- Một số bệnh đặt trưng trong nuôi trồng thủy sản- Cơ chế gây bệnh- Nguồn lây nhiễm........
Trang 1
CHUONG II
MOT SO BỆNH ĐẶC TRƯNG
TRONG NUÔI TRÒNG THỦY SẢN
NTTS
Parasitic
Disease
Name Approximate Virion size NucielcAcid Probable Classification Reference Baculovirus Penaei (BP) 50-75X300 nm dsDNA Baculovirus Couch, 1974 Baculoviral midgut gland necrosis (BMN) 75X300 nm dsDNA Baculovirus Sano ef al, 1981 Infectious hypdermal and hematopoietic 22 nm ssDNA Parvovirus Lightner ef al, 1983a necrosis virus (IHHNV)
Monodon baculovirus (MBV) 75X300 nm dsDNA Baculovirus Lightner ef ai, 1983b Hepatopancreatic parvovirus (HPV) 22-24 nm ssDNA Parvovorus Lightner and Redman,
1985 Type C baculo virus (TCBV) 75X300 nm dsDNA Baculovirus Brock and Lightner, 1990 Lymphoid parvo-like virus (LPV) 25-30 nm ssDNA Parvo-like virus Owens et al, 1991 lridovirus (IRIDO) 136 nm dsDNA lridovirus Lightner and Redman
1993 Hemocyte- infecting nonoccluded 90X640nm dsDNA Baculo-like virus Owens, 1993 baculovirus
White spot syndrome virus (WSSV) 80-330 nm dsDNA Baculovirus Wongteerasupaya ef al,
1995: Lightner and Redaman, 1998 Reo like virus SX70nm dsRNA Reo-like virus Tsing and Bonami, 1987 Lymphoid organ vacuolization virus 30XSSnm ssRNA Toga-like virus Bonami et a/, 1992 (LOVV)
Rhabdovirus of penaeid shrimp (RPS) 75X125nm ssRNA Rhabdovirus Yellow head virus (YRV) 44X173nm ssRNA Rhabdovirus Taura syndrome virus (TSV) 30-32nm ssRNA Picomavirus
Trang 2
CAC BENH DO VIRUS
MBV (Monodon baculovirus)
Là tác nhân gây bệnh trên hầu hết các giai
đoạn phát triển của tôm, đặc biệt ở tôm post
và tôm trưởng thành
Không làm tôm chết nhưng làm chậm quá
trình tăng trưởng của tôm và dễ bị nhiễm các
bệnh thứ cấp tôm chết
Virus disease
Là virus có lớp vỏ đơn, hình que và câu trúc DNA mạch vòng sợi kép thuộc nhóm
Baculovirus MBV nhiém vào tôm tạo ra thê đa diện bên
trong nhân
Cơ chế gây bệnh
Virus ky sinh ở tê bào biêu mô gan tuy và tÊ
bào biêu bì phía trước ruột giữa, virus tái sản
xuât bên trong nhân tê bào vật nuôi
Quá trình gây bệnh gồm có 4 giai đoạn
Giai đoạn O (tiềm ẩn): Sau khi tê bào nhiễm MBV là giai đoạn sớm của tê bào chât biên đôi
Giai đoạn 1: Nhân tế bào sưng nhẹ, các nhiễm sắc thể
tan ra và di chuyên ra sát màng nhân Tê bào chât mât dân chức năng của chúng và hình thành giọt mỡ
Virus bat dau gây ảnh hưởng
Giai đoạn 2: Nhân sựng nhanh, số lượng virus tăng
nhanh, xuât hiện thê ân (Occlusion bodies) trong nhân
Giai đoạn 3: nhân trương lên, gấp 2 lần đường kính bình thường và tăng 6 lân về thê tích Bên trong nhân
có l hay nhiêu thê ân, trong thê ân chứa virus Các virus phá huỷ các tê bào ký chủ, tiêp tục di chuyên
sang tê bào khác hoặc theo chât bài tiệt ra ngoài môi trường, tạo thành virus tự do tôn tại trong bùn và
nước
Trang 3
¢ LA mét thé protein két tinh bao xung quanh
nucleocapsid cua virus
¢ Thé ân được tạo ra trong nhân hoặc trong tế
bào chât của tê bào bị nhiễm
¢ Bị phân hủy ở pH kiềm >> giải phóng các thể
virus
Virus disease
Nhiễm ở tất cả các giai đoạn phát triển của tôm Dấu hiệu bên ngoài:
> Cham phát triển, ăn ít
> Chuyển sang màu xanh xám
Biểu hiện mô học:
> Tổn thương gan tụy và biểu mô ruột
> Nhân tế bào trương lên
> Gan tụy teo lai và có màu trắng hơi vàng
Trang 4
Virus disease
Phong bénh:
- Chỉ có thể phòng ngừa bệnh băng cách cách ly,
tiêu hủy nguôn lây bệnh
- Không có cách trị bệnh
Virus disease
2 THHNV Nguồn gây bệnh
-_ Là virus nhiễm trên gan tụy của tôm
- Không có dấu hiệu lâm sàng
- Không có dấu hiệu đặc trưng
Trang 5
Virus disease
Cấu trúc
- IHHNV thuộc nhóm ParvoviIrus, có câu trúc
khối 20 mặt, không có màng bao với kích
thước 22 nm Vật liệu di truyền là DNA sợi
don, thang (4.1 kb )
- Virus nay khi x4m nhap vao tom sé gay hoai tu
máu va nhiễm trùng dưới vỏ
‹ IHHNV nhiễm trên mô ngoại bì và trung bì Dấu hiệu bên ngoài
« Cơ quan đích của IHHNV bao gồm: mang, chủy biên dạng
biêu mô vỏ, tất cả các mô liên kết, mô tao mau, ° Co thé chuyén sang mau xanh
co quan lymphoid, tuyén an-ten Cac co quan © Bicdi coc
tiêu hóa như gan tụy, biểu mô ruột giữa
Trang 6
Dau hiéu bénh ly
Biêu hiện mô học
e Co thé vùi trong nhân
tê bào
Virus disease
Chấn đoán
- Bang phương pháp mô học truyền thống
- Phương pháp PCR
Virus disease
Phong tri bénh
- Không có thuốc chữa trị bệnh
- Chỉ có thể phòng ngừa bệnh băng cách cách ly,
tiêu hủy nguôn lây bệnh
Virus disease
3 YHV
- Cung voi MBV và WSSV, YHV gây ra những thiệt hại rât đáng kê cho ngành nuôi tôm toàn thê giới
- Thudc nhém Rhabdovirus, mang RNA
Trang 7
Virus disease
Dau hiéu bénh ly
- Tôm bỏ ăn, lờ đờ, nổi trên mặt nước
-_ Phần ngực chuyền sang màu và bất đầu chết
-_ Xuất hiện các thể vùi trong nhiều cơ quan
nhưng nhiều nhất 14 co quan lymphoid
Virus disease
Chấn đoán -_ Phương pháp mô học truyền thống
- Phương pháp RT-PCR
WSSV
Nguyên nhân
- Do WSSV gay ra
Phan loai
- Thuộc ho Nimaviridae, giéng Whispovirus
Mô tả mầm bệnh
«Ổ Vỏ WSSV là những tiểu phần đối xứng, có hình ellipse hoặc hình que, không tạo thể ấn,
đường kính từ 120 — 150 nm, chiều dài từ 270
— 290 nm
¢ WSSV có một phần phụ giống như đuôi ở điểm cuối của vỏ Một số loại nucleocapsid cá
biệt có đường kính từ 65 — 70 nm, chiều dài từ
300 — 350 nm
Trang 8
Mô tả mầm bệnh
Gôm 3 phan: Vỏ lipid
- Màng bao
Nucleocapsid (¬=Ÿ St
- uc cocapsl 23 24 kDa
^ A : Ầ = Nhan Nucleoprotein
- Vat chat di truyén ©)
A 1 2 3 4 B Nucleocapsid:
VP26, VP24 VP15
==
- : f
Ñ 5 ‡ : em a
oe — = + VP15
Mang bao
¢ VP28: nam trén bé mat, dong vai trd quan trọng trong quá trình xâm nhiễm
s« VPI9
Nucleocapsid
VP664: protein lõi, chịu trách nhiệm tạo nên
những sọc cho nucleocapsid
VP26: là một protein giống histon, một protein
găn với DNA mạch đôi
VP24
VPIS
RRP v ^*v Sẻ
NCẺ a Soe
(ME :
Ay
i
Trang 9
Vat chat di truyén
WSBV
Con đường lây nhiễm
°® Nhờ protein vỏ
e Thong qua Vp28
Vai tro Vp28
Protein vo VP28 c6 thê găn lên các tê bào của tôm và
CÓ Vai frò quan trọng trong sự tương tác ø1ữa virus và
tê bào Sử dụng kháng thê đơn dòng chông lại VP28,
thu được kêt quả kháng thê này trung hòa VP28 >
ngăn chặn quá trình xâm nhiệm của virus
Khả năng găn kêt của VP28 lên tê bào của tôm phụ
thuộc vào nông độ
Sự găn kêt của VP28 lên tê bào phụ thuộc vào pH
Nghiên cứu của Q1 và ctv (2004) đã chứng minh răng
pH 6.0 1a pH tot nhat cho su gan két lén tê bao cua
WSSV
VP28 khong chi gan trén t€ bao ma con x4m nhap
vào té bao chat trong qua trinh gan két va xam nhập
của WSSV vào tê bào của tôm
Con đường lây lan
se Theo trục dọc
se Theo trục ngang
Trang 10
7
Tôm sú bị bệnh dốm tráng ở Hải Phòng,
10/2003
Virus disease
Dau hiéu bénh tich
- Tôm xuất hiện dấu hiệu đỏ thân cùng với đốm
trăng ở phân đầu ngực và đốt đuôi cuối cùng
- Tế bào nhiễm WSSV bị trương nhân, xuất hiện
các thể vùi bên trong nhân trương
Virus disease
Chấn đoán
Phương pháp mô học truyền thống
Phương pháp PCR
Phương pháp IHC
Phương pháp ISH
ĐÓM TRĂNG
10
Trang 11
Bệnh do
Vi khuẩn
Bacterial disease
Bệnh phát sáng
- _ Là một trong những bệnh nghiêm trọng nhất trong NTTS, đặc biệt là tôm sú
- _ Bệnh phát sáng chủ yéu do V harveyi gay ra
Bacterial disease
- V harveyi la vi khuan ua man, gram (-), gay
bénh cho DV trong môi trường nước mặn
- Gây chêt với tỷ lệ rât cao, đặc biệt ở giai đoạn
âu trùng
Bacterial disease
- Khả năng gây độc của V.harvey¡ dựa vào protein ngoại bào TT (I00kDa)
-_ Có khả năng sản xuất ra các enzyme ngoại bào nhu protease, lipase, phospholipase > 1a tac nhân chính gây chết ở âu trùng tôm sú
- Doc luc cua V harveyi do phan tử tín hiệu quorum sensing diéu khién
II
Trang 12
PHAN TU TIN HIEU
QUORUM SENSING
Lịch sử phát hiện
¢ Nghién ctru tir dau 1960 trén vi khudn Vibrio
fischeri
¢ Thi nghiém nhu sau:
Cho V fischeri > moi trường lỏng > phát sáng khi có sô lượng lớn tê bào vi khuân
Lịch sử phát hiện
Giả thiết ban dau:
- MT chứa chất ức chế sự phát sáng và chất này bị
loại bỏ khi vi khuân hiện diện với sô lượng lớn
Các nghiên cứu CMR:
- Su phat sáng do tích lũy phân tử hoạt hóa gọi là
autoinducer
- Autoinducer do VK tao ra va hoat héa su phat sang
khi nó ở nông độ cao
- VK có thể cảm nhận được mật độ tế bào thông qua
nong d6 autoinducer
Dinh nghia
La co ché:
‹ thông tin liên lạc giữa tế bào với tế bào
° phôi hợp sự biểu hiện gene trong tế bào vi khuân
> Dap tmg lai mat độ tế bào băng cách sản xuất, giải phóng, dò tim cac phan tu autoinducer
12
Trang 13
Vai tro Điều khiến một số quá trình ở vi khuẩn gây bệnh:
°® Sự phát sáng
Sự tiếp hợp, sự tạo thành khối u
Sự quan tu bay dan, su hinh thanh bao tu
¢ Su dn mòn sinh học, sản xuất chất kháng kháng
sinh
Sự hình thành biofilm
Sản xuất các enzyme thủy phan, siderophore
virulence (factors)
Aeromonas hydrophila Aeromonas salmonicida Vibrio anguillarum Vibrio harveyi
Vibrio parahaemolyticus Vibrio vulnificus Yersinia ruckeri
BHL*, HHL?
BHL*, HHL?
ODHL‘
OHBHL*,
AI-2 unknown AI-2 unidentified AHL
biofilm formation, exoprotease production
serine protease production
unknown siderophore production, production of type II]
secretion system components, extracellular toxin production opacity
protease and haemolysin
production, lethality to mice
unknown
“ BHL: N-butanoyl-L-homoserine lactone
> HHL: N-hexanoyl-L-homoserine lactone
© ODHL: N-(3-oxodecanoyl)-L-homoserine lactone
¢ OHBHL: N-(3-hydroxybutanoyl)-L-homoserine lactone
Phan loai
¢ Quorum sensing 6 vi khuan gram 4m
¢ Quorum sensing 6 vi khuan gram duong
QS 6 vi khuan gram 4m
¢ Phat hién dau tién 6 V fischeri
¢ Lanén tang khám pha hé théng quorum sensing 0 cac vi khuan gram 4m khac
e Su dung N-acyl homoserine lactone 1a m6t autoinducer
13
Trang 14
QS ở vi khuẩn gram 4m
Cơ chế hoạt động chung
©
oe ole ©
R protein
Target —
M eH | protein )
©
Quorum Sensing
| Low Cell Density | High Cell Density ô
ở eee? ee
/ tien ok
† là 3 | ra =)
f + /
| / | if } + =)
(+)
| /
SEA 9 ih EBAY hh
ò = Acyl-homoserine lactone (AHL)
QS ở vi khuân gram 4m
Cac cap phan tu R protein — I protein:
- V fischeri > Lux R - Lux I
- P aeruginosa > Las R — Las I
- A tumefaciens > Tra R- TraM
QS ở vi khuân gram 4m
QS 6 V harveyi
Chua 3 loai autoinducer:
- Harveyi autoinducer | (HAI-1): la m6t AHL
(N-(B-hydroxybutanoyl) homoserine lactone)
- Autoinducer 2 (AI-2): thong tin giữa các loài
(furanoyl borate diester)
- Cholerae autoinducer 1 (CAI-1): giéng nhu 6
V cholerae
14
Trang 15DM ®
CqsS
r2 „5 68 ở
“SH ạ ® Protein kinase cảm
_ Ane 8
LuxQ
— : phosphoryl héa
AM
Chuyên nhóm phosphate
|
§ Grr sRNAs
œ — œ
oO -
Type III secretion
other genes KR [LuxR| ———————* other genes
LuxU
o
[Om
ox l luxR mRNA — A
QS ở vi khuẩn øram dương
°® Sử dụng oligopeptide như một autoinducer
¢ Su dung cdc sensor histidine kinase gan trén mang nhu mot receptor
ABC
Co ché hoat dong
RR
Target ==,
ANH HUONG CUA MOI TRUONG
15
Trang 16
Nhiệt độ
- Ảnh hưởng đến nhiều phương diện sống của
tôm
° Nhiệt độ thuận lợi nuôi tôm: 28 — 309%C
Thổ nhưỡng
© Tạo các điều kiện thuận lợi cho nuôi tôm như
pH, vi sinh trong dat
¢ Su dung > khong tai tao > ngu6n phat sinh
mam bệnh > tôm chết
Độ mặn
¢ Thich hop: 18 - 20%0
¢ T6m có thể thích nghi từ từ theo hoàn cảnh >
sông trong môi trường nước ngọt
Oxygen
Oxy hoan tan Ứng xứ của tôm
(ppm)
0.3 tôm bị chêt
1.0 tôm bị ngạt thở
2.0 tôm không lớn được
3.0 tôm chậm lớn
4.0 tôm sinh sông bình thường 5.0 - 6.0 - 7.0 tôm khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh
16
Trang 17Triéu chimg khi thiéu O,
¢ Tap trung gan mat nude, vi trí dẫn nước vào ao
hô, dọc theo bờ ao
‹ Giảm di chuyên nhưng tăng hô hấp
® Hôn mê và chêt
Độ đục của nước
‹© Do phiêu sinh vật phát triển quá dày đặc
* DO duc qua cao > can tro anh sang > giảm
khả năng sản xuât của ao hô
» Độ đục quá cao do các chất vô sinh > tắc nghẽn đường hô hâp của tôm, cá
Yeu to chu quan
© nhiễm nguồn nước
Độc tính cúa chất hữu cơ
- Chất hữu cơ tích lũy > giảm DO trong nước
> tom de bị ngạt
- Lớp bùn > dé sinh HS va metan
17
Trang 18©O nhiễm nguồn nước Chon va tao giong
Doc tinh cua amoni ¢ Chu yéu 1a san xuat tu phat > chat luong
độc tính cao hơn
Không nắm rõ phương pháp Phương tiện, thiết bị chưa đáp ứng việc tạo ra con giông có chât lượng cao
Kỹ thuật nuôi
Giống nuôi: mỗi giỗng nuôi có các đặc điểm
sinh học, sinh lý khác nhau do đó khi nuôi
trông bât cứ giông nào thì phải tìm hiệu các tập
tính sinh học của chúng
Chuẩn bị ao nuôi: đây là khâu tương đối quan
trọng Việc vệ sinh ao nuôi tôt sẽ tạo điêu kiện
thuận lợi trong công tác quản lý và chăm sóc
Nguồn thức ăn
Cách thức phòng bệnh và chữa bệnh
Khả năng quản lý
Khả năng tiếp cận với những phương thức
quản lý hiện đại, tiên tiễn của các nước vẫn rất
hạn chế do trình độ ngoại ngữ còn hạn chế của những hộ nuôi tôm
Phần lớn các chủ trang trại nuôi tôm xuất thân
từ nông dân, nên dù đã tiếp cận với một số cách thức quản lý mới nhưng vẫn còn tôn tại những ý kiến chủ quan Do đó, những phương
thức quản lý mới vẫn chưa được áp dụng triệt
18