Đề cương ôn Triết học Mac Lenin bản đầu đủ, bao gồm những câu hay xuất hiện nhất của các trường đại học, nắm ý chính của môn. Đề cương thi hết môn Triết học Mac Lenin. Đề cương thi hết môn Triết học Mac Lenin
Trang 1+ Do mâu thuẫn vốn có, nội tại nằm trong phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa ngày càng thể hiện sâu sắc và gay gắt hơn Mâu thuẫn giữa vô sản với tưsản, vốn mang tính đối kháng, đã biểu hiện thành đấu tranh giai cấp Giai cấp tưsản không còn đóng vai trò là giai cấp cách mạng trong xã hội.
+ Đến những năm 40 của thế kỷ XIX, giai cấp vô sản đã xuất hiện với tư cách làmột lực lượng chính trị-xã hội độc lập và đã ý thức được những lợi ích cơ bản củamình để tiến hành đấu tranh tự giác chống giai cấp tư sản
-Tiền đề lý luận:
+ C.Mác và Ph.ăngghen đã kế thừa triết học cổ đức, đặc biệt là phép biện chứngduy tâm và tư tưởng duy vật về những vấn đề của triết học làm cho chủ nghĩa duyvật trở nên hoàn bị và triệt để
+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh về học thuyết giá trị thặng dư là cơ sở của hệthống kinh tế tư bản chủ nghĩa Đó còn là việc thừa nhận các quy luật khách quâncủa đời sống kinh tế xã hội, đặt quy luật giá trị làm cơ sở cho toàn bộ hệ thốngkinh tế
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp là một quá trình tiến hoá không ngừng.Khẳng định xã hội chủ nghĩa là xã hội công nghiệp mà trong đó, công nôngnghiệp đều đươc khuyến khích, đa số người lao động được đảm bảo những điềukiện vật chất cho cuộc sống, là cơ sở để chủ nghĩa Mác-Lênin phát triển
-Tiền đề KHTN:
Trang 2Sự ra đời của triết học Mác chịu ảnh hưởng của:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã dẫn đến kết luận triết học là
sự phát triển của vật chất là một quá trình vô tận của sự chuyển hoá những hìnhthức vận động
+ Học thuyết tế bào xác định sự thống nhất về mặt nguồn gốc và hình thức giữađộng vật và thực vật, giải thích quá trình phát triển, bác bỏ quan niệm siêu hình
về nguồn gốc và hình thức giữa thực vật với động vật
+ Thuyết tiến hoá đã khắc phục quan điểm cho rằng giữa thực vật với động vật
là không có sự liên hệ, xác định tính biến dị và di truyền giữa các loài
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa của định nghĩa
Trả lời
1 Các quan niệm trong lịch sử về vật chất:
* Một số quan niệm về vật chất trong lịch sử:
- Thời kì cổ đại: con người đi tìm thứ vật chất đầu tiên sinh ra thế giới(bản nguyên vật chất), và đồng nhất vật chất với một dạng tồn tại cụ thểcủa nó VD: Talét đồng nhất vật chất với nước, Hêraclit đồng nhất vậtchất với lửa, Thuyết âm dương ngũ hành của Trung Quốc, thể hiện lối
tư duy trực quan, mộc mạc, chất phác
- Quan điểm duy vật siêu hình thế kỉ XVII - XVIII:
Vật chất vẫn được đồng nhất với nguyên tử - phần tử nhỏ bé nhất, vữngchắc nhất, không thể phân chia, nguyên tử được coi như những viên gạch
để xây dựng nên thế giới vật chất
- Quan niệm của C.Mác - Ph.Ăngghen:
Thời kỳ của mình, C.Mác và Ph.Ăngghen chưa xây dựng một khái niệmhoàn chỉnh về vật chất Tuy nhiên, C.Mác, Ph.Ăngghen đã khái quát
Trang 3những thành tựu khoa học cho đến lúc đó, đưa ra những quan niệm cănbản, cốt lõi về phạm trù này, theo đó, có những nội dung chủ yếu sau:
- “Vật chất” tồn tại khách quan, không do ai sáng tạo ra và không thể bịtiêu diệt
- “Vật chất” là một phạm trù triết học, là kết quả sáng tạo của tư duy, do
đó “vật chất” không tồn tại cảm tính
- “Vật chất” khác với vật thể, vật chất là tổng số các vật thể
- “Vật chất” là tất cả những gì tác động theo một cách nào đó đến cácgiác quan của con người
2 Hoàn cảnh ra đời:
•1895: Rơnghen phát hiện ra tia X
•1896 Becrơren phát hiện ra tia phóng xạ
•1897 Tôm-xơn phát hiện ra điện tử là thành phần cấu tạo nguyên tử ->
sự tồn tại cảu nguyên tử được chứng minh rằng nó tồn tại hiện thực
=> Do phê phán các quan điểm duy tâm siêu hình, Lênin đã đưa ra địnhnghĩa về vật chất
Các thành tựu của khoa học hiện đại cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20, đặc biệt
là sự ra đời của thuyết “tương đối” của Anhxtanh, đã phá vỡ những định
Trang 4Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thự tại khách quan đem lạicho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụplại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Thứ 2, thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” ,
“tồn tại không kệ thuộc vào cảm giác”
+ tất cả những gì tồn tại khách quan không lệ thuộc vào cảm giác của conngười, cái đó chính là vật chất
+ Là tiêu chuẩn để phân biệt cái vật chất với cái không phải là vật chất
Thứ 3, vật chất “ được đem lại cho con người trong cảm giác”
Vật chất tác động theo một cách nào đó, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp gây
+ Bằng những phương pháp nhận thức khác nhau, con người hoàn toàn
có thể nhận thức được mọi đối tượng vật chất
4 Ý nghĩa của định nghĩa
Định nghĩa đã bác bỏ mọi quan điểm duy tâm trong quan niệm về vậtchất
Trang 5 Định nghĩa đã khác phục tính chất trực quan, máy móc, siêu hình của chủnghĩa duy vật cũ về vật chất
Định nghĩa có vai trò to lớn trong việc cổ vũ, động viên các nhà khoa học
mở đường cho sự phát triển của khoa học
Định nghĩa là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biệnchứng trong lĩnh vực xã hội
Câu 3: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trên cơ sở đórút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trả lời
1 Định nghĩa vật chất:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đượcđem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lạo,chụp lại, phản ánh, tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác”
+ Ý thức là sản phẩm, là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là
bộ óc con người nên chỉ khi có con người thì mới có ý thức
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nên chỉ khi nào cóthế giới khách quan (vật chất) thì mới có thể hình thành ý thức
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức:
Bởi vì ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất, cho nên nội dung của nó lệthuộc vào đối tượng phản ánh, tức thế giới khách quan, do thế giới khách quanquyết định
- Vật chất quyết định mọi sự biến đổi của ý thức:
Bởi vì mọi sự vận động ý thức đều bị các yếu tố của lĩnh vực vật chất quy định,
đó là các quy luật sinh học, quy luật khách quan của xã hội và môi trường sống
Trang 6 Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất, nhưng sự tác động đó phải thông quahoạt động thực tiễn của con người
- Sự tác động đó là một quá trình biện chứng, thông qua các bước:
+ Ý thức trang bị cho con người tri thức về đối tượng cần cải tạo, cần tácđộng (tức thế giới khách quan)
+ Trên cơ sở những tri thức đó, con người xác định mục tiêu, phươnghướng, kế hoạch, phương pháp, để thực hiện mục tiêu cải biến hiện thựckhách quan
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo 2 hướng:
+ Tích cực: Nếu nhận thức đúng, có tri thức khoa học, hoạt động theo quyluật khách quan thì sẽ làm thay đổi hiện thực khách quan theo hướng tích cực
có lợi cho con người
+ Tiêu cực: Trong trường hợp ngược lại, sẽ làm thay đổi hiện thực kháchquan theo hướng tiêu cực có hại cho con người
4 Ý nghĩa phương pháp luận
Ý nghĩa của phương pháp luận của mối quan biện chứng giữa vật chất
và ý thức:
Do vật chất là nguồn gốc và là cái quyết định đối với ý thức, cho nên
để nhận thức cái đúng đắn sự vật, hiện tượng, trước hết phải xem xétnguyên nhân vật chất, tồn tại xã hội để giải quyết tận gốc vấn đề chứkhông phải tìm nguồn gốc, nguyên nhân từ những nguyên nhân tinhthần nào.“tính khách quan của sự xem xét” chính là ở chỗ đó
- Quan điểm khách quan cuất phát từ hiện thực khách quan, tuân theocác quy luật khách quan, không điều kiện khách quan ( xuất phát từthực tiễn )
- Loại sơ yếu tố chủ quan trong đó ( chống chủ quan duy trì ý chí )
Vì ý thức có thể tác động trở lại trong vất chất nên cần phải khắcphục bệnh trì trệ, bảo trì, chậm đổi mới, phát huy tính năng động,sáng tạo của ý thức
- Loại sơ các ý thức tiêu cực, lạc hậu, phát huy những ý thức tích cực,tiến bộ thông qua việc nâng cao dân trí, tuyên truyền, giáo dục,thuyết phục
Trang 7 Vì tự bản thân ý thức không thể thay đổi hiện thực khách quan màphải thông qua hành động của con người nên cần phải phát huy nhân
tố con người, gia đình truyền thông tốt đẹp để con người hành độngtốt hơn
Câu 4: Phân tích nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩaphương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trả lời
1 Nguyên lí mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm
Quan điểm duy tâm: các sự vật, hiện tượng trong thế giới này có mối liên
hệ với nhau, có sự tác động và ràng buộc lẫn nhau
+ Nguồn gốc mối liên hệ: sở dĩ các sự vật, hiện tượng có mối quan hệ vớinhau là do có 1 lực lượng siêu nhiên nào đó qui định và tạo nên
Quan điểm siêu hình: khi mói về mối iên hệ của cá sự vật, hiện tượngtrong thế giới thì các nhà triết học không thừa nhận
Quan điểm duy vật biện chứng: các sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn
có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự qui định, tác động qualại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của
1 sự vật, hiện tương trong tự nhiên, xã hội và tư duy
b Tính chất mối liên hệ phổ biến
2 Phân loại mối liên hệ
Trang 8 Mối liên hệ bên trong và bên ngoài
Mối liên hệ bản chất và không bản chất
Mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp
Mối liên hệ chủ yếu và thứ yêu
Mối liên hệ chung và riêng
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi xem xét, đánh giá mọi sự
vật, hiện tượng chúng ta phải xem xét trên quan điểm toàn diện:
Thứ 1, xem xét tất cả các mặt, các yếu tố cấu thành nên sự vật, hiệntượng cũng như tất cả các mối liên hệ của chúng
Thứ 2, phải tránh chủ nghĩa triết chung ( tức là tránh coi vị trí của cácmối liên hệ là như nhau)
Thứ 3, phải tránh sự ngụy biện( tức là biến những mối liên hệ cơ bản, chủyếu mang tính quyết định thành những mối liên hệ không cơ bản, chủyếu)
Vì mỗi sự vật, hiện tượng trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau cómối quan hệ khác nhau, do đó khi xem xét các sự vật, hiện tượng phải
dặt trong những điều kiện cụ thể.
Câu 5: Phân tích nguyên lí về sự phát triển , trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phươngpháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trả lời
1 Khái niệm về sự phát triển
a Quan điểm duy tâm
Thừa nhận các sự vật, hiện tượng có sự phát triển
Nhưng khi giải thích về cội nguồn của sự phát triển các nhà triết họcthuộc trường phái triết học duy tâm cho rằng sự phát triển chịu sự chiphối của 1lực lượng siêu nhiên, hay ý thức của con người
b Quan điểm siêu hình
Phat triển là sự tăng lên hay giảm đi thuần túy về mặt số lượng
Phát triển không có sự thay đổi về chất của sự vật
c Quan điểm biện chứng
Trang 9 Phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn của sự vật
2 Bản chất của sự phát triển theo quan điểm biện chứng
Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ cao đến thấp
Sự phát triển không phải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rất quanh
co, phức tạp thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời
Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến
Tính phổ biến
+ Sự phát triển diễn ra mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và đời sống
Tính đa dạng, phong phú
+ Mỗi sinh vật, hiện tượng ở từng lĩnh vực cụ thể, trong tự nhiên, xã hội
và tư duy qua từng giai đoạn thì sự phát triển diễn ra 1 cách khác nhau+ Các sinh vật, hiện tượng trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhaunên sự phát triển của chúng cũng khác nhau
Tính kế thừa
+ Sự phát triển bao giờ cũng có sự kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộloại bỏ những yếu tố lỗi thời, lạc hậu của sinh vật cũ để tạo cho sự pháttriển tiếp theo của sinh vật mới
4 Ý nghĩa phương pháp luận
Phải có quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Phải phát hiện ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của nó để chủ độngtrong việc đưa ra những biện pháp tác động, chủ động, tự giác trong hoạtđộng thực tiễn
Đòi hỏi phải phát hiện cái mới, vun đắp cái mới, tạo điều kiện để cái mới
ra đời
Trang 10 Phải thấy được tính quanh co, phức tạp của quá trình phát triển
Tránh thái độ bảo thủ, định kiến, kì thị cái mới
Câu 6 : Phân tích phạm trù thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức , trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa pp luận
1)Khái niệm thực tiễn :
Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xã hội củacon người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Đặc trưng của thực tiễn:
Trang 11+ Là hoạt động vật chất luôn có mục đích: Là hoạt động con người sử dụng các phương tiện vật chất tác động vào thế giới vật chất có mục
đích cải tạo tự nhiên, xã hội
+ Là hoạt động vật chất mang tính lịch sử xã hội: hoạt động thực tiễn ở mỗithời kỳ là khác nhau và không bao giờ tách khỏi xã hội loài người
a) Các hình thức hoạt động thực tiễn
+ Hoạt động sản xuất vật chất :
-là hoạt động giúp con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tựnhiên nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của xãhội
VD:Sản xuất nông nghiệp
+Hoạt động cải tạo chính trị - xã hội:
-là hoạt động của con người nhằm cải biến những quan hệ xã hội,các khoá cạnhkhác nhau của xã hội
+Hoạt động thực nghiệm khoa học:là hoạt động nghiên cứu khoa học sử dụng
những phương tiện vật chất như phòng thí nghiệm,máy móc, nhằm chứng minhnhững giả thuyết khoa học
=>Hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất vì nó là nền tảng của sự tồn tại và phát triển xã hội.Đồng thời nó có thể tác động chi phối hai hoạt động còn lại
2)Khái niệm nhận thức :
Là quá trình phản ánh tích cực, tự giác, chủ động hiện thực khách quan vàotrong bộ óc người dựa trên cơ sở thực tiễn
b) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:
Trang 12+ Thông qua hoạt động thực tiễn -> thế giới Bộc lộ các thuộc tính - > tác động vào não người -> giúp con người nhận thức -> hình thành nên tri thức của con người về thế giới khách quan
+ Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn -> con người tạo ra những phương tiện, công cụ nhận thức hiệu quả hơn như: máy tính, kính hiển
vi, điện thoại…
+ Các giác quan được rèn luyện -> nhạy cảm hơn -> năng lực nhận thức của con người được nâng cao
- Là mục đích, động lực của nhận thức:
+ Nhằm phục vụ hoạt động thực tiên của con người hiệu quả hơn + Thực tiễn luôn vận động và biến đổi -> luôn nảy sinh những vấn đề mới đòi hỏi con người phải nhận thức để giải quyết
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
+ Đây là vai trò mang tính quyết định của thực tiễn đối với nhận thức + Phải đem tri thức mà con ngươì nhận được vào thực tiễn để kiểm nghiệm đúng hay sai đã đạt được trong nhận thức
3 ) Ý nghĩa phương pháp luận
-Nhờ có thực tiễn mà bản chất của nhận thức được làm rõ, thực tiễn là cơ sở độnglực mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý cho nên mọi nhận thứcđều xuất phát từ thực tiễn
- Phải thường xuyên quán triệt những quan điểm thực tiễn luôn đi sâu đi sát thựctiễn tiến hành nghiên cứu tổng kết thực tiễn một cách nghiêm túc
- Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn thực tiễn giúp chúng ta tránh khỏinhững chủ quan sai lầm như chủ nghĩa chủ quan, giáo điều bảo thủ, CN tươngđối, chủ nghĩa xem lại
Câu 7: Phân tích các yếu tố cấu thành HTKT-XH và làm rõ vai trò của từng yếu tố Liên hệ vs thực tiễn ở VN hiện nay
Trang 13HTKT - XH là một phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình
độ nhất định của LLSX, và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những quan
hệ sản xuất ấy.
b Kết cấu của HTKT - XH
HTKT - XH là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp, trong đó có các mặt cơ bản là LLSX, QHSX và KTTT Mỗi mặt của HTKT - XH có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau.
* Lực lượng sản xuất và các yếu tố cấu thành
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, con người kết hợp với sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thác giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình.
=> Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình.
Người lao động: là yếu tố đầu tiên chủ yếu của mọi quá trình sản xuất, bao
=> Toàn bộ những nhân tố đó kết hợp trong người lao động làm thành yếu tố người lao động.
Trang 14Tư liệu sản xuất: Bao gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động
+ Tư liệu lao động: • Công cụ lao động (búa, rìu, cuốc, máy móc )
• Những phương tiện, vật liệu khác dùng để tăng cường, hỗ trợ cho tác động của công cụ lao động lên đối tượng (nhà kho, sân bay, đường sá, cầu cống )
+ Đối tượng lao động: là toàn bộ những khách thể tự nhiên, hoặc những vật liệu tự nhiên đã được con người làm biến đổi nhưng chưa thành sản phẩm.
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,
tức trở thành yếu tố trực tiếp của lực lượng sản xuất, khác với trước đây việc ứng dụng và sáng tạo những thành tựu khoa học ở cách xa sản xuất.
Trong những yếu tố của lực lượng sản xuất thì người lao động giữ vai trò quyết định Vì con người không chỉ tạo ra lực lượng sản xuất mà còn sử dụng nó Lực lượng sản xuất chỉ là biểu hiện những năng lực của bản thân con người.
* Quan hệ sản xuất và ba mặt của quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con người với nhau trong quá trình sản xuất Đó là quan hệ tất yếu khách quan được hình thành trong quá trình sản xuất của các cá nhân với nhau.
- Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt:
+ Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất
+ Quan hệ giữa người với người trong việc tổ chức và quản lý sản xuất.
+ Quan hệ giữa người với người trong việc phân phối sản phẩm xã hội
- Ba mặt của quan hệ sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó quan hệ
sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò quyết định đối với những quan hệ khác Trong hệ thống sản xuất xã hội người sở hữu tư liệu sản xuất quyết định quá trình tổ chức, phân công lao động, phân phối sản phẩm xã hội vì lợi ích của mình, còn người không sở hữu thì phục tùng sự phân công nói trên.
Trang 15- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết
học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phát, giáo hội… được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Kết cấu: Gồm các yếu tố chính trị, tư tưởng, luật pháp, tôn giáo, nghệ thuật, triết học, đạo đức và các thể chế xã hội tương ứng (Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội)
* Vai trò của các yếu tố cấu thành nên hình thái kinh tế xã hội.
- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mối hình thái kinh tế
xã hội HTKT - XH khác nhau có LLSX khác nhau Suy đến cùng, sự phát triển của
LLSX quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh
tế - xã hội.
- Các QHSX tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi quan
hệ xã hội khác Mỗi một HTKT - XH có một kiểu QHSX đặc trưng cho nó QHSX là
tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội.
- KTTT được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại
là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó.
Ngoài các mặt cơ bản nêu trên, các HTKT - XH còn có quan hệ gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác Các quan hệ đó đều gắn bó chặt chẽ với QHSX, biến đổi cùng với sự biến đổi của QHSX.
*Liên hệ vs thực tiễn ở nước ta
-Đảng ta đã vận dụng học thuyết về HTKH-XH để xd HTKT-XH ở nước ta -Xd nền KT sản xuất hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lí của nhà nước
-Mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp cận và vận dụng những giá trị mới của văn minhnhân loại
-Xd hệ thống chính trị theo nguyên tắc nhân dân lao động là người chủ XH, bảo
vệ quyền dân chủ của mọi thành viên của XH