+ Phong trào có ý nghĩa to lớn trong lịch sử Trung Quốc, mở đầu cao trào chống Đế quốc, chống phong kiến ở Trung Quốc. + Đánh dấu bước chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cá[r]
Trang 1TÀI LIỆU ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
(GỒM 2 PHẦN LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM)
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO)
CHỦ ĐỀ 1 CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
(TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Bài 1 NHẬT BẢN
1 Nhật Bản từ đầu đến thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Về kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ
nghĩa đã hình thành và phát triển nhanh chóng
- Về chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến Thiên hoàng
có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun
- Về xã hội: Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song
không có quyền lực về chính trị Mâu thuẫn xã hội gay gắt
- Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản Nhật Bản đứng trước
sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành cải cách duy tân, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
- Cuối năm 1867 - đầu năm 1968, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ Thiên hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:
+ Về chính trị: xác lập truyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm
1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
+ Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông
thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sa, cầu cống
+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ
nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng
+ Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ
thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây
- Ý nghĩa, vai trò của cải cách:
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản dẫn tới sự ra đời các công ty độc quyền như Mítxưi, Mítsubisi, Sự lũng đoạn của các công ty độc quyền này đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản
Trang 2Trung - Nhật, chiến tranh Nga - Nhật; thông qua đó, Nhật chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên
- Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt
- Quần chính nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân lên cao, dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản năm 1901
Bài 2 ẤN ĐỘ
1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị
ở Ấn Độ Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc
- Về chính trị, xã hội, Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, thực hiện nhiều chính sách để củng cố ách thống trị của mình như: chia để trị, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội
2 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908)
- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ Họ bắt đầu vươn lên đòi tự
do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền, nhưng lại bị thực dân Anh kìm hãm
- Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại - chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
- Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bị phân hoá thành hai phái: phái "ôn hoà" chủ trương thoả hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái "cấp tiến" do Tilắc cầm đầu thì có thái độ kiên quyết chống Anh
- Tháng 7/1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia đôi xứ Bengan: miền Đông của người theo đạo Hồi, miền Tây của người theo đạo Hinđu Hành động này khiến nhân dân Ấn Độ càng căm phẫn Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổ ra
- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt giam Tilắc và kết án ông 6 năm tù Vụ án Tilắc đã thổi bùng lên đợt đấu tranh mới
- Tháng 7/1908, công nhân Bombay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị, lập các đơn
vị chiến đấu, xây dựng chiến luỹ để chống quân Anh Cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc GIai cấp công nhân Ấn Độ đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc, thể hiện sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á đầu thế kỉ XX
_
Trang 3Bài 3 TRUNG QUỐC
1 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thoả hiệp của triều đình Mãn Thanh, nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là phong trào nông dân Thái Bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo (1851 - 1864)
- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân do hai nhà nho yêu nước là Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chính biến
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào nông dân Nghĩa Hoà đoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng Khởi nghĩa thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đình phản bộ, bắt tay với đế quốc để đàn áp phong trào
2 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào đàu thế kỉ XX Do bị phong kiến, tư bản nước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản trung Quốc đã tập hợp lực lượng và thành lập các tổ chứ riêng của mình Tôn Trung Sơn
là đại diện ưu tú và là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản
- Tháng 8/1905, Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung Quốc Đồng minh hội - chính đảng của giai cấp tư sản của Trung Quốc Tham gia tổ chức này có trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùng một số ít đại biểu công nông
Cương lĩnh chính trị của tổ chức này dựa trên học thuyết Tam dân của tôn Trung Sơn (dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc) Mục đích của Hội là "đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc"
Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường dân chủ tư sản Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
- Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt", thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rử quyền lợi dân tộc
Sự kiện này đã châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi
Ngày 10/10/1911, cách mạng Tân Hợi bùng nổ Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương, sau đó khởi nghĩa lan ra tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung của rung Quốc (kết hợp sử dụng lược đồ- hình 8 - SGK để trình bày diễn biến chính của cách mạng) Ngày 29/12/1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống
Sau đó, Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải (quan đại thần của nhà Thanh), đồng ý nhường cho ông lên làm Tổng thống (2/1912) Cách mạng coi như chấm dứt
Trang 4tế tư bản ở Trung Quốc phát triển Cuộc cách mạng có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt Nam
- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược
- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Campuchia; Tây ban Nha, rồi Mĩ chiếm Philippin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia
- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở - Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tư bản Anh và Pháp
2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á
- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiêm, do lực lượng của bọn xâm lược mạnh, chính quyền phong kiến ở nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng, kết cục, các nước thực dân đã hoàn thành xâm lược, áp dụng chính sách ‚chia để trị‛ để cai trị vơ vét của cải, bóc lột nhân dân các nước Đông Nam Á
- Chính sách cai trị của bọn thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt, hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra
+ Ở Inđônêxia, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời Năm 1905, các tổ chức công đoàn thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chú nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản (1920)
+ Ở Philippin, cuộc cách mạng 1896 – 1898 do giai cấp tư sản lãnh đạo, chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập Cộng hoà Philippin, ngay sau đó lại bị
Mĩ thôn tính
+ Ở Campuchia, có cuộc khởi nghĩa do Acha Xoa lãnh đạo nổ ra ở Takeo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pucômbô (1866 – 1867) có liên kết với nhân dân Việt Nam, gây cho Pháp nhiều khó khăn
+ Ở Lào, năm 1901, Phacađuốc lãnh đạo nhân dân Xavannakhét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bôlôven bùng nổ, lan sang
cả Việt Nam, gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn trong quá trình cai trị, đến tận năm
Trang 5Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp
+ Ở Xiêm, vào giữa thế kỉ XIX, nước này cũng đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây, nhất là Anh và Pháp
Từ thời vua Rama IV (1851 – 1868), đặc biệt là vua Rama V (từ năm 1868 đến năm 1910) đã thực hiện một loại cải cách tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội theo khuôn mẫu các nước phương Tây, tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới, phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa Nhờ vậy Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực mà vẫn giữ được độc lập, mặc dù bị lệ thuộc nhiều vào Anh và Pháp về kinh tế, chính trị
- Ách thống trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi
- Tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi là cuộc khởi nghĩa Ápđen Cađe ở Angiêri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847; phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập, đặc biệt là cuộc kháng chiến của nhân dân Etiôpia
- Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi tuy diễn ra sôi nổi, thể hiện tinh thần yêu nước, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch, nên đã bị thực dân phương Tây đàn áp Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi vẫn tiếp tục phát triển trong thế kỉ XX
- Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ở Mĩ Latinh là cuộc khởi nghĩa năm 1791 pở Haiti, dưới sự lãnh đạo của Tútxanh Luvéctuya, dẫn tới sự ra đời nước Cộng hoà da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh Tiếp đó là cuộc đấu tranh giành độc lập ở Áchentina (1816), Mêhicô và Pêru (1821), Chỉ 2 thập kỉ đầu thế kỉ XIX đấu tranh quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành Đây là thắng lợi to lớn của nhân dân Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu
Trang 6CHỦ ĐỀ 2 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
1 Nguyên nhân của chiến tranh
- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898); chiến tranh Anh - Bôơ (1899 - 1902); chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905)
- Để chuẩn bị một cuộc chiến tranh lớn nhàm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập : Khối liên minh gồm Đức - áo - Hung (1882) và khối hiệp ước của Anh, Pháp và Nga (1907) Cả hai khối đều tích cực chạy đua
vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới
2 Diễn biến của chiến tranh
- Giai đoạn thứ nhất (1914- 1916)
+ Sau sự kiện Thái tử Áo - Hung bị một người Xécbi ám sát (ngày 28 - 6 1914), từ ngày
1 đến ngày 3 - 8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp Ngày 4 - 8, Anh tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
+ Ở giai đoạn này, Đức tập trung lược lượng về phía tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp Do quân Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu nguy Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe
+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo thêm nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ khí hiện đại đã giết hại và bị làm thương hàng triệu người
- Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918)
+ Tháng 2 - 1917, Cách mạng tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các nước dâng cao buộc mĩ phải tham chiến và đứng về phe hiệp ước (4- 1917), vì thế phe liên minh liên tiếp bị thất bại
+ Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng
+ Ngày 11 - 11 - 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên đồng minh
3 Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Chiến tranh gây nên nhiều tai hoạ cho nhân loại: 10 triệu người chét, hơn 20 triệu
người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường xá bị phá huỷ, chi phí chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla
-Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản đồ chính trị thế giới bị chia lại:Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ,.được mở rộng thêm thuộc địa của mình
- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệc là sự bùng nổ và giành thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga
_
Trang 7CHỦ ĐỀ 3 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
1 Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại
- Về văn học có La Phôngten (1621 - 1695), nhà ngụ ngôn, nhà văn cổ điển; Coócnây (1606 - 1684), đại biểu của nền bi kịch cổ điển mô lie (1622 - 1673), Đây là những nhà văn hoá nổi tiếng của nước Pháp
- Về âm nhạc có Béttôven, nhà soạn nhạc thiên tài người Đức Môda (1756 - 1791), nhạc
sĩ vĩ đại người Áo,
- Về hội hoạ có Rembran (1606 - 1669), hoạ sĩ nổi tiếng người Hà Lan
- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII - XVIII như: Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte
2 Thành tựu về văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Về văn học: Tiêu biểu là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch người Pháp Víchto
Huygô (1802 - 1885) với tác phẩm Những người khốn khổ; Lép Tônxtôi (1828 - 1910) nhà văn Nga với tác phẩm Chiến tranh và hoà bình, Anna Karênina , Mác Tuên (1835 - 1910)
nhà văn lớn người Mĩ , Bandắc (Pháp), Anđécxen (Đan Mạch), Puskin (Nga), Giắc Lơn đơn (Mĩ), Lỗ Tấn (Trung Quốc, Hôxê Ridan (philíppin) Hôxê Mácti (Cuba)
- Về nghệ thuật: Các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát
triển với các hoạ sĩ nổi tiếng như: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô (Tây Ban Nha), Lêvitan (Nga); nhạc sĩ như Traicốpxki
D Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ 1776
Câu 2 Sự kiện nào sau đây không thuộc nội dung thời kì thứ nhất của lịch sử thế giới cận
đại?
A Cách mạng tư sản Anh 1640 B Cách mạng tư sản Pháp 1789
C Cải cách nông nô ở Nga D Sự thành lập Công xã Pari
Câu 3 Sự kiện nào sau đây mở đầu thời kì thứ hai của lịch sử thế giới cận đại?
A Cuộc thống nhất Đức, Ý B Sự thành lập Công xã Pari
C Minh Trị Duy Tân D Nội chiến ở Mĩ
Câu 4 Sự kiện mở đầu của cách mạng tư sản Pháp là
A vua triệu tập hội nghị ba đẳng cấp
B đẳng cấp tứ ba tuyên bố là quốc hội
Trang 8Câu 5 Cuộc cách mạng tư sản nào dưới đây diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập?
A Cách mạng Anh thế kỉ XVII C Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B Cách mạng Nga (1860- 1861) D Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII Câu 6 Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII diễn ra dưới hình thức nào ?
A Nội chiến B Thống nhất đất nước
C Chiến tranh giành độc lập D Chiến tranh cách mạng bảo vệ tổ quốc
Câu 7 Cuộc cách mạng tư sản nào có sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với quý tộc mới
A cách mạng Anh thế kỉ XVII B cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
C cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII D cách mạng Nga (1860- 1861) Câu 8 Lãnh đạo cuộc cách mạng Anh thế kỉ XVII là
A sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với quý tộc mới
B sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với địa chủ phong kiến
D sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với địa chủ phong kiến
D sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với công nhân
Câu 9 Cuộc cách mạng tư sản nào diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước?
A Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX C Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B Cách mạng Anh thế kỉ XVII D Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 10 Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX diến ra dưới hình thức nào ?
A Nội chiến B Thống nhất đất nước
C Chiến tranh giành độc lập D Chiến tranh cách mạng bảo vệ tổ quốc
Câu 11 Nét nổi bật của tình hình xã hội nước Pháp trước cách mạng tư sản
A Xã hội phân chia nhiều giai cấp C Xã hội phân chia nhiều tầng lớp
B Xã hội phân chia ba đẳng cấp D Xã hội không phân chia đẳng cấp
Câu 12 Xã hội phân chia ba đẳng cấp là nét nổi bật của tình hình xã hội nước nào trước cách mạng tư sản thời cận đại?
A Anh B Mĩ C Pháp D Đức
Câu 13 Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Cách mạng tư
sản Anh?
A Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và quý tộc mới
B Quần chúng nhân dân căm ghét chế độ phong kiến
C Quý tộc phong kiến giữ vai trò lãnh đạo cách mạng tư sản
D Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phong kiến
Câu 14 Ngày 4/7/1776, ở Bắc Mĩ đã diễn ra sự kiện chính trị quan trọng nào?
A Công bố tuyên ngôn độc lập B Ban hành HIến pháp
C Kí hòa ước Vécxai giữa Anh và Mĩ D Chiến tranh bùng nổ giữa Anh và Mĩ Câu 15 Giai cấp tư sản có vai trò gì trong cuộc cách mạng tư sản?
A Lãnh đạo B Cố vấn C Lực lượng chiến đấu D Lực lượng dự phòng Câu 16 Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII bùng nổ năm
A 1777 B 1789 C 1792 D 1794
Câu 17 Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng tư sản B Cách mạng công nghệ
Trang 9C Cách mạng vô sản D Cách mạng Xã hội chủ nghĩa
Câu 18 Cuộc cách mạng nào được đánh giá là " Đại cách mạng"
A Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII C Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B Cách mạng Nga (1860- 1861) D Cách mạng Anh thế kỉ XVII
Câu 19 Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được đánh giá là
A cách mạng vô sản B cách mạng tư sản chưa triệt để
C cách mạng Xã hội chủ nghĩa D cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại Câu 20 Đặc điểm nào là nổi bật của sự phát triển kinh tế ở Anh thời Cận đại?
A Buôn bán nô lệ tăng mạnh
B Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào công nghiệp
C Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào nông nghiệp
D Sự phát triển của ngoại thương ở các vùng thuộc địa
Câu 21 Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở các nước thời cận đại tồn tại mâu thuẫn
nào gay gắt nhất trong xã hội?
B Tư sản với vô sản B Nông dân với địa chủ
C Nông dân với công nhân D Giai cấp tư sản với chế độ phong kiến
Câu 22 Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời và lớn mạnh lên vào thời gian nào?
A Cuối thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX
B Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX
C Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XX
D Đầu thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX
Câu 23 Sự kiện lịch sử chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa
ở Bắc Mĩ:
A thông qua bản tuyên ngôn độc lập ngày 4 –7 -1776
B chiến thắng Xa-ra-tô-ga ngày 17 – 10 – 1777
C kí kết hoà ước Véc-xai ở Pháp tháng 9 – 1873
D Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787
Câu 24 Trong thời kỳ cận đại, cuộc cách mạng tư sản được xem là triệt để nhất là
A cách mạng tư sản Hà Lan B cách mạng tư sản Anh
C cách mạng tư sản ở Băc Mĩ D cách mạng tư sản Pháp
Câu 25 Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên trên thế giới là
A cách mạng tư sản Hà Lan B cách mạng tư sản Anh
C cách mạng tư sản Pháp D cách mạng tư sản Đức Câu 26 Mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội Anh trước cuộc cách mạng tư sản là
A mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ
B mâu thuẫn giữa quý tộc mới, giai cấp tư sản với chế độ quân chủ
C mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới
D mâu thuẫn giữa quý tộc địa chủ với tư sản
Câu 27 Ý nào không phải là nội dung của thời kì lịch sử thế giới cận đại?
A Sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 10Câu 28 Mâu thuẫn nào không xuất hiện trong thời kì lịch sử thế giới cận đại?
A Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
B Mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc
C Mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa
D Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Câu 29 Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội tư bản chủ nghĩa là gì?
A Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản B Mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc
C Mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa D Mâu thuẫn giữa hệ thống XHCN và
TBCN
Câu 30 Đặc điểm nổi bật của cách mạng tư sản Anh thời cận đại
A Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến
B Vua Sáclơ I bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hòa
C Cách mạng trải qua nhiều giai đọan phát triển thăng trầm
D Lãnh đạo cách mạng là liên minh tư sản với quý tộc mới nên nhiều tàn dư phong kiến
không bị xóa bỏ
Câu 31 Cuộc cách mạng tư sản nào thời cận đại diễn ra dưới hình thức nội chiến?
A Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX
B Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
C Cách mạng Anh thế kỉ XVII
D Cách mạng tư sản Nhật năm 1868
Câu 32 Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
là
A nông dân B địa chủ C tư sản D công nhân
Câu 33 Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII thắng lợi buộc nước nào phải thừa nhận nền độc
lập
A Đức B Hà Lan C Nga D Anh
Câu 34 Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng tư sản B Cách mạng công nghệ
C Cách mạng vô sản D Cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 35 Cách mạng tư sản Pháp đạt tới đỉnh cao dưới sự cầm quyền của
A chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lui XVI
B phái Girôngđanh
C ủy ban đốc chính
D chính quyền Giacôbanh đứng đầu là Luật sư Rô-be-spie
Câu 36 Giai cấp đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển và kết quả của cách
mạng đồng thời là động lực từng bước đưa cách mạng tư sản đạt tới đỉnh cao là
A Địa chủ B nông dân C công nhân D tư sản
Câu 37 Hình thức đấu tranh của cách mạng tư sản Anh
A nội chiến B chiến tranh giải phóng dân
tộc
C chiến tranh giải phóng dân tộc và cách mạng tư sản C cải cách
Câu 38 Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là
Trang 11A lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho nhân dân lao động
B tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản
C đánh đổ giai cấp đại chủ phong kiến, thiết lập chính quyền tư sản và nông dân
D giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất TBCN
Câu 39 Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất
tư bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng gì?
A Cách mạng tư sản B Cách mạng văn hóa
C Cách mạng công nghiệp D Cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 40 Hình thức chính quyền của Pháp được quy định trong Hiến pháp (1791) là
A nền quân chủ lập hiến B nền cộng hòa
C nền chuyên chính dân chủ Giacôbanh D nền quân chủ chuyên chế
Câu 41 Học thuyết Tam dân ở Trung Quốc có nội dung
A ‚Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình‛
B ‚Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền‛
C ‚Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc‛
D ‚Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do ‛
Câu 42 Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tân Hợi (1911) là
A lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đị phong kiến mới tiến bộ hơn
B lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền
C giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát
triển mạnh mẽ ở Trung Quốc
D lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á
Câu 43 Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Anh và cách mạng Pháp là
A đều do quý tộc mới lãnh đạo
B xã hội phân chia thành đẳng cấp
C đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp
D lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Câu 44 Cuộc cách mạng nào được coi là cuộc cách mạng điển hình, triệt để nhất?
A Cách mạng tư sản Hà Lan B Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C Cách mạng tư sản Anh D Cách mạng tư sản Pháp
Câu 45 Nguyên nhân sâu xa của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ kỉ XVI – XIX là
A mâu thuẫn giữa tư sản với giáo hội
B mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản
C mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp địa chủ phong kiến
D mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới –
TBCN
Câu 46 Vai trò của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản là
A lãnh đạo cách mạng
Trang 12Câu 47 Vai trò của nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản là
A giai cấp lãnh đạo cách mạng
B quyết định nhất của cách mạng
C tham gia vào cách mạng như một lực lượng xung kích
D động lực chủ yếu từng bước đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao
Câu 48 Điểm khác cơ bản về tiền đề bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp so với CM tư sản Anh?
A Quần chúng nhân dân bị bóc lột nặng nề hơn
B Vua Pháp có quyền lực tối cao và cai trị độc đoán
C Xuất hiện trào lưu tư tưởng " Triết học sánh sáng"
D Xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến
Câu 49 Điểm giống nhau của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khi kết thúc chiến
sự là
A Đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân
B Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
C Công nhân bước lên đài chính trị và làm chủ đất nước
D Xóa bỏ hoàn toàn vai trò lịch sử của thế lực phong kiến
Câu 50 Điểm chung trong lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
là có sự góp mặt của giai cấp
A nông dân B công nhân C tư sản D.địa chủ
Câu 51 Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
A Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản
B Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới
C Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chế độ phong kiến
D Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa với quan hệ sản xuất phong kiến
Câu 52 Cuộc cách mạng tư sản nào được đánh giá là điển hình nhất trong thời cận đại?
A Cách mạng Anh thế kỉ XVII C Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII D Cách mạng Nga (1860- 1861)
Câu 53 Cuộc cách mạng nào được Lênin đánh giá là "Cuộc chiến tranh giải phóng thực
sự, cách mạng thực sự"?
A Cách mạng Anh thế kỉ XVII C Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
B Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII D Cách mạng Nga (1860- 1861)
Câu 54 Nhiệm vụ đặt ra cho các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
A Xóa bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ, giải phóng người lao động
B Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành chính quyền về tay nhân dân
C Lật đổ chế độ phong kiến , đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
D Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa xã hội phát triển
Câu 55 Điểm nào sâu đây là cơ bản nhất chứng tỏ cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
Trang 13B Chưa đụng chạm đến quyền lợi giai cấp địa chủ phong kiến
C Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến
D Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến
Câu 56 Trong các cuộc cách mạng sau đây, cuộc cách mạng nào khác về bản chất so với các cuộc cách mạng còn lại?
A Cách mạng tư sản Anh 1640 B Cách mạng tư sản Pháp 1789
C Nội chiến ở Mĩ 1861-1865 D Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 57 Những phương án nào sau đây đánh dấu sự kết thúc thời kì lịch sử thế giới cận đại?
1 Sự thành lập Công xã Pari 2 Cách mạng Nga 1905 – 1907
3 Cách mạng tháng Mười Nga thành công 4 Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
A 1 – 2 B 3 – 4 C 1 – 3 D 1 – 4
Câu 58 Cuộc cách mạng được ví ‚như một chiếc chổi khổng lồ quét sạch mọi rác rưởi của phong kiến châu Âu‛?
A Cách mạng tư sản Hà Lan B Cách mạng tư sản Anh
C Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ D Cách mạng tư sản Pháp Câu 59 Chủ trương chung của các cuộc cách mạng tư sản là
A đánh đổ giáo hội, quý tộc phong kiến
B đòi quyền tự do, bình đẳng, phát triển khoa học kĩ thuật
C lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho CNTB phát triển
D lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa cộng sản phát triển
Câu 60 Trong các cuộc cách mạng sau, cuộc cách mạng nào khác nhau về hình thức
A Cách mạng tư sản Anh 1640 B Cách mạng tư sản Pháp 1789
C Nội chiến ở Mĩ 1861-1865 D Cách mạng tư sản ở Nhật Bản 1868
Câu 61 Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XIX có mấy hình thức đấu tranh cách mạng?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 62 Nội dung lịch sử thế giới cận đại là
A lịch sử của chế độ phong kiến
B thời kì kéo dài từ thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX
C lịch sử phản ánh sự chuyển biến từ chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chế độ TBCN
D thời kì được đánh dấu bởi quá trình công nghiệp hóa diễn ra rầm rộ ở châu Âu, đem lại nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tạo nên biến động lớn lao trong
xã hội
Câu 63 Em hiểu thế nào là là cách mạng tư sản?
A Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Trang 14C Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa xã hội phát triển Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản, động lực chủ yếu của cách mạng là quần chúng nhân dân
D Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển Lãnh đạo cách mạng là liên minh quý tộc - tư sản, động lực chủ yếu của cách mạng là công nhân
Câu 64 Sau khi cách mạng tư sản hoàn thành, vấn đề nào chưa được giải quyết cho
những người dân ở các các cuộc cách mạng tư sản?
A Chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
B Chưa khẳng định vài trò lãnh đạo của giai cấp tư sản
C Chưa xóa bỏ triệt để các tàn tích phong kiến của chế độ phong kiến
D Chưa đem lại quyền lợi gì cho quần chúng bị trị, trước hết là vấn đề ruộng đất cho dân cày
Câu 65 Vì sao cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được gọi là cuộc cách mạng tư sản điển hình nhất ?
A Vì đã xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Vì đã lật đổ được chế độ phong kiến
C Vì nhân dân lao động được giải phóng và làm chủ đất nước
D Vì đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm
vi thế giới, có ý nghĩa quốc tế lớn lao
Câu 66 Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của Tuyên ngôn Đảng cộng sản?
A Từ đây, phong trào công nhân đã cso lí luận cách mạng soi đường
B Chủ nghĩa tư bản ra đời là một bước tiến, song nó chứa đựng nhiều mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giữa tư bản và vô sản tất yếu nổ ra
C Khẳng định sứ mệnh lịch sử và vai trò của giai cấp vô sản là lãnh đạo cách mạng
Muốn thắng lợi, vô sản cần phải có chính đảng tiên phong của mình
D Trình bày một cách hệ thống những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chững minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản Câu 67 Tháng 2 – 1847, một tác phẩm nổi tiếng của Mác Ăng - ghen ra đời, đó là tác
phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Biên niên Pháp – Đức
C Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản D Tuyên ngôn của những người chính nghĩa Câu 68 ‚Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu‛ là khẩu hiệu xuất hiện trong
A khởi nghĩa Liông ở Pháp B phong trào Hiến chương ở Anh
C khởi nghĩa Sơlêdin ở Đức D phong trào đập phá máy móc
Câu 69 Những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa xã hội không tưởng là
A Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen B Mông-tex-ki-ơ, Rút-xô, Vôn-te
C Các Mác, Ăngghen D Phoi-ơ-bách, Aiston
Câu 70 Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết chủ nghĩa xã hội không
tưởng?
A Phê phán xã hội tư bản B Dự đoán xã hội tương lai
C Khẳng định sứ mệnh của giai cấp vô sản D Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản Câu 71 Chính đảng độc lập đầu tiên của giai cấp vô sản quốc tế là
Trang 15A Hội liên hiệp lao động quốc tế B Đồng minh những người chính nghĩa
C Đồng minh những người cộng sản D Đồng minh những người bình đẳng
Câu 72 Giai cấp vô sản thế giới xuất thân chủ yếu từ:
A Nông dân bị bần cùng hóa
B Nông dân nghèo không trả được nợ
C Nô lệ bị bắt trong chiến tranh hoặc buôn bán
D Nông dân mất ruộng đi làm thuê, thợ thủ công phá sản
Câu 73 C Mác khẳng định vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản là:
A Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất
B Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản
C Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để
D Giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng loài người khỏi mọi sự áp bức bóc
lột
Câu 74 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ
XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì?
A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu
B Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp
C Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông
D Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố
Câu 75 Vai trò to lớn của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân là:
A đòi thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa
B lên án các cuộc chiến tranh thuộc địa
C thúc đẩy phong trào công nhân phát triển
D đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng trái với lập trường của giai cấp công nhân
Câu 76 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì?
A Chủ nghĩa tư bản đã bộ lộ những hạn chế của nó
B Giai cấp tư sản lúc này đã thống trị trên toàn thế giới
C Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân ngày càng gay gắt
D Giai cấp công nhân đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng chính trị độc lập
Câu 77 Mác đánh giá vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản như thế nào?
A Giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất
B Giai cấp đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản
C Giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để
D Giai cấp có vai trò và sứ mệnh và vai trò giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột
Câu 78 Lênin nhận xét: ‚Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất‛ Trong những ý dưới
đây, ý nào không đúng?
A Người sáng lập ra Quốc tế thứ nhất
B Có nhiều cải cách trong quốc tế thứ nhất
C Đấu tranh chống lại khuynh hướng sai lầm trong quốc tế
D Xác định đường lối đấu tranh đúng đắn, có ảnh hưởng trong phong công nhân
Trang 16C chưa đấu tranh bảo vệ quyền lợi giai cấp vô sản mà mới chỉ đòi quyền lợi cho giai cấp
A Của Mác- Ănghen trong tuyên ngôn Đảng Cộng sản
B Của Jepphexsơn trong tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ
C Của Nguyễn Ái Quốc trong tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa
D Của Lênin – trong sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
Câu 81 Điểm khác nhau trong hành động của giai cấp công nhân ở cuối thế kỉ XVIII và cuộc đấu tranh ở nửa đầu thế kỉ XIX?
A Đấu tranh mang tính quốc tế
B Đấu tranh mang tính chất tự phát
C Đấu tranh với đường lối chính trị rõ rệt
D Đấu tranh với tư cách là một lực lượng xã hội độc lập
Câu 82 Điểm khác giữa học thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học với chủ nghĩa xã hội không tưởng là
A dự đoán thiên tài về xã hội tương lai
B bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản
C khẳng định sứ mệnh của giai cấp vô sản
D tố cáo sự bóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
Câu 83 Điểm giống nhau giữa chủ nghĩa xã hội khoa học với chủ nghĩa xã hội không tưởng?
A Vạch ra được con đường giải phóng những người lao động
B Thấy được bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chế độ ấy
C Thấy rõ vai trò của lịch sử của giai cấp vô sản, khả năng cách mạng của giai cấp vô sản
D Tố cáo sự bóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản, mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn, không có áp bức, bóc lột, bất công
Câu 84 Chọn phương án đúng nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để hoàn thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Trang 174 mục tiêu cuối cùng của
những người cộng sản là
d xây dựng chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới
A 1-c, 2-a, 3-d, 4-b B 1-a, 2-b, 3-c, 4-d
C 1-d, 2-c, 3-b, 4-a D 1-b, 2-a, 3-d, 4- c
Câu 85 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản có bước phát triển như thế nào?
A Là giai đoạn phát triển đỉnh cao của chủ nghĩa tư bản
B Là giai đoạn phát triển cao của thời kì chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước
C Là giai đoạn phát triển cao nhất của thời kì chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
D Chủ nghĩa tư bản đang chuyển mạnh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Câu 86 Mốc thời gian diễn ra sự cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản là
A Thế kỉ XVI – XVII B 1640 – 1870
C 1871 – 1918 D Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
Câu 87 Năm 1784, đã diễn ra sự kiện lịch sử
A Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước
B Xtiphenxơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa
C nước Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên
D cuộc cách mạng công nghiệp hoàn thành ở nước Anh
Câu 88 Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là
A Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản ở châu Âu
B Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp
C Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông
D Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố
Câu 89 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là:
A Chủ nghĩa đế quốc thực dân B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 90 Đặc điểm của chủ bản đế quốc Mĩ là:
A Đế quốc cho vay nặng lãi
B Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ
C Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân
D Sự hình thành các Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính hùng mạnh
Câu 91 Điều nào sau đây chủ nghĩa tư bản không thực hiện khi chuyển lên giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa?
A Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
B Thông qua đạo luật ngày làm 8 giờ cho giai cấp công nhân
C Tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nước
Trang 18C Nước đi tiên phong trong công nghiệp D Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới
Câu 93 Nội dung của cách mạng công nghiệp là
A nhập máy móc về để phát triển kinh tế
B thay sức lao động của con người bằng máy móc
C chuyển nền sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp
D chuyển nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất hiện đại
Câu 94 Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu xã hội nước Anh là
A địa chủ và vô sản ra đời B tư sản và tiểu tư sản giữ vai trò sản xuất chủ yếu
C giai cấp quý tộc phát triển D hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản
Câu 95 Nội dung nào không phải là mâu thuẫn ngày càng gay gắt trong giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa?
A Mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc
B Sự tranh chấp giữa các nước đế quốc về thuộc địa
C Sự xâm luợc các thuộc địa của các nước đề quốc
D Sự hình thành các tổ chức độc quyền với sự ra đời tầng lớp tư bản tài chính
Câu 96 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các
phong trào giải phóng dân tộc là:
A Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc
B Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị
C Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân các nước thuộc địa
D Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động
Câu 97 Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến:
A từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
B từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước
C từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại
D từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
Câu 98 Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì?
A Tư bản, nhân công B Tư bản và các thiết bị máy móc
C Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê D Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học
kĩ thuật
Câu 99 Sự kiện đã làm thay đổi nền kinh tế nước Anh ở thế kỉ XVIII?
A Phát minh ra tàu hỏa B Phát minh ra tàu thủy
C Phát minh ra máy hơi nước D Than đá thay củi làm nhiên liệu đố
Câu 100 Tại sao cách mạng công nghiệp ở Anh thế kỉ XVIII lại diễn ra đầu tiên ở ngành công nghiệp nhẹ?
A Vì nhu cầu thị trường B Vì ít vốn, tư bản thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận dễ dàng
C Vì sự phát triển của đất nước Anh D Vì đem lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư sản
Câu 101 Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
Trang 19A Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài
B Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng
C Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa
D Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ
Câu 102 Đăc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là gì?
A Chủ nghĩa đế quốc phong kiến B Chủ nghĩa đế quốc thực dân
C Chủ nghĩa quân phiệt và hiếu chiến D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 103 Cách mạng công nghiệp là
A cách mạng về xã hội, làm thay đổi xã hội, những giai cấp mới ra đời
B cuộc cách mạng chuyển nền sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp
C cách mạng về kĩ thuật, là bước nhảy vọt từ lao động thủ công sang sản xuất lớn bằng
máy móc
D cách mạng về kinh tế, tạo nên một khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, thúc đẩy xã
hội phát triển
Câu 104 Nguyên nhân của các phát minh máy móc ở Anh thế kỉ XVIII?
A Vì sự phát triển của đất nước Anh
B Vì nhu cầu thị trường cần nhiều hàng hóa hơn trước
C Các phát minh máy móc đem lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư sản, tạo nên khối
lượng sản phẩm lớn cho tư bản
D Giữa thế kỉ XVIII, sản xuất của công trường thủ công không đáp ứng nổi yêu cầu hàng
hóa nên việc phát minh máy móc trở thành nhu cầu để sản xuất nhiều hàng hóa và đem
lại nhiều lợi nhuận cho giai cấp tư sản
Câu 105 Thực chất của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là
A phát minh ra máy móc B cuộc cách mạng về kinh tế
C cuộc cách mạng về kĩ thuật D cuộc cách mạng về xã hội
Câu 106 Các nước châu Phi bị thực dân phương Tây xâm lược mạnh nhất vào khoảng
thời gian nào?
A Thế kỉ XV B Thế kỉ XVI
C Thế kỉ XVII D Những năm 70, 80 của thế kỉ XIX
Câu 107 Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A Mã lai B Xiêm C Bru nây D Xingapo
Câu 108 Nữ hoàng Anh tuyên bố mình là Nữ hoàng Ấn Độ vào thời điểm nào?
A Ngày 1 -1 - 1877 B Ngày 11 -1 - 1877
C Ngày 11 -11- 1877 D Ngày 1 -11 - 1887
Câu 109 Trong 20 năm đầu đấu tranh (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A Dùng phương pháp ôn hòa C Dùng phương pháp thương lượng
B Dùng phương pháp bạo lực D Dùng phương pháp đấu tranh chính trị
Câu 110 Ở cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở
Trang 20nền độc lập của mình?
A Việt Nam B Xiêm C Campuchia D Lào Câu 112 Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương được thể hiện qua cuộc khởi
nghĩa nào?
A Cuộc khởi nghĩa của Pucômbô
B Cuộc khởi nghĩa nhân dân Achê
C Cuộc khởi nghĩa nông dân năm 1890 do Samin lãnh đạo
D Khởi nghĩa Cao Nguyên Bôlôven do Ong kẹo và Commađamg chỉ huy
Câu 113 Cuộc đấu tranh của nhân dân Campuchia còn thu hút đông đảo người trong
hoàng tộc tiêu biểu là ?
A Hoàng thân Sivôtha B vua Nôrôđôm
C Ong kẹo và Commađam D Pucômbô
Câu 114 Lào trở thành thuộc địa của Pháp vào năm nào?
A 1883 B 1885 C 1893 D 1890
Câu 115 Xiêm là nước duy nhất Đông Nam Á duy nhất không trở thành thuộc địa là do
A duy trì chế độ phong kiến B tiến hành cách mạng tư sản
C tăng cường khả năng quốc phòng D chính sách duy tân của Rama V
Câu 116 Cuộc khởi nghĩa thể hiên tinh thần đoàn kết hai nước Việt Nam - Campuchia
trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp?
A Khởi nghĩa Si vô tha B Khởi nghĩa Achaxoa
C Khởi nghĩa Pucômpô D Khởi nghĩa Ong Kẹo
Câu 117 Cuộc đấu tranh nào thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Cam-pu-chia và
nhân dân Việt Nam?
A Pha-ca-đuốc và A-cha-xoa B A-cha-xoa và Pu-côm-bô
C Pu-côm-bô và Si-vô-tha D Si-vô-tha và Pha-ca-đuốc
Câu 118 Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?
A Được Mĩ bảo trợ về quân sự
B Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân
C Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập
D Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo
Câu 119 Lí do cơ bản nhất khiến cho phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm
ngừng vào đầu thế kỉ XX là
A do thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn
B do phong trào diễn ra lẻ tẻ, mang tính chất tự phát
C do chưa tập hợp được đông đảo các lực lượng đấu tranh trong cả nước
D do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc Đại
Câu 120 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là
do
A mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân
B mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội
C mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
D thái tử Áo -Hung bị một phần tử yêu nước Xéc -bi ám sát
Câu 121 Tính chất chiến tranh thế giới thứ nhất là
Trang 21A cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân
B cuộc chiến tranh phi nghĩa giữa các nước đế quốc
C.cuộc chiến tranh phi nghĩa của các tập đoàn tư bản
D cuộc chiến tranh chính nghĩa , bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 122 Đức tấn công vào các nước đồng minh của phe Hiệp ước nhằm
A phô trương sức mạnh của Đức
B thăm dò thái độ của các nước đế quốc
C thăm dò thái độ của đồng minh của các nước đế quốc
D thăm dò sức mạnh của đồng minh, của các nước đế quốc
Câu 123 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất
( 1914-1918) là
A mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
B mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội
D Thái tử Áo Hung bị một phần tử yêu nước Xéc-bi ám sát
Câu 124 Những nước nào tham ra vào phe Hiệp ước?
A Mĩ, Đức, Nga B Anh , Pháp, Nga C Anh, Pháp, Mĩ D Anh, Pháp, Đức
Câu 125 Phe Liên minh gồm có các nước nào ?
A Anh, Mĩ, Đức B Đức, Áo, Hung C Anh , Pháp , Nga D Đức , Pháp,Ý
Câu 126 Mở đầu chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía Tây để
A dự định nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn công Nga
B dự định nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga
C dự định nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn công Nga
D dự định nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn công Nga
Câu 127 Vì sao Mĩ giữ thái độ " trung lập" trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ?
A Sợ quân Đức tấn công
B Không muốn " hy sinh" một cách vô lý
C Chưa đủ tiềm lực mọi mặt để tham gia chiến tranh
D Muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí kiếm lời
Câu 128 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của hai khối quân sự đối
đầu (liên minh và hiệp ước) ở đầu thế kỉ XX?
A Đều muốn nhanh chóng chiếm nhiều thuộc địa của nhau
B Đều ủng hộ khối đoàn kết toàn dân đem lại lợi ích cho họ
C Đều tăng cường chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh
D Đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau
Câu 129 Giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức đã sử dụng chiến lược
Trang 22C Đánh cầm cự vừa đánh vừa đàm phán D Đánh nhanh thắng nhanh, đánh chớp nhoáng.
Câu 130 Đâu là mâu thuẫn gay gắt giữa nước đế quốc "già" và các nước đế quốc "trẻ" cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A Vấn đề vũ khí B Vấn đề thuộc địa
C Việc phát triển kinh tế D Chính sách huấn luyện quân đội
Câu 131 Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện
B Mĩ trực tiếp tham chiến, đứng đầu phe Hiệp ước
C Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, nhà nước Xô Viết ra đời
D Cách mạng bùng nổ ở Đức, Hoàng đế Vinhem chạy sang Hà Lan
Câu 132 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
A Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc
D Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước (Anh, Nga, Pháp)với phe Liên minh (Đức, ta-li-a)
Áo-Hung,I-Câu 133 Sự kiện nào sau đây nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các cường quốc đế quốc với nhau trong thời kì lịch sử thế giới cận đại?
A Cách mạng tháng Mười Nga 1917 B Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
C Sự thành lập Công xã Pari 1871 D Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Câu 134 Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX-đầu thế
Câu 135 Liên minh tay ba là liên minh giữa các nước nào?
A Đức , Pháp, Nga B Anh, Pháp , Nga
C Đức, Áo-Hung, Itaia D Anh, Pháp, Đức, Italia
Câu 136 Sự kiện nào của thế giới gây ra nhiều hậu quả cho nhân loại trong những năm (1914-1918)
A Hội nhị Oa-sinh-tơn tổ chức tại Mĩ B Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và kết thúc C Hội nhị Vécxai khai mạc tại Pháp D Cách mạng tháng Mười Nga Thành công
Câu 137 Vì sao gọi là chiến tranh thế giới?
A Chiến tranh nhằm phân chia lại thế giới
B Chiến tranh sảy ra giữa nhiều nước đế quốc
C Nhiều vũ khí hiện đại được sử dụng trong cuộc chiến
D Nhiều người bị thương vong vì lợi ích của chủ nghĩa tư bản
Trang 23Câu 138 Từ chiến tranh thế giới thứ nhất, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh?
A Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế
B Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn
C Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới
D Biết kìm chế giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình
_
Trang 24Phần hai: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (từ 1917 - 1945)
CHỦ ĐỀ 5 Bài 9 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941)
I- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
a) Tình hình nước Nga trước cách mạng
- Những nét nổi bật của tình hình nước Nga trước cách mạng:
+ Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, với sự thống trị của Nga hoàng và những tàn tích phong kiến nặng nề (chế độ sở hữu ruộng đất lớn của địa chủ, quý tộc, ) + Năm 1914, nước Nga tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất và càng bộc lộ sự lạc hậu, yếu kém của đất nước
+ Nước Nga còn là "nhà tù" của các dân tộc, với sự thốn‚ trị t‛n bạo của chế độ Nga hoàng đối với hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga
- Từ tình hình trên, nước Nga trở thành nơi tập trung các mâu thuẫn gay gắt của thời đại (mâu thuẫn giữa công nhân và chủ tư bản, giữa nông dân và địa chủ, giữa các dân tộc không phải Nga và chế độ Nga hoàng ) Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật độ chế
độ Nga hoàng lan rộng khắp cả nước Nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng
b) Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
- Tháng Hai năm 1917, cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở Nga, với sự kiện mở đầu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở thủ đô Pêtơrôgrat (nay là Xanh Pêtécbua) Phong trào đấu tranh lan rộng trong cả nước Chế độ quân chủ Nga hoàng bị lật độ, nước Nga trở thành nước Cộng hoà
- Nhưng ngay sau cuộc Cách mạng tháng Hai, một tình hình phức tạp đã diễn ra - đó
la tình trạng hai chính quyền so–g song tồn tại (Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Chính quyền Xô Viết của công nhân nông dân và binh lính) với mục tiêu và đường lối chính trị khác nhau
- Để giải quyết tình hình phức tạp đó, V Lênin đã đề ra Luận cương tháng Tư, chỉ ra mục tiêu đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa Những diễn biết sau đó của cách mạng là dưới ánh sáng của Luận cương tháng
Tư
- Đêm 24/10/1917, cuộc khởi nghĩa đã bùng nổ và thắng lợi ở thủ độ Pêtơrôgrat Chính phủ lâm thời bị lật đổ Đến đầu năm 1918, cuộc cách mạng thắng lợi trên phạm vi cả nước cùng sự thành lập Chính quyền Xô viết các cấp từ trung ương đến địa phương
2 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga
- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và xã hội Nga
- nhân dân lao động, các dân tộc trong đế quốc Nga được giải phóng, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình
- Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế
độ xã hội chủ nghĩa ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
-
Trang 25Bài 10 LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941)
1 Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 – 1941)
a) Chính sách kinh tế mới
- Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn: nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình chính trị - xã hội không ổn định, bạo loạn xảy ra ở khắp nơi
- Tháng 3/1921, V.I.Lênin đề ra chính sách kinh tế mới, bao gồm các chính sách quan
trọng về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ; trong đó quan trọng nhất là thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương thực; cho phép tự
do buôn bán nhằm khôi phục, đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn; tư nhân
và tư bản nước ngoài được khuyến khích kinh doanh, đầu tư ở Nga dưới sự kiểm soát của nhà nước, nhà nước chỉ nắm các ngành kinh tế chủ chốt
- Chính sách kinh tế mới đã thu được những kết quả to lớn: nền kinh tế nước Nga đã được khôi phục và đưa lại sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc
quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của
Nhà nước
b) Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt của công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước,
tháng 12/1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) đã được thành lập gồm
4 nước cộng hoà đầu tiên là: Nga, Ucraina, Bêlôrútxia và Ngoại Capadơ
- Tư tưởng chỉ đạo cơ bản của V.I.Lênin trong việc thành lập Liên bang Xô viết là sự bình đẳng chủ quyền về mọi mặt và quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc, sự giúp đỡ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Ngày 21/1/1924, V.I Lênin qua đời, đây là một tổn thất to lớn đối với nhân dân Liên
Xô, giai cấp công nhân quốc tế và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới
2 Công Cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)
a) Những kế hoạch 5 năm đầu tiên
- Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, nhân dân Liên Xô bước vào thời kì
xây dựng chủ nghĩa xã hội, với nhiệm vụ trọng tâm là tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ
nghĩa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng (công nghiệp chế tạo máy móc,
công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp quốc phòng )
- Liên Xô đã từng bước giải quyết thành công các ấn đề liên quan tới công cuộc công nghiệp hoá như: vốn đầu tư, đào tạo cán bộ kĩ thuật và công nhân lành nghề
- Từ năm 1928, Liên Xô bắt đầu thực hiện các kế hoạch 5 năm phát triển dài hạn Sau khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thức nhất (1928 – 1933) và kế haọch 5 năm lần thứ hai (1933 – 1937), Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa Năm 1937, sản lượng công nghiệp chiếm tới 77,4% tổng sản phẩm quốc dân
Trang 26Về văn hoá – giáo dục, Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục
quốc dân và nền văn hoá – nghệ thuật Xô viết (văn học, điện ảnh, âm nhạc )
Về xã hội, các giai cấp bóc lột đã bị xoá bỏ, chỉ còn hai giai cấp lao động là công nhân
và nông dân tập thể cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa
- Bên cạnh những thành tựu to lớn là chủ yếu, trong suốt thời kì này Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải một số sai lầm, thiếu sót như: không coi trọng nguyên tắc tự nguyện của nông dân trong tập thể hoá, chưa chú ý đúng mức việc đảm bảo và nâng cao đời sống nhân dân
b) Quan hệ đối ngoại của Liên Xô
- Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước ở châu Á và châu Âu
- Từ năng 1921, khi bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước, Liên Xô đã kiên trì đấu tranh trong quan hệ quốc tế, từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế và cô lập về ngoại giao của các nước quốc tế, khẳng định địa vị quốc tế của Nhà nước Xô viết
- Đến đầu năm 1925, Liên Xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với trên 20 quốc gia, trong đó có các nước lớn như Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật , riêng với Mĩ phải tới năm 1933
Trang 27
CHỦ ĐỀ 6 CÁC NƯƠC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
Bài 11 TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918-1939)
1 Thiết lập trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn
- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản thắng trận đã tổ chức Hội nghị hoà giải ở Vécxai (1918 - 1919) và Oasinhtơn (1921 - 1922) để kí kết hoà ước, hiệp ước phân chia quyền lợi
- Một trật tự thế giới mới đã được xác lập, thường được gọi là hệ thống Vécxai -
Oasinhtơn Các nước Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản giành được nhiều quyền lợi về kinh tế
cũng như áp đặt sự nô dịch với các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa phụ thuộc
- Hội nghị Vécxai còn quyết định thành lập Hội Quốc liên, nhằm duy trì trật tự thế giới mới, với dự tham gia của 44 quốc gia thành viên
2 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và những hậu quả của nó
- Nguyên nhân: Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, không tương xứng với việc cải thiện đời sống cho người lao động, dẫn đến cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế (khủng hoảng thừa)
- Tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó nhanh chóng lan ra toàn bộ thế giới tư bản Đây là cuộc khủng hoảng trần trọng nhất, kéo dài nhất trong lịch
sử của chủ nghĩa tư bản và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, chính trị,
xã hội đối với các nước tư bản và các nước thuộc địa
- Các nước tư bản đều ra sức tìm lối thoát ra khỏi khủng hoảng và duy trì ách thống trị của giai cấp tư sản Các nước như Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành về những cải cách về kinh tế - xã hội Các nước khác như Đức, Italia, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới với việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nền chuyên chế khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất
-
Bài 12 NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
1 Nước Đức trong những năm 1929 - 1933
a) Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã giáng một đòn hết sức nặng nề đối với nền kinh tế Đức Năm 1932, sản xuất công nghiệp giảm tới 47% so với trước khủng hoảng, hàng nghìn nhà máy phải đóng cửa, khiến 5 triệu người thất nghiệp, Đất nước lâm vào khủng hoảng chính trị - xã hội trầm trọng
Trang 28Đức và Đảng Xã hội dân chủ Đức, ngày 30/1/1933, Hítle đã được đưa lên làm Thủ tướng
và thành lập chính phủ mới của đảng Quốc xã Nước Đức bước vào một thời kì đen tối
b) Nước Đức trong những năm 1933 - 1939
Sau khi lên cầm quyền, Chính phủ Hítle đã thiết lập nền chuyên chế độc tài khủng bố công khai với chính sách đối nội cực kì phản động và đối ngoại hiếu chiến xâm lược
- Về chính trị: Chính phủ Hítle công khai đàn áp, truy nã các đảng phái dân chủ, tiến
bộ, trước hết đối với Đảng Cộng sản Đức, tuyên bố huỷ bỏ Hiến pháp Vaima
- Về kinh tế: đẩy mạnh việc quân sự hoá nền kinh tế nhằm phục vụ các yêu cầu chiến
tranh xâm lược Năm 1938, tổng sản lượng công nghiệp của Đức tăng 28% so với trước khủng hoảng và đứng đầu châu Âu tư bản về số lượng thép và điện
- Về đối ngoại: chính quyền Hítle ráo riết đẩy mạnh các hoạt dộng chuẩn bị chiến tranh,
nhất là từ năm 1935 khi ban hành lệnh tổng động viên, thành lập quân đội thường trực và
triển khai các hoạt động xâm lược ở châu Âu Tới năm 1938, nước Đức đã trở thành một
xưởng đúc súng và một trại lính khổng lồ và bắt đầu triển khai các hành động chiến tranh
xâm lược
Bài 13 NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
1 Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939
a) Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ
- Cuối tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực tài chính - ngân hàng, sau đó nhanh chóng lan sang các ngành công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp
- Cuộc khủng hoảng đã chấm dứt thời kì hoàng kim và tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ Năm 1932, sản xuất công nghiệp chỉ còn 53% (so với 1929), 75% dân trại bị phá sản, hàng chục triệu người thất nghiệp,
- Các mâu thuẫn xã hội trở lên gay gắt, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng trong cả nước
b) Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ph.Rudơven
- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Rudơven đã đề ra một hệ thống các chính sách, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã
hội, được gọi chung là chính sách mới
- Chính sách mới bao gồm một loạt các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp
dựa trên sự can thiệp tích cực của Nhà nước
- Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản của nước Mĩ trong cơn khủng hoảng nguy kịch và duy trì chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ
- Về đối ngoại, Chính phủ Rudơven đề ra Chính sách láng giềng thận thiện nhằm cải
thiện quan hệ với các nước Mĩ Latinh và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (11/1933) Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới, Chính phủ
Trang 29Rudơven đã thông qua hàng loạt các đạo luật được gọi là trung lập, nhưng trên thực tế đã góp phần khuyến khích chính sách hiếu chiến xâm lược của chủ nghĩa phát xít
Bài 14 NHẬT BẢN GIỮA HAI CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 - 1939)
1 Khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước ở Nhật Bản
a) Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản
- Trong những năm 1929 - 1933, cả thế giới tư bản đắm chìm trong khủng hoảng kinh
tế Nhưng sớm hơn nhiều nước tư bản khác, năm 1931 kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạng tồi tệ nhất: sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80% so với năm 1929; nông dân bị mất mùa phá sản, có tới 3 triệu công nhân thất nhiệp,
- Mâu thuẫn xã hội trở lên hết sức gay gắt
b) Quá trình quân phiệt hoá bộ mãy nhà nước
- Nhằm khắc phục những hậu quả của khủng hoảng và giải quyết những khó khăn
trong nước, giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến
tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài
- Khác với ở Đức, do những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền, quá trình quân phiệt hoá ở Nhật Bản kéo dài trong suốt thập kỉ 30
- Cùng với việc quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc
Năm 1933, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, dựng lên cái gọi là "Mãn Châu Quốc" do Phổ Nghi - Hoàng đế cuối cùng của triều đình Mãn Thanh đứng đầu Nhật Bản đã nhen lên lò lửa chiến tranh đầu tiên trên thế giới
2 Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống chủ nghĩa quân phiệt
Trong những năm 30 thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của các tầng lớp nhân dân Nhật Bản diễn ra sôi nổi dưới nhiều hình thức như biểu tình, thành lập Mặt trận Nhân dân và cả các cuộc phản chiến trong quân đội, góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước ở Nhật Bản
_
Trang 30CHỦ ĐỀ 7 CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
Bài 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ
(1918 - 1939)
1 Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1918- 1939)
a) Phong trào Ngũ tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc
- Diễn biến chính:
+ Ngày 4/5/1919, đã nổ ra cuộc biểu tình của 3000 sinh viên, học sinh yêu nước Bắc Kinh nhằm phản đối âm mưu xâu xé, nô dịch Trung Quốc của các nước đế quốc
+ Phong trào nhanh chóng lan rộng trong cả nước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp
nhân dân, đặc biệt là giai cấp công nhân cuộc vận động lớn này được gọilà Phong trào
- Sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc:
+ Sau phong trào Ngũ tứ, việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin phát triển nhanh chóng
+ Tháng 7/1921, từ một số nhóm cộng sản, Đảng cộng sản đã được thành lập, đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng Trung Quốc
2 Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 - 1939)
a) Phong trào độc lập dân tộc trong những năm (1918 - 1929)
- Những hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giớ thứ nhất và chính sách tăng cường ách áp bức, bóc lột của thực dân Anh đã làm dấy lên một cao trào chống Anh trong những năm 1918 - 1922 ở Ấn Độ
- Nét nổ bật của cao trào là hình thức đấu tranh diễn ra phong phú, với sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân và dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, đứng đầu là lãnh tụ có uy tín lớn M Ganđi
- Chính sách bất bạo động, bất hợp tác - không sử dụng đấu tranh bạo lực, chỉ biểu tình, bãi công, bãi khoá, tẩy chay hàng hoá Anh,
- Sự phát triển của phong trào công nhân dẫn tới sự thành lập Đảng cộng sản Ấn Độ vào cuối năm 1925
_
Trang 31Bài 16 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
1 Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới
a) Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
ở hầu khắp các nước Đông Nam Á và đã có những bước tiến rõ rệt với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản và sự trưởng thành của giai cấp vô sản
- Giai cấp tư sản dân tộc đề ra mục tiêu đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị và dạy tiếng mẹ đẻ trong nhà trường Một số chính đảng tư sản đã được thành lập ở một số nước như Inđônêxia, Miến Điện, Mã Lai
- Đồng thời, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành với sự ra đời của một số đảng cộng sản như ở Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai và Philippin (1930) Nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổi dậy của công nông đã nổ ra (Inđônêxia 1929 - 1927, Việt Nam 1930 - 1931)
2 Phong trào chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách tăng cường khai thác thuộc địa và chế
độ thuế khoá, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương
- Ở Lào, cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Commađam nổ ra từ năm 1901 kéo dài hơn
30 năm Cuộc khởi nghĩa của người Mèo do Chậu Pachay lãnh đạo từ năm 1918 đến năm
1922 ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam
- Ở Campuchia, phong trào chống thuế, chống bắt phu bùng lên mạnh mẽ ở nhiều tỉnh, tiêu biểu nhất là ở tỉnh Côngpông Chơnăng, thực dân Pháp đàn áp đẫm máu, hơn
400 người bị tra tấn đến chết
- Năm 1930, sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở ra thời kỳ mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương Những cơ sở cách mạng bí mật đầu tiêu đã được gây dựng ở Lào và Campuchia
- Trong những năm 1936 - 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương diễn ra sôi nổi ở Việt Nam đã cổ vũ cuộc vận động dân chủ ở Lào và Campuchia
Trang 32
CHỦ ĐỀ 8 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
Bài 17 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
I- CON ĐƯỜNG DẪN TỚI CHIẾN TRANH
1 Các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược
- Trong những năm 30, các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản đã liên minh với nhau hình thành nên liên minh phát xít - khối Trục Khối này ngày càng đẩy mạnh các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới
- Sau khi lên cầm quyền, Chính phủ Hítle ngày càng ngang nhiên xé bỏ Hoà ước Vécxai, hướng tới thành lập một nước "Đại Đức" bao gồm tất cả các lãnh thổ của dân Đức sinh sống ở châu Âu
- Trong bối cảnh đó, Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, chủ trương hợp tác với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, kiên quyết đứng về phía các nước chủ nghĩa bị chủ nghĩa phát xít xâm lược
- Vì muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình, Chính phủ các nước Anh, Pháp
đã không thành thật hợp tác với Liên Xô, thực hiện chính sách nhân nhượng chủ nghĩa phát xít, hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô Còn Mĩ, với Đạo luật trung lập, giới cầm quyền
nước này thi hành chính sách không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ
2 Từ hội nghị Muyních đến chiến tranh thế giới
- Tháng 3 - 1938, Đức xâm chiếm và sát nhập nước Áo vào lãnh thổ Đức, sau đó gây ra
vụ Xuyđét để thôn tính Tiệp Khắc
- Tháng 9 - 1938, Hội nghị Muyních gồm những người đứng đầu bốn nước Anh, Pháp, Đức, Italia đã được triệu tập Tại Hội nghị, một hiệp định được kí kết với nội dung chính
là trao vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức, đổi lấy việc Hítle cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu
- Tháng 3 - 1939, Hítle cho quân tràn vào thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc, gây hấn và ráo riết chuẩn bị chiến tranh với Ba Lan
II- CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (Từ tháng 9/1939 đến tháng 6-1941)
1 Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu (từ tháng 9/1939 đến tháng 6/1941)
- Rạng sáng 1/9/1939, Đức bất ngờ tấn công Ba Lan Hai ngày sau Anh và Pháp buộc phải tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Với ưu thế vượt trội về sức mạnh quân sự, quân Đức áp dụng chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" và chỉ trong gần 1 tháng đã chiếm được Ba Lan
- Từ tháng 4/1940, Đức chuyển hướng tấn công sang phía tây, nhanh chóng chiếm được hầu hết các nước tư bản châu Âu và đánh thẳng vào nước Pháp Nước Pháp nhanh chóng bại trận
- Tháng 7/1940, không quân Đức đánh phá nước Anh, nhưng bị tổn thất nặng nề Kế hoạch của Hítle đổ bộ vào nước Anh không thực hiện được
2 Phe phát xít bành trướng ở Đông và Nam Âu (từ tháng 9/1940 đến tháng 6//1941)
Trang 33- Tháng 9/1940, tại Béclin ba nước phát xít Đức - Italia - Nhật Bản kí Hiệp ước Tam cường, nhằm tăng cường trợ giúp lẫn nhau và phân chia thế giới
- Từ tháng 10/1940, Đức chuyển sang thôn tính các nước Đông và Nam châu Âu: Chiếm đóng ba nước chư hầu Rumani, Hunggari, Bungari; thôn tín Nam Tư và Hi Lạp
- Mùa hè 1941, phe phát xít đã chiếm phần lớn châu Âu và sẵn sàng mở cuộc tấn công Liên Xô
II- CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (từ tháng 6/1941 đến tháng 11/1942)
1 Phát xít Đức tấn công Liên Xô Chiến sự ở Bắc Phi
- Đức tấn công Liên Xô:
+ Rạng sáng 22/6/1941, Đức bất ngờ tấn công Liên Xô với chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng", bằng một lực lượng quân sự khổng lồ 5,5 triệu quân
+ Ba đạo quân Đức đã nhanh chóng tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô: đạo quân phía bắc bao vây Lêningrat (nay là Xanh Pêtécbua); đạo quân trung tâm tiến tới ngoại vi thổ đô Mátxcơva; đạo quân phía nam chiếm đóng Kiép và phần lớn Ucraina Sau những trận đánh ác liệt, tháng 12/1941 Hồng quân Liên Xô đã phản công thắng lợi Quân Đức bị đẩy lùi khỏi thủ đô
Chiến thắng Mátxcơva đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" của Đức
+ Mùa hè 1942, quân Đức chuyển hướng tấn công xuống phía nam, tiến đánh Xtalingrat (nay là Vongagrat) nhằm chiếm các vùng lương thực, dầu mỏ và than đá quan trọng nhất của Liên Xô Sau hơn 2 tháng tấn công, quân Đức vẫn không chiếm được thành phố này
- Chiến sự Bắc Phi:
Từ tháng 9/1940, quân đội Italia tấn công Ai Cập, cuộc chiến ở thế giằng co; phải tới tháng 12/1942, liên quân Mĩ - Anh mới giành thắng lợi trong trận En Alamen (Ai Cập), giành lại ưu thế ở Bắc Phi và chuyển sang phản công trên toàn mặt trận
2 Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
- Tháng 9/1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương
- Sáng 7/12/1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu Cảng, căn cứ hải quân chủ yếu của Mĩ ở Thái Bình Dương Hạm đội Mĩ bị thiệt hại nặng nề Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản, sau đó là với Đức và Italia Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới
- Quân Nhật mở cuộc tấn công ồ ạt xuống các nước Đông Nam Á và chiếm được một vùng rộng lớn gồm nhiều nước như: Thái Lan, Miến Điện, Inđônêxia và nhiều đảo ở Thái Bình Dương Tới năm 1942, Nhật Bản đã thống trị khoảng 8 triệu km2 đất đai với trên 500 triệu dân ở Đông Bắc Á và Đông Nam Á
- Nhưng từ đó, sức tấn công của quân đội Nhật Bản hầu như đã bị chững lại do những khó khăn ngày càng lớn (mặt trận mở ra quá rộng, tiềm lực có hạn về quân sự, kinh tế của Nhật) và sự kháng cự ngày càng quyết liệt của nhân dân Trung Quốc và nhiều nước khác
3 Khối Đồng minh chống phát xít hình thành
Trang 34+ Những hành động xâm lược tàn bạo của chủ nghĩa phát xít đã thúc đẩy các quốc gia liên minh cùng nhau chống kẻ thù chung
+ Sự tham chiến của Liên Xô đã làm thay đổi căn bản tính chất, cục diện và triển vọng thắng lợi của cuộc chiến tranh chống phát xít
+ Sự thay đổi thái độ và chính sách của các chính phủ Mĩ, Anh trong việc hợp tác cùng Liên Xô chống phát xít
- Ngày 1/1/1942, tại Oasinhtơn đại diện của 26 quốc gia, với trụ cột là ba cường quốc
Liên xô, Mĩ, Anh đã kí kết một bản tuyên bố chúng - được gọi là Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Theo đó, các nước tham gia Tuyên ngôn cam kết cùng nhau dốc toàn lực tiến hành cuộc chiến tranh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
II- QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG, CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (từ tháng 1/1942 đến tháng 8/1945)
1 Quân đồng minh phản công (từ tháng 11/1942 đến tháng 8/1945)
- Ở Mặt trận Xô - Đức, trận phản công tại Xtalingrát từ tháng 11/1942 đến tháng 2/1943 của Hồng quân Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới thứ hai Quân đội Đức đã bị tổn thất hết sức nặng nề (33 vạn quân tinh nhuệ bị tiêu diệt và bắt sống) Từ đây, Liên Xô và các nước Đồng minh chuyển sang giai đoạn tấn công đồng loạt trên các mặt trận
Tiếp đó, Hồng quân đã nhanh chóng bẻ gãy cuộc tấn công gần như là cuối cùng của quân Đức ở vòng cung Cuốcxcơ, đánh tan 30 sư đoàn Đức
Tới tháng 6/1944, phần lớn lãnh thổ Xô viết đã được giải phóng
- Ở mặt trận Bắc Phi, quân Anh (từ phía Đông) và quân Mĩ (từ phía Tây) phối hợp phản công (từ tháng 3 đến tháng 5/1943) đã quét sạch liên quan Đức- Italia ra khỏi lục địa châu Phi
- Ở Italia, sau khi quân đồng minh đánh chiếm đảo Xixilia và bắt giam Mútxôlini, một chính phủ mới đã được thành lập Phát xít Italia sụp đổ Nhưng hơn 30 sư đoàn quân Đức được điều sang Italia, kéo dài sự kháng chiến tới tháng 5/1945
- Ở Thái Bình Dương, sau trận thắng lới ở đảo Guađancanan (từ tháng 8/1942 đến tháng 1/1943), quân Mĩ đã tạo ra được bước ngoặt quan trọng và chuyển sang phản công, lần lượt đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương
2 Phát xít Đức bị tiêu diệt Nhật Bản đầu hàng Chiến tranh kết thúc
- Phát xít Đức đầu hàng:
+ Từ đầu năm 1944, sau 10 chiến dịch của cuộc tổng phản công quét sạch quân thù ra khỏi lãnh thổ Xô Viết, Hồng quân tiến vào giải phóng các nước Đông Âu, tiến sát tới biên giới nước Đức
+ Tháng 6/1944, liên quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc đổ bộ vào miền Bắc nước Pháp Phong trào khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Pháp nổi lên khắp nơi, làm chủ Pari và giải phóng toàn bộ nước Pháp Quân Đồng minh tiến vào giải phóng các nước Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, chuẩn bị tấn công nước Đức
+ Đầu tháng 2/1945, Hội nghị của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp tại Ianta đã phân chia các khu vực chiếm đóng nước Đức và châu Âu, đề ra việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, Liên Xô cam kết sẽ tham chiến chống Nhật sau khi nước Đức đầu hàng
Trang 35+ Tháng 2/1945, quân Đồng minh tấn công quân Đức từ Mặt trận phía Tây Tháng 4/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công vào Béclin, đập tan sự kháng cự của hơn 1 triệu quân Đức Hítle tự sát
+Tháng 2/1945, quân Đồng minh tân công quân Đức từ Mặt trận phía Tây Tháng 4/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công vào Béclin, đập tan sự kháng cự của hơn 1 triệu quân Đức Hítle tự sát
+Ngày 9/5/1945, nước Đức ký văn bản đầu hàng không điều kiện, chiến tranh chấm dứt ở châu Âu
- Quân phiệt Nhật đầu hàng:
+ Ở Mặt trận Thái Bình Dương, liên quân Mĩ - Anh triển khai cuộc tấn công đánh chiến Miến Điện và quần đảo Philíppin Ở Đông Bắc Á, ngày 8/8/1945 Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản, mở cuộc tấn công vào đạo quân Quan Đông của Nhật ở Mãn Châu + Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima (6/8/1945) và Nagaxaki (9/8/1945) , giết hại hàng trăm nghìn người chỉ trong phút chốc
+ Ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
V KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THỂ GIỚI THỨ HAI
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của ba nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản Thắng lợi vĩ đại đó thuộc về các quốc gia - dân tộc đã kiên cường chống phát xít Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữa vai trò quyết định trong công cuộc tiêu diệt nghĩa phát xít
- Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại thật vô cùng nặng
nề Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào cuộc chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế Nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cơ sở kinh tế bị tàn phá, công trình văn hoá bị thiêu huỷ
- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới, mở
ra một giai đoạn mới trong lịch sử thế giới hiện đại
Trang 36CHỦ ĐỀ 9
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phân từ năm 1917 đến năm 1945)
I Những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945)
I Nước nga (Liên xô) Tháng
2/1917
Cách mạng dân chủ tư sản
- Tổng bãi công chính trị ở grát
Pê-tơ-rô Khởi nghĩa vũ trang
- Nga hoàng bị lật đổ
- Lật đổ chế độ Nga hoàng
- Hai chính quyền song song tồn tại
- Chiếm các vị trí then chốt ở thủ đô
- Chiếm cung điện Mùa Đông
- Toàn bộ chính phủ tư sản lâm thời
bị bắt (trừ Thủ tướng Kê-ren-xki)
- Thành lập chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu
- Đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động Nga lên làm chủ đất nước
- Là tấm gương cổ vũ phong trào cách mạng thế giới đi theo con đường cách mạng vô sản
1918 -
1920
Chống thù trong giặc ngoài
- Quân đội 14 nước đế quốc câu kết với bon phản động trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết
- Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
- Đẩy lùi cuộc tấn công của kẻ thù
- Nhà nước Xô viết được bảo vệ và giữ vững
1921 –
1925
Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế
- Trong nông nghiệp thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực
- Trong công nghiệp, tập chung khôi phục công nghiệp nặng
- Trong thương nghiệp: Tự do buôn bán, phát hành đồng Rúp mới
- Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh
tế
- Phục vụ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước hiện nay
Tháng
12/1922
Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập (Liên
- Gồm 4 nước cộng hoà Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, Bêlorutxia, và ngoại Cápcadơ
Tăng cường sức mạnh
về mọi mặt để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Trang 37- Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928 – 1932)
- Kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933 – 1937)
- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (từ năm 1937) bị gián đoạn do bị phát xít Đức tấn công 6/1941
- Đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa, có nền văn hoá, khoa học kĩ thuật tiên tiến và vị thế quan trọng trên trường quốc tế
1941 –
1945
Chiến tranh vệ quốc vĩ đại
- Giải phóng lãnh thổ Liên Xô
- Giải phóng các nước Trung và Đông Âu
- Tiêu diệt phát xít Đức ở Béclin, tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật
ở Mãn Châu
- Là lực lượng trụ cột góp phần quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Bảo vệ vững chắc tổ Quốc xã hội chủ nghĩa, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội
II Các nước tư bản chủ nghĩa
1919 –
1922
- Hội nghị Véc xai (1919 – 1920) và hội nghị
Oasinhtơn (1921 – 1922)
- Ký kết các hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
- Các nước tư bản thắng trận giành nhiều lợi lộc Các nước tư bản bại trận chịu nhiều điều khoản nặng nề
- Một trật tự thế giới mới được thiết lập (Trật tự Véc xai – Oasinhtơn)
- Mâu thuẫn giữa các
đế quốc tiếp tục căng thẳng
1918 –
1923
Khủng hoảng kinh tế – chính trị
- Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, gặp rất nhiều khó khăn
- Chính trị – xã hội bất ổn định, cao trào cách mạng dâng cao suốt những năm 1918 – 1923
- Đẩy hệ thống tư bản chủ nghĩa vào tình trạng không ổn định
- Tạo điều kiện cho phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, làm ra đời tổ chức Quốc tế cộng sản (1919)
1924 –
1929
ổn định và phát triển kinh
- Kinh tế phát triển không đồng bộ
- Tạo nên giai đoạn ổn định tạm thời của Chủ nghĩa tư bản
- Nảy sinh mầm mống dẫn tới khủng hoảng
Trang 381933 hoảng kinh tế thế giới tư bản
- Kéo dài gần 4 năm (1929 – 1933) trầm trọng nhất là năm 1932
kinh tế, chính trị xã hội rối loạn, phong trào cách mạng bùng nổ
- Các nước tư bản tìm lối thoát bằng những con đường khác nhau: cải cách (Mĩ, Anh, Pháp), thiết lập chế độ độc tài phát xít (Đức, Italia, Nhật Bản)
1933 Chủ nghĩa
phát xít lên cầm quyền ở Đức
- Ngày 30/1/1933 Hit-le lên làm thủ tướng Chính phủ, thiết lập chế độ độc tài phát xít ở Đức
- Thi hành chính sách chính trị, kinh
tế, đối ngoại phản động nhằm phát động chiến tranh chia lại thế giới
- Mở ra thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức
- Báo hiệu nguy cơ chiến tranh thế giới
- Cứu chủ nghĩa tư bản Mĩ khỏi cơn nguy kịch
- Làm cho nước Mĩ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, không
đi theo con đường chủ nghĩa phát xít
- 1936 – 1937, khối phát xít Đức, Italia, Nhật Bản (còn gọi là trục tam giác Béc-lin – Rôma – Tôkyô) được hình thành
- Khối thứ hai thành lập muộn hơn gồm Mĩ, Anh, Pháp
- Quan hệ quốc tế căng thẳng, dẫn tới bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai
- Thúc đẩy phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh
1939 –
1945
Chiến tranh thế giới thứ hai
- Ban đầu là cuộc chiến tranh giữa hai khối đế quốc Đức – Italia – Nhật Bản và Mĩ – Anh – Pháp
- Sau khi Liên Xô tham chiến, Mĩ, Anh, và nhiều nước khác đứng về phía Liên Xô chống phát xít Chiến tranh thế giới thứ hai trở thành cuộc chiến tranh chống phát xít
- Chủ nghĩa phát xít Đức – Italia – Nhật Bản bị tiêu diệt Thắng lợi thuộc về các nước đồng minh chống phát xít
- Mở ra thời kỳ phát triển mới của hệ thống
tư bản chủ nghĩa III Các nước châu Á
Trang 391918 –
1923
Cao trào cách mạng giải phóng dân tộc
- Ngày 04/5/1919, phong trào Ngũ
Tứ ở Trung Quốc
- Năm 1921 cách mạng Mông Cổ thắng lợi
- 1918 – 1922, nhân dân Ấn Độ tăng cường đấu tranh chống thực dân Anh
- Phong trào ở Thổ Nhỹ Kỳ, Apganixtan, Triều Tiên<
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Châu Á
- Chuẩn bị cho bước phát triển ở giai đoạn sau
1924 –
1929
Phong trào giải phóng dân tộc tiếp diễn mạnh
mẽ ở châu Á
- ở Trung Quốc, năm 1924 – 1927 diễn ra nội chiến cách mạng lần thứ nhất
- ấn Độ: phong trào công nhân 1924 – 1927 Đảng Quốc đại tăng cường hoạt động
- Inđônêxia: Đảng Cộng sản tích cực lãnh đạo quần chúng đấu tranh<
Giáng đòn mạnh mẽ vào các thế lực thống trị
- Trung Quốc: Đấu tranh chống nền thống trị phản động Tưởng Giới Thạch và kháng chiến chống phát xít Nhật xâm lược
- ấn Độ: Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh 1929 – 1932 ĐCS ấn
Độ thành lập (tháng 11/1939)
- Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) lãnh đạo cao trào cách mạng 1930 – 1931, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939
- Inđônêxia: Thành lập Mặt trận thống nhất chống phát xít năm 1929
- Tạo nên làn sóng cách mạng sôi nổi ở các nước châu Á
- Tấn công mạnh mẽ vào các thế lực đế quốc, thực dân, phát xít
1939 –
1945
Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong chiến tranh thế giới thứ hai
- Trung Quốc: Cuộc chiến tranh chống Nhật 8 năm (1937 – 1945) kết thúc thắng lợi
- Triều Tiên: Kháng chiến làm suy yếu lực lượng phát xít Nhật chiếm đóng
- Đông Nam á: Đấu tranh mạnh mẽ chống phát xít Nhật Sau khi Nhật đầu hàng cách mạng nhiều nước giành thắng lợi: Việt Nam (8/1945),
- Góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
- Giành lại độc lập tự
do cho nhiều quốc gia châu á
Trang 40II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917-1945)
1 Như một số tiếp nối cuộc cách mạng công nghiệp, trong thời kỳ này nhiều tiến bộ
khoa học kỹ thuật đã đạt được Nhờ đó, đã diễn ra những chuyển biến trong sản xuất vật
chất, thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm thay đổi đời sống chính trị - xã hội của
các quốc gia và TG
2 Với thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà
nước Xô viết, chủ nghĩa xã hội lần đầu tiên đã được xác lập ở một nước trên thế giới Vượt qua
mọi khó khăn gian khổ, Nhà nước Xô viết đã đững vững và vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới
3 Từ sau Cách mạng tháng Mười Nga và Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách
mạng thế giới đã bước sang một thời kỳ phát triển mới Đó là cao trào cách mạng vô sản ở
châu Âu trong những năm 1918 - 1923, sự lan rộng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, sự ra đời của các đảng cộng sản ở nhiều nước, sự thành lập và hoạt động của Quốc tế Cộng sản
4 Chủ nghĩa tư ban không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước
thăng trầm đầy biến động Trong thời kì giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939), chủ
nghĩa tư bản đã trải qua các giai đoạn: Biến động cách mạng (1918 - 1923), ổn định và tăng
trưởng kinh tế (1924 - 1929), khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy
cơ chiến tranh thế giới (1929 - 1939)
5 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn
phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại Dù theo các chế độ chính trị khác nhau, các quốc
gia - dân tộc đã liên minh cùng nhau trong khối đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít tàn bạo, cứu loài người thoát khỏi những thảm hoạ man rợ của chúng Ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ và Anh là lực lượng trụ cột, đi đầu trong cuộc chiến đấu cao cả ấy Sau chiến tranh, lịch sử thế giới đã sang một chương mới
_