Hệ thống lý thuyết và bài tập về Hóa Hữu cơ – Phần Đại cương Hóa Hữu cơ - Hiđrocacbon, chi tiết và đầy đủ. Là tài liệu rất cần thiết đối với học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh. Bộ tài liệu gồm 2 phần: Phấn 1: Từ đại cương Hóa Hữu cơ và toàn bộ Hidro cacbon. Phần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết chương trình Hữu cơ). Gồm 6 chương: Chương 1: Rượu – Phenol; Chương 2: Anđehit – Xeton; Chương 3: Axit cacboxylic; Chương 4: Este – Lipit; Chương 5: Cacbohiđrat; Chương 6: Amin – Aminoaxit – Polime. Hy vọng tài liệu đêm lại nhiều ý nghĩa cho quý bạn đọcTrân trọng cảm ơn.
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
HÓA HỮU CƠ PHẦN 1
ThS NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ 1 - ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
A LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG CƠ BẢN
I KHÁI NIỆM
- Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT
- Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt, dễ cháy hơn các hợp chất vô cơ
- Các phản ứng trong hoá học hữu cơ thường diễn ra chậm và không hoàn toàn theo một
hướng nhất định
+ Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính các nguyên tố
+ Công thức đơn giản nhất được xác định bằng thực nghiệm, cho biết tỷ lệ về số lượng các
nguyên tử trong phân tử Ví dụ: CH2O
+ Công thức phân tử cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, tức là
biết giá trị của n
- Phân tích định tính và định lượng các nguyên tố
+ Phân tích định tính là nhận ra các nguyên tố có trong chất hữu cơ
+ Phân tích định lượng là chuyển các nguyên tố trong chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn
giản, dựa vào phương pháp khối lượng hay phương pháp thể tích để định lượng chúng
II CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một
thứ tự nhất định
- Trong phân tử chất hữu cơ, cácbon có hoá trị 4
- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử)và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết của các nguyên tử)
- Đồng đẳng là hiện tượng các chất có tính chất hoá học tương tự nhau nhưng khác nhau một
số nhóm metylen (-CH 2 ) về thành phần phân tử
- Đồng phân là hiện tượng các chất có công thức phân tử như nhau nhưng khác nhau về cấu
tạo hoá học (Gồm đp cấu tạo và hình học)
+ Đồng phân cấu tạo: (loại chức, mạch C, vị trí chức)
+ Đồng phân hình học:
- Điều kiện:
+ có nối đôi hoặc vòng không bền
+ A ≠ B; C ≠ D
C C c
d a
b
Trang 3III TÊN GỌI
- Cách 1: Tên = tên gốc + tên chức
(dx halogen, ete, este )
- Cách 2: Tên = số - nhánh + mạch chính – số - chức
- Tên thường: học thuộc
IV CÔNG THỨC CHUNG
C n H 2n+2-2k, : k; tổng số liên kết π hoặc vòng no
V BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG
ứng bằng 3/2 số mol nước tạo thành Biết (X) chỉ có một đồng phân duy nhất Công thức phân tử đúng của (X) là:
A C
3H
4H
8
C C
5H
6H
12
BT 2 Một hydrocacbon (A) có thành phần nguyên tố: %C = 82,76, %H = 17,24% Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 2 Công thức phân tử đúng của (A) là:
A C
2H
4
C C
3H
4H
10
BT 3 Trường hợp nào số liên kết π hoặc vòng tương ứng với công thức trong các chất
hữu cơ sau:
A C
5H
3H
6O: 1
C C
4H
10: 2
2H
4O
2: 2
BT 4 Phân tích chất hữu cơ Y người ta nhận thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon thì 0,75 phần khối lượng hidro và 2 phần khối lượng oxy Công thức phân tử của Y là:
A C
5H
4H
8O
C C
2H
6O
3H
8O
toàn vào dung dịch Ca(OH)
2 thấy có 12 gam kết tủa tạo thành, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 4,02 gam Công thức phân tử của X là:
A C
2H
5H
12
C C
3H
4H
10
BT 6 Trong các chất sau đây, đâu là đồng đẳng, đồng phân của nhau:
CH
2=CH-CH
2-CH
3(1), CH
2=CH
2(2), CH
3-CH=CH-CH
3(3), CH(CH
3)
3(4), CH
3-CH
3(5), CH
3-(CH
2)
2-CH
3(6)
A đồng đẳng: (2) và (3), (5) và (6); đồng phân: (1) và (3), (4) và (6)
B đồng đẳng: (1) và (2), (2) và (3), (4) và (5), (5) và (6); đồng phân: (1) và (3), (4) và (6)
C đồng đẳng: (1) và (3), (4) và (6); đồng phân: (2) và (3), (4) và (5)
D đồng đẳng: (1) và (2), (5) và (6); đồng phân: (1) và (3), (4) và (6)
BT 7 Theo thuyết cấu tạo hóa học thì chất nào sau có tính chất hóa học giống nhau:
A CH
3-CO-CH
2 và CH
3-CH
2-CHO B CH
3-COOH và HCOO-CH
3
C CH
3-O-CH
3 và CH
3-CH
3-CH
2-OH và CH
3-CH
2-CH
2-OH
Trang 4BT 8 Đốt cháy hoàn toàn đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hidrocacbon X cần 0,5 thể tích O
2 thu đc 5 thể tích H
20 Công thức phân tử của X là:
A C
2H
6H
14
C C
3H
4H
10
BT 9 Trong công thức cấu tạo của hiđrocacbon X có 1 vòng no và 3 liên kết π thì công thức phân tử của X phải có dạng là:
A CxHy, y ≤2x+2 B CnH2n-2, n≥3
C CnH2n-6, n≥4 D CnH2n-4, n≥3
BT 10 (2008) Cho các chất sau số chất có đồng phân hình học là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2; CH2=CH-CH=CH-CH2CH3;
CH3-C.(CH3)=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH=CH2
A 2 B 3 C 1 D 4
BT 11 (2008) Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là [16-40]
A 16,80 gam B 18,60 gam C 18,96 gam D 20,40 gam
BT 12 (2008) Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A CH4 B C2H4 C C2H6 D C3H8
BT 13 Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H6 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí
CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A C2H6 B C2H4 C C2H2 D C3H8
BT 14 (2007) Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối
lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12,
O = 16, Ca = 40) [22-38]
BT 15 (2007) Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với H2 bằng 19 Công thức phân tử của X là [47-38]
BT 16 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình đựng P2O5
và KOH đặc Tỷ lệ độ tăng khối lượng (gam) hai bình là 5,4:11 Số đồng phân mạch hở của X?
BT 17 (2008) Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng
2 lần khối lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng [49-41]
A ankan B ankađien C anken D ankin
Trang 5B HIĐROCACBON NO
- Chỉ gồm H và C
- Công thức chung: C n H 2n + 2-2k
I DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKAN
ü CTTQ: Cn H 2n + 2 trong đó n ≥ 1
Đặc điểm cấu tạo: Chỉ gồm các liên kết đơn
ü Đồng phân: từ C4H10 trở lên có đồng phân mạch C
ü Danh pháp: Tên Ankan (UIPAC) = số-nhánh + mạch chính + an
- Tên nhánh = tên gốc = mạch chính + yl
- Mạch chính: nhiều C., nhiều nhánh nhất
- Đánh số phía đầu mạch sao cho tổng chỉ số nhánh là nhỏ nhất
- 2 , 3 , 4 nhóm thế giống nhau thêm tiép đầu ngữ là đi, tri, tetra
Một số tên thường:
CH3 CH
CH3
CH2 CH3 2
1
CH3 C
CH3
CH3
CH3
ü Lý tính:
- Trạng thái: từ C1→ C4: khí ; C5→ C17 : lỏng ; C18 → : rắn
- Độ tan trong nước: nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước, tan được trong dung môi hữu cơ
ü Hoá tính:
- Không có phản ứng cọng
- Rất khó bị oxi hoá
1 Phản ứng thế (đặc trưng) thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen
CH4 + Cl2→ CH3Cl + HCl
C H3 C H2 C H3 + C l 2
s p c
s p p
C H3 C H2 C H2 C l
C H3 C H C H3
C l
+ H C l
+ H C l
Lưu ý: sản phẩm chính là sản phẩm thế nguyên tử H của C bậc cao
2 Tác dụng nhiệt :
C + H 2
b) Phản ứng tách hydro: ankan 0→
,
Ni t
anken + H 2
c) Phản ứng cracking: ankan →crackinh
ankan , +anken
3 Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng cháy:
CnH2n+2 + 3 +1
2
n
O2 →t0
nCO2 + (n+1)H2O
*
H O CO H O CO ankan
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
CH4 + O2 →2 5
0
500
V O
C HCHO + H2O 2CH4 + O2 →0
100 200
atm
C 2CH3OH
Trang 6ü Điều chế:
a) Điều chế CH4:
- Trong phòng thí nghiệm:
Al 3 C 4 + H 2 O → Al(OH) 3 + CH 4
- Trong công nghiệp: cracking
b) Điều chế ankan:
- Phương pháp giữ nguyên mạch C
C n H 2n + H 2 0
Ni t
→C n H 2n+2
C n H 2n-2 +H 2 0
Ni t
→ C n H 2n+2
- Phương pháp tăng mạch C
RX + 2Na + R , X → R-R ,
+ 2NaX
- Phương pháp giảm mạch C
RCOONa + NaOH→CaO t,0 RH + Na 2 CO 3
- Phương pháp cracking ankan mạch nhiều C
ankan →crackinh
ankan , + anken
II DÃY ĐỒNG ĐẲNG XICLOANKAN
Xiclopropan Xiclobutan Xiclopentan Xiclohexan
ü Công thức tổng quát: C n H 2n , điều kiện n ≥ 3
ü Đặc điểm chung của hiđrocacbon no là chỉ bao gồm các liên kết đơn
ü Xiclopropan có thể cộng mở vòng với hiđro hoặc brom nguyên chất
+ Br2 → Br-CH2-CH2-CH2-Br
III BÀI TẬP ÁP DỤNG
BT 18 Đốt cháy một hidrocacbon X thu được nH 2 O> nCO2 X có thể là?
BT 19 Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 X có bao nhiêu đồng phân?
BT 20 Chất nào sau đây không phải là đồng phân của các chất còn lại?
BT 21 Một hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng kế tiếp có V = 6,72l (đktc) và khối lượng là 14,6g Xác định CTPT và số mol của mỗi ankan
A 0,3 mol C2H6 và 0,2 mol C3H8 B 0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C4H10
C 0,4 mol CH4 và 0,1 mol C3H8 D 0,2 mol C3H8 và 0,2 mol C4H10
Trang 7BT 22 Ankan X có CTCT:
CH3- CH2- CH2- CH- CH3
C2H5
Danh pháp quốc tế (IUPAC) của X là ?
CH3- CH2- CH- CH- CH3
C2H5 C2H5
Danh pháp quốc tế (IUPAC) của X là ?
BT 24 Cho X có CTCT: CH3 - CH - CH - CH3
C2H5 CH3
Tên gọi đúng của X là ?
BT 25 Gọi tên neopentan theo danh pháp quốc tế (IUPAC)?
BT 26 Hidrocacbon X có tên gọi: 2,3-dimetylpentan Xác định CTPT của X?
A C7H12 B C5H12
C C7H14 D C7H14
BT 27 Cho vào ống nghiệm 10ml ankan (ở thể khí) và 80ml O2 Bật tia lửa điện, trong hỗn hợp khí X (đã loại hết hơi nước) thu được sau phản ứng có 30ml khí O2 Xác định CTPT của ankan và thể tích các chất trong hỗn hợp khí X, các thể tích đo ở đktc
A C2H6 40ml B C3H8 50ml
C C3H8 60ml D C4H10 70ml
BT 28 Ankan X có chứa 83,33% khối lượng Cacbon Khi cho X tác dụng với Brom đun nóng, có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất monoankan Vậy X là:
BT 29 (2007) Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng
83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là (Cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) [40-37]
tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là [46-39]
BT 31 (2008) Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối
đa thu được là [48-40]
A 3 B 5 C 4 D 2
BT 32 (2008) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết δ và có hai nguyên
tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là [38-41]
A 3 B 4 C 2 D 5
Trang 8BT 33 (2007) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi không khí (trong không khí oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (cho H = 1, C = 12, O = 16) [5-37]
được hỗn hợp sản phẩm với tỷ lệ
V : V = 7 : 10 Tìm công thức của 2 hidrocacbon
BT 35 Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon X là CnH2n+1 Hỏi X thuộc dãy đồng đẳng nào?
C HIĐROCACBON KHÔNG NO
I DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKEN
ü Công thức tổng quát: C n H 2n , điều kiện n ≥ 2
ü Đặc điểm cấu tạo: Phân tử có một liên kết đôi, trong đó có một liên kết δ và một liên kết
π Nguyên tử C tham gia liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp2
ü Danh pháp:
• Tên thường: CH 2 =CH 2 : etilen; CH 2 =CH-CH 3 : propilen; CH 2 =CH-CH 2 -CH 3 : butilen
• Tên UIPAC: Tên anken = số-nhánh + mạch chính-sè-en
CH2 C
CH3
CH2 CH3 2
1
2-metylbut -1 – en
C2H5 C
CH3
CH2 1CH3 3
3-metylpent -2 - en
ü Đồng phân: Từ C4H8 bắt đầu có đồng phân Ngoài các đồng phân mạch cacbon còn các đồng phân vị trí của liên kết đôi, đồng phân hình học (cis - trans)
C H3 CH2
CH3
CH3
H
1 2 3 4
trans -3-metylpent-2-en
C H3 C H2
C H3
C H3
H 1 2 3
4
cis-3-metylpent-2-en
ü Hóa tính: Tính chất hoá học của anken: Tham gia phản ứng cộng
1 Tác nhân đối xứng: H2, Br2 (dễ dàng làm mất màu dung dịch nước brom, ngay cả trong
bóng tối)
C n H 2n + H 2
0
,
Ni t
→ C n H 2n + 2
C n H 2n + Br 2 → C n H 2n Br 2 *
Trang 92 Tác nhân bất đối xứng
Tạo 2 sản phẩn, sản phẩm chính tuân theo Quy tắc Macconhicop: Khi cộng hợp chất không đối xứng (HX) phần mang điện tích dương (thường là H) sẽ liên kết với C nối đôi chứa
nhiều H hơn còn phần mang điện tích âm (X) sẽ liên kết với cacbon liên kết đôi chứa ít hiđro
hơn
Ví dụ:
CH2 CH CH3 HCl
spc
spp
CH3 CH
Cl
CH3
CH3 CH2 CH3
3 Anken tham gia phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 , ,
o
t xt p
→ (-CH2-CH2-)n polietilen (PE), n là hệ số trùng hợp
Trùng hợp là quá trình cộng liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn hay cao phân tử (POLIME)
4 Phản ứng oxi hoá:
• Oxi hoá hoàn toàn (phản ứng cháy)
CnH2n + 3
2
nO2
o
t
→nCO2 + nH2O
*
H O CO
• Oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch thuốc tím loãng
R CH CH2 KMnO4 H2O R CH
OH
CH2 OH
MnO2 KOH
3 2 4 3 2 2
ü Điều chế:
- Trong công nghiệp: Tách hiđro hoặc crăckinh ankan tương ứng
C n H 2n + 2 →crackinh
C n’ H 2n’ + 2 + C m H 2m (n’ + m = n)
C n H 2n + 2 Ni t, 0→
C n H 2n + H 2
- Tách HX
C n H 2n + 1 X + KOHruou→ C n H 2n + KX + H2O
- Trong phòng thí nghiệm: Tách nước từ rượu
C n H 2n+1 OH H SO 2 4
170 C
>
→ C n H 2n + H 2 O (n ≥2)
CH 3 -CH 2 -OH H SO 2 4
170 C
>
→ CH 2 =CH 2 + H 2 O
II DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKAĐIEN
I/ Công thức chung, phân loại, danh pháp
1 Công thức chung
- Ankadien: là hydrocacbon mạch hở trong phân tử có 2 nối đôi
- CT chung: C n H 2n-2 (n ≥ 3)
2 Phân loại: tuỳ theo vị trí của 2 liên kết đôi ta có 3 loại sau:
a) 2 lk đôi liền nhau
b) 2 lk đôi ở cách xa nhau (cách từ 2 nối đơn trở lên)
c) 2 lk đôi cách nhau 1 nối đơn (hệ nối đôi liên hợp): quan trọng nhất
Vd: But-1,3-dien (divinyl) và 2-metylbut-1,3-dien (izopren)
3 Danh pháp: Giống anken nhưng thay ‘en’ bằng ‘dien’
Ankađien có đồng phân hình học như anken
Trang 10II/ Hoỏ tớnh: vỡ cú 2 nối đụi nờn ankadien tham gia cỏc phản ứng cọng, trựng hợp, oxi hoỏ
1 Phản ứng cọng : Br2, H2, axit
Tuỳ theo tỉ lệ mol giữa tỏc nhõn với ankađien ta cú thể cộng vào 1 nối đụi hay 2 nối đụi
a) Cọng Br 2: làm mất màu dd brom
C n H 2n-2 +Br 2 → C n H 2n-2 Br 2 → C n H 2n-2 Br 4
Tỉ lệ 1:1 - Ở nhiệt độ cao cho spc là sản phẩm cọng 1,4
- Ở nhiệt độ thấp tạo sản phẩm 1,2
Tỉ lệ 1:2 cho dẫn xuất tetrabromua
b) Cọng hidro: tạo ra anken hoặc ankan
C n H 2n-2 +H 2→ C n H 2n → C n H 2n+2
Tỉ lệ 1:1 cho spc là sản phẩm cọng 1,4
Đối với izopren khi cọng theo tỉ lệ 1:1 cho 3 sản phẩm (1,2; 1,4; 3,4)
c) Cọng với axit: theo tỉ lệ 1:1 cho 3 sản phẩm cọng (sản phẩm cọng 1,4 là spc: 1-brom
buten-2)
2 Phản ứng trựng hợp:
Vd: trựng hợp divinyl và izopren
Ứng dụng: làm cao su nhõn tạo
3 Phản ứng oxi hoỏ:
a) Phản ứng chỏy: C n H 2n-2 + 3 1
2
−
n O 2 = nCO 2 + (n-1) H 2 O
b) Phản ứng với dd KMnO4: ankađien làm mất màu dd thuốc tớm cho ra rượu đa chức
CH2=CH-CH=CH2 +2[O] +2H2O → CH2OH-CHOH-CHOH-CH2OH
III/ Điều chế:
1 Đehidro hoỏ cỏc n-butan và n-buten:
Butan p t,o→
buta-1,3-dien + 2H2 Buten-2Al O t2 3 ,o→
buta-1,3-đien + H2
2 Từ axetylen:
0
/ 100
CuCl NH Cl→
CH2=CH-C ≡ CH + H2 Pd t,o→
CH2=CH-CH=CH2
3 Từ rượu etylic :
/ 450
→MgO ZnO
III DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKIN
I/ Đồng đẳng, đồng phõn, danh phỏp, cấu tạo
1 Dóy đồng đẳng
Đn : Ankin là HC mạch hở cú 1 liờn kết 3 trong phõn tử
C2H2, C3H4, C4H6 CnH2n-2
CT chung của ankin: C n H 2n-2 ( n ≥ 2)
2 Đồng phõn :
Từ C4 trở đi có đồng phân Mạch C
Vị trí liên kết ba
Khụng cú đồng phõn hỡnh học
3 Danh phỏp:
- Tờn thụng thường: tờn cỏc gốc ankyl ở 2 bờn nối 3 + axetilen
- Tờn quốc tế: Giống anken nhưng thay ‘en’ bằng ‘in’ (đỏnh số ưu tiờn nối ba)
Vd: CH≡CH Axetilen/Etin
CH3-C.≡CH Metylaxetilen/propin
CH3-C.≡C.-CH3 Dimetylaxetilen/but-2-in