Tiếng Hàn trình độ sơ cấp
Trang 1제 1 제 제제제제제 Xin chào
1 Giới thiệu mẫu câu chào hỏi
제제제제제 Đây là mẫu câu chào thân thiện lịch sự,được sử dụng nhiều trong văn hóa
chào hỏi của người Hàn Quốc
제제제제제제? Câu chào dùng chào người lớn tuồi như ông,bà,thể hiện lòng tôn kính sâu sác
đối với người được chào
제제~ Dùng khi chào bạn bè,những người có mối quân hệ thân mật,chào người kém
tuổi
Notes: Chào hỏi là một trong những nét đẹp văn hóa của người dân Hàn Quốc,khi chào người Hàn Quốc thường cúi nhẹ người về phía trước,cười nhẹ nhàng.Đối với những người bậc trên kính trọngkhi chào các bạn cúi người về phía trước 45độ
Các xưng hô trong tiếng Hàn
- Ngôi thứ nhất số ít: 제/제/제가 : Tôi
- 제: dùng khi nói chuyện trong trường hợp kính ngữ, lần đầu tiên gặp mặt, nói chuyện với
người lớn tuổi: “tôi, em, cháu”
- 제: dùng trong khi mình bằng tuổi hoặc hơn tuổi với người đang hội thoại: “tôi”
- 제가: dùng trong trường hợp thân thiết, không quá trang trọng như “제” và không quá thô như
“ 제”
- 제제/제/제가: Bạn
- 제제: dùng trong trường hợp trang trong, kính ngữ, và lần đầu gặp nhau
- 제: dùng cho người bằng tuổi, thân thiết, nói với người ít tuổi hơn
- 제가: dùng trong trường hợp thân thiết, ko quá trang trọng như “제제” và cũng không quá thô như: “제”
- Ngôi thứ nhất số nhiều: 제제: chúng tôi, chúng ta
- Ngôi thứ 3 số ít: 제,/제제제/제제제/제제제… : nó, người kia/ người này/người con trai ấy
- Ngôi thứ 3 số nhiều: 제제: họ, 제제제: những học sinh ấy…N(제) : những…
-Cách xưng hô trong gia đình:
제제제제: ông nội 제제제제제: ông ngoại
제제제: bà nội 제제제제: bà ngoại
Trang 2제제제제: bác trai (anh của bố)
제제제제: bác gái(vợ của bác trai)
제제: cô
제제cậu
제제제: chú ( chồng của cô)
제제: cô, dì
제제: e trai của bố (chưa kết hôn), nếu kết hôn rồi được gọi là: 제제 제제제
제제: bố ( con gọi bố khi con chưa lập gia đình)
제제: mẹ (con gọi mẹ khi chưa lập gia đình)
제제제: bố (con đã lập gia đình gọi bố)
제제제: mẹ (con đã lập gia đình gọi mẹ)
제: anh (em trai gọi anh trai)
제제: chi gái (em trai gọi chi gái)
제제: Anh ( em gái gọi anh trai)
제제:Chi (em gái gọi chi)
제제제ban be goi bo' cua ban
제제제: ban be goi me cua ban
제: cách phát âm từ “제”
TH1: đứng đầu của một từ: 제제/제제 đọc là ưi
Vd: 제제= cho hi
TH2: 제 đứng sau phụ âm: 제제: đọc là i [제]
TH3: 제 đứng giữa 2 danh từ: sở hữu cách: ê [제]
Vd : 제제제 ; 제제제 제 가: cái cặp của bạn tôi ; 제제제제= em trai cua tôi
Trang 3Cách xưng hô trong qua hệ xã hội
Tên người + 제: anh, chị….
- Dùng cho lần đầu tiên gặp mặt, chưa biết nhiều về thông tin cả nhân của nhau
- Dùng trong các hoàn cảnh trang trọng, kính ngữ
- Dùng trong các cuộc họp, và chủ yếu ở các công ty
Ví dụ: Nam제: anh Nam
Thu 제: chị Thu, cô Thu
- Với những người trung tuổi:
- Là Nam: 제제제: bác ơi/ chú ơi
- Là Nữ: 제제제제/ 제제제: bác gái, thím ơi, cô ơi
Trong trường hợp thân thiết đồng nghiệp:
- con trai có thể gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là : 제 và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là: 제제
- con gái có thể gọi đồng nghiệp nam là: 제제 và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là : 제제
Tiếng Hàn rất coi trọng cách xưng hô, vì vậy khi giao tiếp phải tùy vào vị trí, bối cảnh để sử dụng các đuôi câu kết thúc và các từ xưng hô cho chính xác…tránh mất lòng!
- những phụ âm mà làm kết thúc từ trong tiếng Hàn thì nó sẽ đc gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là
Trang 4Tôi là 제제 Nguyên 제제제 Tôi là Nguyên
제제 HoangAnh 제제제 Tôi là Hoang Anh
제: Tôi,em, cháu 제: của tôi(sở hữu) 제제: Tên 제제:Là (tobe)
3 Giới thiệu mẫu câu hỏi về quốc tịch
제제제제 제제제제제?
Bạn là người nước nào?
제제 (Tên quốc gia) 제제제제제Tôi là người ………
Trang 54 문문 Ngữ pháp
Giới thiệu dạng ngữ pháp 제제제/제제제?
Động từ nguyên thể của dạng đuôi câu trên là 제제,Khi chia sang dạng đuôi câu kình trọng,lịch sự
nó biến đồi thành 제제제/제제제? (trong câu hỏi) Động từ 제제 thường đứng sau Danh từ chỉ
người,vật,địa điểm,đóng vai trò là vị ngữ trong câu.Nó có chức năng giống như động từ Tobe,đượcdịch với nghĩa là :LÀ
Câu hỏi dùng:….제제제?
Danh tứ chỉ người+제제제? Bạn/cô ấy/anh ấy là……… (phải không?)
Ví dụ: 제제제 제제제? Bạn là giáo viên ah?
Tuấn Anh제제 제제제 제제제? Tuấn Anh là du học sinh phải không?
Tiểu Phương제제 제제제 제제제? TieurPhương là sinh viên ah?
Danh từ chỉ vật+제제제? Cái này/cái kia/đây là………(phải không)?
Ví dụ: 제 제제제? Đây là quyển sách à?
제제 제제제? Là mũ phải không?
가 제제제? Là chiếc cặp phải không?제
Danh từ chỉ địa điểm+제제제? Đây/kia/đó là………… (phải không)?
Ví dụ: 제제 제제제? Đây là trường học ah?
제제제 제제 제제제? Đây là chợ phải ko?
제제(Từ mới)
제제제 Giáo viên 제제제 du học sinh 제제제 Sinh viên
제 Quyển sách 제제 Mũ,cái mũ 제가 Cặp,cái cặp
제제 Cái này 제제 Cái kia 제제 trường học
제제 Đây,ở đây 제제 Chợ
Câu trần thuật dùng:……제제제
Danh từ chi người+ 제제제 Tôi/bạn/anh ấy/cô ấy là
Ví dụ: 제제 제제 제제제 Tôi là bác sỹ
Mai제제 제제제 제제제 Mai là nhân viên công ty
Phúc제제 제제제제제 제제제 Phúc là người Việt Nam
제제 bác sỹ 제제제 Nhân viên công ty 제제 Quần,chiếc quần
제제 Đôi giày 제제 Ngân hàng 제제 Bệnh viện
Trang 6제 của 제(viviết tắt của 제제) của tôi 제제제: Kiến trúc sư
What do you work?
Trả lời N(vichỉ người,nghề nghiệp)+제제제 N(vichi địa điểm)+제제 제제제제
Trang 7Ví dụ: Tuấn Anh 제제 제제제제제제제제 Tuấn Anh là người Việt Nam
Lee 제제제제 제제제 제제제제 Cô giáo Lee làm việc ở Hàn Quốc
Chú ý:
- Từ có patchim là những từ có từ 3 âm tiết trở lên
- Từ k có patchin là từ có dưới 3 âm tiết.
- 제/제 dùng cho đại từ nhân xưng ngôi 1+2,
- dùng cho ngôi 3 khi muốn nhấn mạnh đến chủ thể của hành động
- 제/가 thường dùng cho ngôi 3(vinói gián tiếp) hoặc chủ ngữ phụ trong câu(vi제/
가 được dùng nhiều trong văn nói của người Hàn)
Giới thiệu về cách nói sở hữu
Khi muốn biểu hiện một vật thuộc sở hữu của mình hay của người ai đó thì
chúng ta dùng mẫu câu sau: 제/제/N(vichỉ tên người)+제+ vật sở hữu
A 제 B (vi B của A )
Ví dụ:
- 제제 Tuyên 제제제제제제제 Cái này là giày của anh Tuyển
Chi 제제 Dung 제 제제제제제제 Chi là em gái của Dũng
- 제제 제제제제제
Trang 8Đây là quyển sách của tôi
Chi là bạn gái của Tuyển phải không?
Notes: Khi dùng 문문 thì không được dùng 문/문
Notes: Một số danh tứ chỉ người khi ở dạng sở hữu có thể viết tắt thành từ
khác nên các bạn chú ý
문문=문 Của tôi 문문=문 Của bạn 문문=문 Của tôi
Giời thiệu đuôi câu ㅂ/제제제? Và ㅂ/제제제
Đây là đuôi câu gắn vào thân độ ng t ừ , dùng trong câu hỏi ở thì hiện tại và
làm cho câu văn mang sắc thái trang trọng lịch sự.
Tuy nhiên, trong văn nói, người Hàn ít khi sử dụng đuôi câu này Mà dùng
đuôi câu khác Nhưng nếu có thì chủ yếu trong các cuộc hội họp
Trang 9Bạn làm gì?
N(chi địa điểm)+문 문문문문.
문문문: lam` viec
(dong tu nghuyen the)
=> chia ra duoi cau 문문문문
문문문 : lái xe, tài xế
문문문문 : lái xe, tài xế
문 문 문? cau lam viec gi the(dang viet tat)
문 trong dạng sở hữu cách luôn đọc là 문
lưu ý: khi 문 cos nghia la "cua" thi doc la "e"
Chú ý: Đối với hai cấu trúc câu hỏi về nghề nghiệp, ta có thể trả lời
hoán đổi cho nhau về vị trí làm việc với nghề nghiệp.
2011 제 5 제 24 제 Bài 3: Đuôi kết thúc câu thân thiện Giáo viên: Nguyễn Hoàng Anh
Trang 101.Đuôi kết thúc câu thân thiện với N+ 제제 => N+제제제 => N+제제제/제제
- 제제제/제제제? Là dạng đuôi câu sử dụng trong trường hợp tôn trọng, kính
ngữ khi chuyển sang đuôi kết thúc câu thân thiện sẽ được biến thể thành:
2 Đối với động từ, tính từ thì sao??
Đuôi câu kết thúc ㅂ /제제제 là dạng đuôi câu sử dụng trong trường 제제
hợp kính ngữ, trang trọng.Khi chuyển sang dạng đuôi câu thân thiện sẽ chuyển thành V/A+ 제/제/제/제
Trang 12V,A có patchim vẫn chuyển bình thường
V/A ko patchim 제 chuyển thành 제 +제제
Trang 13V,A có patchim vẫn chuyển bình thường
Trang 14제제제제 => 제제제제: vận động, tập thể dục
*** Đối với tính từ kết thúc là “ㅂ” thì “ㅂ” patchim sẽ biến mất và tạo
thành 1 nguyên âm “제” và kết hợp với “제제”
Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “ ㅂ”문문 Động tự đuôi “ㅂ
Khi một gốc động từ hay tình từ có kết thúc là “ㅂ” gặp nguyên âm thì “ㅂ” sẽ dược biến đổi thành “제/제” Tuy nhiên cũng có một số động từ thường(động từ có quy tắc) đuôi “ㅂ”
Trang 152 Một số Verb và Adj bất quy tắc
Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “문” 문문 Động từ đuôi “문”
Khi một gốc động từ kết thúc la “제” mà gặp nguyên âm thì “제” sẽ được lược bỏ
Trang 16Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “문”문문 Động từ đuôi “문”
Khi một gốc động từ tính từ có kết thúc là “제” mà gặp nguyên âm thì ta lược bỏ “ㅡ” ở phần gốc động
từ tính từ sau đó thêm “ㄹ” vào sau từ phía trước,tiếp đó ta chia theo quy tắc bình thường
Trang 17제제제제 No bụng,no
Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “ ㄷ”문문 Động từ đuôi “ㄷ”
Khi một gốc động từ có kết thúc là “ㄷ” mà gặp nguyên âm thì “ㄷ”sẽ được biến đổi thành “ㄹ” Đó
là những động từ bất quy tắc, tuy nhiên cũng có một số động tù tính từ thường
Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “ ㅅ”문문 Động từ đuôi “ㅅ”
Khi một gốc đông tính từ kết thúc bằng “ㅅ” mà gặp nguyên âm thì “ㅅ” sẽ được lược bỏ Đó là
những động từ bất quy tắc, tuy nhiên cũng có một số động tù tính từ thường
Trang 18제제 Sưng tấy,đổ đầy vào
제제 cam, om, cam cum
제제제 mac' (benh gi do), bi (benh gi do)
제제 chua
Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “ ㅎ”문문 Động từ đuôi “ㅎ
Khi một gốc đông tính từ kết thúc là “ㅎ” mà gặp nguyên âm thì “ㅎ” sẽ được lược bỏ, gôc Động từ
tính từ sẽ được biến đổi theo công thức sau:
문/문(ㅏ/ㅓ) 문 문/문 (ㅑ/ㅕ) 문
Trang 19Tóm tắt cách biển đổi Động từ bất quy tắc “ ㄹ”문문 Động từ đuôi “ㄹ”
Khi một gốc động tính từ kết thúc là “ㄹ” mà đi sau nó là “ㄴ/ㅂ/ㅅ” thì “ㄹ”sẽ được lược bỏ Khi
đông tính từ đuôi “ㄹ” gặp nguyên âm “제” thì “ㄹ” sẽ được lược bỏ
Trang 22Giáo viên: Hoàng Anh 12/05/2011
문문-Bài hội thoại:Bài hội thoại:
Trang 23Bảng từ vựng
này
제제제: Người kia
제제제: Người đó 제제제: Giáo sư 제제제: Đầu bếp
제: áo 제제: quần bò 제제제: giày thể
제제: cái mũ 제제: cuốn vở 제제제: quạt điện 제제: đồng hồ 제제제: Máy in
제제: cái này 제제: cái kia 제제: cái đó 제제:cửa sổ 제: cửa ra vào
제제: Là 제제=> 제제제 제제: bút chì 제제제: cài tẩy 제제: giấy
제제: Bàn chải
đánh răng
제제: khăn mặt 제제: Máy fax 제제제: Dao cạo
râu
문문-Bài hội thoại:Ngữ pháp:
문문 : cái này - là đại từ chỉ đồ vật gần người nói
문문: cái kia - là đại từ chỉ đồ vật xa người nói và cũng xa cả người nghe
문문: cái đó - là đại từ chỉ đồ vật xa người nói và gần người nghe
1 (문문/문문/문문)문 문문문문문?
Trang 24(문문/문문/문문)문 문문문문문?
Cái này/ cái kia/ cái đó là cái gì?
TL:(문문/문문/문문)문 N-Bài hội thoại:문문문 Cái này/ cái kia/ cái đó là……
제제제 제제제제제?
Kia là cái gì vậy?
제제제 제제제제제Kia là cái bàn học 제제제 제제제제제?
Cái này là cái gì?
제제제 제제제제Cái này là cái cửa
2.문문/문문/문문)문 N-Bài hội thoại:문문문?
(문문/문문/문문)문 N-Bài hội thoại:문문문? Cái này/ cái kia/cái đó có phải là……?
Cái này, cái kia, cái đó có phải là cái ti vi??
문, N-Bài hội thoại:문문문 ( Trả lời dạng khẳng định) 문문문, N 문/가 문문문문( trả lời dạng phủ
định)
제, 제제제제제
Phải, là cái đồng hồ
제제제, 제제가 제제제제Không, không phải cái đồng hồ
제, 제제제제제제제
Phải, là cái ti vi
제제제, 제제제제제 제제제제Không, không phải cái tivi
Trang 25제제제, 제제제제 제제제제Không, không phải là đầu bếp제제제제 제제제제제제?
제제제제 제제제 제제제제 - giáo viên có ở trong lớp học
Trang 27N 문/문 V-Bài hội thoại:문 문문문문.
- Gắn với thân động từ, tính từ thể hiện tính phủ định
- Nghĩa Tiếng Việt là :”Không”
Trang 28Chulsoo cũng cùng đến thư viện
Bài học số 6.Hôm nay thời tiết như thế nào?
Giáo viên: Hoàng Anh (mod_hoanganh)
Trang 29제제제: như thế nào 제제: thời tiết 제제제(제제): dạo này 제제: tốt thích
제: mùa xuân
제제: mùa hè 가 : mùa thu제
제제: mùa đông 제제: ánh nắng제: mưa 제: tuyết제제: mây
N제/가 A- 제제ㅂ /제제제? - Tương tự ngữ pháp trên, dạng nghi vấn
3
Trang 304
N제/가 제제제제제? - Danh từ…như thế nào?(dạng hỏi về tính chất)
Bài số 7: Hôm nay là thứ mấy?
Giáo viên: Hoàng Anh (mod_hoanganh)
제제제: thứ 5
제제제: thứ 6
제제제: thứ 7
제제제: chủ nhật 제제: hôm
qua
제제: hôm nay
제제: ngay mai
제제: ngay kia
제/제/제:
và
제제:nghỉ ngơi
제제:gì, nào
Trang 311
2.
N 제/ N 제제 - trợ từ 제 gắn sau danh từ chỉ thời gian, xác định danh từ thời gian,
- chú ý ko dùng sau với 제제/제제/
제제
Trang 제 제제제제 제제제제제 제제제제제 - Cuối tuần Trang cũng học ở thưu
viện
3
N 제/제 N : để lối 2 danh từ - “Và” – ko patchim dùng: 제 - Có patchim dùng: 제
Cách sử dụng của tất cả các từ “Và” trong tiếng Hàn
Trang 32- đặc biệt khi nối 2 tính từ phải dùng 제
제제 제제제제 제 가 trang 제제 제제제 제제제 - tôi đi đến trường và Trang thì đến
nhà hàng
제제 제제제제 제제제 제제제 제제제제 가 - tôi học tiếng Hàn và dạy tiếng Anh
Trang 33제제제: tay phải 제: bên cạnh 제: trong 제: ngoài
Trang 34제제제: ngày hôm kia 제제: hôm qua 제제: buổi sáng 제제: buổi chiều
제제제제: không hay 제제 : rất 제제: thường xuyên 제제제제:leo núi
제제제 제제: thi 제제제제제 제제 : ôn thi 제제: nhận 제제제제: suy nghĩ
Trang 35Số Hán Hàn được dùng trong các trường hợp sau:
제: phút 제: ngày 제: tuần 제: tháng(trong năm)
제: năm 제제제제: số điện
thoại
제: Won( tiền Hàn) 제: tầng제/제: số
Trang 37Ngày hôm kia Hôm qua Hôm nay Ngày mai Ngày kia
제제=제제제: nhưng, nhưng mà 제제: truớc (gắn DT chỉ thời
gian)
제제: sau
문문:
1 V-Bài hội thoại:(문) 문— V+ honorific marker (pats)
제제제제제 제제제제제? - Thì quá khứ trong câu trang trọng 제+
제제제제=>제제제제/제제제
제 제제제제 제제제제 제제제 가 - thầy Kim đã đi Pháp
제제제제 제제제제 제제제제제제? - Bạn đã học tiếng Hàn ở đâu vậy?
Trang 38- Nối 2 tính từ, động từ mang ý ngĩa đối lập nhau
제제제 제제가 제제제 제제제 - Hôm nay thời tiết tốt nhưng mà nóng
- 제제 10 제 16 제 제제제 - Ngày mai là ngày 16 tháng 10
5. 제제: When : Khi nào
제제 제제제제 제제제제? - Bạn đã học tiếng Hàn khi nào?
제제 제제제 제제 제제제제? - Hom qua đã gặp bạn khi nào?
제제제제: xin lỗi 제제제/제제: có 제제: bây giờ 제제제: Nếu vậy 제제제제: Gọi điện
Trang 39nhưng mà… thì thoại
제제: lại 제: Không 제제가 제제: Điện
thoại đến(có điện thoại)
제제제 제제/제제:
Gọi điện thoại
제제제 제제: Nhận điện thoại
제제제 제제제:
chuyển cuộc
gọi
제제제제제: Tin nhắn
Trang 40Hôm qua cô Hoàng Anh đã không đến
4 V-Bài hội thoại:문-Bài hội thoại:
- Đuôi kết thúc của thì tương lai “ Sẽ”
- Gắn liền với thân động từ thể hiện “ sẽ” thực hiện một hành động nào đó trong
Trang 42Notes: Từ chỉ đơn vị 제제/제/제/제 khi đi cùng với danh từ chỉ đồ vật(khi đếm đồ vật) thì sẽ biến đổi thành
Với số lớn hơn 100 , dung số Hán Hàn.
Những danh từ chỉ đơn vị sử dụng hệ số đếm Thuần Hàn:
제: cái 제: chiếc( đv lớn) 제/제/제/제제: người 제제: con vật
제: tách, cốc 제: bình, chai 제제: đôi 제: cuốn
Trang 43제: tháng= 제제
제제:
제제: khách hàng 제제: chủ cửa hàng 가 : gia đình 제 제제= 제제제: bao nhiêu
2 V-Bài hội thoại:(문)문문/(문)문문문
-(제)제제/(제)제제제 - - Hậu tố kết thúc câu trang trọng
- - Dùng trong câu trần thuật và mang tính mệnh lệnh, đề nghị dạng tôn trọng
- - Nghĩa tiếng Việt: “hãy”
V co patchim + (제)제제/(제)제제제 제 제제 제제제제.
- Hãy đọc cuốn sách này
제 제제 제제제제제
- Vui lòng đọc cuốn sách này
V ko co patchim + 제제/제제제 제제제제제: Hãy học bài đi
제제제제: Vui lòng hãy viết
3 N 문/문 문문문문문?
- Đại từ nghi vấn chỉ số lượng được dùng, để hỏi giá cả, khoảng cách, cân nặng thời
gian, giống như: How much, How many: “ Bao nhiêu”
“제제” và “제제제” có ý nghĩa giống nhau nhưng “제제” đóng vai trò tân ngữ, hoặc chủ
Trang 44- Trong khi hỏi tuổi người ta thường dùng 제 để hỏi nhưng trong nơi trang trọng hoặc
văn viết thì có khi dùng 제
- Đối với người lớn tuổi, người già, dùng câu hỏi :
Trang 46제제: chua 제제: cay 제제제: nhạt 제 제 가 : thìa 제 제 가 : đũa
제제: thực đơn 제제: mì sợi 제제: món sườn
tai/bông tai)
제제: lãng hoa/bó hoa
제제: rau 제제: muối 제제: trà xanh 제제제: banh kem 제제: món phụ
문문:
1 V-Bài hội thoại: (문) 문문 ㄹ ?
-Bài hội thoại: “ Nhỉ” , “ nhé”
- dùng cho ngôi thứ nhất: 제/제: hỏi, ý kiến người khác về việc mình làm
- câu trả lwofi dùng đuôi mệnh lệnh (제)제제
- dùng cho ngôi số 1 số nhiều: 제제: hỏi ý kiến ai đó cùng làm gì đó với mình
- câu trả lời dùng đuôi câu ( ngữ pháp số 2)
Trang 47- Cấu trúc [(N 제제) N 제/제 제제] dùng trong những quan hệ bình thường, còn
Giáo viên: Nguyễn Hoàng Anh