Là thành quả của quá trình thiết kế và biên soạn trong một khoảng thời gian hơn 3 năm, cuốn sách này là một cuốn sách tiếng Nhật bài bản, đồng thời cũng là cuốn sách anh em với cuốn “Sh
Trang 3(Tai ban lan thi 2)
© 2008 by 3A Corporation
All rights reserved No part of this publication may be reproduced, stored in a retrieval system, or transmitted.in any form or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording, or otherwise, without the prior written permission of the Publisher
BIEU GHIBIÊN MỤC TRƯỚC XUẤT BẢN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI THƯ VIỆN KHTH TP.HCM
Tiếng Nhật cho mọi người : sơ cấp { - Bản dịch và giải thích ngữ pháp - Tái bản lần thứ
2.-T,P Hồ Chí Minh : Trẻ, 2012
212w ; 24cm
1, Tiếng Nhật — Dạy và học 2 Tiếng Nhật — Ngữ pháp 3 Tiéng Nhat — Sach gido
khoa cho người nwéc ngoai I Ts: Minna no Nihongo
Trang 4
Cuốn sách này, như tiêu dé “Adinna no Nihongo” của nó biêu thị, là cuốn sách được viết ra dé cho người học tiếng Nhật có thể vui học, đồng thời giáo viên cũng có thể
tìm thấy nhiều điều thú vị trong việc giảng dạy Là thành quả của quá trình thiết kế
và biên soạn trong một khoảng thời gian hơn 3 năm, cuốn sách này là một cuốn sách
tiếng Nhật bài bản, đồng thời cũng là cuốn sách anh em với cuốn “Shin Nihongo no
Kiso”, SỐ " "¬
" ca :
Như các bạn đã biết, tuy “Sin Nihongo no Kiso” là cuốn sách giáo khoa được biên
soạn cho tu nghiệp sinh kỹ thuật, nhưng nó có nội dung phong phú và mang lại hiệu
quả học tập nôi bật đối với những học viên muốn nâng cao khả năng hội thoại trong
một thời gian ngắn Vì thế cho đến tận bây giờ cuốn sách nay van duoc ding rong
rãi không những ở Nhật Bản mà còn cả ở nước ngoài với tư cách là tài liệu học tiếng Nhật ở trình độ sơcấp - So TS ¬
|
Trong những năm gần đây việc dạy tiếng Nhật đang ngày càng đa dạng hóa Cùng với sự phát triển của các mối quan hệ quốc tế thì sự giao lưu với người nước ngoài ngày càng phát triển về chiều sâu Trong bối cảnh đó, ngày càng có nhiều người nước
ngoài được tiếp nhận vào Nhật Bản với những hoàn cảnh và mục đích khác nhau Sự
gia tăng của số lượng người nước ngoài này đã làm thay đổi môi trường xã hội đối với việc dạy tiếng Nhật, và sự thay đổi này đến lượt nó đã và đang ảnh hưởng đến từng
CƠ SỞ nơi mà việc dạy tiếng Nhật đang diễn ra Sự đa dạng hóa của nhu cầu học đặt ra
^
_ yêu cầu là cầẦn phải có những đáp ứng cụ thể phù hợp với những nhu cầu riêng biệt Trong một bối cảnh như thế, để đáp ứng được nguyện vọng và ý kiến của nhiều
người đã từng hoạt động lâu năm trong công tác dạy tiếng Nhật ở trong và ngoài
nước, Công ty 3A Corporation da xudt ban cuén “Minna no Nihongo” Trong cuốn
sach “Minna no Nihongo” nay, mot mat chúng tôi phát huy đặc điểm của cuốn “Shin
Nihongo no Kiso” 1a sv 16 rang, dễ hiểu của các nội dung học và của phương pháp học Mặt khác, bằng việc làm cho phần hội thoại mang tính toàn cầu hơn với nhiều tình huống hơn, nhiều nhân vật hơn, chúng tôi cố gắng tạo điều kiện cho học viên
trên toàn thế giới có thể dễ tiếp cận hơn Nội dung của cuốn sách được thiết kế phong
phú để làm sao cho mọi đối tượng người học có thể học tiếng Nhật với niềm vui thích
Đối tượng của cuốn sách “Minna no Nihongo” nay 1a t4t cA cdc bạn người nước ngoài đang cần ngay tiếng Nhật để giao tiếp ở nơi làm việc, trong gia đình, ở trường
học, ở khu vực mình sinh sống v.v Tuy đây là tài liệu ở trình độ sơ cấp, nhưng chúng
tôi cố gắng làm sao cho những tình huồng giao lưu giữa người nước ngoài và người
Nhật phản ánh được trung thực hoàn cảnh sinh hoạt và cuộc sống thường ngày ở
Nhật Đối tượng chủ yếu mà chúng tôi nhắm đến là những người đã hoàn thành quá
Trang 5ERDAS ae,
trinh hoc tap của mình và dang làm việc hoặc sinh sống trong xã hội, nhưng chúng tôi cũng muốn giới thiệu cuốn sách này làm sách giáo khoa cho những khóa học ngắn hạn tập trung ở các trường đại học, trung học dạy nghệ, hoặc cho các khóa học dự bị trước khi vào đại học
Trong thời gian tới, đề đáp ứng nhu cầu học tập ngày một đa dạng ct của một phạm vi rộng các đối tượng người học, Công ty 3A Corporation của chúng tôi sẽ tiếp tục tiền hành một cách tích cực công việc biên soạn và xuất bản các tài liệu phục vụ học tập,
và chúng tôi chân thành hy vọng rằng các quý vị độc giả sẽ tiếp tục ủng hộ chúng tôi
Cuối cùng, chúng tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ và hợp
tác với công ty của các quý vị dưới các hình thức như gop Ys sử dụng thứ làm tài liệu cho các giờ học v.v trong quá trình chúng tôi biên soạn cuốn sách nay Công ty 3A Corporation hy vong rang théng qua viéc xuat ban những tài liệu học tiếng Nhật của mình, chúng tôi sẽ tiếp tục mở rộng hơn nữa mạng lưới giao lưu giữa các quốc: gia trên toàn thế giới Chúng tôi rất mong được sự ủng hộ và hợp tác của các quý vị
-_ Tháng 3 năm 1998 Công ty cỗ phần 3A Corporation
: Giám đốc Ogawa Iwao
Trang 6
ï Hệ thống tài liệu học tập
Al (ưkion
————— —— Hệ thống tài liệu của i AKO A eB 1 1j (Tiếng Nhật cho mọi người, Chương
trình sơ cấp 1) bao gồm Quyển chính, Bản dịch và Giải thích Nei? pháp, và Băng cát- xét/Dia CD Và Bản dịch và Giải thích Ngữ pháp thì có bản dịch tiếng Anh Bản dịch
ra các ngôn ngữ khác sẽ lần lượt được xuất bản
Hệ thống tài liệu này được biên soạn với nội dung tập trung vào khả năng nghe
và nói, vì thé không có phần hướng dẫn về việc đọc và viết các chữ Hiragana, Katakana và chữ Hán
H Nội dung và cách sử dụng
1 .Quyển chính _
1) Phát â âm của tiếng Nhật _Phần này giới thiệu những điểm cần lưu ý Trong cách phát â âm n tiếng Nhật với các ví -_ dụ minh họa - |
2) Những cách nói dùng trong lớp Ì học, cách chào hỏi, chữ số _ | Phan nay giới thiệu các nội dụng r như những cách nói ¡ thường dùng trong lop} hoc, cach chao hoi co ban V.V
3) Cac baihoc Ái |
|
Phan nay bao gom Phạm vi từ Bài 1 đến Bài 25, mỗi bài có cau trúc như sau - _@ Mẫu câu _ ¬
Hiển Phan này giới thiệu những m mẫu câu cơ ban được học trong bài
Phan nay la nhitng mẫu hội thoại ngắn dưới dạng câu hỏi và câu trả lời dé cho
_ người học có thé thay được các mẫu câu cơ bản sẽ được dùng như thể nào trong _ các hoàn cảnh cu thé, Ngoai ra con có một số những nội dung như cách dùng các
có phó từ, liên từ hoặc những : nội dung ngoài phần mẫu câu cơ ban
— , (3) H6i thoại :
ee
Trong bài hội thoại, nhiều nhân vật là những người nước ngoài sống ở Nhật xuất hiện trong nhiều văn cảnh khác nhau Nội dung của bài hội thoại bao gồm những nội dung được học trong bài chính, cộng với những cách nói thường dùng trong giao tiếp hàng ngày Vì nội dung của bài hội thoại đơn giản nên người học tốt nhất là nên học thuộc cả bai Nếu ai còn có khả năng hơn nữa thì có thé xem _ thêm phần Từ và thông tin tham khảo ở Ban dich va giai thich ngữ pháp dé phat triển thêm bài hội thoại, từ đó nâng cao nang lực hội thoại của mình,
@ Luyện tập |
Phan luyén tập được chia làm ba mức độ là, A, B, Cc | Phan A được trình bay dưới dạng sơ đồ để người học ‹ có thé lý 6 gIẢI cấu trúc ngữ pháp một cách dễ đàng Chúng tôi hy vọng như thế sẽ làm cho các mẫu câu
cơ bản định hình trong người học, đồng thời còn giúp cho người đọc đễ nắm bắt được cách biến đổi các từ, cách nối các phần của câu
“a
Trang 7Phần B sử dụng nhiều mẫu câu luyện tập với mục đích củng cô thêm sự định
hình của mẫu câu cơ bản trong người học Người đọc cần thực hiện theo các
hướng dẫn trong các câu mẫu đề luyện tập Kí hiệu ở trước số thứ tự biéu thi
rằng phần luyện tập đó dùng sơ đồ tranh vẽ
tình huống cụ thé trong thực tế như thế nào, trong mỗi tình huống như thế các
mẫu câu này có chức năng gì Chúng tôi mong rằng trong khi luyện tập, người
học không chỉ lặp lại những câu mẫu đã có, mà còn thay thế bộ phận của những câu này bằng những nội dung khác, làm phong phú hơn nội dung của câu, và
hơn thế phát triển tình hudng trong cau
năng nghe của mình Phần bài tập ngữ pháp giúp người học xác nhận được mức
độ lý giải của mình đối với các nội dung ngữ pháp và từ vựng Ở phần bài tập
đọc, người học sẽ đọc những đoạn văn dé hiéu, có sử dung ¢ các tử và ngữ pháp
đã học, sau đó trả lời các câu 1 hỏi đặt ra
© On tap
Ở cuối quyền là \ phần 1 tóm tắt theo từng mục các nội dung đã học trong ‹ cuốn
sách như các trợ từ, các thê của động từ, các nội dung ngữ pháp có liên quan đến phó từ và liên từ v.v., và có kèm theo các câu ví dụ
độ Phần phụ lục _ | | a : :
Phan nay bao gồm các phần như “Những cách r nói ¡ thường dùng trong lớp học”, _“Gác mẫu câu chào hỏi hàng ngày và hội thoại cơ bản”, “Số đếm”, và một bảng _ các từ và ngữ có ghỉ rõ số thứ tự của bài học mà những từ và ngữ này lần đầu
2 Ban dich v va A gia thich h nga pháp
Bao gồm:
1) Phan giải thích về đặc điểm của tiếng ï Nhật, hệ thống, chữ viết của tiếng Nhật, phát
_ âm trong tiếng Nhat |
2) Phan dich “Những cách nói thường dùng trong lớp học” và “Cac 1 mau cau 1 chào hoi
3) Các nội dung dưới đây của Bài 1 đến I Bài 25
OTe mdi vadichnghia -
@ Phan dich của các mẫu câu, câu ví i du, va bai hội thoại |
Trang 8(4) Phan giải thích ngữ pháp đối với các mẫu cau và các cách nói
4) Phần dịch của phần tóm tắt ở cuối Quyên chính như trợ từ, phó từ, liên từ các thể của động từ,
|
3 Bang cát-xét/Đĩa GD
Các phần như từ vựng mới, mẫu câu, ví dụ, luyện tập €, hội thoại, bài tập nghe
luyện phát âm, còn ở phần luyện tập C và hội thoại thì cé gắng làm quen được với tốc độ của tiếng Nhật thông thường và tạo cho mình một khả năng nghe hiểu
dùng” (xem phan Bảng chữ Hán kèm theo) thì phần này sẽ được Hán ghi bằng chữ
_Vídu R= bạn ay họa quả BHẺễÖữ kính ˆ
a BEX dp nh s te Ệ | pe vật &
|
3
Vidu AZ FZ CÓ ° £Z có) PSL (BE có lẽ *¥035 (PER hom qua)
Trang 9Vi du: 9 BF 9 giờ 4,4 14 ngay méng 1 tháng 4
Thế nhưng, trong những trường hợp như sau thì chúng tôi ghi bằng chữ Hán
WhELAL
Vi du: ~AT mét minh —£ mét lan — ‡L tờ mười nghìn yên
1) Phần từ hoặc ngữ có thê giản lược được ở trong câu thì được đặt trongL |}
ca 5Ã te, py ad heated aah
Trang 10sử dụng từ đó trong câu cũng rất quan trọng
bà Luyện tập các mẫu câu |
_ Các bạn hãy nắm vững ý nghĩa của các mẫu câu, và hãy thực hiện nhiều lần các phần Luyện tập A, B cho đến khi mẫu câu định hình trong các bạn Đặc biệt là nên chú trọng việc luyện đọc thành tiếng ở phần Luyện tập B |
¬ 3 Luyện tập hội thoại SỐ TSN
Phần tiếp theo của luyện tập mẫu câu là luyện tập hội thoại Phần hội thoại đưa
ra nhiều tình huống mà người nước ngoài ở Nhật thường gặp phải trong sinh hoạt
hàng ngày Để làm quen với những kiểu hội thoại như thế này thì trước hết các bạn hãy luyện kỹ ở phần Luyện tập C Khi luyện tập như thế, các bạn không chỉ dừng
ở các tình huống nêu ra ở phần Luyện tap C, ma hay phat trién tiép thành những
trường hợp khác Thêm nữa, qua phần hội thoại các bạn hãy nhớ cách dùng các
mẫu câu, cách nói cho phù hợp với từng tình huống, hoàn cảnh cụ the
4 Nghe băng cát-xét/đĩa CD nhiều lần ¬ Khi thực hiện phần Luyện tập C và phần Hội thoại trên băng cát-xét/đĩa CD, các
"bạn hãy vừa luyện nghe vừa nói thành tiếng để nắm được ngữ điệu và cách phát
âm Ngoài ra, các bạn hãy nghe băng cát-xét/đĩa CD thật nhiều lần để làm quen
được với tốc độ của tiếng Nhật thông thường và từ đó tạo cho mình một khả năng
nghe hiểu tốt - = oS
Dé không quên những gì đã học trên lớp, các bạn luôn phải ôn lại ngay trong ngày
hôm đó Sau cùng để tổng kết phần ôn tập thì các bạn hãy hoàn thành phan bai
tập của bài học Ngoài ra, nếu các bạn còn đủ thời gian thì hãy xem trước phần từ vựng và ngữ pháp của bài tiếp theo Nếu các bạn có phần chuẩn bị cơ bản tốt thì
các bạn sẽ học bài tiếp theo ở trên lớp hiệu quả hơn - ¬
Noi hoc tiéng Nhat của các bạn không phải chỉ có lớp học Các bạn hãy dùng tiếng
Nhật mình học được để nói chuyện với người Nhật thử xem Thử dùng ngay những
gì mình học được Đó là con đường ngắn nhất để giỏi tiếng Nhật
Nếu thực hiện theo phương pháp như trên thì khi học xong phần cơ bản của tài
-_ liệu này các bạn sẽ nắm được các từ vựng cơ bản cần thiết và những cách bản dùng trong sinh hoạt hàng ngày nói cơ
|
Trang 11SEILER i Sp ee
Sato Keiko —
Người Nhật, nhân viên Công ty IMC
Hose Santos Maria Santos | |
_ Người Braxin, ca Người Braxin, bar nội trợ
nhân viên Công ty Hàng không Braxin — -
Kaia Wang Shue
sinh viên Trường ĐạihọcFuji — = =— bác sĩ Bệnh viện Kobe
_ Người Nhat, = ti itsts—‘—S Người Nhat, | |
nhân viên Cong ty IMC _ nhân viên ngân hàng
Trang 12Matsumoto Tadashi Matsumoto Yoshiko
Schmidt ` "¬ Lee
Người Đức, N gười Hàn Quốc,
kỹ sư Công ty Điện Power chuyên v viên ¡nghiên cứu AKC
| Teresa: :
Người Braxin, học sinh tiểu học, 9 tuổi
con gái của Hose Santos va Maria Người Nhật, học sinh tiểu học, 8 tuổi,
con trai của Yamada Ichiro và Tomoko
Người Ấn Độ, nhân viên Công ty IMCG Người Thái Lan, Thawaphon
học sinh trường tiếng Nhật
3X TMC (tên một công ty phan mém may tinh)
* AKC (FY FBR % yy - Trung tâm nghiên cứu châu Á)
Trang 13SAS Oe ,g00Á
GiGi thiêu eeooocoụoụệ #@ee@ee6eoeeoeoooaeeooooeỏởooụôoeoeđỏ6oệ6 eeooeoscos ee ee ồ
I Đặc điểm chung của tiếng Nhật
Il Chữ viết trong tiếng Nhật
II Phát âm của tiếng Nhật
Bài chuẩn an ồ.esee ồ
em Ợ _ Phát âm của tiếng Nhật
Những cách nói thường dùng trong lớp học
Chào hỏi và những cách nói hàng ngày
Các thuật ngữ dùng trong sách seooe-sồe KT Ở-._ _ sees eeaeecoeoseone
10
_IV Giải thắch ngữ pháp
1 Danh từ l3 Danh từ: CH
2 Danh từ lẬ Danh từ: tLe bY +1
Hội thoại - Ộ Ở | 3 Câu 2`
Rất vui được làm quen với chị 4 Danh từ ĐÓ
II Từ và thông tin tham khảo 5 Danh từi 2 Danh t từ
NƯỚC, NGƯỜI & NGÔN NGỮ 6~XÁ&
Bài 2 = eenseosess "x sese&wsessooeệ SỐ 411 seeesoo
18
I Từvựng _
Il Phần dịch _ Mẫu câu và vi du :
Héithoai - |
Ở Gọi là chút lòng thành thôi
II Từ và thông tin tham khảo Ở -
HO (CACH GOI TEN NGƯỜI NHẬT)
IV Giải thắch ngữ pháp
1 S#⁄#1/b#(L- 2.20 Danh tit /ặ0 Danh từ ⁄/
4D Danh từ -
3 ặ3 3/3 ( ve BEEK
4, Câu: a Câu; #` tui
5, Danh tit, ớ) Danh từ
Trang 14BERS ISS ET
Il Phan dich
Mau cau va Vi du
Hội thoại Chị cho tôi chai này
1H, Từ và thông tin tham khảo
1H Từ và thông tin tham khảo
ĐIỆN THOẠI & THƯ TÍN
I Tw vựng
I Phan dich Mau câu và Ví dụ Hội thoại
Tàu này có 2 đi Koshien không a?-
I Từ và thông tin tham khảo
NGÀY NGHi QUỐC GIA
_ Chỗ của chị mở cửa từ lúc may giờ đến 3 Động từ ‡ ‡ ⁄ Động từ # 1 ⁄ Động từ # L 7- ⁄ Động từ # +4, L Z-
4 Danh từ (thời gian) I= Động từ
_9 Danh từ #5 Danh từ, ##£
6 Danh từ ⁄ Danh từ, 7.Câu j4 -
Trang 15Anh có đi cùng với tôi không?
Ul Tt va thong tin tham khao
THUC AN
I Tw vung
II Phần dịch Mẫu câu và Ví dụ
_ Hội thoại | Xin lỗi, tôi có thể vào được chứ?
II Từ và thông tin tham khảo - GIAĐÌNH _ |
I Từ vựng
II Phần dich
Mẫu câu và Ví dụ aes
3 Danh từ (người) Ì- ° Il†#3, v.v
4 Danh từ (người) IS & DV ET, vv
5ÿ) Độngtừ#LZz ` ~
IV Giai thich ngữ pháp
1.Tinht® = - -^ ¬
2 Danh từ l‡ Tính từ đuôi ty vl + Danh từ l2 Tính từ đuôi tài(~ AY) CT
3 Tính từ đuôi # #% Danht® ˆ
Tính từ đuôi \ ve \1) Danh tit
4 ¢ € L/bEY -
5 Danh ti Id rere ,
6.Danh tt lt CAG Danh từ; củ
7, Câu: 2Ÿ, Câu: |
=8 V24
Trang 16lil Từ và thông tin tham khảo |
ÂM NHẠC, THỂ THAO & ĐIỆN ANH
Cái này, cho tôi gửi bằng đường biển
HH Từ và thông tin tham khảo |
HH Từ và thông tin tham khảo -
LỄ HỘI VÀ ĐỊA DANH
2 Thời quá khứ của tính từ đuôi \\
=3 Danh từ, (a Danh tt fy Tính từ C+
Danh tửi/Danh từ; Ø l4) 2t Tính từ Œ+
5 Danh từ [Ø *#] © j⁄v'= ⁄„„
⁄A*27* \\#l‡#/¿ Tính từ c3”
_'Đanh từ, 2 6124 Tinh ty CH
Trang 17II Từ và thông tin tham khảo
Il Phần địch Mẫu câu và Ví dụ -
_ Hội thoại
Lâm ơn chỉ cho tôi cách dùng
II Từ và thông tin tham khảo -
Mẫu câu và Vídụ 2 Động từ thể € Id IPED
_ Hội thoại 3 Động từ thể “ WEF
_ Gia đình anh thé nào? =4, Động từ thể Ct vet
Ill Tif va théng tin tham khảo 5.#nl #4FÁ —
7 vO Danh tr
Trang 18HH Từ và thông tin tham khảo
CO THE VA CAC LOAI BENH
Il Phandich | |
Mẫu câu và Ví dụ |
H6i thoai
Sở thích của anh là gi?
TIL TY va thong tin tham khảo
DONG TAC
4 Dong từ, thê nguyên dạng |
Danh từ ớ) ‡Äl“, Động từ, Litong từ (khoảng thời gian) |
1H Từ và thông tin tham khảo Aye
VAN HOA TRUYEN THONG & GIAI TRI
I1 Từ vựng cha SAU | SỐ 1V Giải thích ngữ pháp
5.97 THA
1 Kiểu lịch sự và kiểu thông thường
2 Phân biệt kiểu lịch sự và kiểu thông
thường |
3 Hội thoại dùng kiểu thông thường
Trang 19II Từ và thông tin tham khảo CHỨC DANH
Tính từ đuôi # } Thể thông thường
Danh từ (địa điểm) ©_ Danh từ 2 54) 44
Danh từ (sự việc) €
Danh từ C€ Động từ Động từ thể #\v #vvÈ
1 Bỗ nghĩa cho danh từ
2 BO nghia cho danh từ bằng mệnh đề phụ
3 Danh từ 2Ÿ
#`*Á,
Anh muốn tìm căm hộ như thế nào? | 4 Động từ thể nguyên dang Fe Fi” ae +
Đi như thế nào a?
Ti Từ và thông tin tham khảo:
ĐƯỜNG SÁ 8 GIAO THÔNG -
Trang 20Anh giúp tôi được không? (HEF
Ill Tw va théng tin tham khảo 3 Danh từ (người) ¿‡ Động từ
TẬP QUÁN TẶNG QUÀ 4 Từ nghi van 4° Động từ _
I Từ và thông tin tham khảo Tính từ đuôi #' [Z4] ->¬.œ
TL Cách nói thời gian "m i es
nm Cách nói PO NgI thời gian "
Iv Đếm - "
V Biến adi bi động t từ
Trang 21Vị ngữ luôn ở cuối câu Bộ phận bổ nghĩa (từ hoặc ngữ) luôn đứng trước bộ phận
được bô nghĩa
VỊ ngữ
Vị ngữ trong tiếng Nhật được cầu thành từ một trong ba từ loại là danh từ, động
từ, và tính từ Vị ngữ biểu thi thé (khang định hoặc phủ định) và thời
Tính từ có hai loại là tính từ đuôi \` và tính từ đuôi ?+ Cách biến đôi của hai loại này khác nhau |
Trong tiếng Nhật, từ không thay đổi theo ngôi, giống, và SỐ
Trợ từ
Trợ từ biểu thị quan hệ giữa các từ hoặc ý định của người nói và nối các câu
Giản lược
Trong trường hợp đã được làm rõ õ nghĩa trong văn cảnh ‹ của câu thì một số bế phận
cua cau được giản lược Ngay cả chủ ngữ, tân ngữ cũng được giản lược
Hl Chữ viết trong tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là Hiragana, Katakana, và chữ Hán Hiragana
và Katakana là các chữ tượng âm về nguyên tắc thì mỗi chữ trong hệ thống chữ này biểu thị một đơn vị âm trong tiếng Nhật (tham khảo phần II Còn chữ Hán là chữ tượng hình, ngoài việc biểu thị âm, mỗi chữ Hán còn biểu thị nghĩa - |
Cau trong tiéng Nhat được viết bằng chữ Hán và chữ Kana (Hiragana và
Katakana) Chữ Katakana được dùng để biểu thị tên người hoặc địa danh nước
ngoài hoặc các từ ngoại lai Số lượng chữ Hán thông dụng được quy định là 1945 chữ Chữ Hiragana được dùng dé biểu thị trợ từ hoặc các phần biến đổi của động |
từ, tính từ v.v Ngoài ra, trong một số trường hợp chữ Latin cũng được dùng trong
trường hợp viết cho đối tượng là người nước ngoài Những chữ này thường thay ở
trên các bang biển, tên nhà ga V.V Các ví dụ dưới đây cho thấy bốn loại chữ được dùng để viết tiếng Nhật
Trang 22LC RLS pA EEA
1H Phát âm của tiếng Nhật
1 Chữ Kana va đơn vị âm
/ -hàng “ 9 | BF] 7D Y CFI] XY ‡ t ta chi tsu 5x» #+|lbp Fa Bi fa
te to cha chu cho
l4 -hàng| lJ 7v | E |3 7|Ì^A^All 0U» Crl0» Eal0+ ta
_8& | ga gl out ge_ 60 bya ¬= gyu : s70
S-hang) FFP) OLD Fe le ele Sy Z za J | zu | Ce vrlUn Valls D3
/-hàng /#Z # | § # | 3 Ÿ CFI LE d | da ji
zu | de do | ots
lỶ -hàng (ft ex OF _P pa pi SAFINA TER | Oe Erie Pals: es pu
pe | po | | pya- pyu _ Đyo
Bảng bên phải này là cách | 7 4 wi 7 = we oy + wo |
ghi những âm không có ở | | Y’ x she ˆ | bang bén trén Những âm | + + che |
từ ngoại lai, những từ vốn - " by Bế |
không có trong tiếng Nhật Tộc 4t Foe và
Trang 23ngoại lệ là [ Á.] không đi kèm với nguyên âm nào nhưng vẫn tạo thành một đơn vị
âm Các đơn vị âm trong tiếng Nhật đều được phát âm với độ dài giống nhau [Chú
ý 1] Các từ tiếng Nhật được câu thành từ các đơn vị âm [Chú ý 2] Chữ Kana được
dùng để ghi các âm trong tiếng Nhật (xem phần “Chữ Kana và đơn vị âm” ở trang
trước) Về nguyên tắc thì một âm được biểu thị bằng một chữ Hiragana, hoặc một chữ Hiragana và một chữ nữa có kích thước nhỏ hơn như trong [ * > J
Trường Âm ˆ
Trường âm là những nguyên âm kéo dài, có độ đài gấp hai lần các nguyên âm
rH) fol Po) fad PBI vi dy néu như âm [# | có độ dai la 1, thi am [44 J
có độ đài gấp đôi Hay nói các khác nếu dùng khái niệm đơn vị âm, thì âm [#] có
VỊ
" 'Trường âm làm thay đổi ý nghĩa củatừ _ |
Vidu: BIZ XA (cé, bac gait) — — - BILH XA (ba)
iD * (tuyét) sb 5 ® (ding cam) ©
2 (bức tranh) - : # 2Ä (vâng, da)
1) Cách ghi trường âm bằng Hiragana
- (1)Trường âm của cột b— ~ |
_ thêm [# | vào sau chữ Kana của cột ?
(2)Trường âm của cột \ `
thêm [+] vào sau chữ Kana của cột \ `
thêm [ 2 | vào sau chữ Kana của cột 3
_ ()Trường âm của cột #
thêm [\*| vào sau chữ Kana của cột 2 "
(Ngoại lệ: 3.3 vâng, i42 này, #44 XÁchgá) — - _(B)Trường âm của cột ? | SỐ
thêm [ 3 | vào sau chữ Kana của cột 23
(Ngoại lệ: 6 + % \ to, Bb) nhiều, Ÿ ‡\` xa v.v.)
“a
Trang 242) Cách ghi trường âm bằng Katakana
1rong trường hợp này trường âm của bất cứ âm nào cũng được biểu thị bởi ký
hiệu [ — | _
a
Cách phát âm của [A |
Chữ | “.] không bao giờ đứng ở đầu một từ Chữ này có phát âm tương đương
với một đơn vị âm Tùy vào chữ tiếp theo sau mà phát âm của | & ] có thể là /n/,
_ /m/, hoặc /ng/
1)Nếu chữ tiếp theo sau thuộc hàng [ 7- | I7S] [b.] hoặc [# | thì phát âm của | Á,| là /n/⁄
Ví dụ: l#Á/°\* (phản đối 3 ACY (vận động) + Z (đường ray) - % „1` (mọi người)
" - | a 2)Nếu chữ tiếp theo sau thuộc hàng | I# | [t#| hoặc Ƒ‡ | thì phát âm của [ ¿| là /m/
Ví dụ: L Á.*Á (báo) AAU (bút chi) 2 ¿+2t' (vận mệnh, số mệnh) _
3)Nếu chữ tiếp theo sau thuộc hàng | 2`] hoặc [Z*| thì phát âm của [A] 1a / ngs | 7 =
¬- SỐ
Ví dụ: C& * (thời tiết) (744° < (tham quan học tập)
Cách phát âm của [© |_
Am [2] có độ dài bằng một đơn vị âm Nó đứng trước các âm thuộc hàng [ 2|
IX] [Z#] và [I#] Tuy nhiên trong trường hợp của từ ngoại lai thì nó có thể
Vi du: 35% (cdp duéi) eS 27 (mite gid, vat gid) -
OSS‘ (héahoan) : 45 X14) ((vễ tay) tán thưởng, hoan nghênh)
—— S5 š (nhật ký) Molt (day) Sl (tạp ch) - # 2 Ý (con tem) `
ay (cáicốc) “Ny Fk (cái giường _
Cách phát âm của các chữ ghép với các chữ nhỏ [ ®|J[m|T[+l —~ _ Gácchữ[š*J[#J[LJT[tIT 5] TIS1 T0] [Œ] TƯ] [24] T9 | có thể được _ ghép với các chữ nhỏ [ + | [ œ | Ƒ + ] để tạo thành mộtâmhaichữ -
Ví dụ: X? 4 (nhảy vọt) OC © $ (một trăm)
Ø3) (tự do) : 9 ) (mười) pm NG
OLGA (my vidn) : Œ# + )\L (bệnh viện
xtÝ(ásơẩm) #k#2(hômnay) bHe (tra — 3# ® 2 lS ® ) (sữa bò)
35 + 3 (trưởng phòng) !) & 2 5 (du lich)
6 Cach phát âm của các chữ thuộc hàng [7|
Khi một chữ thuộc hàng [ *| đứng đầu một từ thì phụ âm của chữ này đọc là /8⁄
Trong các trường hợp khác thì phụ âm này đọc là ⁄ng/ Nhưng gần đây có xu hướng
là không phân biệt /⁄g/ và /ng/ mà đều đọc là ⁄8/.
Trang 257, Sự vô âm hóa của nguyên âm
không được nghe thấy khi phát âm Ngoài ra, đối với các câu kết thúc với [~ CTS [~ ‡ #| thì nguyên âm u trong chữ | ? su | bị vô âm hóa
—— ví dụ: Ÿ % (thich) LZ“\vvV€2Z (muốn làm) «x *‡ 3 (nghe)
8 Trọng âm _ Tiếng Nhật là ngôn ngữ có trọng âm cao thấp Hay nói cách khác là trong một từ,
có đơn vị âm thì có giọng cao, có đơn vị am lại có giọng thấp Theo trọng âm thì
có thể chia các từ ra làm hai loại lớn là loại có và loại không có sự hạ giọng từ cao xuống thấp Thêm nữa, kiểu hạ giọng lại được chia ra làm ba loại theo vị trí của _ âm bắt đầu hạ giọng |
[Các kiêu trọng âm] | oe a
1) Kiéu không có hạ giọng | | ol mw
Ví dụ: | @ườn) l‡Í# (mũ) #|# Ä tên) (S| &< (tiếng Nhật)
ví dụ: [Ä|Á (quyển sách) '€|Á š (thời tiếp [SF (thang sau)
_ 3) Kiểu hạ giọng ở giữa từ _— ¬ ¬ ¬~.- [ | | ]
ví dụ: =|# |Ÿ (quả trứng) |~ |2 * (máy bay) 4F|Á+F[\\(giáo viên)
4) Kiéu hạ giọng ở cuối từ a ˆ EL i
Vi du: < | > |(d6i giầy) l‡|#|(hoa) *[3 ZÌ(nghị) b Iya ¥](em trai)
`
Từ l4: ở ví dụ 1) và 4) viết giống nhau, nhưng có kiểu trọng âm khác nhau, khi
thêm trợ từ [Z‡| vào sau thì trường hợp của 1) đọc là \‡J22, còn của 4) thì đọc
là I4[?+|2* Tương tự như thế, còn một số trường hợp khác ý nghĩa của từ khác
nhau do trọng âm khác nhau SỐ an oe,
ví dụ: l‡[U](àu):I#|LU (đũa) — — ++ÏŠÌ(một: 16 Witt) - fakes
Ngoài ra thì trọng âm còn khác nhau theo từng địa phương Ví dụ trọng âm ở
— vùng Osaka khác khá nhiều so với tiếng Nhật chuẩn (tiếng Tokyo) Dưới đây là một
Trang 26LS Ss
Có ba kiểu ngữ điệu của câu là 1) đều giọng (từ đầu đến cuối), 2) cao giọng ở cuối câu, 3) thấp giọng ở cuối câu Đối với câu hỏi thì cao giong ở cuối câu Đối với các câu khác thì phần lớn là đều giong, nhung đôi lúc khi muốn bày y to su đồng ý, hoặc sự thất VỌng v.v thì thập giọng, ở cuối câu
Ví dụ: Đi : L7 REC BIER E LEt [— giong đầu] |
SFI-—XKE WVSLEI FX ZAM [ giọng cao & cudi cau) 7— > BH “CHIR (Y giong thAp & cuối câu)
Sato _ : Ngày mai tôi sẽ đi ngắm hoa với bạn
Anh Miller có đi với tôi không?
Miller : 6, thé thi vui nhi
Aad
Trang 27
I Phát âm của tiếng Nhật
1 Chữ Kana và đơn vị âm
BIE A (cd, bac gái) : bl#3 x A (ba)
Cach phat 4m cia [AJ
| A AU (bit chi) 42A% (moi người) TA (thoi tiét) š Kw & (cdm hút thuốc)
Cách phát âm của [24
„`2 (cấp dưới) và ~?` (mức giá, vật giá)
-_Z`*%v\ (hỏa hoạn) > *\\ ((v6 tay) tan thưởng, hoan nghênh)
+ Y (âm thanh) : + => Y (chồng)
=
^z
Cách phat 4 âm của các chữ ghép với các chữ nhỏ i J [ wm | rel
Ux? < (nhay vot) : *+> $4 (một trăm)
Œ Ä} 3 v4 (mỹ viện) : Œ + ) \ ` Á„ (bệnh viện)
_⁄ (áo sơ-mi) bÈ » (tra) * tp 2 lS 2) (sữa bò)
(< [4 (vườn) te [¥ 2 (tên) [kc -T Ke (tiếng Nhật) _ [|] ]
lệ (quyểnsách) “CLA% (thoi tiét) b |\ I> (thang sau) [| ] /[#‡ | (quả trứng) Ø[E-]2 š (máy bay) [4` (giáo viên) (| LJ 4[2|(@ôigiầy) *ịj? Al(nghi) b| ¥ 4) È|(em trai) [| ]
la] L (cau) : (ft tll L (đũa) VÀ B 5|(một) : \\ LẺ (vị trí)
trọng âm Tokyo : trong 4m Osaka
l#j2| : t3 Choa)
VIZ : YAS (qua téo)
BÌA?‡< :— b]4|2š< (âm nhạc)
Trang 28H Những cách nói thường dùng trong lới |
Sato : Ñgày mai tôi sẽ đi ngắm hoa với bạn
Anh MiHler có đi với tôi không?
Miller :Ô, thé thi vui nhi
Chung ta (hay) bat dau
Ching ta (hay) dừng ở đây
bai thi, bai tap về a nha |
10 câu hỏi, câu 1 tra Tời, ví dụ CPN
ASE
ENE,
Ul Chao hỏi và những cách r nói i hang ngay
_ Chao buổi sang -
Chào buổi trưa và chiều
Chào buổi tối
Trang 29luyện tập bài tập
^ A
mệnh đê
phát âm
nguyên âm phụ âm
don vi ầm trọng âm
chủ đề
khẳng định phú định
Trang 31anh/chị, ông/bà, bạn (ngôi thứ II số ít)
người kia, người đó
([#@ #7 | là cách nói lịch sự của | Ø)
V1, vị kia) các anh chị, các ông bà, các bạn, quý vị
anh, chị, ông, bà (cách gọi người khác một cách lịch sự bằng cách thêm từ này vào sau tên của
người đó)
(hậu tổ thêm vào sau tên của trẻ em thay cho
(hậu to thêm vào sau tên của em tri)
(hậu tố mang nghia “người (nước) ~ ; vi dụ | 7
Trang 32CIS LALLY (Basle),
CIC L4ALS [BRAY L ‡ +]
với người lần đầu tiên 8ặp, là câu nói đầu tiên trước khi giới thiệu về mình.)
Rất mong được sự giúp đỡ của anh/chị, rất vui được làm quen với anh/chị (Dùng làm câu kết thúc sau khi giới thiệu về mình )_
Trang 33II Phần
Mẫu câu
———— 1 Tdi là Mike Miller
2 Anh Santos khéng phai 1a sinh vién
3 — Anh Miller có phải là nhân viên công ty không?
4 Anh Santos cũng là nhân viên công ty
Anh có phải là anh Mike Miller không?
1
.-:Vâng, tôi là Mike Miller
2 Anh Miller có phải là sinh viên không? _
. Không, tôi không phải là sinh viên
a Tôi là nhân viên công ~
3 _ Ông Wang có phải là kỹ sư không?
-Khéng, 6ng Wang khong phải là kỹ sư
Ông Ay là bác sĩ
4 Vị kia là ai?
: Đó là ô ông Watt Ông ấy là giảng viên của Trường Đại học Sakura
5 Em Teresa may tudi?
Em 9 tudi
Hội thoại
Rất vui được làm quen với chị Sato: Chao anh!
Yamada: Chao chi!
| Chi Sato, day 14 anh Mike Miller
Miller: Rất vui được làm quen với chị Tôi là Mike Miller
_ “Tôi đến từ Mỹ |
RAt mong sé nhận được sự giúp đỡ của chị Ộ
Sato: Tôi là Sato Keiko
Rất vui được làm quen với anh
14
Trang 34Uy
FB (Trung Quốc) | rh ial A tp Ble (id
(ti iéng Trung Quốc) pee
Trang 35Trợ từ | l3 } biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu Người nói đặt [l4
trước chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm v vào sau | l‡_Ì những thông tin cần thiết
[Chú ý] [l4 _] đọc là [J |
2) Ct
[ C4] được dat sau danh từ làm vị ngữ đề biểu thị sự phán đoán hay khẳng định
[ €3 | biểu thị sự lịch sự của người nói đối với người nghe
[Cd] thay doi hình thức trong trường hợp của câu phủ định (xem thêm bài 2) hoặc thời quá khứ (xem thêm bài 12)
_@b#£Llt TrỲ= =7 c7, | — Tôi là kỹ sw
2.| Danh từi l‡ Danh từ: Ce #®!)‡t#¿^
[Ue SV EtA] là thể phủ định của [ "€-#‡ ], và được dùng trong giao tiếp hàng ngày | "C
lt HY EttA] được dùng trong văn viết hoặc các bài phát biểu trang trọng
@+#+ztZx¿I# + U 4 ') +t Anh Santos không phải là sinh viên
s vấn được tạo thành bằng cách thêm [ 2`] vào cuối câu Trong câu nghi vẫn chữ Te ] ở cuối
câu được đọc với giọng cao hơn |
2) Câu nghỉ vẫn dé xác nhận xem một nội dung là đúng hay sai ˆ
| trả lời là rites], không đúng thì là Am | | |
@ 3 Zz—*&l TA 9 WKF Bs | Anh Miller có phải là người Mỹ không?
" 7x ) ĐÁ C3, | Vâng, anh ấy là người Mỹ
AYA, Mi Ce bE + Á *Khéng, anh ay khong phải là giáo viên
_ Thay nghỉ vấn từ vào vị trí của thành phần câu mà bạn muốn hỏi Trật tự từ thôn thay đôi Thêm [ 2° vào cuối câu | | sóc
[HO Blt] 3 2—%Á€?‹ -Người đó là anh Miller
16
Trang 36`
°.| Đanh từi 2 Danh từ:
4.l Danh từ Ú
BASE WAV,
QM 2: 7-xXKlt BACH se DOL wid’ Anh Miller là nhân viên công ty |
| ] nối hai danh từ với nhau, Danh từi bổ nghĩa cho Danh từ [ Ø | trong bài này biểu th
tính sở thuộc (xem thêm Bài 2 và 3 nói về cách dùng [ Ø | trong các trường hợp khác) TM |
6~SA
Trong tiéng Nhật, từ [ X 4 | được dùng ngay sau họ của người nghe dé thé hiện sự kính
® 29 3lš t7—x/_t+, Người kia là anh Miller có
Trong trường hợp đã biết tên của người nghe thì không dùng [ 4% t= | ma ding [ X A] dé
om
(S77: UWA, SHB CH,
Suzuki: Anh có phải là sinh viên không?
17
Trang 37sa
sal ot
Bee
cái này, đây (vật ở gần người nói)
cái đó, đó (vật ở gần người nghe)
cái kia, kia (vật ở xa cả người nói và người nghe)
ô tô, xe hơi
18
Trang 38ak |
v3, — — Xinmời (dùng khi mời ai han cái »
Ra ] 4 Ore 5 [OSE Ft] [Xin] [chan thành] e cám ơn /Xin cám n ơn[rất
Trang 39Day là quyền từ dién
pay là quyên sách về máy vi tính
Đó là cái ô của tôi
Cái ô nay 1a cua tdi
1 Đây có phải là thẻ điện thoại không?
Vâng, phải
Đây là danh thiếp
6 — Kia là cái cặp sách của ai?
Đó là cái cặp sách của chi Sato
7 Cái ô này có phải là của anh/chị không
‘Khong, không phải là của tôi
Chắc tôi sẽ phải nhờ anh giúp đỡ nhiều
Rất mong được sự cộng tác của anh
Không chính tôi mới phải nói thể
A, đầy là chút quà nhỏ, gọi là chút lòng thành thôi
Ô, cám on Cai gi đây : ạ?
Cà-phê ạ Xin mời _ Xin cám ơn anh
20
Trang 40
1i, Từ và thông tỉn tham khảo
1 ER
x Al HO (CACH GOI TEN NGƯỜI NHẬT)
Những họ thường gặp nhất của người Nhật
| Khi chuyên nhà đến một địa điểm mới, , người Nhật _
\ thường đến chào hàng: xóm và mang theo một món quà
| nhỏ để lặng như khăn tắm, xà phòng, bánh kẹo v.v {
|
j _4