1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề luyện thi đại học phần hoá vô cơ

146 833 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề luyện thi đại học phần hoá vô cơ
Trường học Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Hồng Phúc
Chuyên ngành Hóa học vô cơ
Thể loại Chuyên đề luyện thi đại học
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH CÓ SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Nguyên tắc của phương pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng “Tổng khối lượng các chất tham gia

Trang 1

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH

1 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH

CÓ SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyên tắc của phương pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng” Cần lưu ý là: không tính

khối lượng của phần không tham gia phản ứng cũng như phần chất có sẵn, ví dụ nước có sẵn trong dung dịch

Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit

Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng mgam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối

Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành

Theo ĐLBTKL ta có:

mX + mCO = mA +

2 COm

 m = 64 + 0,4  44  0,4  28 = 70,4 gam (Đáp án C)

Ví dụ 2: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp các ete có

số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,4 mol D 0,2 mol

Trang 2

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,2 0,2

6  mol (Đáp án C) Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng không

cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn

số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian

Ví dụ 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A

A 36,66% và 28,48% B 27,19% và 21,12%

C 27,19% và 72,81% D 78,88% và 21,12%

Hướng dẫn giải

Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

2 NO

2 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH

CÓ SỬ DỤNG BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ

Có rất nhiều phương pháp để giải toán hóa học khác nhau nhưng phương pháp bảo toàn nguyên tử và phương pháp bảo toàn số mol electron cho phép chúng ta gộp nhiều phương trình phản ứng lại làm một, qui gọn việc tính toán và nhẩm nhanh đáp số Rất phù hợp với việc giải các dạng bài toán hóa học trắc nghiệm Cách thức gộp những phương trình làm một và cách lập phương trình theo phương pháp bảo toàn nguyên tử sẽ được giới thiệu trong một số ví dụ sau đây

Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là

A 448 ml B 224 ml C 336 ml D 112 ml

Hướng dẫn giải

Thực chất phản ứng khử các oxit sắt trên là

H2 + O  H2O 0,05  0,05 mol

Trang 3

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

A 22,4 gam B 11,2 gam C 20,8 gam D 16,8 gam

Trang 4

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

H2 + O  H2O

Vậy: nO nCOnH2 0,1 mol

 mO = 1,6 gam

Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24  1,6 = 22,4 gam (Đáp án A)

3 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH

CÓ SỬ DỤNG BẢO TOÀN MOL ELECTRON Trước hết cần nhấn mạnh đây không phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hóa - khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron Nguyên tắc của phương pháp như sau: khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron của các chất khử cho phải bằng tổng

số electron mà các chất oxi hóa nhận Ta chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng Phương pháp này đặc biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra Sau đây là một số ví dụ điển hình

Ví dụ 1: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A)

1 Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc)

3Fe + 2O2

o t

Các phản ứng hòa tan có thể có:

3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (4)

Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O (5) 3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (6)

8Al + 3Fe3O4

o t

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

(10) n

Trang 5

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 

(11) Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe0

cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O20 thành 2O2 và 2H+ thành H2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

V 0,295 22, 4 6,608 lít (Đáp án A) Nhận xét: Trong bài toán trên các bạn không cần phải băn khoăn là tạo thành hai oxit sắt (hỗn hợp A) gồm

những oxit nào và cũng không cần phải cân bằng 11 phương trình như trên mà chỉ cần quan tâm tới trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng luật bảo toàn electron để tính lược bớt được các giai đoạn trung gian ta sẽ tính nhẩm nhanh được bài toán

Ví dụ 2:Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Giá trị của V là

27  0,09 mol 0,09 mol  0,03 mol

 VNO = 0,0322,4 = 0,672 lít (Đáp án D)

Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A không xác định

được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân bằng phương trình phức tạp Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO3 thì Al0 tạo thành Al+3, nguyên tử Fe và Cu được bảo toàn hóa trị

Có bạn sẽ thắc mắc lượng khí NO còn được tạo bởi kim loại Fe và Cu trong hỗn hợp A Thực chất lượng Al phản ứng đã bù lại lượng Fe và Cu tạo thành

Ví dụ 3: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là

 ChÊt r¾n A(3 kim lo¹i)

+ 𝑑𝑢𝑛𝑔 𝑑ị𝑐ℎ 𝐻𝐶𝑙

1,12 𝑙í𝑡 𝑘ℎí

28 𝑔𝑎𝑚 𝑟ắ𝑛 𝐵 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑡𝑎𝑛

Hướng dẫn giải

Trang 6

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

 X + Y  Chất rắn A gồm 3 kim loại

 Al hết, Fe chưa phản ứng hoặc còn dư Hỗn hợp hai muối hết

Quá trình oxi hóa:

Al  Al3+ + 3e Fe  Fe2+ + 2e 0,1 0,3 0,1 0,2

H+ + OH H2O hoặc phản ứng của Cu kim loại với hỗn hợp dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 là

3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Sau đây là một số ví dụ:

Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch

Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?

A 25 ml; 1,12 lít B 0,5 lít; 22,4 lít

C 50 ml; 2,24 lít D 50 ml; 1,12 lít

Hướng dẫn giải

Quy hỗn hợp 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4

Hỗn hợp X gồm: (Fe3O4 0,2 mol; Fe 0,1 mol) tác dụng với dung dịch Y

Fe3O4 + 8H+ Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O

Trang 7

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

0,2  0,2 0,4 mol

Fe + 2H+ Fe2+ + H20,1  0,1 mol Dung dịch Z: (Fe2+

: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) + Cu(NO3)2:

3Fe2+ + NO3 

+ 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O 0,3 0,1 0,1 mol

 VNO = 0,122,4 = 2,24 lít

3 2 3Cu(NO ) NO

0,2  0,4  0,2 mol

 nCO (d ­)2 = 0,35  0,2 = 0,15 mol

tiếp tục xẩy ra phản ứng:

CO32 + CO2 + H2O  2HCO3 Ban đầu: 0,2 0,15 mol

Phản ứng: 0,15  0,15 mol

 nCO 2  còn lại bằng 0,15 mol

3 CaCOn

= 0,05 mol

Trang 8

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

3 CaCO

m = 0,05100 = 5 gam (Đỏp ỏn B)

5 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH VỚI SỰ SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BèNH Đõy là một trong một số phương phỏp hiện đại nhất cho phộp giải nhanh chúng và đơn giản nhiều bài toỏn húa học và hỗn hợp cỏc chất rắn, lỏng cũng như khớ

Nguyờn tắc của phương phỏp như sau: Khối lượng phõn tử trung bỡnh (KLPTTB) (kớ hiệu M) cũng như khối lượng nguyờn tử trung bỡnh (KLNTTB) chớnh là khối lượng của một mol hỗn hợp, nờn nú được tớnh theo cụng thức:

tổng khối lượng hỗn hợp (tính theo gam)M

tổng số mol các chất trong hỗn hợp

Trang 9

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

- Nguyên tử hiđro trung bình:

và đôi khi tính cả được số liên kết , số nhóm chức trung bình theo công thức trên

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc)

1 Hãy xác định tên các kim loại

A Be, Mg B Mg, Ca C Ca, Ba D Ca, Sr

2 Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 2 gam B 2,54 gam C 3,17 gam D 2,95 gam

Hướng dẫn giải

1 Gọi A, B là các kim loại cần tìm Các phương trình phản ứng là

ACO3 + 2HCl  ACl2 + H2O + CO2 (1) BCO3 + 2HCl  BCl2 + H2O + CO2 (2)

(Có thể gọi M là kim loại đại diện cho 2 kim loại A, B lúc đó chỉ cần viết một phương trình phản ứng)

Theo các phản ứng (1), (2) tổng số mol các muối cacbonat bằng:

2 CO

Vì thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nên hai kim loại đó là Mg (M = 24) và Ca (M = 40) (Đáp án B)

2 KLPTTB của các muối clorua:

muèi clorua

M 34,67 71 105,67  Khối lượng muối clorua khan là 105,670,03 = 3,17 gam (Đáp án C)

Ví dụ 2: Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị 63

29Cu và 6529Cu KLNT (xấp xỉ khối lượng trung bình) của Cu là 63,55 Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị

A 65

Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5% B 65Cu: 70% ; 63Cu: 30%

C 65Cu: 72,5% ; 63Cu: 27,5% D 65Cu: 30% ; 63Cu: 70%

Vậy: đồng vị 65Cu chiếm 27,5% và đồng vị 63Cu chiếm 72,5% (Đáp án C)

Ví dụ 3: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 bằng 3 Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 lít hỗn hợp khí đó để cho tỉ khối so với CH4 giảm đi 1/6, tức bằng 2,5 Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

A 10 lít B 20 lít C 30 lít D 40 lít

Hướng dẫn giải

Trang 10

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Cách 1: Gọi x là % thể tích của SO2 trong hỗn hợp ban đầu, ta có:

M = 163 = 48 = 64.x + 32(1  x)

Vậy: mỗi khí chiếm 50% Như vậy trong 20 lít, mỗi khí chiếm 10 lít

Gọi V là số lít O2 cần thêm vào, ta có:

MCO3 + 2HCl  MCl2 + H2O + CO2 

Ta thấy rằng khi chuyển 1 mol MCO3 thành MCl2 thì khối lượng tăng

(M + 235,5)  (M + 60) = 11 gam

và có 1 mol CO2 bay ra Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng CO2 bay ra

Trong phản ứng este hóa:

CH3COOH + ROH  CH3COOR + H2O thì từ 1 mol ROH chuyển thành 1 mol este khối lượng tăng

(R + 59)  (R + 17) = 42 gam

Như vậy nếu biết khối lượng của rượu và khối lượng của este ta dễ dàng tính được số mol rượu hoặc ngược lại

Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:

- Khối lượng kim loại tăng bằng

mB (bám) mA (tan)

- Khối lượng kim loại giảm bằng

mA (tan) mB (bám) Sau đây là các ví dụ điển hình:

Ví dụ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2

và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B % khối lượng các chất trong A là

A

3 BaCO

%m = 50% ,

3 CaCO

B

3 BaCO

%m = 50,38% ,

3 CaCO

%m = 49,62%

Trang 11

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

C

3 BaCO

%m = 49,62% ,

3 CaCO

CaCl2 Ca2+ + 2ClCác phản ứng:

Ba2+ + CO32 BaCO3 (1)

Ca2+ + CO32 CaCO3 (2) Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lƣợng muối giảm (71 

60) = 11 gam Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng:

43 39, 711

= 0,3 mol

mà tổng số mol CO32 

= 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dƣ CO32 Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:

x y 0,3197x 100y 39,7

%m = 100  49,6 = 50,38% (Đáp án C)

Ví dụ 2:Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat

của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu đƣợc sau phản ứng thì khối lƣợng muối khan thu đƣợc là bao nhiêu?

A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam

Hướng dẫn giải

Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lƣợng muối khan tăng (71  60) = 11 gam, mà

2 CO

n = nmuối cacbonat = 0,2 mol, suy ra khối lƣợng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lƣợng muối khan thu đƣợc là 23,8 + 2,2 = 26 gam (Đáp án A)

Ví dụ 3: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc 4,1 gam muối khan CTPT của A là

A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH

Trang 12

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Đặt CTTQ của axit no, đơn chức A là CnH2n+1COOH nên ta có:

14n + 46 = 60  n = 1

Vậy CTPT của A là CH3COOH (Đáp án C)

7 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH VỚI SỬ QUY ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT VỀ SỐ LƯỢNG CHẤT ÍT HƠN

Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh

Các chú ý khi dùng phương pháp quy đổi:

1 Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp

2 Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán

3 Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn

4 Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực

Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là

A 11,2 gam B 10,2 gam C 7,2 gam D 6,9 gam

Hướng dẫn giải

Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe 2 O 3:

Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có

Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O 0,1

 Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit Fe2O3 là

Fe

8, 4 0,1 0,35n

Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe 2 O 3 :

FeO + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 0,1  0,1 mol

Trang 13

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

2

h X

m = 0,172 + 0,025160 = 11,2 gam (Đáp án A) Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe3O4) hoặc (Fe và FeO), hoặc (Fe và Fe3O4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số)

3 6 2 7

 mX = 0,025448 = 11,2 gam

Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 về hỗn hợp hai chất là FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất

Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí

NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là

A 35,7 gam B 46,4 gam C 15,8 gam D 77,7 gam

Hướng dẫn giải

Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 ta có

FeO + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 0,2 mol  0,2 mol  0,2 mol

Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O 0,2 mol  0,4 mol

3 3 Fe( NO )

145,2n

b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y

A 160 gam B.140 gam C 120 gam D 100 gam

Trang 14

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

và bài tập khá nhiều và đa dạng bao trùm toàn bộ chương trình hóa học phổ thông Rất nhiều các phương pháp, các dạng bài đã được bạn đọc biết đến Sau đây là một số ví dụ về dạng bài tìm mối liên hệ khái quát giữa các đại lượng thường xuất hiện trong trong các đề thi tuyển sinh đại học

Ví dụ 1: (Câu 11 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)

Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là

A V = 22,4(a  b) B V = 11,2(a  b)

+ H2O (2) (a  b)  (a  b) mol

Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do đó HCl tham gia phản ứng hết,

NaHCO3 + Ca(OH)2 dư CaCO3  + NaOH + H 2O Vậy: V = 22,4(a  b) (Đáp án A)

nn

 4 b

a 4

Trang 15

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y

C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y

Hướng dẫn giải

Hòa tan hỗn hợp X trong dung dịch HNO3

Al2O3 + 6HNO3 2Al(NO3)3 + 3H2O

a  6a  2a mol CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O

b  2b  b mol

Ag2O + 2HNO3 2AgNO3 + H2O

c  2c  2c mol Dung dịch HNO3 vừa đủ Dung dịch Y gồm 2a mol Al(NO3)3, b mol Cu(NO3)2, 2c mol AgNO3 Để thu

Ag tinh khiết cần cho thêm kim loại Cu vào phương trình

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

c mol  2c

Vậy cần c mol bột Cu vào dung dịch Y (Đáp án B)

10 PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH VỚI SỰ TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT (HỖN HỢP CHẤT) PHẢN ỨNG Trong một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chúng ta có thể gặp mốt số trường hợp đặc biệt sau:

- Có một số bài toán tưởng như thiếu dự kiện gây bế tắc cho việc tính toán

- Có một số bài toán người ta cho ở dưới dạng giá trị tổng quát như a gam, V lít, n mol hoặc cho tỉ lệ thể tích hoặc tỉ lệ số mol các chất

Như vậy kết quả giải bài toán không phụ thuộc vào chất đã cho Trong các trường hợp trên tốt nhất ta tự chọn một giá trị như thế nào để cho việc giải bài toán trở thành đơn giản nhất

Cách 1: Chọn một mol nguyên tử, phân tử hoặc một mol hỗn hợp các chất phản ứng

Cách 2: Chọn đúng tỉ lệ lượng chất trong đầu bài đã cho

Cách 3: Chọn cho thông số một giá trị phù hợp để chuyển phân số phức tạp về số đơn giản để tính toán

Sau đây là một số ví dụ điển hình:

Chọn 1 mol muối M2(CO3)n

M2(CO3)n + nH2SO4 M2(SO4)n + nCO2 

+ nH2O Cứ (2M + 60n) gam  98n gam  (2M + 96n) gam

Trang 16

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

n 0, 2 mol và n H2  0,8 mol H2 dƣ

N2 + 3H2xt, t o

p 2NH3Ban đầu: 0,2 0,8

Phản ứng: x 3x 2x

Sau phản ứng: (0,2  x) (0,8  3x) 2x

nY = (1  2x) mol Theo dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có mX = mY

Y Y

mnM

8  x = 0,05

Hiệu suất phản ứng tính theo N2 là 0, 05.100 25%

0,2 (Đáp án D)

Trang 17

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

 Nguyên tử có cấu tạo gồm vỏ và hạt nhân Vỏ gồm các hạt electron (ē) mang điện tích âm, hạt nhân gồm có proton (p) và nơtron (n), proton mang điện dương và nơtron không mang điện

 Trong nguyên tử tổng số hạt proton trong nhân bằng số hạt ē ngoài vỏ nên nguyên tử trung hòa về điện

 Điện tích của các electron đều bằng nhau và bằng -1,6.10-19

C, me = 9,1095.10-31 kg hay bằng 0,00055 (đvC)

 Điện tích của các proton bằng +1,6.10-19

 Như vậy, hạt nhân tuy rất nhỏ so với cả nguyên tử nhưng lại tập trung ở đó hầu như toàn bộ khối lượng của nguyên tử

III NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1 Định nghĩa

Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một ngtố hoá học

2 Số hiệu nguyên tử

 Điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Số

hiệu nguyên tử đặc trưng cho một nguyên tố hoá học và thường được kí hiệu là Z

X : kí hiệu của nguyên tố Z : số hiệu nguyên tử A : số khối A = Z + N

Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp

Các lớp electron từ trong ra ngoài được đánh số n = 1, 2, 3, 4, 7 hoặc kí hiệu bằng dãy chữ cái lớn: K, L,

Trang 18

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Lớp thứ 3 cú 3 phõn lớp, đú là phõn lớp 3s, 3p và phõn lớp 3d, v.v

Cỏc electron ở phõn lớp s được gọi là electron s ; ở phõn lớp p, được gọi là electron p

3 Khỏi niệm về obital nguyờn tử

a Khỏi niệm

Obital nguyờn tử là khu vực xung quanh hạt nhõn mà tại đú xỏc xuất cú mặt (tỡm thấy electron) khoảng 90%

b Một số hỡnh dạng obitan nguyờn tử

Obital s cú hỡnh cầu, tõm là hạt nhõn nguyờn tử

Obital p cú hỡnh số tỏm nổi gồm px, py, pz định hướng theo cỏc trục tương ứng trong khụng gian

Obital d và f cú hỡnh dạng phức tạp hơn

VII NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON VÀ CẤU HèNH ELECTRON

1 Trật tự cỏc mức năng lượng obitan nguyờn tử

Trong nguyờn tử, cỏc electron lần lượt chiếm cỏc mức năng lượng từ thấp đến cao

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

2 Cỏc nguyờn lý và qui tắc phõn bố electron trong nguyờn tử

a Khỏi niệm về ụ lượng tử: mỗi obitan nguyờn tử được biểu diễn bằng một ụ vuụng nhỏ gọi là ụ lượng tử,

mỗi electron trong ụ lượng tử được biểu diễn bằng một mũi tờn

b Cỏc nguyờn lớ và qui tắc của sự phõn bố electron trong obitan

Nguyờn lớ Pau-li: Trờn một obitan chỉ cú tối đa 2e, cú chuyển động tự quay khỏc chiều nhau xung

quanh trục riờng của mỗi electron Khi obitan chỉ cú một e được gọi là e độc thõn

Nguyờn lớ vững bền: ở trạng thỏi cơ bản, cỏc electron lần lượt chiếm những obitan cú cỏc mức năng

lượng từ thấp đến cao

Nguyờn tắc Hund: trong cựng một phõn lớp, cỏc electron sẽ phõn bố trờn cỏc obitan sao cho số

electron độc thõn là tối đa, cỏc electron này phải cú chiều tự quay giống nhau

3 Cấu hỡnh electron

Cấu hỡnh electron nguyờn tử biểu diễn sự phõn bố e trờn cỏc phõn lớp thuộc cỏc lớp khỏc nhau

Cỏch viết cấu hỡnh e

 Xỏc định số e của nguyờn tử

 Cỏc e được phõn bố theo thứ tự tăng dần cỏc mức năng lượng

 Viết cấu hỡnh e theo thứ tự cỏc phõn lớp trong một lớp, và theo thứ tự cỏc lớp e

4 Đặc điểm electron lớp ngoài cựng

- Đối với nguyờn tử của tất cả cỏc nguyờn tố, lớp ngoài cựng cú tối đa là 8 electron

- Cỏc nguyờn tử cú 8 electron lớp ngoài cựng đều rất bền vững, chỳng khụng tham gia vào cỏc phản ứng hoỏ học Đú là cỏc nguyờn tử khớ hiếm

- Cỏc nguyờn tử cú 1, 2, 3 electron lớp ngoài cựng là những nguyờn tử kim loại

- Cỏc nguyờn tử cú 5, 6, 7 electron lớp ngoài cựng là những nguyờn tử phi kim

Biết được sự phõn bố electron trong nguyờn tử, nhất là biết được số electron lớp ngoài cựng, người ta

cú thể dự đoỏn được những tớnh chất hoỏ học tiờu biểu của nguyờn tố đú

BÀI TẬP

Bài 1 Điều khẳng định nào sau đõy luụn đỳng:

A Số hiệu nguyờn tử bằng số nơtron trong hạt nhõn

B Trong nguyờn tử, số proton bằng số nơtron

C Số hiệu nguyờn tử bằng số đơn vị điện tớch hạt nhõn nguyờn tử

D Số nơtron trong hạt nhõn bằng số electron ở lớp vỏ nguyờn tử

Bài 2.Những điều khẳng định d-ới đây, điều nào sai:

A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

C Chỉ trong nguyên tử Neon mới có 10 electron

D Số hiệu nguyên tử bằng số electron trong nguyên tử

Trang 19

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Bài 3 Tổng số hạt trong nguyên tử R bằng 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10

Số khối của nguyên tử R là:

A 23 B 11 C 12 D 24

Bài 4 Mệnh đề nào sau đây không đúng:

A Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

B Số điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

C Phần lớn các nguyên tố hóa học đều có đồng vị

D Tổng số hạt trong nguyên tử bằng tổng của số hiệu nguyên tử và số khối

Bài 5 Trong tự nhiên nguyên tử X có hai đồng vị: 69X chiếm 60.10% còn lại là đồng vị thứ hai có số hạt không mang điện nhiều hơn đồng vị 69X là 2 hạt Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tử X (đvC) là:

Bài 8.Cấu hình electron nào sau đây đúng cho nguyên tử Crom (Z = 24)?

A [Ar] 3d44s2 B [Ar] 3d54s1 C [Ar] 4s23d4 D [ Ar] 4s13d5

Bài 9 Cho ngtố X ở chu kỳ 4, nhóm IIB Vậy cấu hình electron của X là:

Bài 12 Nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân là 25 Hiệu điện tích hạt nhân Y và X là 8 Tổng số

eletron trong ion [X3Y]2- là 42 Ba nguyên tố X, Y, Z theo thứ tự là:

A O, S, H B O, C, Li C O, N, H D O, C, H

Bài 13.Một oxit có công thức X2O trong đó tổng số hạt (proton, nơtron và electron) của phân tử là 92, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Oxit đã cho là chất nào trong số các chất sau:

A Na2O B K2O C H2O D N2O

Bài 14 Tổng số hạt các loại của nguyên tử R là 48 Tên nguyên tố và số electron độc thân trong nguyên tử

của nguyên tố R là:

A Lưu huỳnh, 2 B Phot pho, 5 C Lưu huỳnh, 4 D Silic, 4

Bài 15 Nguyên tử X có Z =15, ở trạng thái cơ bản số electron độc thân là:

A 3 B 5 C 1 D 2

Bài 16 Tổng số hạt các loại trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 21, tên nguyên tố và tổng số obitan

nguyên tử của nguyên tố đó là:

A Nitơ, 3 B Cacbon, 5 C Nitơ, 5 D Cacbon, 4

Trang 20

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Bài 17 Với hai đồng vị 12C, 13C và ba đồng vị 16

O, 17O ,18O cú thể tạo ra bao nhiờu loại phõn tử CO2 cú động vị khỏc nhau?

A 6 B 12 C 10 D 18

Bài 18.Cấu hình electron nào vi phạm quy tắc Hund?

A 1s2

2s22p63s2

B 1s22s22p63s23px1

C 1s2

2s22p63s23px2

D 1s22s22p63s0

Bài 19 Tổng số số khối 2 đồng vị của X là 80, số notron trong A2 nhiều hơn trong A1 là 2 đơn vị, nguyờn tử lượng trung bỡnh của X bằng 39.4 (đvC ) Nếu cú 32 nguyờn tử A1 thỡ cú bao nhiờu nguyờn tử A2?

A 12 B 10 C 8 D 6

Bài 20Một nguyên tố có hai đồng vị là X và Y X có tổng số hạt trong nguyên tử là 92 Tổng số hạt trong

nguyên tử Y là 94 Trong X số hạt mang điện d-ơng ít hơn số hạt không mang điện là 5 Trong tự nhiên hai

đồng vị X và Y có tỉ lệ số nguyên tử là X/Y = 104/245 Khối l-ợng nguyên tử trung bình của nguyên tố trên là:

A 63.2 B 63.5 C 64.4 D 64.6

Bài 21 Hai nguyờn tử A, B cú phõn lớp electron ngoài cựng lần lượt là 2p và 3s Tổng số electron của hai

phõn lớp này là 5 và hiệu số electron của chỳng là 1 Số thứ tự A, B trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là:

Bài 22 Một nguyờn tố gồm hai đồng vị cú số nguyờn tử tỉ lệ với nhau là 27:23 Hạt nhõn đồng vị một chứa

35 proton và 44 nơtron Hạt nhõn đồng vị hai hơn 2 nơtron Vậy khối lượng nguyờn tử trung bỡnh và tờn nguyờn tố là:

Cõu 24 Dóy gồm cỏc ion X+, Y- và nguyờn tử Z đều cú cấu hỡnh electron 1s22s22p6 là:

A.Na+, Cl-, Ar B.Li+, F-, Ne C.Na+, F-, Ne D.K+, Cl-, Ar

Cõu 25 Hợp chất Y cú cụng thức M4X3 Biết:

− Tổng số hạt trong phõn tử Y là 214 hạt

− Ion M3+

cú số electron bằng số electron của ion X4 −

− Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyờn tử nguyờn tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyờn tử nguyờn tố X trong Y là 106 Y là chất nào dưới đõy?

35 8135BrBr

81 35

Cu63

29 6529CuCu

63 29

Trang 21

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Câu 28: Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt (p, n, e) trong X2− nhiều hơn trong M+ là 17 hạt Số khối của M và X lần lượt là giá trị nào dưới đây?

A 21 và 31 B 23 và 32 C 23 và 34 D 40 và 33

Câu 29: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt (p, n, e) trong X− nhiều hơn trong M3+ là 16 M và X lần lượt là

A Al và Br B Cr và Cl C Al và Cl D Cr và Br

BẢNG HTTH-ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP

- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

- Các nguyên tố có số electron ngoài cùng bằng nhau được xếp thành một cột

II BẢNG TUẦN HOÀN

Mỗi nhóm lại chia thành phân nhóm:

Khối các nguyên tố nhóm s,p là các nguyên tố nhóm A (phân nhóm chính)

Khối các nguyên tố nhóm d, f là các nguyên tố nhóm B (phân nhóm phụ)

4 Cách xác định vị trí của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

 Ô: số thứ tự của ô bằng số hiệu nguyên tử, bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

 Chu kì: số thứ tự của chu kì bằng số lớp e

5 Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép

Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

a Bán kính nguyên tử

 Trong một chu kì, đi từ trái qua phải, số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau Khi điện tích hạt nhân tăng dần, sực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần

 Trong mỗi phân nhóm chính, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tử trên xuống dưới

b Năng lượng ion hóa

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

 Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa tăng

Trang 22

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

 Trong cùng một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, năng lượng ion hóa giảm

c Độ âm điện

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút cặp electron dùng chung về phía nó Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng mạnh, và ngược lại

 Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần

 Trong một phân nhóm chính, theo chiều từ trên xuống dưới, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần

d Tính kim loại và tính phi kim

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron trở thành ion dương Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron trở thành ion âm

 Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

 Trong một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần

e Sự biến đổi về hóa trị các nguyên tố

 Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7 còn hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1

f Sự biến đổi tính axit-bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng

 Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần

Trong một phân nhóm chính, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxt tương ứng mạnh dần, đồng thời tính axit của chúng yếu dần (trừ nhóm VIII)

BẢNG HÓA TRỊ VỚI OXI VÀ HIDROXIT

Câu 2.Nguyên tố R nằm ở phân nhóm chính, thuộc chu kì 3 và tạo ra hợp chất khí với hiđro ứng với công

thức H3R Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Nguyên tố R thuộc phân nhóm phụ nhóm V, cấu hình e: 1s2

A Nhóm IIIA, chu kỳ 4 B Nhóm IVA, chu kỳ 3

C Nhóm VA, chu kỳ 4 D Nhóm IIIB, chu kỳ 4

Tính Baz của oxit và hydroxit giảm, tính axit tăng

Trang 23

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Cõu 4 Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 58 Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt

mang điện d-ơng là 1 Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố R là:

Z: 1s22s22p63s23p5 Y: 1s2

2s2

2p63s23p3

T: 1s22s22p63s23p1 Nguyên tố nào có công thức oxit cao nhấtdạng R2O5?

Cõu 7 Cho cỏc nguyờn tố: 14E; 7G; 15H; 9I Sắp xếp theo chiều tăng tính phi kim:

A G, I, E, H B E, H, I, G C I, G, E,H D E, H,G, I

Cõu 8.Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ:

A Al(OH)3, Sr(OH)2, Ca(OH)2 ,CsOH

B Ca(OH)2, Al(OH)3, CsOH, Sr(OH)2

C Ca(OH)2, Al(OH)3, Sr(OH)2,CsOH

D Al(OH)3, Ca(OH)2, Sr(OH)2, CsOH

Cõu 9 Nguyờn tử của nguyờn tố R cú electron ở mức năng lượng cao nhất thuộc phõn lớp 3p3 Cụng thức

hợp chất khớ với hyđro và cụng thức oxit cao nhất của R cú dạng:

A RH2, RO3 B RH4, RO2

C RH3, R2O5 D RH5, R2O3

Cõu 10 Hợp chất khớ với Hyđro cú dạng RH2 Trong oxit cao nhất chứa 60% Oxy theo khối lượng Tờn nguyờn tố R là:

A Lưu huỳnh B Clo C Selen D Phot pho

Cõu 11 Nguyờn tử X cú phõn lớp ngoài cựng là 3p5 Chỉ ra điều sai khi núi về ngtử X:

A Lớp ngoài cựng nguyờn tử X cú 7 electron

B Trong bảng HTTH X cú số thứ tự 17 và thuộc chu kỳ 3

C X là một nguyờn tố phi kim

D Trạng thỏi đơn chất X tồn tại dạng nguyờn tử

Cõu 12 : Cation R3+ cú tổng số hạt trong phõn tử là 37 Tỡm vị trớ của R trong bảng tuần hoàn ?

A.Chu kỡ 3, nhúm IIIB B.Chu kỡ 3, nhúm IIA

C.Chu kỡ 2, nhúm IIA D.Chu kỡ 3, nhúm IIIA

Cõu 13: Phỏt biểu nào sau đõy là sai: Trong một chu kỡ.khi đi từ trỏi sang phải.cú cỏc qui luật biến thiờn tuần

hoàn:

A Húa trị cao nhất đối với Oxi tăng dần từ 1 - 7

B Húa trị cao nhất đối với hidro giảm dần từ 7- 1

C Tớnh kim loại giảm, tớnh phi kim tăng

D Oxit và hidroxit cú tớnh bazơ giảm, tớnh aixit tăng

Cõu 14: Cho cỏc ion

X+: 3s23p6; Y2-: 3s23p6 ; Z3+: 2s22p6 T-1: 3s23p6

Tớnh phi kim của cỏc nguyờn tố được sắp xếp theo chiều tăng dần là:

A X < Z < Y < T B T < Y < Z < X

Trang 24

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

C Z < X < T < Y D Y < T < X < Z

Câu 15: Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều tăng dần tính Bazơ:

1 Be(OH)2 2 Mg(OH)2 3 Ca(OH)2 4 Sr(OH)2 5.Ba(OH)2

A 2 < 4 < 3 < 1 < 5 C 1 < 2 <3 < 4 < 5

B 1< 3 < 2 < 4 < 5 D 5 < 3 < 2 < 1 < 3

Câu 16 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5 Hợp chất khí với H của nguyên tố này chứa 8.82%

H về klƣợng Tên nguyên tố R và %R trong Oxit cao nhất :

A Phot pho, 43.66% B Phot pho, 40%

C Nitơ, 25.93% D Photpho, 45%

Câu 17 Nguyên tử R có tổng số hạt là 42, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện Vị

trí R trong hệ thống tuần hoàn:

Câu 19 Phát biểu nào sai trong số các phát biểu sau về quy luật biến thiên tuần hoàn trong một chu kỳ khi đi

từ trái sang phải:

A Hóa trị trong oxit cao nhất đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7

B Độ âm điện giảm dần

C Tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

D Oxit và hyđroxit có tính bazơ giảm dần và tính axit tăng dần

Câu 20 Mệnh đề nào sau đây sai:

A Độ âm điện của một nguyên tố đặc trƣng cho khả năng hút electron của nguyên tử ứng với nguyên

tố đó

B Độ âm điện và tính kim loại của một nguyên tố biến thiên ngƣợc chiều nhau

C Flo là nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất

D Có thể dựa vào độ âm điện của hai nguyên tố A, B để xác định loại liên kết giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố đó

Câu 21: Anion X- và cation Y2+đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các

nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A.X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu

kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B.X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ

4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C.X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu

kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D.X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu

kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

Câu 22: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron

của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy

nhất Công thức XY là

Câu 23: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

Trang 25

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

A.tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B.tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

C.độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D.tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

Câu 24: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố:3Li,8O,9F,11Na đƣợc xếp theo thứ tự tăng dần từ trái

sang phải là

A.F, O, Li, Na B.F, Na, O, Li C.F, Li, O, Na D.Li, Na, O, F

Câu 25: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà R

có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lƣợng Nguyên tố R là

Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất

khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lƣợng Phần trăm khối lƣợng của nguyên tố X

trong oxit cao nhất là

Câu 27: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

hoá học, nguyên tố X thuộc

A.chu kì 4, nhóm VIIIA C.chu kì 3, nhóm VIB

B.chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIIIB

Câu 28: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố

đƣợc sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A.N, Si, Mg, K B.K, Mg, Si, N C.K, Mg, N, Si D.Mg, K, Si, N

Câu 42: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lƣợt là

A.[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 B.[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3

C.[Ar]3d9 và [Ar]3d3 D.[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2

Trang 26

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

LIÊN KẾT HÓA HỌC Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt tới cấu trúc electron của khí hiếm bền hơn cấu trúc electron của từng

1 Liên kết cộng hoá trị không có cực

Điều kiện: 0 ≤ hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử < 0,4

Trong phân tử các đơn chất như H2, Cl2, O2, N2 v.v cặp electron chung không bị lệch về phía nào Liên kết cộng hoá trị trong các phân tử trên là liên kết cộng hoá trị không có cực (hay không phân cực)

2 Liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng

hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực

Điều kiện: 0,4 ≤  < 1,7  : Hiệu độ âm điện

3 Liên kết cho-nhận

Là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp

II LIÊN KẾT ION

1 Sự tạo thành ion

 Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron, các nguyên

tử phi kim có khuynh hướng thu thêm electron của các nguyên tử khác để lớp vỏ ngoài cùng trở nên bền vững giống cấu hình electron của khí hiếm

 Khi nhường hoặc thu thêm electron, nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion

2 Sự tạo thành liên kết ion

Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu

Điều kiện: hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử ≥ 1.7

3 Hóa trị của các nguyên tố

 Electron hoá trị là những electron ở lớp bên ngoài có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học

 Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion (gọi là điện hoá trị) bằng số điện tích của ion đó :

Các ion kim loại có hoá trị dương, các ion phi kim có hoá trị âm

Trang 27

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Vớ dụ : trong hợp chất NaCl hoỏ trị của natri bằng 1+, của clo bằng 1ˉ trong CaO, hoỏ trị của canxi bằng 2+

, của oxi bằng 2ˉ v.v

 Hoỏ trị của một nguyờn tố trong hợp chất cộng hoỏ trị bằng số liờn kết mà nguyờn tử của nguyờn tố

đú cú thể tạo thành với cỏc nguyờn tử của nguyờn tố khỏc Thụng thường, một liờn kết cộng hoỏ trị được tạo nờn bởi một cặp electron chung

Trong phõn tử CO2: O :: C :: O hoỏ trị của oxi là 2, hoỏ trị của cacbon là 4

BÀI TẬP

Cõu 1.Nhóm hợp chất nào chỉ chứa liên kết cộng hoá trị:

A NH4NO3, CO2, C2H4, N2 B CaCO3, H2O, N2O5, NH3

C NH3, C2H6, CO2, SiH4 D O2, PH3, H2O, Mg(OH)2

Cõu 4 Cho cỏc chất : Li3N (1), CO2 (2), PH3 (3), CaF2 (4), H2SiO3 (5), Na2O (6)

A 1, 3, 4 là hợp chất tạo bởi liờn kết ion

B 2, 3, 4, 5 là hợp chất tạo bởi liờn kết cộng húa trị

C 1, 4, 5, 6 là hợp chất tạo bởi liờn kết ion

D 2, 3, 5 là hợp chất tạo bởi liờn kết cộng húa trị

Cõu 5 Cỏc phõn tử : N2 , AgCl, HBr, NH3, H3PO4, Al2O3, NH4NO3 Phõn tử cú liờn kết cho nhận là

A Al2O3, NH4NO3, HBr C H3PO4, NH4NO3

B AgCl, HBr, NH3, H3PO4 D Tất cả cỏc phõn tử trờn trừ N2

Cõu 6 Cặp chất nào sau đõy trong mỗi chất đều chứa cả 3 loại liờn kết (ion, cộng húa trị, phối trớ)

A NaCl và H2O B NH4Cl và Al2O3

C Na2SO4 và Ba(OH)2 D K2SO4 và NaNO3

Cõu 7 X là nguyờn tố mà nguyờn tử cú chứa 20 electron, cũn Y là nguyờn tố mà nguyờn tử cú chứa 9

proton Cụng thức của hợp chất và loại liờn kết tạo thành giữa cỏc nguyờn tử của hai nguyờn tố này là:

A X2Y và liờn kết cộng húa trị C XY3 và liờn kết ion

B XY2 và liờn kết ion D XY2 và liờn kết cộng húa trị

Cõu 10.Sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử:

A CCl4, AlCl3, MgCl2, KCl B KCl, MgCl2, AlCl3, CCl4

C AlCl3, CCl4, MgCl2, KCl D.Tất cả đều sai

Cõu 11 Nguyên tố A có số thứ tự 17 trong HTTH, nguyên tố B có số thứ tự 19 Liên kết giữa A và B thuộc

loại liên kết gì?

A.Cộng hoá trị B Cho nhận C.Ion D.Không xác định

Cõu 12.Sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực liên kết:

Cõu 15 Hợp chất trong phõn tử cú liờn kết ion là

A.NH4Cl B.NH3 C.HCl D.H2O

Trang 28

Câu 16 Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị khi

A 2 ion có điện tích trái dấu tiến lại gần nhau

B 2 ion có điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

C 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều tiến lại gần nhau

D mỗi nguyên tử góp chung electron để tạo ra cặp electron chung

Câu 17 Tính chất nào dưới đây là tính chất của hợp chất ion?

A Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp B Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao

C Hợp chất ion có dễ hoá lỏng D Hợp chất ion có có nhiệt độ sôi không xác định

Câu 18 Năng lượng ion hoá của một nguyên tố là

A năng lượng giải phóng bởi nguyên tố khi tạo liên kết ion

B năng lượng giải phóng khi nguyên tử nhận thêm electron

C năng lượng cần để tách electron từ nguyên tử của nguyên tố

D năng lượng cần cung cấp để nguyên tử nhận thêm electron

Câu 19 Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho

A khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu

B khả năng nhường proton cho nguyên tử khác

C khả năng nhường electron cho nguyên tử khác

D khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử

Câu 20 Cặp nguyên tử nào dưới đây tạo hợp chất cộng hoá trị?

Câu 25 Cho 2 nguyên tố: X (Z = 20), Y (Z = 17) Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử lần lượt là

A XY: liên kết cộng hoá trị B X2Y3: liên kết cộng hoá trị

C X2Y: liên kết ion D XY2: liên kết ion

Câu 26 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng ?

Trang 29

A Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hoá trị có cực

B Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hoá trị không cực

C Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn một cặp electron tự do

D Trong phân tử NH3, nguyên tử N có một cặp electron lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kết

Câu 27 Liên kết  là liên kết

A hình thành do sự xen phủ bên của 2 obitan

B hình thành do một hay nhiều cặp electron dùng chung

C hình thành do lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện cùng dấu

D hình thành do sự xen phủ trục của 2 obitan

Câu 28 Chọn câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:

A Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO hóa trị ở các lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa giống nhau

B Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa khác nhau

C Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác nhau, có mức năng lượng gần nhau tạo thành các

AO lai hóa giống nhau

D Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa khác nhau

Câu 29 Lai hoá sp3 là sự tổ hợp

A 1 AOs với 3 AOp B 2 AOs với 2 AOp C 1 AOs với 4 AOp D 3 AOs với 1 Aop

Câu 30 Nguyên tử C trong phân tử CH4 lai hoá kiểu

Câu 34 Liên kết hoá học trong phân tử HCl được hình thành do

A lực hút tĩnh điện giữa ion H+

và ion Cl−

B sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H và các obitan 3p của nguyên tử Cl

C sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H với obitan 3s của nguyên tử Cl

D sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H với obitan 3p có electron độc thân của nguyên tử Cl

Câu 35 Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hoá trị là

A BaCl2, NaCl, NO2 B SO2, CO2, Na2O2

C SO3, H2S, H2O D CaCl2, F2O, HCl

Câu 36 Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion trong phân tử?

A H2S B Al2O3 C H2O D.Mg(OH)2

Trang 30

2 Các nguyên tắc để xác định số oxi hóa của các nguyên tử

a Số oxi hoá của nguyên tử các đơn chất bằng 0

Ví dụ : Số oxi hoá của Fe, Cu, Cl, S, O2 bằng 0

b Số oxi hóa của kim loại trong hợp chất thì bằng hóa trị của kim loại đó và luôn luôn dương

c Trong các hợp chất, số oxi hoá của hiđro bằng +1, của oxi bằng -2.(ngoại lệ: ?)

d Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không

e Tổng số oxi hóa của ion bằng điện tích của ion đó

II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

1 Định nghĩa

Sự oxi hoá là sự mất electron

Sự khử là sự thu electron

Chất nhường electron là chất khử

Chất thu electron là chất oxi hoá

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó nguyên tử hoặc ion này nhường electron cho nguyên tử hoặc

ion khác

Một chất chỉ có thể nhường electron khi có mặt một chất khác thu electron Vì vậy trong phản ứng oxi hoá - khử,

quá trình oxi hoá và quá trình khử bao giờ cũng diễn ra đồng thời

III CÁC BƯỚC CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

1 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử

2 Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

3 Tìm hệ số đồng thời cho chất oxi hoá và chất khử theo quy tắc số electron do chất khử nhường ra bằng số electron chất oxi hoá thu vào

4 Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào phương trình phản ứng và kiểm tra lại theo trinh tự : kim loại, phi

kim lạ, hidro cuối cùng là oxi

BÀI TẬP

Câu 1 Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất oxy hóa chất khử quá

trình oxy hóa quá trình khử

Trang 31

Câu 2 Hãy chọn câu đúng

Cu2S + H+ + NO3- Cu2+ + NO2 + SO42- + H2O

Hệ số của các chất trong phương trình trên sau khi cân bằng lầ lượt là

A.2, 12, 10, 2, 10, 1, 6 B 1, 12, 10, 2, 10, 1, 6

C.1, 12, 10, 1, 10, 1, 6 D.1, 16, 10, 2, 10, 1, 8

Câu 3 Điều nào sau đây đúng

A Quá trình oxi hoá là quá trình nhận electron

B Sự khử là sự nhường electron

C Chất bị khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm

D Chất oxi hóa là chất chứa nguyên tố nhường electron

Câu 4 Cho phản ứng:FeS + NaNO3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + SO2 + NO2 + H2O

Tỉ lệ mol giữa chất oxi hóa và chất khử trong phương trình là:

Câu 5 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử:

A H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O

B CaO + CO2 CaCO3

C 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

D 3AgNO3 + AlCl3 3AgCl + Al(NO3)3

Câu 6 Trong các phản ứng sau phản ứng nào không là phản ứng oxy hóa khử:

C Chất oxy hóa và môi trường D Chất khử và môi trường

Câu 9 Phản ứng nào sau đây có chất oxi hóa đồng thời là môi trường:

A KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O

B Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

C S + H2SO4 SO2 +H2O

D KClO4 + SO2 +H2O H2SO4 +KCl

Câu 10 Điều nào sau đây sai

A Số oxi hóa dương lớn nhất của một phi kim bằng số thứ tự nhóm trong HTTH

B Số oxi hóa âm nhỏ nhất của một phi kim bằng số thứ tự nhóm trong HTTH trừ 8

C Trong phản ứng hóa học, axit có thể đóng vai trò chất oxi hóa, chất khử hoặc chỉ là môi trường

D Một chất oxi hóa gặp một chất khử nhất định phải xảy ra phản ứng oxi hóa khử

Câu 11 Cặp chất nào sau đây vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử:

A FeCl3, Na2S B NO2 , Cl2 C HNO3 , NH3 D FeSO4 , CO2

Câu 12 Phản ứng: FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + N2O + H2O

có hệ số cân bằng lần lượt là?

Trang 32

C Có những phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự oxi hóa

D Sự khử và sự oxi hóa là hai qúa trình ngƣợc nhau nhƣng cùng tồn tại đồng thời trong cùng một phản ứng oxi hóa khử

Câu 15 Phản ứng nào sau đây là phản ứng tự oxi hóa khử:

B 2NO2 + 2KOH KNO3 + KNO2 + H2O

C 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

A (2y + 3x) B (6x- 2y) C (3x –2y) D (2y- 6x)

Câu 19 Tìm hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng sau:

Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O

Biết tỉ lệ số mol N2 : N2O = 2 : 3

Câu 20 Khi hoà tan 1.86 gam hợp kim gồm Mg, Al trong dung dịch HNO3 loãng thu đƣợc 560 ml (đktc) khí

N2O Khối lƣợng Mg trong mẫu hợp kim là

A 0.24 gam B 0.48 gam C 0.6 gam D 0.12 gam

Câu 21 Thể tích SO2(đkc) thu đƣợc khi hòa tan hết 11.2g Fe theo phản ứng là

Trang 33

Câu 24 Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3

A.13x - 9y B.46x - 18y C.45x - 18y D.23x - 9y

Câu 25 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3,

FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

Câu 26 Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3→

e) CH3CHO + H2 𝑥𝑡 𝑁𝑖,𝑡℃ f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →

g) C2H4 + Br2→ h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2→

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A.a, b, d, e, f, h B.a, b, d, e, f, g C.a, b, c, d, e, h D.a, b, c, d, e, g

GIẢI BÀI TOÁN OXI HÓA KHỬ BẰNG PP BẢO TOÀN ELECTRON

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:

Câu 1 Hòa tan 11.2g Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0.5 M Giá trị của V là:

Áp dụng:* Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa khử,

*Phản ứng xảy ra phức tạp: một chất khử với nhiều chất oxi hóa và ngược lại, nhiều giai

đoạn, nhiều quá trình

Trang 34

Cõu 2 Hũa tan 5.4g Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loóng dư Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lớt khớ H2 (ở đktc) Tớnh giỏ trị của V:

A 3.36 B 2.24 C 4.48 D 5.60

Cõu 4 Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 6g hỗn hợp chất rắn X Hũa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch

HNO3 dư thấy thoỏt ra 1.12 lớt (ở đktc) NO (là sản phẩm duy nhất) Giỏ trị m là

Cõu 8 Một oxit nitơ X chứa 30.43% N về khối lượng Tỉ khối của X so với khụng khớ là 1.5862 Cần bao nhiờu

gam dung dịch HNO3 40% tỏc dụng với Cu để điều chế 16.687 lớt khớ X (ở 1340C, 1 atm) Giả sử phản ứng chỉ giải phúng duy nhất khớ X

A 13.4g B 9.45g C 12.3g D Kết quả khỏc

Cõu 9 Cho H2SO4 loóng dư tỏc dụng với 6.660g hỗn hợp hai kim loại X và Y đều húa trị II người ta thu được 0.1 mol khớ, đồng thời khối lượng hỗn hợp giảm 6.5g Hũa tan phần cũn lại bằng H2SO4 đặc núng, người ta thấy thoỏt ra 0.16g khớ SO2 X, Y là những kim loại nào sau đõy?

A Hg và Zn B Cu và Zn C Cu và Ca D Fe, Cu

Cõu 10 Hũa tan hoàn toàn 16.2g một kim loại húa trị chưa rừ bằng dung dịch HNO3 được 5.6 lớt (đktc), hỗn hợp

A nặng 7.2 gam gồm NO và N2 Kim loại đó cho là:

A Sắt B Kẽm C Nhụm D Đồng

Cõu 11 Hũa tan hết a gam đồng trong dung dịch HNO3 loóng thỡ thu được 1.12 lớt hỗn hợp khớ (NO; NO2) ở đktc,

cú tỉ khối hơi đối với H2 là 16.6 Giỏ trị của a là:

A 2.38g B 2.08g C 3.9g D 4.16g

Cõu 12 Hòa tan hoàn toàn 28.8 g kim loại Cu vào dung dịch HNO3loãng, tất cả khí NO thu đ-ợc đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào n-ớc có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá

Trang 35

Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 12.8 gam Cu trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí A gồm NO và NO2

ở đktc Biết tỉ khối của A đối với H2 là 19 Ta có V bằng:

A 4.48 lít B 2.24 lít C 0.448 lít D 3.36 lít

Câu 15 Hòa tan hết 7.44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO3 loãng thu đƣợc dung dịch A và 3.136 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí đẳng mol có khối lƣợng 5.18g trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí Thành phần phần trăm theo khối lƣợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp là:

Câu 17 Chia 9.76g hỗn hợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau Hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất

vào dung dịch HNO3 thu đƣợc dung dịch A và 1.12 lít(đktc) hỗn hợp khí B (NO và NO2) có tỉ khối hơi đối với H2

là 19.8 Cô cạn dung dịch A thu đƣợc 14.78 g hỗn hợp muối khan Công thức phân tử oxit của sắt và khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu là nhƣ thế nào?

Câu 18 Nung m gam sắt trong không khí, thu đƣợc 104.8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe FeO, Fe2O3, Fe3O4 Hòa tan

A trong dung dịch HNO3dƣ, thu đƣợc dung dịch B và 12.096 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối đối với

Trang 36

Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

b Ảnh hưởng của áp suất

Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất thì tốc độ phản ứng tăng

c Ảnh hưởng của nhiệt độ

Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

d Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

e Ảnh hưởng của chất xúc tác

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc

II CÂN BẰNG HÓA HỌC

Những phản ứng hoá học xảy ra theo hai chiều ngược nhau ở cùng điều kiện gọi là phản ứng thuận nghịch

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học theo quy luật :

Khi hạ nhiệt độ phản ứng sẽ dịch chuyển về phía chiều tỏa nhiệt, tăng nhiệt độ phản ứng dịch chuyên theo chiều thu nhiệt

Câu 1 Cho cân bằng: 2SO2 + O2

V O2 5

2SO3 H< 0 Yếu tố nào sau đây có thể làm cân bằng chuyển dịch là

A Áp suất B Nhiệt độ C Chất xúc tác D.a và b

Câu 2 Cho cân bằng: 2NO2 (khí màu nâu) N2O4(khí không màu)

Phản ứng thuận toả nhiệt Khi ngâm bình chứa khí NO2 vào nước đá thì hiện tượng là :

A màu nâu đậm vì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

B màu nâu nhạt vì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

C màu nâu nhạt vì cân băng chuyển dịch theo chiều nghịch

Trang 37

D màu nâu đậm vì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 3 Cho cân bằng:4NO2 + O2 + H2O 4HNO3 + Q

Để HNO3 không bị phân huỷ cần bảo quản HNO3

A Mở nắp chai HNO3 để NO2 thoát ra ngoài

B.Để dung dịch HNO3 ở nhiệt độ thấp, nút kín chai đựng hoá chất

C.Để dung dịch HNO3 trong tủ sấy ở nhiệt độ 500

C D.cả a.b.c đều sai

Câu 4 Cho phản ứng sau: 2CO + O2 2CO2

Trong bình kín nhiệt độ không thay đổi nếu tăng áp suất của hệ lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần:

Đối với phản ứng một chiều tốc độ phản ứng sẽ:

A Không đổi theo thời gian

B Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng một hằng số khác không

C Tăng dần theo thời gian

D Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không

Câu 8 Có phản ứng hoá học sau: N2 + 3H2 2NH3

Nồng độ lúc đầu của N2 là 0.01mol/l, sau 10 giây nồng độ của N2 là 0.009mol/l Tốc độ mất đi trung bình của N2trong khoảng thời gian trên có giá trị là

A 0.0001 mol/l/giây B 0.001 mol/l/giây

C 0.01 mol/l/giây D 0.009mol/l/giây

Câu 9 Phản ứng thuận nghịch là

A Phản ứng có thể xãy ra theo chiều thuận hay theo chiều nghịch tuỳ đk phản ứng

B Phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một đk

C Phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng

D a và b đều đúng

Câu 10 Cho phản ứng:

2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) có ∆H <0

Để được nhiều SO3 hơn, ta nên chọn biện pháp nào trong 3 biện pháp sau:

1) Giảm nhiệt độ 2) Tăng áp suất 3) Thêm O2

a) Chỉ có biện pháp 1 b) Chỉ có 1 và 2 c) Cả 3 biện pháp d) Chỉ có 1 và 3

Câu 11 Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ, Phản ứng

hoá học xảy ra như sau:

C (r) + H2O (k) CO(k) + H2(k) H> 0

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A.Tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng không thay đổi

B.Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận

C.Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển sang chiều thuận

Trang 38

D Tăng nồng độ hiđro làm cân bằng chuyển sang chiều thuận

Câu 12 Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu sau đây:

1) Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu

2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kì sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt

3) Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kì sẽ chuyển dịch theo chiều tăng số phân tử khí

4) Hệ đã đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng

3) Hằng số cân bằng của một phản ứng là một đại lượng không đổi ở nhiệt độ xác định

4) Khi thêm một chất ( tác chất hay sản phẩm) vào hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm lượng chất đó:

A 1 và 3 B 1.3 và 4 C 1 và 4 D 1 và 2

Câu 14 Chọn giải pháp hợp lí nhất cho phản ứng:

N2 (k) + O2 (k) 2NO(k) ∆H>0

Để thu được nhiều NO ta có thể dùng các biện pháp:

A Tăng áp suất và giảm nhiệt độ B.Tăng nhiệt độ

C Tăng áp suất và tăng nhiệt độ D Giảm nhiệt độ

Câu 15 Cho cân bằng hoá học: 2SO2(k) + O2(k)↔ 2SO3(k); phản ứng thuận là phản ứng toả

nhiệt Phát biểu đúng là:

A.Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

B.Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2

C.Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng

D.Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3

Câu 16 Cho cân bằng hoá học: N2(k) + 3H2(k)↔ 2NH3(k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt

Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

A.thay đổi áp suất của hệ C.thay đổi nhiệt độ

B.thay đổi nồng độ N2 D.thêm chất xúc tác Fe

Câu 17 Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(k) ↔ N2O4(k)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có

Trang 39

Câu 19 Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(k) + O2(k)⇄ 2SO3(k); ∆H < 0.Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2)

tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4)dùng thêm chất xúc tác V 2 O 5 , (5) giảm nồng độ SO 3 , (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Nhữngbiện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

A.(1), (2), (4), (5) B.(2), (3), (5) C.(2), (3), (4), (6) D.(1), (2), (4)

Trang 40

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION - TOÁN DUNG DỊCH VÀ pH

CÁC PP GIẢI TOÁN TRONG DUNG DỊCH

A BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:

Ví dụ : Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+

, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol NO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:

Câu 5 Dung dịch A chứa đồng thời ba muối Na2SO4 0.05M; KCl 0.1M và NaCl 0.5M Số gam mỗi muối NaCl và

K2SO4 cần hòa tan để chuẩn bị 200 ml dung dịch A cần hòa tan vào nước là:

A 7.02g ; 1.74g B 7.02g ; 1.47g C 7.20g ; 1.74g D 27.0g ; 14.7g

Câu 6 Một dung dịch chứa 0.02 mol Cu2+; 0.03 mol K+; x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan

có trong dung dịch là 5.435g Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu?

A 0.01 và 0.03 B 0.02 và 0.05 C 0.05 và 0.01 D 0.03 và 0.02

Câu 7 Một dung dịch có chứa Ca2+(0.2 mol); NO3- (0.2 mol); Na+(0.2 mol); Cl- (0.4 mol) Cô cạn dung dịch này thu được muối khan có khối lượng là:

A 34.8g B 39.2g C 32.9g D 392g

Câu 8 Dung dịch A có chứa đồng thời hai muối natri clorua (0.3 mol/l) và kali photphat (0.1 mol/l) Số mol kali

clorua và natri photphat cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch A là:

A 0.6 mol KCl và 0.2 mol Na3PO4 B 0.6 mol KCl và 0.1 mol Na3PO4

C 0.7 mol KCl và 0.2 mol Na3PO4 D 0.5 mol KCl và 0.3 mol Na3PO4

Câu 9 Một dung dịch có chứa hai loại ion cation là Fe2+(0.1 mol) và Al3+(0.2 mol) cùng hai loại anion là Cl

-(x mol) và SO42-(y mol) Biết khi cô cạn dung dịch thu được 46.9g chất rắn khan Vậy x và y là:

Ngày đăng: 03/06/2014, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HÓA TRỊ VỚI OXI VÀ HIDROXIT - Chuyên đề luyện thi đại học phần hoá vô cơ
BẢNG HÓA TRỊ VỚI OXI VÀ HIDROXIT (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w