HÓA VÔ CƠ
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đá nh dáu không được xác định B PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đá nh dá u không được xác định DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 2 BÀI TẬP TÍNH TOÁN Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. PHẦN II HÓA HỮU CƠ 128
CHUYÊN ĐỀ 1 HIĐROCACBON + DẪN XUẤT HALOGEN Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 2: PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 3: PHẢN ỨNG THẾ Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 4: PHẢN ỨNG CỘNG HỢP Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 5: PHẢN ỨNG TÁCH HX (X: CL, BR) Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
CHUYÊN ĐỀ 2: ANCOL – PHENOL Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 2: PHẢN ỨNG CHÁY Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 3: PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 4: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 5: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
CHUYÊN ĐỀ 3: ANĐEHIT – XETON Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 2: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 3: PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC (CỦA ANĐEHIT) Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 4: BÀI TẬP ANĐEHIT TÁC DỤNG VỚI H 2 Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBONXYLIC Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG TRUNG HÒA Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. CHUYÊN ĐỀ 5: ESTE 128
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT 128
DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE 130
DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE 140
DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA 149
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT 156
DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CACBOHIĐRAT 159
DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ TÍNH KHỬ CỦA CACBOHIĐRAT 163
DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CACBOHIĐRAT 165
DẠNG 5: BÀI TẬP VỀ ỨNG DỤNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CACBOHIĐRAT 169
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT 174
DẠNG 2: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN 177
DẠNG 3: BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI AXIT 185
DẠNG 4: BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI MUỐI 191
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT 193
DẠNG 2: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMINOAXIT 195
DẠNG 3: BÀI TẬP AMINOAXIT PHẢN ỨNG VỚI AXIT/BAZƠ 204
DẠNG 4: CÁC BÀI TẬP CỦA HỢP CHẤT CXHYNO2 211
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định. DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT 215
DẠNG 2: BÀI TẬP THỦY PHÂN 216
DẠNG 3: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY 218
DẠNG 4: SỰ KẾT HỢP PHẢN ỨNG CHÁY VỚI PHẢN ỨNG THỦY PHÂN 219
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT Lỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
B PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGLỗi! Thẻ đánh dáu không được xác định.
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT 225
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ SỐ MẮT XÍCH GIỮA BUTA-1,3-ĐIEN VÀ ACRILONITRIN 232
DẠNG 3: TÍNH SỐ MẮT XÍCH ISOPREN CÓ MỘT CẦU NỐI ĐISUNFUA –S-S- 234
DẠNG 4: TÍNH TỈ LỆ SỐ MẮT XÍCH (BUTAĐIEN:STIREN) PHẢN ỨNG CỘNG BROM 235
DẠNG 5: TÍNH SỐ MẮT XÍCH TRUNG BÌNH KHI BIẾT M 236
PHẦN I HÓA VÔ CƠ CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT
Bài 1 Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là
Bài 2 Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội X, Y, Z,
A Na, Fe, Al, Cu B Al, Na, Cu, Fe C Al, Na, Fe, Cu D Na, Al, Fe, Cu
Bài 3 Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Zn, Al2O3, Al B Mg, Al2O3, Al C Fe, Al2O3, Mg D Mg, K, Na
Bài 4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X Cho vào dung dịch X một lượng Ba(OH)2 dư thu được kết tủa
Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Thành phần các chất trong G là
A MgO, BaSO4, Fe, Cu B BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3
C MgO, Al2O3, Fe, Cu, ZnO D BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu
Bài 5 Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg, Al vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 3 muối) và chất rắn Y (gồm 3 kim loại) 3 muối trong X là:
A Al(NO3)3, Mg(NO3)2, AgNO3 B Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2
C Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 D Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2
Bài 6 Từ hỗn hợp (CuO, MgO, Al2O3) để điều chế Al, Mg, Cu, có thể sử dụng thêm dãy hóa chất nào dưới đây (các dụng cụ thiết bị coi như có đủ)?
C HNO3 (đặc), NaOH, CO D NaOH, HCl, CO2
Bài 7 Cho hỗn hợp bột rắn gồm FeO, CuO, AgNO3, K2Cr2O7 Trộn thêm lượng dư bột Al và nung hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A Cho A vào ống nghiệm B chứa lượng dư dung dịch HCI đặc, đun nóng nhẹ và khuấy đều để mọi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tiếp tục thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm B, khuấy đều để mọi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng, hỗn hợp rắn thu được trong ống nghiệm B chứa tối đa bao nhiêu chất?
Bài 8 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung hỗn hợp Fe và KNO3 trong khí trơ
(2) Dẫn khí CO qua bột CuO đun nóng
(3) Đốt dây Mg trong bình kín chứa đầy SO2
(4) Cho dung dịch C2H5OH vào CrO3
(5) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng
(6) Nung nóng dung dịch bão hòa NH4Cl và NaNO2
(7) Điện phân CaCl2 nóng chảy
(8) Nung Ag2S trong không khí
Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có thể thu được chất khí là:
Bài 9 Thực hiện các thí nhiệm sau:
(1) Đốt cháy bột sắt trong hơi brom
(2) Cho bột sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
(3) Cho bột sắt vào dung dịch AgNO3 dư
(4) Cho bột sắt vào dung dịch HNO3 dư
(5) Cho bột sắt vào dung dịch HCl loãng dư
Số thí nghiệm thu được muối Fe 3 + là
Bài 10 Kim loại tác dụng mạnh với H2O ở điều kiện thường là:
Bài 11 Chất nào sau đây được dùng để thu gom thủy ngân rơi vãi
Bài 12 Khi điện phân hỗn hợp dung dịch NaCl và CuSO4, nếu dung dịch sau khi điện phân hoà tan được NaHCO3 thì sẽ xảy trường hợp nào sau đây:
A NaCl dư B NaCl dư hoặc CuSO4 dư
C CuSO4 dư D NaCl và CuSO4 bị điện phân hết
Bài 13 Phản ứng điện phân nóng chảy nào dưới đây bị viết sai sản phẩm?
C 2NaCl⎯⎯⎯ đpnc →2Na+Cl 2 D CaBr 2 ⎯⎯⎯ đpnc →2Ca+Br 2
Bài 14 Điều nào là không đúng trong các điều sau:
A Điện phân dung dịch NaCl thấy pH dung dịch tăng dần
B Điện phân dung dịch CuSO4 thấy pH dung dịch giảm dần
C Điện phân dung dịch NaCl + CuSO4 thấy pH dung dịch không đổi
D Điện phân dung dịch NaCl + HCl thấy pH dung dịch tăng dần (coi thể tích dung dịch khi điện phân là không đổi khi có mặt NaCl thì dùng thêm màng ngăn)
Bài 15 Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, quá trình nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)
A ion Cl − bị oxi hóa B ion Cl − bị khử
C ion K + bị khử D ion K + bị oxi hóa
Bài 16 Trong các phát biểu sau:
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
(2) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(3) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(4) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
(5) Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy
(6) Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
Số phát biểu đúng là
Bài 17 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch AlCl3
(b) Điện phân dung dịch CuSO4
(c) Điện phân nóng chảy NaCl
(d) Cho luồng khí CO qua bột Al2O3 nung nóng
(e) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2
(f) Cho luồng khí NH3 qua CuO nung nóng
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa kim loại là:
Bài 18 Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại
A Zn+2AgNO 3 ⎯⎯→Zn(NO ) 3 2 +2Ag
Bài 19 Thực hiện các thí nghiệm sau:
1 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4
2 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
3 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng, có nhỏ vài giọt CuSO4
4 Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
5 Để thanh thép ngoài không khí ẩm
Số trường hợp kim loại bị ăn mòn chủ yếu theo ăn mòn điện hóa là:
Bài 20 Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A Đốt cháy magiê trong không khí
B Nhúng lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
C Nhúng thành sắt vào dung dịch HCl loãng
D Đốt cháy đồng trong Cl2
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI AXIT
Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H HCl, H + ( 2 SO 4 loãng)
Al, Fe không phản ứng với HNO 3 đặc nguội và H SO 2 4 đặc nguội
Các axit như HCl và H2SO4 là những axit có tính oxi hóa do ion H+ gây ra Khi các kim loại phản ứng với những axit này, chúng tạo ra muối và khí hydro (H2).
Các axit như HNO₃ và H₂SO₄ đặc nóng có tính oxi hóa mạnh do sự hiện diện của anion Sản phẩm khử có thể bao gồm các chất như lưu huỳnh (S), các oxit lưu huỳnh (SO₂), nitơ (NO), và amoniac (NH₃).
Chú ý khả năng tạo sản phẩm khử là muối amoni đối với các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Mg, Al,
Bảo toàn khối lượng: kim loai axit muoi khi H O 2 m + m = m + m + m
• Bảo toàn nguyên tố H: n H + =2n H hay:
HNO NO n =n trong muối +n N trong sản phẩm khử
H SO SO n =n − trong muối +n S trong sản phẩm khử
Bảo toàn electron: n e cho =n e nhan
Tùy vào bài toán mà có biểu thức bảo toàn electron khác nhau
Nếu có hỗn hợp kim loại chứa Fe phản ứng với axit, sau phản ứng còn dư kim loại thì muối sắt tạo thành là muối Fe II ( )
Bài 1 Cho hỗn hợp A: Ag, CuO, Fe, Zn phản ứng hết với HNO 3 thu được dung dịch B (không chứa
NH NO ) và hỗn hợp G: N O, NO; 2 thấy lượng nước tăng 2,7 gam Số mol HNO 3 tham gia phản ứng là:
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H SO 2 4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Bài 3 Hòa tan hết 1,3 g kim loại M trong dung dịch HNO 3 được dung dịch A duy nhất Cho NaOH dư vào dung dịch A, đun nhẹ, thấy có 0,112 lít khí X Kim loại M là:
Bài 4 Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với
Khi hòa tan HCl dư vào HNO3 loãng, thu được một thể tích khí không màu, hóa nâu trong không khí Thể tích khí này, ký hiệu là V, có giá trị là 3,36 lít Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Bài 5 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí N O x y (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22 Khí N O và kim loại M là: x y
A NO và Mg B NO 2 và Al C N O 2 và Al D N O 2 và Fe
Bài 6 Cho 7,8 g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
Bài 7 Cho 12 gam một kim tác dụng hết với HCl dư thu được 11,2 lít khí H 2 đkc Kim loại là
Bài 8 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H SO 2 4 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí SO 2 (đktc) Giá trị của V là
Bài 9 Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H SO 2 4 0,5M, thu được 5,32 lít H 2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
Bài 10 Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Thêm tiếp
KNO3 dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) Khối lượng sắt có trong m gam hỗn hợp X là:
Bài 11 Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit HCl
Khi phản ứng giữa 1,5M H₂SO₄ và 0,45M dung dịch loãng, thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H₂ (đktc) Các axit phản ứng đồng thời với kim loại, dẫn đến việc tạo ra muối Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng cần được tính toán.
Bài 12 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO 3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO 2 có khối lượng 12,2 gam Khối lượng Fe, Cu trong X lần lượt là:
Cho 14 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H₂SO₄ 2,5 M và HNO₃ 1 M Sau khi phản ứng hoàn tất, thu được dung dịch X Khi thêm dung dịch NaNO₃ dư vào X, ta thu được dung dịch Y Số mol Cu tối đa bị hòa tan trong Y là: A 6,4 gam; B 5,6 gam; C 4,6 gam; D 11,2 gam; E 0,8 gam.
(biết sản phẩm khử của NO 3 − chỉ có NO duy nhất)
Bài 14 Cho hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc, nóng đã tạo ra 15,12 lít khí SO2 (đktc) Khi cho 23,4 gam chất X vào bình A chứa dung dịch H2SO4 1M dư, sau phản ứng hoàn toàn, thu được khí B Toàn bộ lượng khí B được dẫn từ từ vào ống chứa bột.
Khi nung nóng CuO dư, khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Từ đó, ta có thể xác định số mol của từng chất trong hỗn hợp X theo thứ tự đã nêu.
A 0,15 mol; 0,15 mol; 0,1 mol B 0,15 mol; 0,15 mol; 0,2 mol
C 0,15 mol; 0,2 mol; 0,15 mol D 0,2 mol; 0,15 mol, 0,15 mol
Bài 15 Hòa tan hoàn toàn a mol Fe trong dung dịch chứa b mol HNO 3 loãng thì thu được 0,3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Biết a+ =b 1, 6 Giá trị m gần nhất với:
Bài 16 Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H SO 2 4 24,01% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO , 3 khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A 2,24 lít và 56,3 gam B 2,688 lít và 66,74gam
C 2,688 lít và 64,94 gam D 2,24 lít và 59,18 gam
KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC
• Kim loại M hóa trị n phản ứng với H2O:
H O OH H n =n − =2n n là hóa trị của kim loại, n=1 hoặc 2
Kim loại M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (Ca, Ba)
• Một số kim loại có hiđroxit lưỡng tính có khả năng tan trong các dung dịch bazơ mạnh:
2Al + 2H O + Ba OH Ba AlO→ + 3H
Kim loại này tan trong nước và tạo ra hidroxit, hình thành một lớp màng hidroxit bền giúp ngăn chặn phản ứng tiếp theo với nước Tuy nhiên, trong môi trường kiềm, lớp hidroxit này bị phá hủy, dẫn đến việc kim loại tiếp tục phản ứng với nước.
Trong phản ứng giữa Al2(SO4)3 và dung dịch Ba(OH)2, cần lưu ý đến sự hình thành kết tủa BaSO4 Mặc dù quy trình thực hiện không thay đổi, khối lượng kết tủa thu được sẽ bao gồm cả BaSO4.
• Trong trường hợp cho OH − tác dụng với dung dịch chứa cả Al 3 + và H + thì OH − sẽ phản ứng với H + trước sau đó mới phản ứng với Al 3 +
• Cần chú ý các dung dịch muối như Na[Al(OH)4], Na2[Zn(OH)4] khi tác dụng với khí CO2 dư thì lượng kết tủa không thay đổi vì:
Na[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Khi phản ứng với HCl hoặc H2SO4 loãng, lượng kết tủa có thể thay đổi tùy thuộc vào nồng độ axit Phản ứng giữa HCl và Na[Al(OH)4] tạo ra Al(OH)3 kết tủa, cùng với NaCl và nước.
Nếu HCl dư: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Bài 1 Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 ở (đktc) Giá trị của V là:
Bài 2 Lấy 20 gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH (dư), phản ứng xong người ta thu được 3,36 lít khí hidro (đktc) Khối lượng Fe2O3 ban đầu là:
Bài 3 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư, thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:
Bài 4 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
Bài 5 Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu ki kế tiếp,m X =8, 5 gam X phản ứng hết với
H2O cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong X là:
A m Na =4, 6 gam; m K =3, 9 gam B m Na =2, 3 gam; m K =7,8 gam
C m Na =2, 3 gam; m K =3, 9 gam D m Li =0, 7 gam; m Na =4, 6 gam
Bài 6 Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là:
Bài 7 Một kim loại A tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được sau khi cô cạn cho ra chất rắn B có khối lượng 80 gam Khối lượng của A là:
Bài 8 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Bài 9 Cho m gam kim loại Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 31,71% Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa m có giá trị là
A 0,69 gam B 1,61 gam C Cả A và B đều đúng D đáp án khác
Bài 10 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be=9, Mg$, Ca@, Sr,
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
Bài 11 Hỗn hợp X gồm Mg và Al được chia làm hai phần bằng nhau
Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl, thấy thoát ra 5,376 lít khí (đktc)
Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH 1M thấy có 80 ml dung dịch đã phản ứng
Thành phần % theo số mol của Al trong hỗn hợp là
Bài 12 Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc) Thêm m gam NaOH vào dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Giá trị m để khối lượng kết tủa Z bé nhất và khối lượng kết tủa đó lần lượt là
Bài 13 Hòa tan hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp Na, Al4C3, CaC2 vào nước thu được 13,44 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỷ khối so với H2 là 8,5 Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí
Y Y làm mất màu tối đa m gam brom trong dung dịch Giá trị m là
Bài 14 Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
Bài 15 Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít H2 (đktc) Cho khí CO2 vào dung dịch Y Tính thể tích CO2 (đktc) cần cho vào dung dịch X để kết tủa thu được là lớn nhất?
C V=2, 24 lít hoặc V=5, 6 lít D 3, 36 lítV5, 6 lít
Bài 16 Trộn hỗn hợp X có 0,2 mol K và 0,1 mol Al với 9,3 gam hỗn hợp Y chứa a mol K và b mol Al được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho dung dịch B Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đã có kết tủa Giá trị của a, b là:
A n K =0,1 mol; n Al =0, 2 mol B n K =0,15 mol; n Al =0,1 mol
C n K =0,15 mol; n Al =0,1 mol D n K =0,15 mol; n Al =0,1 mol
Bài 17 Chia chất rắn X gồm Al, Zn và Cu làm 2 phần bằng nhau:
+ Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn 12,4 g rắn
KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PHI KIM
Để áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, không cần quá chú ý đến các thành phần sau phản ứng, mà nên tập trung vào các dữ liệu số liệu để tính toán số mol của phi kim tham gia phản ứng.
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng được sử dụng nhiều
Trong nhiều trường hợp có thể quy đổi hỗn hợp tạo thành tương đương với hỗn hợp các đơn chất
Fe phản ứng với Cl 2 tạo Fe III , ( ) phản ứng với S tạo Fe II , ( ) phản ứng với O 2 tạo Fe II ( ) và Fe III ( ) hỗn hợp (Fe O3 4 )
Bài 1 Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HC1, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O 2 (ở đktc) Giá trị của
Bài 2 Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và AI ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HC1 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam Cr trong khí Cl 2 dư, thu được 7,925 gam muối Giá trị của m là:
Bài 4 Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để hoà tan hoàn toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H SO 1M 2 4 Tính m
Bài 5 Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đổng, sắt, kẽm tác dụng với O 2 dư nung nóng thu được 46,4 gam hỗn hợp X Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần V lít dung dịch HC1 2M Tính V
Bài 6 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho
Bài 7 Đốt một kim loại X trong bình kín đựng khí Cl 2 thu được 32,5 gam muối clorua và nhận thấy thể tích khí Cl 2 giảm 6,72 lít ở đktc Kim loại X là
Bài 8 Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 kim loại kiểm thổ ở 2 chu kì kế tiếp bằng khí Cl 2 dư thì thấy có 4,48 lít
Cl2 phản ứng và tạo thành 20,6 gam muối clorua Hai kim loại đó là
A Ca, Sr B Be, Mg C Mg, Ca D Sr, Ba
Bài 9 Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đổng, sắt, kẽm tác dụng với O 2 dư nung nóng thu được m gam hỗn hợp X Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HC1 cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có H 2 bay ra) Tính khối lượng m
Bài 10 Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan là bao nhiêu?
Bài 11 Nung 2,52 gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra V lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Bài 12 Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl 7,3 % Mặt khác cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với khí Cl 2 cần dùng 5,6 lít Cl 2 (ở đktc) tạo ra hai muối clorua Kim loại M và phần trăm về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
A Al và 75% B Fe và 25 % C Al và 30 % D Fe và 70 %
Bài 13 Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp chất rắn
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trên bằng H SO 2 4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí
SO2(đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Bài 14 Đốt 6,43 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe trong khí clo thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư thu được dung dịch Z và 0,6 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,078 mol KMnO 4 trong dung dịch H SO 2 4 Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được kết tủa có khối lượng là
Bài 15 Cho m gam một kim loại X tác dụng vừa hết với 2,8 lít (đktc) hỗn hợp gồm Cl 2 và O 2 có tỉ khối đối với H 2 bằng 27,7 Sau phản ứng thu được 18,125 gam chất rắn gồm oxit và muối clorua X là
Bài 16 Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 19,5 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến khi phản ứng hoàn toàn Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HC1 dư thu được khí B Thể tích dung dịch Pb NO ( 3 2 ) 20% d ( = 1,1 g / ml ) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí B là
Bài 17 Đốt cháy hết 9,984 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi) trong hỗn hợp khí Cl 2 và O 2 Sau phản ứng thu được 20,73 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 3,4272 lít (đktc) Kim loại M là:
Bài 18 Cho m gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn ở dạng bột tác dụng hoàn toán với oxi dư thu được 2,81 gam hỗn hợp Y gồm các oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch H SO 2 4 loãng (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 6,81 gam hỗn hợp muối sunfat khan Giá trị của m là
Bài 19 Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam
Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối và oxit của hai kim loại Tị lệ về thể tích giữa khí clo và oxi trong X tương ứng là
Bài 20 Đốt 24,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm
Hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, CuO và FeO khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng đã sản sinh 6,72 lít khí SO2 (đktc) và tạo ra dung dịch chứa 72,0 gam muối sunfat Cần xác định giá trị của m trong phản ứng này.
KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI MUỐI
Điều kiện của phản ứng:
- A phải đứng trước B trong dãy điện hóa
Độ tăng giảm khối lượng của thanh kim loại:
- Nếu m B m A tan thì khối lượng thanh kim loại A tăng: Độ tăng khối lượng =m B −m A tan
- Nếu m B m A tan thì khối lượng thanh kim loại A giảm: Độ giảm khối lượng =m A tan −m B
Khi nhiều kim loại tương tác với một muối, kim loại đứng trước trong dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng trước Sau khi kim loại đó đã phản ứng hết, kim loại đứng sau trong dãy mới bắt đầu tham gia vào phản ứng.
Kim loại phản ứng với nhiều muối, và muối của kim loại đứng sau dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng trước Khi muối đó đã hết, muối của kim loại đứng trước dãy hoạt động hóa học mới bắt đầu phản ứng.
Khi có nhiều kim loại tương tác với nhiều muối, không cần phải xác định thứ tự phản ứng Thay vào đó, cần dựa vào các điều kiện trong đề bài để xác định chất nào phản ứng hoàn toàn và chất nào còn dư.
✓ Kim loại tan trong nước không đẩy được kim loại khác ra khỏi muối
Bài 1 Cho 13,0 gam Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam chất rắn Giá trị của a là
Bài 2 Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 6,72 gam Fe vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Bài 3 Cho 2,24 g Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,1M Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng (gam) chất rắn thu được là:
Bài 4 Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là
Bài 5 Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Bài 6 Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là:
Bài 7 Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu 2+ và 1 mol Ag + đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Bài 8 Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam Khối lượng Mg đã phản ứng là:
Bài 9 Cho 4,2 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 1,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 33,33 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Bài 10 Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
Bài 11 Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1: 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện.Giá trị của m là:
Bài 12 Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4,48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Bài 13 Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
Bài 14 Cho hỗn hợp X chứa 2,4 gam Mg và 10,64 gam Fe vào dung dịch Y chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và m gam kim loại Giá trị của m là:
Bài 15 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là:
Bài 16 Cho hỗn hợp gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Mg tác dụng với 100ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X gồm 3 kim loại, X tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, dư thu được V lít NO2 (ở đktc và duy nhất ) Giá trị của V là
Bài 17 Cho m gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al: Mg=2 :1 vào 600 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,1M
Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 56
39m gam Fe Giá trị của m là:
PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
• Các chất khử (NH3, CO, H2, C, Al) để khử ion kim loại trong các oxit
Hay phản ứng nhiệt nhôm:
• Để làm các bài tập phần này, chúng ta phải biết cách vận dụng các định luật bảo toàn:
Cũng như sử dụng thành thạo phương pháp bảo toàn electron
Các bài toán liên quan đến phản ứng nhiệt nhôm với hỗn hợp chất rắn cần lưu ý rằng sau khi phản ứng xảy ra, khi cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch bazơ mạnh, có thể xảy ra nhiều phản ứng khác nhau.
- Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi là khối lượng của oxi trong các oxit
- Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ
Bài 1 Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 10,2 gam Al2O3 và 4,8 gam Fe2O3 bằng H2 dư ở nhiệt độ cao Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Bài 2 Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 bằng khí CO (ở nhiệt độ cao), phản ứng tạo Fe và khí CO2 Thể tích khí CO (đktc) cần dùng là
Bài 3 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 và MgO, đun nóng Sau một thời gian, trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B Cho hấp thụ hoàn toàn khí nào bị hấp thụ trong dung dịch Ba(OH)2 dư của hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ, thu được x gam kết tủa Biểu thức của a theo b, x là:
Bài 4 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 37,12 gam Fe3O4 nung nóng thu được hỗn hợp rắn X Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,34 gam kết tủa Hòa tan hết lượng hỗn hợp
X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thấy bay ra V lít SO2 (đktc) Giá trị của V là:
Bài 5 Dùng V lít (đktc) khí NH3 để khử 12g oxit đồng (II) với hiệu suất H% Sau phản ứng tạo ra hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 9,35; V B =2, 912 lít (đktc) và m gam chất rắn C Tính V
Bài 6 Hỗn hợp G gồm Fe3O4 và CuO Cho hiđro dư đi qua 6,32 gam hỗn hợp G nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn G1 và 1,62 gam H2O Số mol của Fe3O4 và CuO trong hỗn hợp G ban đầu lần lượt là:
Bài 7 Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp
2 kim loại Khối lượng của H2O tạo thành là:
Bài 8 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Bài 9 Trộn hỗn hợp bột Al với bột Fe2O3 dư Khơi mào phản ứng của hỗn hợp ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí Sau khi kết thúc phản ứng cho những chất còn lại tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc) Số gam bột nhôm có trong hỗn hợp đầu là:
Bài 10 Thổi CO dư qua ống đựng 217,4 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng được 215 gam chất rắn Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa Tính m
Bài 11 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)
Bài 12 Cho một luồng khí CO đi qua 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao Sau thí nghiệm, được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn, cân nặng 4,784 gam và chất khí C Dẫn C vào dung dịch Ba(OH)2 dư được 9,062 gam kết tủa Tính khối lượng các oxit trong A
Bài 13 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn B Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:
Bài 14 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam X nung nóng
Phản ứng xong được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít hỗn hợp khí B (đktc)
Bài 15 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất không tan Z Sục CO2 đế dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là
A Không xác định được B Fe2O3
Bài 16 Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại) Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
Bài 17 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít khí (đkc) Xác định công thức oxit kim loại
Bài 18 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và m gam 2 oxit sắt trong khí trơ thu được hỗn hợp rắn
X Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 13,44 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y thu được 93,6 gam kết tủa Cho Z tan hết trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 165,6 gam muối sunfat và 26,88 lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
ĐIỆN PHÂN
Bài 1 Sau một thời gian điện phân 300ml dung dịch CuSO4 với điện cực graphit, khối lượng dung dịch giảm 16g Để làm kết tủa hết ion Cu 2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100ml dung dịch
H2S 1M Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước điện phân là
Bài 2 Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được 2,5 lít dung dịch có pH = 13 Phần trăm muối ăn bị điện phân là
Bài 3 Điện phân dung dịch muối MCln bằng dòng điện 5A, điện cực trơ, sau 21 phút 27 giây ngừng điện phân, thấy trên catot sinh ra 2,1335 gam kim loại M Xác định tên kim loại M
Bài 4 Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3; 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là:
Bài 5 Tính thể tích khí (đktc) thu được khi điện phân hết 0,1 mol NaCl trong dung dịch với điện cực trơ, màng ngăn xốp
Bài 6 Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1 gam Cu Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
A 50 phút 16 giây B 40 phút 15 giây C 0,45 giờ D 0,65 giờ
Bài 7 Điện phân 1 lít dung dịch Cu ( NO 3 ) 2 0,2M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu được dung dịch A Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy nhất thoát ra ngoài)
Bài 8 Điện phân đến hết 0,1 mol Cu ( NO 3 ) 2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam
Bài 9 Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH = 2 Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi Khối lượng bạc bám ở catot là:
Bài 10 Điện phân dung dịch NaCl cho đến khi hết muối với dòng điện 1,61A thấy hết 60 phút Tính khối lượng khí thoát ra, biết rằng điện cực trơ, màng ngăn xốp
Bài 11 Điện phân dung dịch X chứa 24,8 gam MSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 1,12 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 3,248 lít (đktc) và khối lượng dung dịch giảm m gam so với ban đầu Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan vào dung dịch Giá trị của m là:
Bài 12 Điện phân với hai điện cực trơ 200ml dung dịch chứa hỗn hợp NaCl 1,2M và CuSO4 1M trong thời gian t giây, I = 5A thì thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí Y ở anot (đktc) Nhúng một thanh sắt vào
Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn và thanh sắt được nhấc ra để cân lại, khối lượng của thanh sắt không thay đổi Kết luận này cho thấy rằng trong quá trình phản ứng, khối lượng của thanh sắt vẫn được bảo toàn.
A Thanh Fe không có phản ứng với dung dịch X
B Dung dịch X có môi trường bazơ
Bài 13 Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A Nếu thời gian điện phân là t(s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8ml khí tại anot Nếu thời gian điện phân là 2t(s) thì thu được 537,6 ml khí Biết thể tích các khí đo ở đktc Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
A Cu và 1400s B Cu và 2800s C Ni và 2800s D Ni và 1400s
Bài 14 Điện phân dung dịch chứa Fe NO ( 3 ) 3,Cu NO ( 3 ) 2 với I = 10A, điện cực trơ đến khi dung dịch vừa hết màu xanh thì dừng lại, khi đó ở anot thu được 0,196 lít khí (đktc) và khối lượng dung dịch giảm 0,92g Thời gian điện phân, số mol từng muối trước điện phân theo thứ tự trên là:
Bài 15 Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol Cu ( NO 3 ) 2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NO 3 − là khí NO duy nhất) Giá trị của t và m lần lượt là
Bài 16 Điện phân có màng ngăn 500ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 7720 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là
DUNG DỊCH KIỀM PHẢN ỨNG VỚI OXIT AXIT
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C2H5OH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75ml dung dịch Ba(OH)2 2M Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là?
Bài 2 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 ( đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol chất tan trong dung dịch X là?
Bài 3 Hấp thụ hết 11,2 lít CO2(đktc) vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được?
Bài 4 Hấp thụ hết 1,344 lít CO2 (đktc) vào 350ml dung dịch Ca(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được?
Bài 5 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 ở đktc vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là?
Bài 6 Dẫn 4,48 lít khí CO2 ( đktc) vào 250 ml dùng dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan, Giá trị của m là
Bài 7 Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là:
Bài 8 Cho 0,05 mol hoặc 0,35 mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 đều thu được 0,05 mol kết tủa Số mol Ca(OH)2 trong dung dịch là:
Bài 9 Dẫn 5,6 lít khí CO2( đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100ml dung dịch KOH 1M Giá trị của a là:
Bài 10 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 ( đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/ lít, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là?
Bài 11 Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là?
Bài 12 Trộn 6 gam Mg bột với 4,5 gam SiO2 rồi đun nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, Lấy hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư Thể tích khí hiđrô bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:
Bài 13 Hấp thụ hết 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 2 muối Thêm Br2 dư vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:
Bài 14 Nhiệt phân 3,0 gam MgCO3 một thời gian thu được khí X và hỗn hợp rắn Y Hấp thụ hoàn toàn X vào 100 ml dung dịch NaOH x M thu được dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng mới BaCl2 dư tạo ra 3,94 gam kết tủa Để trung hòa hoàn toàn dung dịch Z cần 50ml dung dịch KOH 0,2 M Giá trị của x và hiệu suất phản ứng nhiệt phân MgCO3 lần lượt là:
Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam kim loại M thuộc nhóm IIA trong lượng dư không khí, được hỗn hợp chất rắn X ( gồm oxit và nitrua của kim loại M) Hòa tan X vào nước được dung dịch Y Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Y thu được 6,48 gam muối Kim loại M là:
Bài 16 Cho 28 gam hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 ( tỉ khối của X so với O2 bằng 1,75) lội chậm qua 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,7M và Ba(OH)2 0,4M được m kết tủa Giá trị của m là
Bài 17 Sục hết 1,568 lít khí CO2(đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M Sau thí nghiệm được dung dịch
A Rót 250ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 x M vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng:
Bài 18 Cho m gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thu được hỗn hợp khí X Hấp thu hoàn toàn X vào dung dịch Ca(OH)2 0,05M dư thì thấy có V lít dung dịch Ca(OH)2 phản ứng và thu được 2 gam kết tủa Giá trị M và V là:
Khi nung nóng m gam MgCO3 đến khối lượng không đổi, sẽ thu được V lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M tạo ra 2,5 gam kết tủa và dung dịch X Khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, sẽ thu được a gam kết tủa Các giá trị của V và a lần lượt là: A 3,2 gam và 0,5 lít, B 2,32 gam và 0,6 lít, C 2,22 gam và 0,5 lít, D 2,23 gam và 0,3 lít.
Trong bài toán này, chúng ta có các giá trị a và b liên quan đến dung dịch Ca(OH)2 và NaHCO3 Cụ thể, a mol Ca(OH)2 phản ứng với b mol NaHCO3 tạo ra 20 gam kết tủa Sau đó, khi thêm a mol Ca(OH)2 vào dung dịch, phản ứng tiếp tục tạo ra thêm 10 gam kết tủa Cần xác định giá trị của a và b để giải quyết bài toán.
Bài 21 Hòa tan 22,02 gam hỗn hợp X chứa muối sunfua và cacbua của nhôm có tỷ lệ mol tương ứng 7:8 vào nước dư thu được hỗn hợp khí Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp khí này bằng oxi vừa đủ, ngưng tụ sản phẩm cháy thu được hỗn hợp khí Y Sục Y vào 200ml dung dịch KOH aM và Ba(OH)2 1 M thu được 30,95 gam kết tủa Giá trị a là:
Bài 22 Cho m gam P2O5 tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,845M cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được 3m gam chất rắn Giá trị m là:
Bài 23 Dẫn 3a mol khí CO2 vào 4a lít dung dịch NaOH 1M thì thu được dung dịch X Dung dịch Y chứa b mol HCl Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, sau phản ứng thu được V lít CO2 ( đktc) Nếu nhỏ từ từ đến hết X vào
Y, sau phản ứng thu được 3V lít CO2 ( đktc) Tỉ lệ a: b là
Bài 24 Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
TẬP HỢP VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÓM PHẢN ỨNG VỚI KIỀM
Khi OH − dư: Al OH( ) 3+OH − →AlO2 − +2H O2
Phương trình gộp: Al 3 + +4OH − →AlO 2 − +2H O 2
Khi nhỏ từ từ dung dịch bazơ vào dung dịch Al 3+, ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa này tăng đến cực đại trước khi tan dần, cuối cùng tạo ra dung dịch trong suốt.
Al(OH)3 có tính axit rất yếu nên dễ bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối
Khi H + dư: Al OH( ) 3+3H + →Al 3 + +3H O2
Khi nhỏ từ từ dung dịch H+ vào dung dịch AlO2−, hiện tượng quan sát được là sự xuất hiện của kết tủa keo trắng Kết tủa này tăng đến cực đại và sau đó tan dần, cuối cùng tạo ra dung dịch trong suốt.
Al(OH)3 có tính axit yếu hơn cả H2CO3 nên nếu sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 thì xảy ra phản ứng: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Hiện tượng quan sát được khi sục CO2 đến dư vào dung dịch AlO 2 − là thấy xuất hiện kết tủa keo trắng
Khi cho cùng một lượng ion Al 3+ tác dụng với các nồng độ khác nhau của ion OH −, nếu lượng kết tủa không thay đổi hoặc thay đổi không tương ứng với sự thay đổi của OH −, điều này cho thấy sự tương tác giữa các ion này không theo quy luật dự kiến.
Thí nghiệm 1: a mol Al 3+ tác dụng với b mol OH − tạo x mol kết tủa
Thí nghiệm 2: a mol Al 3+ tác dụng với 3b mol OH − tạo x mol kết tủa hoặc 2x mol kết tủa
Khi đó, ta kết luận:
Thí nghiệm 1: Al 3+ còn dư và OH − hết: ( )
= Thí nghiệm 2: Cả Al 3+ và OH − đều hết và đã có hiện tượng hoà tan kết tủa
2 cách viết AlO 2 − và Al OH ( ) 4 − đều chỉ sản phẩm khi hòa tan hợp chất của nhôm trong kiềm dư
Khi cho Al2 (SO4)3 phản ứng với hỗn hợp kiềm có chứa Ba(OH)2, lượng kết tủa lớn nhất thu được khi lượng BaSO4 là tối đa
Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X thu được 46,8 gam kết tủa Giá trị của a là:
Bài 2 Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là
Bài 3 Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M được dung dịch X Thêm vào X 3,24 gam nhôm Thể tích H2 (lít) thoát ra (ởđktc) là
Bài 4 Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được?
Bài 5 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu được là 15,6gam Giá trị lớn nhất của V là?
Bài 6 Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là
Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Bài 8 Dung dịch hỗn hợp X gồm KOH 1,0M và Ba(OH)2 0,5M Cho từ từ dung dịch X vào l00ml dung dịch Al(NO3)3 1,5M Thể tích nhỏ nhất của dung dịch X cần dùng để không còn kết tủa là:
Bài 9 Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,75M thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị của V là?
A 0,3 và 0,6 lít B 0,3 và 0,7 lít C 0,4 và 0,8 lít D 0,3 và 0,5 lít
Bài 10 Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 2,0M Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ aM; thu được kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì còn lại 5,1 gam chất rắn Nếu
V 0 ml thì giá trị của a là:
Bài 11 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy khi dùng 180 ml hay dùng 340 ml dung dịch NaOH đều thu được một lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ dung dịch Al2(SO4)3 trong thí nghiệm trên là:
Bài 12 Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch X Để kết tủa hoàn toàn Al 3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Bài 13 Dung dịch X là dung dịch NaOH C% Lấy 36 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1
M thì lượng kết tủa bằng khi lấy 148 ml dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M Giá trị của C là
Bài 14 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột nhôm và nhôm clorua vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250 ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ dung dịch HCl là:
Bài 15 Dung dịch X gồm: 0,16 mol Na[Al(OH)4]; 0,56 mol Na2SO4và 0,66 mol NaOH Thể tích dung dịch HCl 2M cần cho vào dung dịch X để được 0,1 mol kết tủa là:
A 0,38 lít hoặc 0,41 lít B 0,41 lít hoặc 0,50 lít C 0,38 lít hoặc 0,50 lít D 0,25 lít hoặc 0,50 lít Bài 16 Chia m gam hỗn hợp X gồm Al và Ba thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: tác dụng với nước (dư) được 0,04 mol H2
- Phần 2: tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư) được 0,07 mol H2 và dung dịch Y
Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là
Bài 17 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Bài 18 Cho 2,7 gam Al vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A Thêm từ từ 100 ml dung dịch HNO3 vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa Nồng độ của HNO3 là?
Bài 19 Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa
Y lớn nhất thì giá trị của m là?
Bài 20 Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan
Phần 2: Hoà tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M
Bài 21 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 xM thu được 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
BÀI TẬP PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC/ AXIT
Bài 1 Hòa tan một mẫu hợp kim K-Ba có số mol bằng nhau và H2O được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) Sục 0,025 mol CO2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Bài 2 Cho 14,8 gam hỗn hợp Al2O3 và Na vào nước dư thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất và thoát ra V lít khí H2 (đktc) Tính V
Bài 3 Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4
0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
Bài 4 Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba ; 2 + 0,01 mol NO ; 3 − a mol OH − và b mol Na + Để trung hòa 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200ml dung dịch HCl 0,1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là:
Bài 5 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na vào H2O thu được 500 ml dung dịch Y chứa 2 chất tan có nồng độ đều bằng 0,5M Giá trị của m là:
Bài 6 Nung nóng 5,4 gam Al với 3,2 gam S trong môi trường không có không khí phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X; cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hỗn hợp khí Y Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (đktc) V?
Bài 7 Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỷ lệ số mol là 1:2 Cho hỗn hợp này vào nước Sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít H2 (đktc) và chất rắn không tan Khối lượng chất rắn là:
Bài 8 Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc)
Cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là:
Bài 9 Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là?
Bài 10 Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư Khí thoát ra được hấp thụ vào 200 gam dung dịch NaOH 30% Khối lượng muối thu được là
Bài 11 Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
Bài 12 Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là?
Bài 13 Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hóa trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thì thu được dung dịch C và khí D Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5 gam hỗn hợp muối khan Cho khí
D thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Tính m?
Bài 14 100 ml dung dịch X chứa 2,17 gam hỗn hợp gồm: NaOH, Na2CO3 và Na2SO4 Cho BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa và dung dịch Y Để trung hòa dung dịch Y cần 20 ml dung dịch HCl 0,5M Mặt khác, 50 ml dung dịch X tác dụng vừa hết với dung dịch HCl được 112 ml khí (đktc) Nồng độ mol của
Na2SO4 trong dung dịch X là:
Bài 15 Cho 200 ml dung dịch chứa MgCl2 và BaCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa Y Nung kết tủa Y đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn Mặt khác, cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch H2SO4 dư được 46,6 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch MgCl2 và BaCl2 trong hỗn hợp X là:
Bài 16 Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là
Bài 17 Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al
- Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc)
- Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2 Cô cạn dung dịch
Y thu được 66,1 gam muối khan Giá trị của m là
Bài 18 Tiến hành 2 thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 150 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí
- Thí nghiệm 2: Cho từ từ 150 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được V2 lít khí
Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ của V1 và V2 là
Bài 19 Hòa tan 15,84 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được 6,048 lít khí (đo ở đktc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của a là:
Bài 20 Hỗn hợp X gồm Ca và 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp Lấy 9,1 gam hỗn hợp X tác dụng hết với
Khi cho H2O phản ứng, thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y tiếp tục phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra dung dịch Z Sau khi cô cạn dung dịch Z, ta thu được m gam chất rắn khan Hai kim loại kiềm có mặt trong phản ứng và giá trị m cần xác định.
A Na, K và 27,17 B Na, K và 33,95 C Li, Na và 33,95 D Li, Na và 27,17
Bài 21 Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 22 Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 vào dung dịch HCl chỉ thu được 4,704 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825g MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị của m là
DẠNG SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT PHẢN ỨNG VỚI CHẤT OXI HÓA MẠNH
Bài 1.Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là?
Bài 2.Hòa tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp 3 loại kim loại Al, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,04 mol NO và 0,06 mol NO2 Khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng (không chứa muối amoni) là:
Bài 3.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất FeS2 và CuS trong không khí rồi cho sản phẩm cháy tác dụng vừa đủ V ml dung dịch KMnO4 1M Giá trị V (ml) là:
Bài 4.Hòa tan 6,96g Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít NxOy (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Khí NxOy có công thức là?
Bài 5.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, đun nóng, chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra Trị số của x là
Bài 6.Ion đicromat C Or 2 7 − 2 , trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe 2+ tạo muối Fe 3+ , còn đicromat bị khử tạo muối Cr 3+ Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M trong môi trường axit H2SO4 loãng Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là
Bài 7.Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng độ x mol/l, thu được kết tủa Đem nung kết tủa trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn A Đem hòa tan hoàn toàn chất rắn A bằng dung dịch HNO3 loãng, dư có 112 ml khí NO duy nhất thoát ra (đktc) Trị số của x là:
Bài 8.Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là chất khí duy nhất và là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là
Bài 9.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Thể tích khí NO là:
Bài 10.Cho 0,24 mol Fe và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư Khối lượng muối có trong dung dịch X là:
Bài 11.Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe,
FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí
NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là
Bài 12.Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z Giá trị của m là
Bài 13.Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,15 mol, hòa tan hết vào dung dịch
Dung dịch Z được tạo ra từ HCl và H2SO4 loãng dư Khi nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z, phản ứng sẽ diễn ra cho đến khi ngưng thoát khí NO Cần xác định thể tích dung dịch Cu(NO3)2 sử dụng và thể tích khí NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
A 75 ml; 3,36 lít B 50 ml; 22,4 lít C 75 ml; 2,24 lít D 50 ml; 4,48 lít
Bài 14.Hòa tan một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Cô cạn dung dịch X, thuđược m gam muối sunfat khan Giá trị của m là?
Bài 15.Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm
NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?
A 16,8 g và 1,15 lít B 16,8 g và 0,25 lít C 11,2 g và 1,15 lít D 11,2 g và 0,25 lít
Bài 16.Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt bằng dung dịch HNO3, thu đựơc hỗn hợp khí gồm 0,05 mol NO và 0,03 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, thu được37,95 gam hỗn hợp muối khan Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ Trị số của m và công thức phân tử của oxit sắt là
Bài 17.Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có cùng số mol Đem nung hỗn hợp A trong bình kín, đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất Đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu, so với lúc trước thì áp suất của bình sẽ
A không thay đổi B giảm đi C tăng lên D không xác định
Bài 18.Đem nung hỗn hợp A, gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B,gồm hai kim loại dư và hỗn hợp các oxit của chúng Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol SO2 Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
Bài 19.Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3,Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí
NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là
Bài 20.Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4
DẠNG PHẢN ỨNG KHỬ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Bài 1 Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe O , Fe O 2 3 3 4 thì cần 0,05 mol H 2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trên bằng dung dịch H SO 2 4 đặc nóng dư thì thu được V ml khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
Bài 2 Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng 0,03 mol oxit sắt, khí sau phản ứng cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 12 gam kết tủa Vậy công thức của oxit sắt là?
A FeO B Fe O 2 3 C Fe O 3 4 D FeO và Fe O 2 3
Bài 3 Cho 19,5 gam bột kẽm vào 250 ml dung dịch Fe (SO ) 0,5M 2 4 3 và khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Bài 4 Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe O 2 3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm
Fe, FeO, Fe O , Fe O 2 3 3 4 Hòa tan hoàn toàn X bằng H SO 2 4 đặc, nóng thu được dung dịch Y, lượng muối khan thu được là
Bài 5 Hỗn hợp A gồm CuSO , FeSO và Fe (SO ) 4 4 2 4 3 , trong đú % khối lượng của S là 22% Lấy 50 gam hỗn hợp A hòa tan vào trong nước Thêm dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được bằng:
Bài 6 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl 3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là
Bài 7 Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại, cần dùng 8,97 lít H 2 ( đkc) Kim loại đó là:
Bài 8 Một hỗn hợp X gồm 10,88 gam các oxit FeO, Fe O , Fe O 2 3 3 4 đun nóng với CO, sau phản ứng thu được a gam hỗn hợp rắn Y và 2,688 lít khí (đktc) Giá trị của a là?
Bài 9 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe O 2 3 nung nóng thì thu được 8,2 gam hỗn hợp A gồm các chất rắn khác nhau Hòa tan A trong HNO 3 thì thu được 2,24 lít khí B (N O) 2 sản phẩm khử duy nhất Tính giá trị m?
Bài 10 Trộn bột Al với bột Fe O 2 3 ( tỉ lệ mol 1: 1) thu được m gam hỗn hợp X Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết
Y bằng acid nitric loãng dư, thấy giải phóng 0,448 lít khí NO (đktc- sản phẩm khử duy nhất) m = ?
Bài 11 Khử hết m gamFe O 2 3 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe O 3 4 có khối lượng 28,8 gam A tan hết trong dung dịch H SO 2 4 cho ra 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng Fe O 2 3 và thể tích khí CO phản ứng là?
A 32 gam và 4,48 lít B 32 gam và 2,24 lít
C 16 gam và 2,24 lít D 16 gam và 4,48 lít
Bài 12 Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe O 2 3 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy có 5 g kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Bài 13 Dùng CO dư để khử hoàn toàn m gam bột sắt oxit Fe O x y dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85 gam kết tủa Mặt khác hòa tan toàn bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25 gam muối khan Giá trị của m và công thức oxit Fe O x y ?
A 8gam; Fe O 2 3 B 15,1 gam; FeO C 16 gam; FeO D 11,6 gam; Fe O 3 4
Bài 14 Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối hơi đối với H 2 bằng 20 Công thức của oxit sắt và % V khí CO 2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là?
Bài 15 Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe O 3 4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95% Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng sắt bị hao hụt 1%
Bài 16 Hòa tan m gam A (Fe O , FeO 2 3 ) bằng dung dịch HNO 3 thu được 0,01 mol NO Nung m gam A với a mol CO được 4,784 gam rắn B rồi hòa tan trong HNO 3 thì được 0,034 mol NO Phần trăm khối lượng của FeO trong A là:
Bài 17 Để khử 6,4 gam một oxit kim loại cần 2,688 lít hidro (ở đktc) Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì giải phóng ra 1,792 lít H 2 (đktc) Xác định tên kim loại đó
Bài 18 Thổi hỗn hợp khí CO và H 2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe O 3 4 có tỉ lệ mol 1 : 2, sau phản ứng thu được b gam chất rắn A Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được dung dịch X (không chứa ion Fe 2 + ) Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan a gam nhận giá trị nào?
DẠNG SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT PHẢN ỨNG VỚI AXIT THƯỜNG
Bài 1 Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan?
Bài 2 Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol
Fe2O3), cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là?
Bài 3 Để hòa tan 4 gam FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05 g/ml) Xác định công thức phân tử FexOy
A Fe2O3 B FeO C Fe3O4 D Fe2O3 hoặc FeO
Bài 4 Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là
Bài 5 Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M Thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên là:
Bài 6 Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe, 0,04 mol Fe3O4 và 0,03 mol CuO bằng dung dịch HCl dư Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn a nhận giá trị?
Bài 7 Để hòa tan hết 5,24 gam hỗn hợp Fe3O4; Fe2O3; FeO cần dùng 160 ml dung dịch HCl 0,5M Nếu khử hoàn toàn 5,24 gam hỗn hợp trên bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thì thu được khối lượng Fe là?
Bài 8 Hòa tan hết hỗn hợp gồm 6,96 gam Fe3O4; 1,6 gam Fe2O3; 1,02 gam A12O3 vào V ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,25M Giá trị của V là?
Bài 9 Hòa tan hết 18 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Fe2O3 vào V ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4
0,25M Khối lượng muối khan trong dung dịch là 21,375 gam Giá trị của V là?
Bài 10 Cho 18,8 g hỗn hợp Fe và Fe2O3 tác dụng hết với HCl thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư Kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m g rắn Giá trị của m là?
Bài 11 Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HC1 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là?
Bài 12 Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất Tỉ lệ số mol của M và Fe trong hỗn hợp A là 1:3 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với khí Cl2 thì cần dùng 12,32 lít khí Cl2 Kim loại M và % khối lượng kim loại
Fe trong hỗn hợp A là:
Bài 13 Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được 28,275 gam chất rắn Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc) Giá trị thành phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất?
Bài 14 Cho 20 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc) Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn Tính m?
Bài 15 Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi chứa 80% khối lượng CaCO3 và mẩu quặng xiđerit chứa 65% khối lượng FeCO3 Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ Lấy 250 ml dung dịch HCl 2,8M cho tác dụng với 38,2 gam hỗn hợp A Phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào dưới đây phù hợp
A Không đủ HCl để phản ứng hết 2 muối cacbonat
B Các muối cacbonat phản ứng hết do có HCl dư
C Các chất tham gia phản ứng đều vừa đủ
D Thiếu dữ kiện để kết luận
Bài 16 Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn Giá trị của a là
Bài 17 Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe 2+ và Fe 3+ là 1:2 Chia Y thành 2 phần bằng nhau Cô cạn phần 1 thu được m 1 gam muối khan Sục khí clo (dư) vào phần 2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m 2 gam muối khan Biết m 2 −m 1 =0,71 Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
Bài 18 Nung 23,2 gam hỗn hợp X (FeCO3 và FexOy) tới phản ứng hoàn toàn thu được khí A và 22,4 gam
Trong thí nghiệm, Fe2O3 duy nhất được cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, tạo ra 7,88 gam kết tủa Để hòa tan hết 23,2 gam chất X, cần sử dụng một thể tích V ml dung dịch HCl 2M Cần xác định công thức FexOy và giá trị của V.
A FeO và 200 B Fe3O4 và 250 C FeO và 250 D Fe3O4 và 360
Bài 19 Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% (lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III) Xác định b?
Bài 20 X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III) Mặt khác, khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO (sản phẩm khử duy nhất) Thành phần % khối lượng của Fe trong X là?
BÀI TẬP TÍNH TOÁN
Bài 1 Muối amoni đicromat bị nhiệt phân theo phương trình:
Khi phân hủy 48 gam muối này thấy còn 30 gam gồm chất rắn và tạp chất không bị biến đổi Phần trăm tạp chất trong muối là (%)
Bài 2 Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là
A 0,015 mol và 0,04 mol B 0,015 mol và 0,08 mol
C 0,03 mol và 0,08 mol D 0,03 mol và 0,04 mol
Bài 3 Tính khối lượng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế được 78 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm
Bài 4 Cho 0,36 mol KI tác dụng hết với dung dịch K2Cr2O7 trong axit sunfuric thì thu được một đơn chất có số mol là
Bài 5 Lượng H2O2 và KOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol KCr(OH)4 thành
A 0,015 mol và 0,01 mol B 0,030 mol và 0,04 mol
C 0,015 mol và 0,04 mol D 0,030 mol và 0,04 mol
Bài 6 Thể tích dung dịch NaOH 0,1M tối thiểu cần cho vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,03 mol HCl và 0,02 mol CrBr3 để lượng kết tủa thu được là cực đại bằng
Bài 7 Lượng kim loại kẽm cần thiết để khử hết dung dịch chứa 0,02 mol CrCl3 trong môi trường axit là:
Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất) Khối lượng crom bị đốt cháy là:
Bài 9 Thêm 0,04 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,02 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là:
Bài 10 Thổi khí NH3 dư qua 1 gam CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được lượng chất rắn bằng:
Bài 11 Từ 1 tấn quặng sắt cromit (có thể viết tắt Fe(CrO2)2 người ta điều chế được 216 kg hợp kim ferocrom (hợp kim Fe-Cr) có chứa 65% Cr Giả sử hiệu suất của quá trình là 90% Thành phần %(m) của tạp chất trong quặng là
Bài 12 Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít
H2 (đktc) Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là
Bài 13 Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là
Bài 14 Cho 10,8 g hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Tổng khối lượng muối khan thu được là (gam)
Bài 15 Để chuẩn độ một dung dịch Fe 2+ đã axit hóa cần dùng vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO4 0,02M Nếu chuẩn độ cùng lượng dung dịch Fe 2+ trên bằng K2Cr2O7 0,02M thì thể tích dung dịch cần dùng là
Bài 16 Cho hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 tác dụng với 4,8 gam ancol etylic Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng, sản phẩm thu được là CH3CHO cho đi qua dung dịch AgNO3/NH3 thấy thoát ra 12,38 gam Ag Hiệu suất phản ứng là
Bài 17 Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là
A 13,65% Al; 82,30% Fe và 4,05% Cr B 13,65% A1; 82,30% Fe và 4,05% Cr
C 4,05% Al; 82,30% Fe và 13,65% Cr D 4,05% Al; 13,65% Fe và 82,30% Cr
Bài 18 Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlC13 và CrCl3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH vào sau đó tiếp tục thêm nước Clo rồi lại thêm dư dung dịch BaCl2, thì thu được 50,6 gam kết tủa Thành phần % khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu là
A 45,7% AlC13 và 54,3% CrCl3 B 46,7% AlC13 và 53,3% CrCl3
C A 47,7% AlC13 và 52,3% CrCl3 D 48,7% AlC13 và 51,3% CrCl3
Bài 19 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 9,02 gam hỗn hợp muối A1(NO3)3 và Cr(NO3)3 cho đến khi kết tủa thu được là lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 2,54 gam chất rắn Khối lượng của muối Cr(NO3)3 là
Bài 20 Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo nên 8,96 lít khí (đktc) và 12,7 gam bã rắn không tan Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl2, thu được 25,3 gam kết tủa vàng Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là
Bài 21 Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
Bài 22 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2
(ở đktc) Giá trị của V là
Bài 23 Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và A12O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của A12O3 trong hỗn hợp X là (Hiệu suất của các phản ứng là 100%):
Bài 24 Khí H2S tác dụng với dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4 tạo nên kết tủa A Kết tủa này cháy trong
O2 tạo nên một khí có mùi khó chịu Hòa tan khí này vào nước thu được 100 gam dung dịch axit 8,2% Khối lượng K2Cr2O7 đã tác dụng với H2S là?
Bài 25 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl loãng (nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít H2 (đktc) Còn nếu cho X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã dùng là
Bài 26 Hòa tan 1,0 gam quặng crom trong axit, oxi hóa Cr 3+ thành CrO 2 7 − Sau khi đã phân hủy hết lượng dư chất oxi hóa, pha loãng dung dịch thành 100ml Lấy 20 ml dung dịch này cho vào 25 ml dung dịch FeSO4 trong H2SO4 Chuẩn độ lượng dư FeSO4 hết 7,50 ml dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,0150M Biết rằng 25 ml FeSO4 tương đương với 35 ml dung dịch chuẩn K2Cr2O7 Thành phần % của crom trong quặng là:
Bài 27 Điện phân dung dịch muối M(NO3)3 Lấy kết tủa sinh ra ở điện cực đốt cháy hoàn toàn trong khí quyển clo Hòa tan muối clorua thu được vào nước, thêm vừa đủ dung dịch NaOH thu được kết tủa màu lục nhạt Kết tủa này sau khi nung thu được một lượng bột màu lục thâm Cùng một khối lượng tương đương bột này cũng thu được khi nhiệt phân 50,4 gam (NH4)2Cr2O7 Khối lượng khí thu được ở anot khi điện phân dung dịch M(NO3)3 là:
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Bài 1 Este đơn chức, mạch hở X có tỉ khối hơi so với oxi là 3,125 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH được sản phẩm có phản ứng tráng gương Số công thức cấu tạo của X là:
Bài 2 Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
Bài 3 Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2 Có các trường hợp sau về X, Y:
2 X là muối, Y là ancol không no
4 X là ancol, Y là muối của axit không no
Số trường hợp thỏa mãn là:
Bài 4 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl Biết rằng: X + NaOH dư → Muối của axit
X +X +X +NaCl (X 2 , X 3 là các ancol có cùng số nguyên tử C) Khối lượng phân tử (đvC) của X 1 là
Bài 5 Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,
(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường
(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
(6) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn Các nhận định đúng là:
Bài 6 Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
A Nước và quỳ tím B Nước và dung dịch NaOH
C Dung dịch NaOH D Nước brom
Bài 7 Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT là C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh Ag là:
Bài 8 Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ:
A CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CHCH2OH, CH3COOH
C CH3COOH, (CH3)2CHOH D CH3COOH, (CH3)2CHCH2CH2OH
Bài 9 Cho dãy chuyển hóa sau:
A CH2=CHOH, CH3COOH, CH2=CH2 B CH3CHO, CH3COOH, CH2=CHOH
C CH3CHO, CH3COOH, C2H2 D CH3CHO, CH3OH, CH2=CHCOOH
Bài 10 Đối với phản ứng este hóa, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng?
(2) Bản chất các chất phản ứng
(3) Nồng độ các chất phản ứng
Bài 11 Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:
A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư
B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ
C Dùng chất hút nước hay tách nước Chưng cất ngay để tách este
Bài 12 Cho các phản ứng sau:
1) Thủy phân este trong môi trường axit
2) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, đun nóng
3) Cho este tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng
4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng
5) Cho axit hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH
Các phản ứng không được gọi là phản ứng xà phòng hóa là:
Bài 13 Este X mạch hở có công thức phân tử C5HgO2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z Vậy Y không thể là
A C3H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C2H5COOH
Bài 14 Chất béo có tên gọi là triolein có phân tử khối là
Bài 15 Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng
A Phân hủy mỡ B Thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm
C Axit tác dụng với kim loại D Đehiđro hóa mỡ tự nhiên
Bài 16 Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở?
Bài 17 Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
Bài 18 Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5
Bài 19 X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83 X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Bài 20 Cho các phát biểu sau:
(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và ancol
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xúc tác H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn
Số phát biểu đúng là
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE
Cách 1: Đặt công thức của este cần tìm có dạng: C H O ( x y z x, z2; y là Số chẵn; y £ 2x)
Phản ứng cháy: C H O x y z x y z O 2 t xCO 2 yH O 2
Cách 2: Đặt công thức tổng quát của este (X) có dạng C H n 2n 2 2k + − O z trong đó k là độ bất bão hòa của phân tử, k− số liên kết +số vòng
Este X là este no, đơn chức, mạch hở X có công thức C H O n 2n 2
Bài 1 Đốt este E Dẫn hết sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư; thấy có 20 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 12,4 gam CTTQ của E là:
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2- COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H=1, C 12= , O)
A H2N-CH2-COO-C3H7 B H2N-CH2-COO-CH3
C H2N-CH2-COO-C2H5 D H2N-CH2-CH2-COOH
Bài 4 X là một este không no (chứa 1 liên kết đôi C=C) đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam
X cần vừa đủ 7,2 gam O2 X có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên?
Bài 5 Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được 1,8 gam H2O Thể tích khí CO2 thu được (đktc) là:
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử của este là:
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn a mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (có một liên kết đôi), đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Giá trị của a là:
Bài 8 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là:
A metyl axetat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl fomat
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:
Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình dựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là:
Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este no hở đơn chức cần 5,68 gam khí oxi và thu được 3,248 lít khí CO2 (đktc) Cho hỗn hợp este trên tác dụng vừa đủ với KOH thu được 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Công thức cấu tạo của 2 este là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C3H7COOCH3 và CH3COOC2H5
C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
Bài 12 Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MX 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam Công thức phân tử của X là:
Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước Xà phòng hóa m gam X
( H = 90% ) thì thu được khối lượng glixerol là:
Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 1 este đơn chức hở X (phân tử có số liên kết 4) thì có nhận xét
CO O n : n =8 : 9 Nếu cho m gam X vào 300 ml dung dịch KOH 0,9M rồi cô cạn dung dịch thu được 28,62 gam chất rắn Giá trị của m là
Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam este E thì thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Tỉ khối hơi của E so với O2 bằng 2,75 Đun nóng 4,4 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu được 4,8 gam muối natri của axit hữu cơ Xác định công thức cấu tạo đúng và gọi tên E?
A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat
Bài 16 Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
KOH 0,40M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp
X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam Công thức của A, B là:
A HCOOH và HCOOC3H7 B HCOOH và HCOOC2H5
C CH3COOH và CH3COOCH3 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong M là
Bài 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,712 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất Công thức của hai este là:
A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOC3H7 và HCOOC4H9
C CH3COOC2H5 và HCOOC2H5 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X thu được thể tích CO2 gấp 3 lần thể tích X đã phản ứng (các khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 7,36g chất rắn khan Giá trị của m là:
Bài 20 Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của X là:
Bài 21 Đốt cháy hoàn toàn 3,42gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Bài 22 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 28,5 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z
(MYMZ ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Bài 23 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2, bằng 6
Khi 7 thể tích khí O2 phản ứng, cho m gam chất X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 0,75M, thu được dung dịch Y Sau khi cô cạn dung dịch Y, ta thu được 8,52g chất rắn khan Từ đó, có thể tính được giá trị của m.
Bài 24 X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX MYMZ ), T là este tạo bởi X,
BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE
Bài 1 Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5 và 0,02 mol ClH3N-CH2COOH Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V mi dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y Giá trị của V là:
Bài 2 Đun nóng 13,6 gam phenyl axetat trong 250 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HC1 1M thu được dung dịch
Y và m gam kết tủa Giá trị của V, m lần lượt là:
CH CH CH COOCH CH CH CH COONa : 0, 08
CH CH CH COOC H HCOONa : 0, 22
Bài 3 Cho 2,54g este (X) mạch hở bay hơi trong 1 bình kín dung tích 0,6 lít (lúc đầu là chân không) Khi este bay hơi hết thì áp suất ở 136,5°C là 425,6 mmHg.Thuỷ phân 25,4 gam (X) cần 0,3 mol NaOH thu được 28,2 g một muối duy nhất Xác định tên gọi (X) biết rằng (X) xuất phát từ rượu đa chức?
A Glixerin triaxetat B Etylenglicol điaxetat C Glixerin tripropionat D Glixerin triacrylat
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được
19,712 lít khí C02 (đktc) Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất Công thức của hai este là:
A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOC3H7 và HCOOC4H9
C CH3COOC2H5 và HCOOC2H5 D CH3COOCH3và CH3COOC2H5
Bài 5 Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol
Br2 trong CC14 Giá trị của m là:
Bài 6 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Bài 7 X là este của glyxin Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag Biết phân tử khối của X là 89 Giá tri của m là
Bài 8 Xà phòng hoá hoàn toàn 500 kg một loại chất béo cần m (kg) dung dịch NaOH 16%, sau phản ứng thu được 506,625 kg xà phòng và 17,25 kg glixerol Tính m?
Bài 9 Hợp chất X có công thức phân tử là C5H8O2 Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn, vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong
NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là:
Bài 10 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C17H35COOH
C C17H 31COOH và C17H33 COOH D C17H33 COOH và C15H31 COOH
Bài 11 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì khối lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:
Bài 12 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì khối lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:
Bài 13 Chất hữu cơ E có công thức cấu tạo là HCOOCH=CH2 Đun nóng m gam E sau đó lấy toàn bộ các sản phẩm sinh ra thực hiện phản ứng tráng gương thu được tổng khối lượng Ag là 108 gam Ag Hiđro hóa m gam E bằng H2 xúc tác Ni, t° vừa đủ thu được E’ Đốt cháy toàn bộ lượng E’ rồi dẫn sản phẩm vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm bao nhiêu gam?
Bài 14 Cho 0,3 mol este X mạch hở vào 300 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thuỷ phân este xảy ra hoàn toàn thu được 330 gam dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 44,4 gam chất rắn khan Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn?
Bài 15 Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d=l,2g/ml) với M là kim loại kiềm Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là:
A K và HCOO-CH3 B Kvà CH3COOCH3 C Na và CH3COOC2H5 D Na và HCOO-C2H5
Bài 16 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:
A CH2 = CHCOOCH2CH3 B CH3CH2COOCH = CH2
C CH3COOCH=CHCH3 D CH2=CHCH2COOCH3
Bài 17 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch
Dung dịch Y được tạo ra từ phản ứng với NaOH 1M, thu được hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 và khối lượng (m - 8,4) gam Sau khi cô cạn dung dịch B, thu được (m - 1,1) gam chất rắn Công thức của hai este liên quan đến phản ứng này.
A C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3
B HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2
C HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3
D CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2
Bài 18 Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
Hỗn hợp X gồm 0,4M và một muối, tạo ra 336 ml hơi ancol ở điều kiện tiêu chuẩn Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này và hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong hỗn hợp X cần được xác định.
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Bài 1 Thực hiện phản ứng este hóa 9,2g glixerol với 60g axit axetic Giả sử chỉ thu được glixerol triaxetat có khối lượng 17,44 g Tính hiệu suất của phản ứng este hóa:
Bài 2 Cho 180g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylic có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác Ở trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là:
Bài 3.Thực hiện phản ứng este hóa m gam CH3COOH bằng 1 lượng vừa đủ C2H5OH thu được 0,02 mol este Hiệu suất phản ứng H = 60% Giá trị của m?
Bài 4 Biết rằng phản ứng este hóa CH COOH 3 +C H OH 2 5 CH COOC H 3 2 5 +H O 2 Có hằng số nguyên tử cân bằng K = 4, tính % Ancol etylic bị este hóa nếu bắt đầu với [C2H5OH] =1 M, [CH3COOH] = 2M?
Bài 5 Trộn 300 ml dung dịch axit axetic 1M và 50 ml ancol etylic 46º (d = 0,8 g/ml) có thêm một ít
H2SO4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chứng cất thu được 19,8 g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Bài 6 Cho 37,6 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một rượu đồng đẳng Y tác dụng với Na dư thu được 11,2 lít khí H2 ( đktc) Nếu cho Y bằng lượng Y có trong X tác dụng hết với axit axetic thì thu được số gam este là:
Bài 7 Chia a g axit axetic làm 2 phần bằng nhau Phần 1 được trung hòa vừa đủ bằng 0,5 lít dung dịch
NaOH 0,4M; phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m g este Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%, giá trị của m là:
Bài 8 Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O Tìm thành phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu và hiệu suất của phản ứng este hóa?
A 53,5% C2H5OH;46,5%CH3COOH và hiệu suất 80%
B 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%
C 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%
D 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%
Bài 9 Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35g axit axetic đun nóng với 200g ancol isoamylic? Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%
Bài 10 Cho hỗn hợp T gồm 1 axit cacboxylic đơn chức X, 1 ancol đơn chức Y, 1 este của X và Y Khi cho
0,5 mol hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được 0,4 mol Y Thành phần % số mol của X trong hỗn hợp T là:
Bài 11 X là hỗn hợp HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam
C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%) Giá trị m là:
Bài 12 Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được 18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là:
Bài 13.Cho 6,42 g hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no đơn chức tác dụng với rượu etylic lấy dư, sau phản ứng thu được 9,22 g hỗn 2 este Xác định công thức của 2 axit?
A HCOOH, CH3COOH B CH3COOH, C2H5COOH
C C2H5COOH,C3H7COOH D Đáp án khác
Bài 14 Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
Trong phần 3, thêm vài giọt dung dịch H2SO4 vào hỗn hợp và đun sôi trong một khoảng thời gian Với hiệu suất phản ứng este hóa đạt 60%, cần tính toán khối lượng este tạo thành.
Bài 15 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit X có công thức phân tử C4H6O4 với 1 mol CH3OH (xúc tác
H2SO4 đặc) thu được 2 este E và F ( MF > ME) Biết rằng m E =1,81m F và chỉ có 72% lượng rượu bị chuyển hóa thành este Số gam E và F tương ứng là
Bài 16 Công thức phân tử của X và Y tương ứng là
Bài 17 Giá trị của m là
Bài 18 Đốt cháy hoàn toàn 19,68 gam hỗn hợp Y gồm 2 axit là đồng đẳng kế tiếp thu được 31,68 gam CO2 và 12,96 gam H2O Nếu cho Y tác dụng với rượu etylic, với hiệu suất phản ứng của mỗi axit là 80% thì số gam este thu được là:
Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức X và Y thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được 70,4 gam CO2 và 37,8 gam H2O Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24,0 gam axit axetic (h = 50%) thì số gam este thu được là
Bài 20 Oxi hóa anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q
( MZ < MQ) với tỉ lệ khối lượng m Z :m Q =1,81 Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este Số mol Z và Q lần lượt là:
Bài 21 Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este Lấy sản phẩm của phản ứng este hóa trên thực hiện phản ứng xà phòng hóa với dung dịch NaOH 4M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hóa là 100%) Giá trị của m là
Bài 22 Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hỗn hợp 2 axit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 ( đktc) Mặt khác, nếu đun nóng hỗn hợp X (xt: H2SO4 đặc) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 16,2g hỗn hợp este CTCT thu gọn của 2 axit là:
A HCOOH và CH3COOH B C3H7COOH và C4H9COOH
C CH3COOH và C2H5COOH D C6H13COOH và C7H15COOH
Bài 23 Cho hỗn hợp T gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở, tiến hành 3 thí nghiệm sau (Thí nghiệm 1,2 khối lượng T sử dụng là như nhau):
- Thí nghiệm 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol T thu được a mol H2O
- Thí nghiệm 2: a mol T phản ứng với lượng dư NaHCO3 thu được 1,6a mol CO2
- Thí nghiệm 3: Lấy 144,8 g T thực hiện phản ứng este hóa với lượng dư ancol metylic ( xúc tác H + , tº) thì khối lượng este thu được bằng bao nhiêu?
Bài 24 Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở Chia X thành 2 phần bằng nhau
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa
- Phần 2 được este hóa hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng H2O là:
Bài 25 Chia hỗn hợp X gồm một rượu đơn chức và axit đơn chức thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng hết với natri thu được 2,24 lít H2 (đktc)
- Phần 2: bị đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít CO2 (đktc)
Khi este hóa hoàn toàn, ta thu được một este Đốt cháy 0,11 g este này cho kết quả 0,22 g CO2 và 0,09 g H2O Từ đó, có thể xác định công thức phân tử của rượu và axit.
C C3H8O và CH2O2 D Cả A,B,C đều đúng
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Đun nóng 17,52 gam hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 16,44 gam hỗn hợp Y gồm este, axit và ancol Đốt cháy toàn bộ 16,44 gam Y cần dùng 1,095 mol O2, thu được 11,88 gam nước Nếu đun nóng toàn bộ 16,44 gam Y cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 0,2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được x gam muối Giá trị của x là:
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CACBOHIĐRAT
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một cacbohidrat X thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
Bài 2 Khi đốt cháy một cacbohidrat X được
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohidrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở đktc) và 5,94 gam H2O
X có M < 400 và có khả năng phản ứng tráng gương Tên gọi của X là
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ thu được sản phẩm cháy dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa tạo thành là
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một gluxit, thu được 1,98 gam CO2 và 0,81 gam H2O Tỷ khối hơi của gluxit này so với heli là 45 CTPT của cacbohidrat này là:
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 9 gam nước X thuộc loại cacbohidrat nào sau đây?
A Monosaccarit B Đisaccarit C Polisaccarit D Không xác định được Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 61,2 gam hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ thu được sản phẩm khí và hơi dẫn qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư Sau phản ứng thấy xuất hiện 210 g kết tủa Phần trăm khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp là:
Bài 8 Lên men m gam glucozơ được V1 lít CO2 Mặt khác đốt cháy m gam glucozơ được V2 lít CO2 đo ở cùng điều kiện Tỷ lệ V1 : V2 là:
Bài 9 Đốt cháy hết m gam glucozơ được 33,6 lít CO2 (đktc) Cũng lượng glucozơ đó lên men thì thu được thể tích rượu 40° tối đa là (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml)
Bài 10 Tính khối lượng kết tủa thu được khi thực hiện phản ứng tráng bạc với mantozơ biết đốt cháy hoàn toàn lượng mantozơ đó thu được 26,88 lít CO2 (đktc):
Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbohidrat (X) thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 2,97 gam nước X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Tên gọi của X là
Bài 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbohidrat (X), thu được 5,28 gam CO2 và 1,98 gam H2O Biết rằng, tỉ lệ khối lượng H và O trong X là 0,125: 1 Công thức phân tử của X là:
Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit ethanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2
Khi dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xảy ra sẽ tạo ra kết tủa và dung dịch X Sự thay đổi khối lượng của dung dịch X so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
A Giảm 5,7 gam B Tăng 5,7 gam C Tăng 9,3 gam D Giảm 15 gam
Bài 14 Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T Khi oxi hóa hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: Cứ tạo ra 4,4 gam CO2 thì kèm theo 1,8 gam H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T lần lượt là 6: 1: 3: 2 và số nguyên tử cacbon trong mỗi chất không nhiều hơn 6 Công thức phân tử của X, Y, Z, T lần lượt là
Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam một hợp chất hữu cơ X có nguồn gốc thiên nhiên thu được 6,72 lít khí
Khi đun 16,2 gam chất X với 4,5 gam nước trong dung dịch axit, ta thu được dung dịch Y chứa CO2 (đktc) Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, lượng bạc (Ag) thu được sẽ phụ thuộc vào hiệu suất quá trình, giả sử đạt 80%.
Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong thì thu đượcc kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình và dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa Tổng khối lượng kết tủa trong cả hai lần là 4,5 gam Chất X là:
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ (chứa 6C) thu được CO2 và nước theo một tỉ lệ mol 1: 1, mặt khác số mol O2 tiêu thụ bằng số mol CO2 thu được X có thể là:
A Glucozơ B Xiclohexanol C Hexanal D Axit hexanoic
Bài 18 Cho một cacbohidrat X cháy hoàn toàn trong oxi tạo hỗn hợp sản phẩm Y chỉ gồm CO2 và H2O Y được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,4 mol Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng 35,4 gam X là:
Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbohidrat X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thấy tăng lên 36,3 gam và trong bình có 40 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch còn lại được 10 gam kết tủa nữa Giá trị của m là:
Bài 20 Đốt cháy hỗn hợp gồm glucozơ, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch trong bình thay đổi
A Tăng 2,6 gam B Tăng 3,8 gam C Giảm 3,8 gam D Giảm 6,2 gam
Bài 21 Đốt cháy hoàn toàn 9 gam một gluxit X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là:
Bài 22 Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Mặt khác, 9,0 gam X phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 10,8 gam Ag Biết X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh Công thức cấu tạo của X là:
A CH2OHCHOHCHO B CH2OH(CHOH)3CHO
C CH2OH(CHOH)4CHO D CH2OH(CHOH)5CHO
Bài 23 Đốt cháy hoàn toàn 0,855 gam một cacbohidrat X Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu được
Khi thực hiện phản ứng gam kết tủa với dung dịch A, khối lượng dung dịch tăng 0,815 gam Sau khi đun nóng dung dịch A, thêm 1 gam kết tủa nữa được hình thành Khi bay hơi 4,104 gam chất X, thu được thể tích khí tương đương với thể tích của 0,552 gam hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic trong cùng điều kiện Công thức phân tử của chất X cần được xác định.
BÀI TẬP VỀ TÍNH KHỬ CỦA CACBOHIĐRAT
Bài 1 Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Bài 2 Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là
Bài 3 Cho m gam glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
Bài 4 Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag Hiệu suất phản ứng tráng bạc là:
Bài 5 Cho 200ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thì thấy có 10,8 gam
Ag tách ra Nồng độ dung dịch glucozơ là:
Bài 6 Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:
Bài 7 Dung dịch chứa 3 gam glucozơ và 3,42 gam saccarozơ khi tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 sẽ được bao nhiêu gam bạc?
Bài 8 Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch Y Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20% % khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là:
Bài 9 Cho 200 gam dung dịch chứa glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, khối lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đậm đặc dư thấy sinh ra 0,2 mol khí NO2 Vậy nồng độ % của glucozơ trong dung dịch ban đầu là:
Bài 10 Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 g glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac Khối lượng bạc đã sinh ra và bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A 68 gam; 43,2 gam B 21,6 gam; 68 gam C 43,2 gam; 68 gam D 43,2 gam; 34 gam
Bài 11 Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 ml dung dịch (G) Cho G tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp trên, sản phẩm tạo thành làm mất màu khối lượng Br2 tối đa là:
Bài 12 Chia hỗn hợp gồm glucozơ và mantozơ thành 2 phẩn bằng nhau:
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn vào nước rồi lấy dung dịch cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 được 0,03 mol Ag
Số mol của glucozơ và mantozơ ban đầu lần lượt là:
Bài 13 Cho m gam hỗn hợp X gồm tinh bột và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam Ag Mặt khác đun nóng m gam X với dung dịch HCl loãng, dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Dung dịch Y làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 32 gam Br2 Giá trị của m là
Bài 14 Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48 lít khí H2 ở đktc Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch Số mol glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là:
A 0,05 mol và 0,15 mol B 0,05 mol và 0,35 mol
C 0,1 mol và 0,15 mol D 0,2 mol và 0,2 mol
Bài 15 Cho m gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 6,48 gam
Ag Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,2 gam Br2 trong dung dịch Phần % về số mol của glucozơ trong hỗn hợp là?
Bài 16 Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi:
- Phần thứ nhất: khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag
Trong phần thứ hai, hỗn hợp được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, sau đó được trung hòa bằng dung dịch NaOH Sản phẩm thu được phản ứng với dung dịch AgNO3 dư kết hợp với NH3, dẫn đến việc tách ra 6,48 gam bạc (Ag).
Giả sử các phản ứng hoàn toàn Hỗn hợp ban đầu có chứa:
A 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng
B 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng
C 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng
D 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng
Bài 17 Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27 gam Ag
- Phẩn 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (D = 0,8 g/ml)
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là:
Bài 18 Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư AgNO3/ NH3 tạo ra 6,48 gam Ag Cũng m gam hỗn hợp này làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 1,2 gam Br2 Thành phần % khối lượng glucozơ có trong X là:
Bài 19 Hòa tan hoàn toàn 140,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau:
- Phẩn 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư, đun nóng thu được 43,2 gam Ag
- Phần 2: Làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2
Thành phần % khối lượng fructozơ và sacca-rozơ có trong hỗn hợp X lần lượt là:
A 25,64% và 48,72% B 48,72% và 25,64% C 25,64% và 74,36% D 12,82% và 74,36% Bài 20 Cho 165,6 gam hỗn hợp X gồm mantozơ và tinh bột Chia X thành 2 phẩn bằng nhau
- Phần 1: Thực hiện phản ứng với Cu(OH)2/ OH dư thì thu được 14,4 gam kết tủa
Trong phần 2, chúng ta thực hiện phản ứng thủy phân hỗn hợp với hiệu suất lần lượt đạt 80% và 75% Sản phẩm thu được sẽ phản ứng với AgNO3/NH3 dư, dẫn đến việc tạo ra kết tủa Số gam kết tủa tối đa có thể đạt được sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU Bài 8 Chọn đáp án C
Bài 12 Chọn đáp án B Bài 13 Chọn đáp án A
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CACBOHIĐRAT
Bài 1 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Bài 2 Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Bài 3 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được:
A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ
C 2 kg fructozơ D 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 kg fructozơ
Bài 4 Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
Bài 5 Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:
Bài 6 Thuỷ phân m gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất 75% thu được hỗn hợp X Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 113,4 gam Ag Giá trị của m là
Bài 7 Thủy phân hoàn toàn 16,2 gam tinh bột thu được a gam glucozơ Lên men a gam glucozơ thu được ancol etylic (hiệu suất 80%), tiếp tục lên men toàn bộ lượng ancol etylic đó thu được axit axetic (hiệu suất 80%) Để trung hòa lượng axit axetic trên cần V lít dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là
Bài 8 Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với Ag2O dư/dung dịch NH3 thu được 3 gam Ag Nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng Ag tối đa có thể thu được là:
A Vẫn 3 gam B 6 gam C 4,5 gam D 9 gam
Bài 9 Cho 34,038 gam mẫu saccarozơ có lẫn glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag Nếu thủy phân mẫu saccarozơ trên thì sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương có khối lượng Ag tối đa là (giả sử hiệu suất thủy phân đạt 100%):
Bài 10 Thủy phân m gam tinh bột trong môi trường axit (giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozơ) Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư thu được m gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân tinh bột là
Bài 11 Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2 Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là
Bài 12 Thực hiện hai thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho m 1 gam mantozơ phản ứng hết với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được a gam
Trong thí nghiệm 2, m 2 gam saccarozơ được thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit và đun nóng Sản phẩm hữu cơ thu được sau đó phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, tạo ra a gam Ag Mối liên hệ giữa m 1 và m 2 cần được xác định.
Bài 13 Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 46° Khối lượng riêng của ancol là 0,8 gam/ml Hấp thụ toàn bộ khí
CO2, vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là
Bài 14 Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng phương pháp thích hợp, tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sorbitol Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag Giá trị của m là:
Bài 15 Thuỷ phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là
Bài 16 Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch
Khi cho toàn bộ chất X, có hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%, tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, lượng bạc Ag thu được sẽ được tính toán dựa trên phản ứng hóa học diễn ra.
Bài 17 Hỗn hợp X gồm glucozơ, mantozơ và saccarozơ có tỉ lệ số mol glucozơ : mantozơ : saccarozơ
Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thuỷ phân, trong đó 60% mantozơ và 40% saccarozơ bị thuỷ phân Sau khi trung hoà dung dịch, thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 trong nước amoniac, thu được 217,404 gam kết tủa Giá trị của m cần được xác định.
Bài 18 Hỗn hợp X gồm 0,2 mol mantozơ và 0,3 mol saccarozơ Đun nóng X với dung dịch HCl một thời gian thì được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 181,44 gam
Dung dịch Y có khả năng làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 2M Cần lưu ý rằng phản ứng thủy phân mantozơ và saccarozơ có cùng hiệu suất, từ đó giúp xác định giá trị của V.
BÀI TẬP VỀ ỨNG DỤNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CACBOHIĐRAT
Bài 1 Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?
Bài 2 Từ glucozơ, có thể điều chế cao su bân theo sơ đồ sau đây:
Glucozơ → ancol etylic → buta-1,3-đien →cao su buna
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucozơ cần dùng là
Bài 3 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tân xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất của phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Bài 4 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là?
Bài 5 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%
Bài 6 Từ xenlulozơ người ta điều chế cao su buna Đề điều chế được 1 tấn cao su từ nguyên liệu ban đầu có
19% tạp chất, hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80% thì khối lượng nguyên liệu cần là
Bài 7 Từ m kg khoai có chứa 25% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 100 lít rượu
(ancol) 60 Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8g/ml, hiệu suất chung của cả quá trình là 90% Giá trị của m là
Bài 8 Từ m gam xenlulozơ có thể sản xuất được 8,8 gam etyl axetat (hiệu suất phản ứng este hóa là 60%, các phản ứng còn lại là 100%) Giá trị của m là
Bài 9 Tính thể tích HNO3 99,67% (D = 152 g/ml) cần để điều chế 59,4 kg xenlulozơ trinitrat Biết hiệu suất của phản ứng đạt 90%
Bài 10 Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:
Bài 11 Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu Biết hiệu suất quá trình lên men là 90% Giá trị của a là:
Bài 12 Một loại gạo (chứa 80% tinh bột) dùng để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
Để sản xuất 1000 lít cồn etylic 96°, cần tính khối lượng gạo m kg Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,78 g/ml và hiệu suất của quá trình chuyển đổi từ gạo thành cồn là 60% cho cả hai phản ứng Giá trị của m sẽ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Bài 13 Cho lên men 1 m 3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 96 Biết khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 20 C và hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ glucozơ là bao nhiêu kilogam?
Bài 14 Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Bài 15 Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất
Quá trình oxi hóa 0,1 gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm tạo ra hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X, cần sử dụng 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Từ đó, có thể tính được hiệu suất của quá trình lên men giấm.
Bài 16 Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích rượu 40 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%
Bài 17 Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch
NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21% Khối lượng glucozơ đã dùng là:
Bài 18 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là:
Bài 19 Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là
Khi cho m gam tinh bột vào nước vôi trong, 90% lượng CO2 sinh ra được hấp thụ, tạo ra 330 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng của dung dịch X giảm 132 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Từ thông tin này, ta có thể tính giá trị của m.
Bài 20 Khi cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic có chất xúc tác là H2SO4 đặc thì thu được 11,1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và giải phóng 6,6 gam axit axetic Phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp X là:
Bài 21 Xenlulozơ tác dụng với (CH3CO)2O (xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam
CH3COOH Công thức của este axetat đó là:
Bài 22 Một loại nước mía có nồng độ saccarozơ 7,5% và khối lượng riêng 1,1 g/ml Từ nước mía đó người ta chế biến thành đường kết tính (chứa 2% tạp chất) và rỉ đường ( chứa 25% saccarozơ) Tính khối lượng đường kết tinh và khối lượng rỉ đường thu được từ 1000 lít nước mía đó Biết rằng 80% saccarozơ ở dạng đường kết tinh, phần còn lại ở trong rỉ đường
A 66,56 kg và 66 kg B 67,35 kg và 66 kg C 67,35 kg và 56 kg D 66 kg và 56 kg
Bài 23 Để điều chế 45 g axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80% Khối lượng tinh bột cần dùng là
Bài 24 Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 làm xúc tác) thu được 5,34 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và CH3COOH, để trung hòa axit cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, khối lượng (gam) của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong dung dịch X lần lượt là:
Bài 25 Phản ứng quang hợp tạo ra glucozơ cần được cung cấp năng lượng:
Nếu một cây xanh có diện tích 100 dm² và nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời mỗi giờ, trong 10 giờ, tổng năng lượng nhận được là 300.000 cal Chỉ 10% năng lượng này tham gia vào quá trình tổng hợp glucozơ, tức là 30.000 cal Để tính số gam glucozơ được tạo thành, ta sử dụng công thức: số gam glucozơ = tổng năng lượng tham gia phản ứng / năng lượng cần thiết để tổng hợp 1 gam glucozơ Với Mglucozo = 180 cal/g, số gam glucozơ tạo thành là 166,67 gam.
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
Cách 1: Đặt công thức của amin là C x H y N t
Cách 2: Đặt công thức của amin là C n H 2n+2-2k+t N t Đối với Amin no đơn chức mạch hở (CnH2n+3N) khi đốt cháy ta luôn được:
= − = − − = + Đối với Amin không no đơn chức, 1 nối đôi, mạch hở (CnH2n+1N ) khi đốt cháy ta luôn được
- Khi đốt cháy 1 amin ngoài không khí thì: nN2 sau phản ứng = nN2 tạo thành phản ứng cháy + nN2 không khí
Phương pháp giải bài tập đốt cháy amin hiệu quả hơn khi áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định công thức amin, thay vì lập tỉ lệ mol n : n : n C H N Đối với bài toán đốt cháy hỗn hợp amin, cần sử dụng công thức trung bình Khi giải bài tập đốt cháy amin với hỗn hợp O2 và O3, nên quy đổi hỗn hợp này để đạt được kết quả chính xác hơn.
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn amin X thu 4,48 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam nước Tính thể tích không khí tối thiểu để đốt X?
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đổng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ:
V : V =8 :17 Công thức của 2 amin là
A C2H5NH2 và C3H7NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2
C CH3NH2 và C2H5NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ, thu được 0,4 mol CO2; 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó N2 chiếm 80% thể tích không khí Giá trị của m là
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn V lít amin X bằng lượng O2, đủ tạo 8V lít hỗn hợp gồm khí CO2, N2 và hơi nước (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) Amin X tác dụng HNO2 ở nhiệt độ thường tạo khí N2 X là
A CH3CH2CH2NH2 B CH2=CHCH2NH2 C CH3CH2NHCH3 D CH2=CHNHCH3
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp gổm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đổng đẳng kế tiếp thu được 140 ml CO2 và 250 ml hơi nước (các khí đo ở cùng điểu kiện) Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon?
A C2H4 và C3H6 B C2H2 và C3H4 C CH4 và C2H6 D C2H6 và C3H8
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H2O; 8,4lít CO2 và l,4 lít N2 ở đktc Amin X có bao nhiêu đồng phân bậc một?
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O2
(đktc), thu được 9,9 gam H2O Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HC1 thì cần vừa đủ
V lít dung dịch HC1 0,5 M Giá trị của V là
Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn amol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2
(đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của a là:
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 5,376 lít CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lít N2 (các thể tích khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn, O2 chiếm 20% thể tích không khí, N2 chiếm 80% thể tích không khí) Giá trị của m là:
Bài 10 Hỗn hợp X gồm một amin và O2, (lấy dư so với lượng phản ứng) Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X thu được 105 ml hỗn hợp khí gồm CO2, hơi nước, O2 và N2 Cho hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 đặc thấy còn 91 ml Tiếp tục cho qua dung dịch KOH đặc thấy còn 83 ml Vậy công thức của amin đã cho là:
Bài 11 Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 (đktc) và V lít khí N2 (đktc) Ba amin trên có công thức phân tử lần lượt là:
A CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 B CHC-NH2; CHC-CH2NH2, CHC-C2H4NH2
C C2H3NH2,C3H5NH2,C4H7NH2 D C2H5NH2 , C3H7NH2 , C4H9NH2
Bài 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (có số N nhỏ hơn 4) bằng oxi vừa đủ thu được
0,7 mol hỗn hợp khí và hơi Cho 9 gam X tác dụng với dung dịch HC1 dư, số mol HCl phản ứng là?
Bài 13 Hỗn hợp khí X gồm etylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí CTPT của 2 Hiđrocacbon là:
Bài 14 42,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là A và B Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M Phần 2: đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lít N2 (đktc) Số mol mỗi amin trong hỗn hợp ban đầu, công thức phân tử của các amin và giá trị của
A 0,8 mol CH3NH9; 0,4 mol C2H5NH2; 6,72 lít N2
B 0,8 mol C2H5NH2; 0,4 mol C3H7NH2 ; 11,2 lít N2
C 0,4 mol CH3NH9 ; 0,2 mol C2H5NH2; 6,72 lít N2
D 0,6 mol C2H5NH9 ; 0,3 mol C3H7NH2; 8,96 lít N2
Bài 15 Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và 02 có tỷ lệ mol 2 : 9 Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O2 sau đó sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, khí thoát ra có tỷ khối so với H2 là 15,2 Vậy công thức của amin là:
Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc) Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là:
A X là C2H5NH2 ; V = 6,72 lít B X là C3H7NH2 ; V = 6,944 lít
C X là C3H7NH2 ; V = 6,72 lít D X là C2H5NH2 ; V = 6,944 lít
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một amino no, mạch hở, bằng oxi vừa đủ thu được 12,5 gam hỗn hợp hơi T Thể tích của T bằng thể tích của 14,4 gam oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đưa T về đktc thu được V lít khí Z Giá trị của V là:
Bài 18 Hỗn hợp X gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp no, mạch thẳng, có 2 nhóm -NH2 trong phân tử Đốt cháy V ml hỗn hợp (X cùng với oxi vừa đủ) thì thu được 925 ml hỗn hợp hơi Y (H2O, CO2, N2) Dẫn Y qua
Khi H2SO4 đặc được sử dụng, còn lại 425 ml khí Các thể tích khí và hơi được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Số đồng phân amin bậc 1 tối đa của hai amin là một thông tin quan trọng cần lưu ý.
Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch
H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là
BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI AXIT
Bài 1 Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Thể tích của dung dịch HCl 1M đã dùng?
Bài 2 Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch
Bài 3 Muối C6H5N2 +Cl – sinh ra khi cho anilin phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) Để điều chế được 23,885 gam C6H5N2 +Cl – (hiệu suất 85%), lượng NaNO2 và anilin cần vừa đủ là:
Amin X đơn chức, bậc 1 có khối lượng 4,5 gam khi phản ứng với dung dịch HCl sẽ tạo ra 8,15 gam muối Để xác định tên gọi của amin X, cần tính toán số mol của các chất tham gia phản ứng.
A alanin B đietyl amin C đimetyl amin D etyl amin
Bài 5 Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là
Bài 6 Muối C6H5N2Cl (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5NH2 tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2Cl (với hiệu suất 100%), lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là:
Hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở có khối lượng 13,5 gam đã phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Các lựa chọn về nồng độ mol của các amin trong hỗn hợp bao gồm: A 0,1 mol và 0,4 mol; B 0,1 mol và 0,2 mol; C 0,1 mol và 0,1 mol; D 0,1 mol và 0,3 mol.
HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối Giá trị của X là
Bài 8 Hỗn hợp X gồm metylamin, etỵlamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về số mol là 1:2:1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
Bài 9 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với
HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D CH3NH2 và (CH3)3N
Bài 10 Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl 0,8 M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với H2 là 17,25?
Bài 11 Cho 26 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở, bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết với
HNO2 ở nhiệt độ thường thu được 11,2 lít N2 (đktc) Công thức phân tử của hai amin là:
A CH5N và C4H11N B C7H7N và C3H9N C C2H7N và C4H11N D A hoặc B
Bài 12 Cho 14,835 gam hỗn hợp X gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 25,785 gam hỗn hợp muối Biết khối lượng phân tử các amin đều nhỏ hơn 80 Công thức phân tử của các amin?
A CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 B C2H3NH2, C3H5NH2 và C4H7NH2
C C2H5NH2, C3H7NH2 và C4H9NH2 D C3H7NH2, C4H9NH2 và C5H11NH2
Bài 13 X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng N là 31,11% và 23,73% Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol n : n X Y =1: 3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối m có giá trị là:
Bài 14 X là amin no đơn chức, mạch hở và Y là amin no 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon
- Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 43,15 gam hỗn hợp muối
- Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối p có giá trị là:
Bài 15 Cho 27,45 gam hỗn hợp X gồm amin đơn chức, no, mạch hở Y và anilin tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M Cũng lượng hỗn hợp X như trên khi cho phản ứng với nước brom dư, thu được 66 gam kết tủa Công thức phân tử của Y là:
Bài 16 Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, metỵlenđiamin và etanol phản ứng hết với Na dư thu được
2,24 lít H2 (đktc) Mặt khác 13,8 gam X tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HCl 0,5M Giá trị của V là:
Bài 17 Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức (trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối Kết luận nào sau đây không chính xác?
A Nồng độ mol/1 dung dịch HCl 0,2M B Số mol của mỗi chất 0,02 mol
C Công thức của 2 amin CH5N và C2H7N D Tên gọi của 2 amin metỵlamin và etylamin
Bài 18 Cho một hỗn hợp chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH A được trung hòa bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và
A 0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol B 0,005 mol; 0,005 mol và 0,020 mol
C 0,010 mol; 0,020 mol và 0,005 mol D 0,010 mol; 0,010mol và 0,020 mol
Bài 19 Cho 5,2 gam hỗn hợp Y gồm hai amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 8,85 gam muối Biết trong hỗn hợp, số mol hai amin bằng nhau Công thức phân tử của 2 amin là:
A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N C C2H7N và C4H11N D CH5N và C3H9N
Bài 20 Cho 5,9 gam amin no, đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch NaNO2/HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y Oxi hóa Y sau một thời gian thu được sản phẩm có chứa một anđehit và một axit, lấy sản phẩm đem phản ứng với Na dư thu được 1,344 lít H2 Biết hiệu suất oxi hóa tạo axit là 20% Xác định CTCT của X
A CH3NH2 B C2H5NH2 C (CH3)2CHNH2 D CH3CH2CH2NH2
BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI MUỐI
Bài tập về amin thường ít xuất hiện trong các đề thi và khi có, thường là những câu hỏi dễ, chủ yếu xoay quanh việc xác định công thức amin, khối lượng amin hoặc khối lượng kết tủa Chỉ cần phân tích các dữ kiện đã cho, chúng ta có thể dễ dàng tìm ra ẩn số Hãy cùng làm quen với một số bài tập dạng này để nâng cao kỹ năng.
Bài 1 Cho 9,3 gam một amin no đơn chức bậc 1 tác dụng với FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Công thức của amin trên là:
Bài 2 Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỷ khối hơi so với hidro là 30 tác dụng với FeCl3 dư thu được kết tủa X Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn Vậy giá trị của m là
Bài 3 Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỷ khối so với không khí bằng 2 Tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là
Bài 4 Cho 21,9 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 10,7 gam kết tủa Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là:
Bài 5 Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỷ khối hơi so với hidro là 30 tác dụng với FeCl2 dư thu được kết tủa X Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn Vậy giá trị của m là
Bài 6 Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4 dư thu được 21,4 gam kết tủa Công thức và % khối lượng của 2 amin là:
Bài 7 Cho hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl thu được
Hỗn hợp muối X có khối lượng 14,2 gam Khi cho hỗn hợp này vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 28,7 gam kết tủa Cần xác định công thức phân tử của các chất trong hỗn hợp X.
Bài 8 Để kết tủa hết 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metylamin và etylamin có tỷ khối so với H2 là 17,25?
C 51,75 gam D Không đủ điều kiện để tính
Bài 9 Hỗn hợp X gồm 2 muối AlCl3 và CuCl2 Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200ml dung dịch A Sục khí metyl amin tới dư vào dung dịch A thu được 11,7 g kết tủa Mặt khác cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa Nồng độ mol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là:
Bài 10 Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỷ khối hơi so với hidro là 19 (biết có một amin có số mol bằng 0,15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Công thức của 2 amin là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B CH3NH2 và C2H3NH2
C C2H5CH2 và C2H3NH2 D CH3NH2 và CH3NHCH3
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
CHUYÊN ĐỀ 8: AMINOAXIT DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT
Bài 1 Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H NCH COOH, 2 2 vừa tác dụng với CH NH ? 3 2
A NaCl B HCl C CH OH 3 D NaOH
Bài 2 Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C H O N 2 8 3 2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
Bài 3 Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau
Quỳ tím Hóa xanh Không đổi màu Không đổi màu Hóa đỏ
Nước brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa Không có kết tủa Chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Glyxin, Anilin, Axit glutamic, Metylamin
B Anilin, Glyxin, Metylamin, Axit glutamic
C Axit glutamic, Metylamin, Anilin, Glyxin
D Metylamin, Anilin, Glyxin, Axit glutamic
Bài 4 Cho các chất có CTPT như sau:
CH O , CH O , C H , CaC , C H NO , CH NO , C H O N, C H N O , CH N O, CH N O Số các chất là chất hữu cơ là :
Bài 5 Chất nào sau đây có khối lượng mol phân tử lớn nhất?
A Glyxin B Lysin C Axit glutamic D Alanin
Bài 6 Cho các dãy chuyển hóa Glyxin⎯⎯⎯→ + NaOH X 1 ⎯⎯⎯→ + HCldu X , 2 vậy X 2 là
A H NCH COOH 2 2 B H NCH COONa 2 2 C ClH NCH COONa 3 2 D ClH NCH COOH 3 2
Bài 7 Các chất X, Y, Z có cùng CTPT C H O N 2 5 2 X tác dụng được cả với HCl và Na O 2 Y tác dụng được với H mới sinh tạo ra Y , Y 1 1 tác dụng với H SO 2 4 tạo ra muối Y Y 2 2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y , Z 1 tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH 3 CTCT đúng của X, Y, Z là
A X HCOOCH NH( 2 2 ) (, Y CH COONH3 4 ) (, Z CH NH COOH2 2 )
B X CH COONH( 3 4 ) (, Y HCOOCH NH2 2 ) (, Y CH NH COOH2 2 )
C X CH COONH( 3 4 ) (, Y CH NH COOH , Z HCOOCH NH2 2 ) ( 2 2 )
D X CH NH COOH , Y CH CH NO( 2 2 ) ( 3 2 2 ) (, Z CH COONH3 4 )
Bài 8 Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T), dãy gồm các hợp chất đều phản ứng với NaOH và dung dịch HCl là:
Bài 9 Chất nào sau đâỵ đồng thời tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
A C H COOC H 2 3 2 5 B CH COONH 3 4 C CH CH NH3 ( 2 )COOH D Cả A, B, C
Bài 10 Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C H O N 3 10 3 Cho X phản ứng với NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phẩn hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch không phân nhánh) Công thức cấu tạo của X là
A HCOONH CH CH NO 3 2 2 2 B HOCH CH COONH 2 2
C CH CH CH NH NO 3 2 2 3 3 D H NCH OH CH NH2 ( ) ( 2 )COOH
Bài 11 Một chất hữu cơ X có công thức C H O N 3 9 2 Cho X phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm Cho Y tác dụng với NaOH rắn, nung nóng có CaO làm xúc tác thu được metan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH COOH NCH 3 3 3 B CH CH COONH 3 2 4 C CH CH NH COOH 3 2 3 D CH NH CH COOH 3 3 2
Bài 12 Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C H O N, 3 12 3 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sau đó cô cạn dung dịch thu được chất hữu cơ đơn chức Y và phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ Nếu cho X tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thì được phần chất rắn và giải phóng khí Z Phân tử khối của Y và Z lần lượt là
Bài 13 Cho các phát biểu sau:
(1) Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
(2) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -aminoaxit được gọi là liên kết peptit
(3) Axit glutamic có công thức là HOOC CH− 2−CH NH( 2 )−CH2−COOH
(4) Muối natri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt
(5) Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit
(6) Khi cho lòng trắng trứng vào Cu OH ( ) 2 / OH − thì xuất hiện màu tím đặc trưng
Các phát biểu đúng là
Bài 14 Hợp chất hữu cơ X có cồng thức phân tử C H O N 3 12 3 2 khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được hai khí làm xanh quỳ tím tẩm nước cất X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên?
Bài 15 Trong các phát biểu sau:
(a) Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh
(b) Dung dịch axit glutamic (Glu) làm quỳ tím hóa đỏ
(c) Dung dịch lysin (Lys) làm quỳ tím hóa xanh
(d) Từ axit e-aminocaproic có thể tổng hợp được tơ nilon-6
(e) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh
(f) Dung dịch metylamoni clorua làm quỳ tím hóa xanh
Số phát biểu đúng là
Bài 16 Ứng với công thức phân tử C H O N 2 7 2 có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMINOAXIT
- Đối với muối của aminoaxit với kim loại kiềm (M) sản phẩm cháy có thêm muối cacbonat của kim loại kiềm (M2CO3)
H O CO a oaxit n −n =n aminoazit chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 hoặc ami-aminoaxit chứa 2 nhóm COOH và 4 nhóm NH2
H O CO n =n thì aminoaxit có chứa 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2
Cách 2: Đặt công thức tổng quát của aminoaxit: C H n 2 n + − + 2 2 k t O N z t
Aminoaxit no, mạch hở (1 nhóm NH2; 1 nhóm COOH) =k 1;t=1;z=2
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam aminoaxit X chứa 1 nhóm − NH2 và 1 nhóm − COOH thu được 6,72 lít
CO2, 1,12 lít N2 và 4,5 gam H2O Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là:
Bài 2 Chất X (chứa C, H, O, N) có thành phần % theo khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 40,45%;
7,86%; 35,96% X tác dụng với NaOH và với HCl, X có nguồn gốc từ thiên nhiên và Mx < 100 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3CH(NH2)COOH B H2NCH2CH2COOH
C H2NCH2COOH D H2NCH2CH(NH2) COOH
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn a mol một aminoaxit X được 2a mol CO2, 2,5a mol nước và 0,5a mol N2 X có CTPT là:
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 22,25 gam alanin, sản phẩm thu được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa tạo thành tối đa là:
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít N2 (đều đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi cho X tác dụng với NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa CTCT thu gọn của
A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOC3H7
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam một chất hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít khí
N2 (ở đktc) Tỉ khối hơi của X so với Hiđro là 44,5 Công thức phân tử của X là:
Bài 7 Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp A gồm 2 amino axit no là đổng đẳng kế tiếp có 1 nhóm COOH và 1 nhóm
NH2) thì thu được 0,25 mol CO2 CTPT của 2 aminoaxit là
Bài 8 Aminoaxit X có công thức CxHyO2N Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch NaOH đặc thấy khối lượng bình tăng thêm 25,7 gam Số công thức cấu tạo của X là:
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol α-aminoaxit A no có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thì thu được 0,4 mol CO2 Công thức cấu tạo của A là:
A H2NCH2COOH B H2NCH(CH3)COOH
C H2NCH2CH2CH2COOH D H2NCH2CH2COOH
Bài 10 Đốt cháy 9 gam hỗn hợp A gồm 2 aminoaxit no là đồng đẳng kế tiếp có 1 nhóm COOH và 1 nhóm
NH2) thì thu được 7,84 lít CO2 (đktc) (biết tỉ khối hơi của A so với H2 = 45) CTPT của 2 aminoaxit là
Bài 11 Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm − NH2 và một nhóm −COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 50,4 lít không khí Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, không khí gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích CTPTcủa X là:
Bài 13 Hỗ hợp X gồm 2 aminoaxit no (chỉ có nhóm chức −COOH và −NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO
Để tác dụng với 3,83 gam hỗn hợp X, cần 30 ml dung dịch HCl 1M Ngoài ra, để đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X, cần 3,192 lít O2 (đktc) Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi dư, khối lượng kết tủa thu được sẽ được tính toán.
Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)X và CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Bài 15 Xác định thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 29,5 gam hỗn hợp X gồm CH3CH(NH2)COOH và
CH3COOCH(NH2)CH3 Biết sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch NaOH thì khối lượng bình đựng tăng 70,9 gam
Bài 16 Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, X mol H2O và y mol
N2 Các giá trị x, y tương ứng là
Bài 17 Khi thủy phân một protein X thu được hỗn hợp gồm 2 aminoaxit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Biết mỗi chất đều chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 aminoaxit rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8 g CTCT của 2 aminoaxit là:
A H2NCH(CH3)COOH, C2H5CH(NH2)COOH
B H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH
C H2NCH(CH3)COOH, H2N(CH2)3COOH
D H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH
Bài 18 Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m + 11 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 35,28 lít O2 (đktc) Tính m?
Bài 19 Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Đốt cháy 53,2 gam X thì thu được tổng khối lượng sản phẩm là:
Bài 20 Cho a gam hỗ hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2 Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Bài 21 Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X +2H O 2 →2Y +Z(trong đó Y và Z là các aminoaxit) Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là
A glyxin B lysin C axit glutamic D Alanin
Bài 22 Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 α - aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác dụng với 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch
Y cần 140ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2,
Khi dẫn H2O và N2 qua bình chứa Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 32,8 gam Tỷ lệ khối lượng phân tử của hai α-aminoaxit là 1,56, từ đó xác định được aminoaxit có khối lượng phân tử lớn.
Bài 23 X là một α-amino axit no, chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm −NH2 Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 0,3 mol nước Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,55 mol H2O Giá trị của m là:
Bài 24 Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam aminoaxit X có công thức dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol
BÀI TẬP LÝ THUYẾT
Bài 1 Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là
Bài 2 Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội X, Y, Z,
A Na, Fe, Al, Cu B Al, Na, Cu, Fe C Al, Na, Fe, Cu D Na, Al, Fe, Cu
Bài 3 Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Zn, Al2O3, Al B Mg, Al2O3, Al C Fe, Al2O3, Mg D Mg, K, Na
Bài 4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X Cho vào dung dịch X một lượng Ba(OH)2 dư thu được kết tủa
Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Thành phần các chất trong G là
A MgO, BaSO4, Fe, Cu B BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3
C MgO, Al2O3, Fe, Cu, ZnO D BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu
Bài 5 Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg, Al vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 3 muối) và chất rắn Y (gồm 3 kim loại) 3 muối trong X là:
A Al(NO3)3, Mg(NO3)2, AgNO3 B Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2
C Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 D Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2
Bài 6 Từ hỗn hợp (CuO, MgO, Al2O3) để điều chế Al, Mg, Cu, có thể sử dụng thêm dãy hóa chất nào dưới đây (các dụng cụ thiết bị coi như có đủ)?
C HNO3 (đặc), NaOH, CO D NaOH, HCl, CO2
Bài 7 Cho hỗn hợp bột rắn gồm FeO, CuO, AgNO3, K2Cr2O7 Trộn thêm lượng dư bột Al và nung hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A Cho A vào ống nghiệm B chứa lượng dư dung dịch HCI đặc, đun nóng nhẹ và khuấy đều để mọi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tiếp tục thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm B, khuấy đều để mọi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng, hỗn hợp rắn thu được trong ống nghiệm B chứa tối đa bao nhiêu chất?
Bài 8 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung hỗn hợp Fe và KNO3 trong khí trơ
(2) Dẫn khí CO qua bột CuO đun nóng
(3) Đốt dây Mg trong bình kín chứa đầy SO2
(4) Cho dung dịch C2H5OH vào CrO3
(5) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng
(6) Nung nóng dung dịch bão hòa NH4Cl và NaNO2
(7) Điện phân CaCl2 nóng chảy
(8) Nung Ag2S trong không khí
Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có thể thu được chất khí là:
Bài 9 Thực hiện các thí nhiệm sau:
(1) Đốt cháy bột sắt trong hơi brom
(2) Cho bột sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
(3) Cho bột sắt vào dung dịch AgNO3 dư
(4) Cho bột sắt vào dung dịch HNO3 dư
(5) Cho bột sắt vào dung dịch HCl loãng dư
Số thí nghiệm thu được muối Fe 3 + là
Bài 10 Kim loại tác dụng mạnh với H2O ở điều kiện thường là:
Bài 11 Chất nào sau đây được dùng để thu gom thủy ngân rơi vãi
Bài 12 Khi điện phân hỗn hợp dung dịch NaCl và CuSO4, nếu dung dịch sau khi điện phân hoà tan được NaHCO3 thì sẽ xảy trường hợp nào sau đây:
A NaCl dư B NaCl dư hoặc CuSO4 dư
C CuSO4 dư D NaCl và CuSO4 bị điện phân hết
Bài 13 Phản ứng điện phân nóng chảy nào dưới đây bị viết sai sản phẩm?
C 2NaCl⎯⎯⎯ đpnc →2Na+Cl 2 D CaBr 2 ⎯⎯⎯ đpnc →2Ca+Br 2
Bài 14 Điều nào là không đúng trong các điều sau:
A Điện phân dung dịch NaCl thấy pH dung dịch tăng dần
B Điện phân dung dịch CuSO4 thấy pH dung dịch giảm dần
C Điện phân dung dịch NaCl + CuSO4 thấy pH dung dịch không đổi
D Điện phân dung dịch NaCl + HCl thấy pH dung dịch tăng dần (coi thể tích dung dịch khi điện phân là không đổi khi có mặt NaCl thì dùng thêm màng ngăn)
Bài 15 Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, quá trình nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)
A ion Cl − bị oxi hóa B ion Cl − bị khử
C ion K + bị khử D ion K + bị oxi hóa
Bài 16 Trong các phát biểu sau:
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
(2) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(3) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(4) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
(5) Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy
(6) Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
Số phát biểu đúng là
Bài 17 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch AlCl3
(b) Điện phân dung dịch CuSO4
(c) Điện phân nóng chảy NaCl
(d) Cho luồng khí CO qua bột Al2O3 nung nóng
(e) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2
(f) Cho luồng khí NH3 qua CuO nung nóng
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa kim loại là:
Bài 18 Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại
A Zn+2AgNO 3 ⎯⎯→Zn(NO ) 3 2 +2Ag
Bài 19 Thực hiện các thí nghiệm sau:
1 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4
2 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
3 Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng, có nhỏ vài giọt CuSO4
4 Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
5 Để thanh thép ngoài không khí ẩm
Số trường hợp kim loại bị ăn mòn chủ yếu theo ăn mòn điện hóa là:
Bài 20 Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A Đốt cháy magiê trong không khí
B Nhúng lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4
C Nhúng thành sắt vào dung dịch HCl loãng
D Đốt cháy đồng trong Cl2
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
DẠNG 2 KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI AXIT
Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H HCl, H + ( 2 SO 4 loãng)
Al, Fe không phản ứng với HNO 3 đặc nguội và H SO 2 4 đặc nguội
Các axit như HCl và H2SO4 có tính oxi hóa mạnh do sự hiện diện của ion H+ Khi các kim loại phản ứng với những axit này, chúng tạo ra muối và khí hydro (H2).
Các axit như HNO3 và H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh do sự hiện diện của anion Sản phẩm khử có thể bao gồm các hợp chất như lưu huỳnh (S), sulfur dioxide (SO2), nitrogen monoxide (NO), nitrogen dioxide (NO2), nitơ (N2) và amoniac (NH3).
Chú ý khả năng tạo sản phẩm khử là muối amoni đối với các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Mg, Al,
Bảo toàn khối lượng: kim loai axit muoi khi H O 2 m + m = m + m + m
• Bảo toàn nguyên tố H: n H + =2n H hay:
HNO NO n =n trong muối +n N trong sản phẩm khử
H SO SO n =n − trong muối +n S trong sản phẩm khử
Bảo toàn electron: n e cho =n e nhan
Tùy vào bài toán mà có biểu thức bảo toàn electron khác nhau
Nếu có hỗn hợp kim loại chứa Fe phản ứng với axit, sau phản ứng còn dư kim loại thì muối sắt tạo thành là muối Fe II ( )
Bài 1 Cho hỗn hợp A: Ag, CuO, Fe, Zn phản ứng hết với HNO 3 thu được dung dịch B (không chứa
NH NO ) và hỗn hợp G: N O, NO; 2 thấy lượng nước tăng 2,7 gam Số mol HNO 3 tham gia phản ứng là:
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H SO 2 4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Bài 3 Hòa tan hết 1,3 g kim loại M trong dung dịch HNO 3 được dung dịch A duy nhất Cho NaOH dư vào dung dịch A, đun nhẹ, thấy có 0,112 lít khí X Kim loại M là:
Bài 4 Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với
Khi hòa tan HCl dư vào HNO3 loãng, thu được một thể tích khí không màu, hóa nâu khi tiếp xúc với không khí Thể tích khí này được đo ở điều kiện tiêu chuẩn và có giá trị là V lít.
Bài 5 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí N O x y (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22 Khí N O và kim loại M là: x y
A NO và Mg B NO 2 và Al C N O 2 và Al D N O 2 và Fe
Bài 6 Cho 7,8 g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
Bài 7 Cho 12 gam một kim tác dụng hết với HCl dư thu được 11,2 lít khí H 2 đkc Kim loại là
Bài 8 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H SO 2 4 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí SO 2 (đktc) Giá trị của V là