

2 2 1 2

1 2 2

t t v v

svv  t   

  (0,5đ)

- Vận tốc trung bình trên quãng đường BA của xe thứ hai là:

1 2

2 2

B

v v s

v t

   40 (km/h) (0,25đ)

- Theo bài ra:

A B

s s

vv  0,5 (h) (= 30 phút) (0,5đ) Thay giá trị của v A, v B vào ta có: s = 60 (km) (0,5đ)

Câu 3: (3,0 điểm)

Câu a: HS vẽ đúng hình được 1 điểm

HS nêu được:

- S’ là ảnh ảo của S đối xứng với S qua gương

- Chùm tia tới SA, SB tới gương phản xạ theo

hướng S’A, S’B tạo thành vùng sáng trên

trần nhà có đường kính A’B’ ( 0,5 điểm)

Câu b:

Ta có OO’ = 4m = 400cm; SO = S’O = 80 cm

 S’O’ = S’O + OO’ = 80 + 400 = 480 (cm) ( 0,25 điểm)

`

S OB

 đồng dạng với S O B' ' '  OS' ' '

' '

OB O S

O B OB

O B

    ( 0,25 điểm)

AB cm

cm

 O'B' = 480.2 12( )

80  cm ( 0,5 điểm)

 A’B’= 2.O’B’ = 2 12 = 24 (cm) ( 0,5 điểm)

S’

S B A

O’

O

Trang 4

Vậy, đường kính vòng tròn trên trần nhà bằng 24cm.

Câu 4: (1,5 điểm)

Gọi m1(kg) là khối lượng nước ở 100C

m2(kg) là khối lượng nước ở 1000C

Ta có: m1 + m2 = 15kg (1) (0,25đ) Nhiệt lượng m1 nước ở 100C thu vào để tăng từ 100C lên 400C:

Q1 = m1.c(40 – 10) (0,25đ) Nhiệt lượng m2 nước sôi toả ra để hạ từ 1000C xuống 400C:

Q2 = m2.c(100 – 40) (0,25đ) Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2

 m1.c(40 – 10) = m2.c(100 – 40) (0,5đ)  30m1 = 60m2 => m1 = 2m2

Thay vào (1) ta được: 3m2 = 15kg => m2 = 5kg và m1 = 10kg (0,25đ) Vậy phải đổ 5kg nước sôi vào 10kg nước ở 100C để thu được 15kg nước ở 400C

- HẾT

-(Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác nhưng có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)

Ngày đăng: 28/09/2013, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w