Để đạt mục tiêu, luận ántập trung vào bốn nhiệm vụ: i nghiên cứu lý luận QLNN về GDĐH và tự chủ đại học, bảo đảm của nhà nước đối với tự chủ, TCTN và kinhnghiệm quốc tế; ii phân tích và
Trang 1DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH
VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
-Phan Huy Hùng
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO SỰ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công
Mã số : 62 34 82 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Hà Nội - 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính
Người hướng dẫn khoa học: 1 Gs.Ts Phạm Hồng Thái
2 Ts Phạm Quang Huy
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
nghiên cứu đề tài: “QLNN theo hướng đảm bảo sự tự chủ, TCTN của
các TĐH ở Việt Nam” là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa lớn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu là làm rõ vấn đề lý luận, thực trạng và đề xuất giải pháp
QLNN về GDĐH theo hướng đảm bảo tự chủ và TCTN, thiết lập môitrường thuận tiện, bình đẳng, khuyến khích sự chủ động và trách nhiệmcho mọi loại hình TĐH, nhất là trường công Để đạt mục tiêu, luận ántập trung vào bốn nhiệm vụ: i) nghiên cứu lý luận QLNN về GDĐH và
tự chủ đại học, bảo đảm của nhà nước đối với tự chủ, TCTN và kinhnghiệm quốc tế; ii) phân tích và đánh giá thực trạng QLNN bảo đảm tựchủ và TCTN của TĐH, nguyên nhân và hệ quả của thành tựu và tồntại; iii) đề xuất giải pháp đổi mới QLNN theo hướng giám sát, bảo đảm
sự chủ động và trách nhiệm của TĐH thông qua thiết lập môi trườngphù hợp, định lại vai trò nhà nước và đưa ra chính sách tích cực; iv)khảo sát và xử lý ý kiến các nhà quản lý GDĐH Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là QLNN về GDĐH, bao gồm: thể chế, cơ cấu, quá trình,
sự tương tác giữa các nhân tố của hệ thống GDĐH và với thị trường Sựđiều khiển, phối hợp thẩm quyền và mức độ can thiệp hợp lý của nhà
Trang 4nước đảm bảo tự chủ đại học “Đảm bảo” được hiểu như phương thức
quản lý làm cho tự chủ, TCTN đi vào cuộc sống Phạm vi, về không
gian, là cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp về thể chế, chính sách, cơ
cấu tổ chức và cơ chế vận hành QLNN; các nội dung tham khảo mangtính đối chiếu; chủ thể QLNN và chủ quản (bộ, ngành); cơ sở GDĐHcông lập (dân sự), được xem như tổ chức với cơ cấu quyền năng ràngbuộc lợi ích, cùng sứ mạng, có quan hệ mang tính hệ thống với tổ chức
khác Về thời gian, là giai đoạn đổi mới GDĐH từ năm 1986 đến nay;
mốc đề xuất giải pháp là từ nay đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phép duy vật biện chứng, cơ sở lý luận chủ nghĩa nin và quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước Vận dụng và kếthợp các phương pháp: so sánh, suy luận lo-gíc, thống kê miêu tả, tra cứutài liệu, mô hình hoá và tiếp cận khám phá qua khảo sát 176 nhà quản lýcủa 106 tổ chức quản lý GDĐH Việt Nam cấp hệ thống và trường với132/134 ý kiến phản hồi đủ điều kiện được xử lý bằng công cụ SPSS
Mác-Lê-Kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu khác phù hợp
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Lý luận QLNN về GDĐH theo hướng giám sát, đảm bảo tự chủ vàTCTN của TĐH công, phương diện phân phối thẩm quyền; phương thức
và phạm vi tác động có hiệu quả của nhà nước tới tổ chức và hoạt độngGDĐH; tiếp cận tự chủ, TCTN phải trên cơ sở thực tế và điều kiện đảmbảo; thị trường được định hướng phải xem như cơ chế phối hợp Luận
cứ khoa học hành chính về mối quan hệ giữa nhà nước và TĐH công, vềcung cấp dịch vụ GDĐH Đánh giá thực trạng quyền tự chủ, TCTN vàQLNN về GDĐH Đề xuất hệ thống giải pháp có tính toàn diện về đổimới nhận thức, vai trò, nội dung và phương thức QLNN có thể vận dụng
để thiết lập môi trường thuận tiện, bình đẳng, khuyến khích tự chủ vàtrách nhiệm của TĐH trong điều kiện KTTT định hướng XHCN
PHẦN NỘI DUNG
Ngoài phần Mở đầu (6 trang), Luận án còn có phần Tổng quan tìnhhình nghiên cứu (8 trang), ba chương (164 trang) với 24 bảng biểu và 5hình vẽ, Kết luận (4 trang), Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
Trang 5TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài như củaN.V Đạo (1999), L.Q Thiệp (2000, 2006), L.V.Giạng (2001), P Phụ(2005, 2006, 2007), N.D Đãi (2004, 2006), V.N Hải (2007), V.K Sơn(2004), L.N Đức (2009), N.D Nguyên (2009), WB (1994, 2000),Vallely (2005, 2008), Hauptman (2008), Clark (1983), Gornitzka &Maassen (2000), Sanyal (2003), Fielden (2008), Salmi (2009), Vught(1993), Neave & Vught (1994) v.v , mặc dù cung cấp, gợi mở đượcmột số vấn đề về lý luận và thực tiễn có giá trị nhưng còn sơ lược, riêng
lẻ, mang tính gợi ý và có quan điểm chưa phù hợp với điều kiện ViệtNam Các nghiên cứu ít tập trung vào môi trường cho sự tự chủ, cơ cấu
tổ chức và thẩm quyền có tính hỗ trợ hay phạm vi can thiệp cụ thể hợp
lý của nhà nước; chưa chú ý khả năng phối hợp của thị trường địnhđướng XHCN; nhất là, chưa đi sâu vào QLNN về GDĐH theo hướnggiám sát, đảm bảo tự chủ và TCTN của TĐH trong bối cảnh Việt Nammột cách tổng thể Các nghiên cứu này được tham khảo và sử dụng hợp
lý trong quá trình viết luận án
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QLNN VỀ GDĐH
VÀ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
1.1 Tự chủ và trách nhiệm xã hội (TNXH) của TĐH
- GDĐH mang lại lợi ích công nên cần được nhà nước đầu tư vàquản lý TĐH cùng với các tổ chức: tài trợ và quản lý, các quy định và
sự tương tác giữa chúng, tạo thành hệ thống GDĐH Trong hệ thống
này, nhà nước có nhiệm vụ tạo ra môi trường để tối đa hóa vai trò
KT-XH của TĐH mà khả năng chủ động phụ thuộc vào sự phân phối thẩm quyền của sáu lớp quản lý GDĐH với bốn kiểu phối hợp và cơ cấu ra quyết định: trên-xuống hay dưới-lên Sự phi tập trung và tăng thẩm
quyền quản lý cho cấp trường là xu thế chung
- Tự chủ (autonomy) hàm ý quyền tự do học thuật của cá nhân và
khả năng tự quyết định thực hiện mục tiêu và ưu tiên học thuật để đáp
ứng yêu cầu xã hội của tổ chức đại học Tự chủ tổ chức được phân biệt
giữa tự chủ thực chất và tự chủ thủ tục Tự chủ của TĐH là khả năng tự quyết định của một trường đối với cả sáu mặt: i) quản lý nhà trường; ii)
Trang 6phân bổ nguồn quỹ; iii) tuyển dụng và điều kiện làm việc; iv) tuyểnsinh; v) thiết kế và đưa vào áp dụng chương trình; vi) tiêu chuẩn và cách
đánh giá Cách thức kiểm soát của nhà nước, theo quá trình hay sản phẩm, ảnh hưởng tới sự tự chủ Địa vị pháp lý quyết định tính độc lập
của một TĐH, là “dãy liên tục” từ kiểm soát nhà nước đến độc lập
- TCTN cần được mở rộng phạm vi và hiểu là TNXH (social
responsibility), sự giải trình (accountability) việc cung cấp GDĐH và sửdụng nguồn lực trung thực cho các bên liên quan (stakeholders) TNXHđược thể hiện qua các mặt: công bằng, chất lượng, sự tương xứng, đónggóp phát triển, phổ biến giá trị, sử dụng hiệu quả nguồn lực và sự ổnđịnh chuẩn mực; được nhà nước và xã hội bảo đảm thực hiện
- Tự chủ có tính điều kiện và thực tế Nó cần môi trường định
hướng, sự cân bằng với trách nhiệm và năng lực tự quyết và giải trình
1.2 QLNN về GDĐH đảm bảo tự chủ, TCTN của TĐH
- QLNN về GDĐH có thể được xem như sự điều khiển bằng quyền
lực công, sự quản trị bên ngoài công, sự can thiệp hay tạo thuận tiệnv.v , tùy theo cách tiếp cận, nhưng về tổng thể, là sự tác động có tínhpháp lý của chủ thể QLNN có thẩm quyền đến hoạt động GDĐH và cácyếu tố động lực, thông qua cơ chế, chính sách và chiến lược điều khiểnphù hợp, nhằm phát huy vai trò của tổ chức đại học, thực hiện mục tiêu
phát triển hiệu quả, đảm bảo sự phù hợp và công bằng Nó có các đặc
điểm: lệ thuộc chính trị, quyền lực công, xã hội, pháp lý, văn hóa,
chuyên môn, hiệu lực và hiệu quả Công cụ quản lý GDĐH thường
được nhà nước sử dụng là quy định, lập kế hoạch, tài trợ và đánh giá
- QLNN về GDĐH có thể thực hiện theo cách, bảo vệ và thúc đẩy hay đảm bảo tự chủ và TCTN Về bản chất, nhà nước hướng tới
tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng để TĐH tự quyết định tương lai, tựlựa chọn ưu tiên và chịu trách nhiệm đối với phần việc của mình màkhông bị “cản trở” Tín hiệu thị trường được quan tâm TĐH được xáclập địa vị pháp lý tự chủ đầy đủ Phương thức quản lý này có đặc điểmrất khác so với cách quản lý kiểu kiểm soát tập trung (xem Bảng 1.1)
- QLNN theo hướng bảo đảm tự chủ thì cần thiết để hạn chế sự can
thiệp quá mức vào TĐH, tăng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của
Trang 7TĐH; giúp hệ thống GDĐH vượt qua thách thức Đối với Việt Nam, là
để giải quyết nhu cầu tự thân của Nhà nước: thể hiện vai trò ngày càngtăng một cách phù hợp hơn; đa dạng và tối đa hóa nguồn lực; nâng caochất lượng, hiệu quả và hiệu suất; thực hiện dân chủ hóa và chính sáchđổi mới GDĐH
Bảng 1.1: So sánh đặc điểm QLNN về GDĐH
Đặc điểm
chính
Định hướng QLNN về GDĐH
Kiểm soát tập trung Đảm bảo tự chủ, TCTN
Nguyên lý Trung ương tập quyền;
kiểm soát chặt
Trao quyền và trách nhiệm cho TĐH; tự điều chỉnhVai trò của
là công cụ để kiểm soát
Coi trọng lập kế hoạch cấp trường, là cơ sở để giám sátThị trường Bị xem nhẹ Xem như cơ chế phối hợpĐịa vị pháp lý
TĐH Là CQNN, công cụ thực hiện chính sách Thực thể pháp lý tự chủ cùngthực hiện mục tiêu quốc gia
chất lượng
Nhà nước ra tiêu chuẩn
và trực tiếp đảm bảo
Nhà nước có thể ra tiêu chuẩn, cùng XH đảm bảo
Cơ cấu tổ chức
quản lý
Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức đệm
- Nội dung và phương thức QLNN về GDĐH được xác định trên
cơ sở quan điểm của nhà nước từng thời kỳ, bao gồm những việc sauđây i) Hoạch định và chỉ đạo thực hiện phát triển GDĐH, ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về đào tạo và nghiên cứu ii) Tổchức và xây dựng bộ máy quản lý, theo một hoặc kết hợp các hình thứcquản lý: quản lý trực tiếp, phân cấp, giao quyền cho tổ chức đệm hay
cho TĐH; đảm bảo 3 nguyên tắc: cơ cấu tổ chức phù hợp tính phức tạp
và đa dạng trong quản lý, phạm vi quản lý hiệu quả, sự tương xứng giữa
Trang 8nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm iii) Thành lập TĐH khi cần, khi xãhội khó tự đảm đương, thể hiện vai trò và giá trị xã hội của nhà nước.iv) Thiết lập cơ chế và ra chính sách huy động và quản lý nguồn lực,
thực hiện hai chức năng: phân phối vốn và kiểm tra; tài trợ công theo một hoặc kết hợp các hình thức: thỏa thuận, cấp một lần, theo công
thức, trả tiền mua dịch vụ, TĐH bán dịch vụ GDĐH v) Kiểm soát sự
tuân thủ pháp luật, về chất lượng, đưa ra tiêu chuẩn, lập cơ quan thuộc
khu vực công hay tư đủ năng lực để hỗ trợ và đánh giá, hướng dẫn
chính sách, cấp phép và đánh giá xếp hạng; về tài chính, đảm bảo sử
dụng nguồn đầu tư đúng mục đích, trung thực, không thất thoát, thôngqua khuôn khổ: thể chế tài chính, địa vị pháp lý TĐH, cơ cấu tổ chức vàthẩm quyền phân bổ và kiểm soát sử dụng, sự điều chỉnh nhà nước
- Hoàn thiện nội dung và phương thức QLNN, QLNN theo hướng bảo đảm tự chủ và TCTN, đòi hỏi nhà nước thực hiện các việc
sau đây i) Thiết lập thể chế và chính sách giám sát; đổi mới thẩm quyềnhành chính, tập trung vào chức năng quản lý chủ yếu, trao quyền tự chủđầy đủ và đồng bộ, phân định giữa ban hành và thực hiện chính sáchGDĐH, minh bạch hóa chức năng và hình thức kiểm soát ii) Hướngdẫn phát triển dài hạn, xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triểnnhằm định hướng và chỉ dẫn hoạt động, thiết lập tầm nhìn, xác định vàphân định rõ mục đích GDĐH iii) Thiết lập cơ cấu tổ chức hệ thốngquản lý GDĐH hỗ trợ tự chủ, TCTN hiệu quả, phân định chức năngQLNN và quản lý TĐH với tư cách chủ sở hữu, tách rời quyền sở hữu
và sử dụng, tách bạch chức năng giám sát và quản lý tài sản; tạo ra cơchế đệm để cân bằng lợi ích của các bên liên quan iv) Bảo đảm sự tựchủ tài chính nhà trường; hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc tài trợ vàphân bổ nguồn lực công; ấn định trách nhiệm cung cấp và tài trợ đối vớiGDĐH v) Bảo đảm TNXH của TĐH được thực thi trong vai trò làngười đại diện lợi ích toàn xã hội với ưu thế về khả năng định hướng, hỗtrợ, giám sát hay chế tài; thúc đẩy trách nhiệm giải trình thông qua sửdụng các công cụ đánh giá kết quả thực hiện và trách nhiệm cụ thể
- Một phần kết quả khảo sát qua Bảng 1.2, cho thấy sự nhất trí cao,với hơn 90% ý kiến đồng ý ở các mục khảo sát mà không có sự khác
Trang 9biệt ý kiến có ý nghĩa thông kê đối với các nội dung lý luận QLNN vềGDĐH theo hướng đảm bảo sự tự chủ, TCTN được đưa ra
Bảng 1.2: Bảo đảm tự chủ, TCTN
Mục khảo sát
Kiểu trả lời
Trun g bình
Độ lệch chuẩn
Tần suất trả lời (%)
4 3 2 1
1 QLNN thống nhất và phù hợp cơ
chế quản lý kinh tế Đ 3,45 0,61 51 43 6 0
2 QLNN dựa trên quy định và giám
sát thay cho kiểm soát chi tiết Đ 3,52 0,61 58 36 6 0
3 Nhà nước ảnh hưởng tới TĐH bằng
- Quản lý vĩ mô GDĐH có bốn mô hình mang tính bao quát i)
Kiểm soát Nhà nước cho thấy sự can thiệp sâu của nhà nước vào nhàtrường, không khuyến khích tự chủ và dễ làm xói mòn nguyên tắc quản
lý tốt ii) Giám sát Nhà nước có thể giúp cân bằng trách nhiệm của nhànước trong vai trò người giám sát và tự chủ nhà trường nhưng đòi hỏiphải có cơ chế đệm hiệu quả iii) Mô hình Dựa vào thị trường đòi hỏinhà nước phải vừa khơi dậy sức mạnh thị trường để thúc ép sự cạnhtranh và chất lượng, vừa hạn chế khuyết tật của thị trường; tạo áp lựckinh doanh cho TĐH iv) Mô hình Quản lý công mới có sự kết hợp giữa
tự chủ thủ tục của TĐH và giám sát nhà nước, nhưng đòi hỏi khả năngquản lý tốt để xác định mục tiêu và chỉ số đầu ra
1.3 Kinh nghiệm một số nước trong QLNN về GDĐH
- Quản lý GDĐH của Pháp theo mô hình kế hoạch và kiểm soát tập
trung nhưng nhà nước không làm thay các TĐH Nhà nước sử dụngTĐH như công cụ để hiện đại hóa xã hội Nó khuyến khích sự cạnhtranh chất lượng và đội ngũ học thuật giữa các trường Chính sách tự
chủ bị xã hội phản đối Trung Quốc thì theo mô hình tập trung, kiểm
Trang 10soát chi tiết TĐH; vai trò và tự chủ đại học được nhà nước xác lập tùytheo nhận thức của lãnh đạo nhằm giúp nhà nước thực thi hiện đại và xãhội hóa chính trị Chế độ tự quản được tăng cường kể từ những năm 80.
Singapore thì theo mô hình phát triển KT-XH định hướng nhà nước.
Điểm nổi bật là sự tự chủ cao (như tập đoàn) được quy định bởi luậtriêng cho từng trường; sự phù hợp với nền kinh tế, kết hợp với sự chi
phối rất lớn của nhà nước đối với TĐH Hoa Kỳ thì đặc trưng bởi vai
trò chính phủ hạn chế, quyền tự chủ của TĐH được đề cao, định hướngthị trường mạnh và sự tham gia quản lý GDĐH rộng rãi của tổ chức phinhà nước Chính phủ ảnh hưởng tới TĐH thông qua chính sách tài trợcông không phân biệt loại hình sở hữu trường
- Kinh nghiệm được rút ra là phải tạo môi trường học thuật chủ
động; định lại vai trò nhà nước, chủ đạo trong hỗ trợ tự chủ và TNXH,nhưng không mang tính khuôn mẫu; nhà nước từng bước được tách khỏiTĐH công; xác lập địa vị pháp lý TĐH độc lập hơn từ nhà nước gắn vớiTNXH thực chất; chính sách tài chính là công cụ hữu hiệu để tác độngtới sự tự chủ và TNXH; tín hiệu thị trường được quan tâm
Chương 2 QUYỀN TỰ CHỦ, TCTN CỦA TĐH VÀ QLNN VỀ GDĐH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Quyền tự chủ và TCTN của TĐH ở Việt Nam
- Quyền tự chủ được xác lập trong điều kiện KTTT định hướng
XHCN, cùng với chủ trương đổi mới GDĐH và dưới sức ép từ sự tăngquy mô sinh viên chưa từng có; gồm bốn nhóm quyền khung: học thuật,
tổ chức và nhân sự, nguồn lực vật chất và hợp tác, tuy phù hợp nhưngcòn thiếu các quyền: tự do học thuật và đánh giá nếu đối chiếu với nộihàm tự chủ đại học của Ashby & Anderson 1966 Phạm vi và mức độ tựchủ được xác định theo loại hình trường (TĐH; đại học vùng, quốc gia)
và sự ưu tiên chính sách (xây dựng trường trọng điểm, quốc tế) Quyền
tự chủ đã tạo điều kiện cho các trường chủ động hơn trong tổ chức, hoạtđộng và tăng thu nhập Tuy nhiên, do được trao theo cách phân phối lại,
có kèm theo các ràng buộc cá biệt, dựa vào ưu tiên chính sách, đan xenvới TCTN nên nó còn chưa thực chất, bị vô hiệu hóa, thiếu ổn định, bấtbình đẳng, dễ bị lẫn lộn và thiếu tính độc lập (tương đối) từ nhà nước
Trang 11- Tự chịu trách nhiệm được quy định đan xen với quyền tự chủ cho
thấy không thể tách rời 2 mặt này nhưng dễ dẫn đến nhận thức thiển cận
là tự làm, tự chịu TCTN được coi trọng nhưng quy định lại hạn hẹp, chỉ
ở phạm vi và nội dung trách nhiệm có tính hình thức với cấp trên Mặc
dù nó từng bước được mở rộng phạm vi, đối tượng và hình thức nhưngcũng chưa đáp ứng được yêu cầu về TNXH TCTN được thúc đẩy bởiquy định về đảm bảo chất lượng, công khai chương trình và sử dụngnguồn lực, tổ chức hội đồng trường, xử lý vi phạm trong hoạt độngGDĐH nhưng kết quả chưa như mong đợi
- Địa vị pháp lý cho thấy tổ chức đại học công là thực thể pháp lý
phụ thuộc, quyền và nhiệm vụ cụ thể do các văn bản dưới luật quy định
Tổ chức đại học công là đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan của Bộ,
ngành hay UBND tỉnh/thành phố, cung cấp dịch vụ GDĐH như dịch vụhành chính của nhà nước và là công cụ thực hiện chính sách GDĐH,chưa tách khỏi nhà nước Vị trí pháp lý của các tổ chức đại học công là
“hình mẫu” về “độ vênh” và sự cá biệt hóa về thẩm quyền Ở một sốtrường hợp, nó như pháp nhân kép, “biến” một trường thành cấp trunggian, tạo bất bình đẳng khách quan về địa vị pháp lý Vấn đề nảy sinhkhi trường công được thu học phí và thu nhập thêm, địa vị pháp lý trởnên phức tạp và khó xác định, nhất là ở tính công của một trường công
Nói chung, quyền tự chủ, TCTN và địa vị pháp lý chưa đảm bảo
tính độc lập (tương đối) của TĐH công
2.2 QLNN về GDĐH ở Việt Nam hiện nay
- Tình hình quản lý phát triển GDĐH cho thấy, trong thời gian
dài, Nhà nước quản lý toàn diện GDĐH theo kế hoạch tập trung, rõ nétnhất là việc ngành đại học thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-
1965), vấn đề tự chủ của TĐH hầu như không được đặt ra Kể từ khi
đất nước thống nhất năm 1975, hệ thống đại học được thống nhất hóa
về mô hình và cách điều hành theo kiểu của Liên Xô Thẩm quyền quản
lý GDĐH tập trung vào chính quyền trung ương nhưng phân tán và chiacắt trong chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành, vừa QLNN vừa quản
lý chủ quản QLNN theo cơ chế tập trung, quan liêu và bao cấp với cơ
cấu ra quyết định từ trên xuống Bước vào thời kỳ Đổi mới từ năm
Trang 121986, hệ thống đại học dần được cấu trúc lại, quản lý GDĐH có sự điều
chỉnh, Nhà nước tập trung thực hiện vai trò quản lý vĩ mô trong khiTĐH công từng bước được tự chủ hơn để đáp ứng nhu cầu GDĐH đadạng trong điều kiện KTTT định hướng XHCN Sau hơn hai thập niênđổi mới, hệ thống GDĐH phát triển cả về quy mô và đa dạng về loạihình, hình thức đào tạo, cung cấp chủ đạo đội ngũ lao động trình độ caocho xã hội dù cũng còn không ít tồn tại và thách thức Đến năm 2009,
có hơn 41 ngàn giảng viên và 1,2 triệu sinh viên, so với năm 1987, số
TĐH tăng 2,3 lần; số tuyển mới tăng 14,76 lần Sự khác biệt QLNN ở
thời kỳ từ sau so với trước Đổi mới thể hiện rõ nét qua mô hình quản
lý, sự điều chỉnh của nhà nước, việc lập kế hoạch, sự tự chủ và TCTNcủa TĐH, đầu tư và phân bổ tài trợ công, sự liên hệ với thị trường v.v
Hệ thống GDĐH có sự thay đổi và phát triển nhanh nhưng sự quản
lý của Nhà nước vẫn còn nặng tính bao cấp và kiểm soát tập trung.Quản lý GDĐH tập trung nhưng lại phân tán, thiếu vắng sự tham giacủa xã hội và chưa thích ứng với cơ chế thị trường
- QLNN về GDĐH hiện nay, về tổng thể, theo mô hình kiểm soát
và định hướng nhà nước Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống GDĐH
về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo
viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng; với 5 nhóm nội dung: hoạch
định chính sách, lập pháp và lập quy cho các hoạt động, thực hiện quyềnhành pháp; quản lý và kiểm định chất lượng; tổ chức bộ máy quản lý;huy động và quản lý các nguồn lực; và thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lậptrật tự kỷ cương Thực tế cho thấy, hoạch định phát triển chưa phát huytốt vai trò định hướng và dẫn dắt, chưa được thực hiện đồng bộ; tínhđiều tiết và dự đoán hạn chế; một số cơ chế, chính sách và quy chế thiếuhoặc chậm ban hành ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý và sựchủ động của TĐH; công tác kiểm soát, xử lý vi phạm chưa đáp ứngđược yêu cầu
Cơ cấu tổ chức và thẩm quyền QLNN về GDĐH cho thấy thực
trạng như sau i) Chính phủ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quyết định
mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển GDĐH bằng các chọn lựa
ưu tiên mà công bằng, chất lượng và hiệu quả được nhấn mạnh Thẩm
Trang 13quyền được thực hiện thông qua phối hợp trách nhiệm giữa Bộ GD&ĐT
và 17 bộ, ngành khác Các bộ, ngành tư vấn cho Chính phủ về cách thức
hệ thống GDĐH phục vụ các mục tiêu và chính sách quốc gia, kế hoạchtài chính, kế hoạch lực lượng lao động khoa học và nghị định thư của
Chính phủ Bộ GD&ĐT thực hiện vai trò chính trong QLNN về GDĐH
trong khi các bộ, ngành khác cũng tham gia quản lý đối với nội dung
thuộc phạm vi QLNN của đơn vị mình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,
phối hợp, tổng hợp chỉ tiêu đào tạo và đưa vào kế hoạch KT-XH quốcgia; chịu trách nhiệm về tính hợp lý, sự đáp ứng nhu cầu và cân đối cơ
cấu nhân lực được đào tạo Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp, lập dự toán,
phân bổ, tổ chức thực hiện NSNN; xây dựng chế độ, chính sách tàichính và ngân sách; đảm bảo và thực hiện kiểm tra, thanh tra tài chính
Bộ Nội vụ quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,
công chức các TĐH công ii) Chính quyền địa phương thực hiện
QLNN theo lãnh thổ nhưng không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động
GDĐH và các trường iii) Sự xuất hiện tổ chức đệm trong cơ cấu tổ
chức quản lý các TĐH, được đánh dấu bằng Hội nghị Hiệu trưởng năm
1987, cho thấy động thái mới tích cực mặc dù thẩm quyền của nó còn
khiêm tốn iv) Cơ chế thị trường định hướng XHCN cũng có ảnh
hưởng tới cơ cấu thẩm quyền Các biện pháp hạn chế mặt trái thị trường
đã có những tác động tích cực đối với tính trách nhiệm
Thực tế cho thấy cơ cấu tổ chức và thẩm quyền phức tạp, trùng lập
và bất cập nên khó khuyến khích sự tự chủ và sáng tạo Mặc dù cơ cấunày có ưu điểm là tăng sự phản biện bên trong, tiết kiệm được thời gian
và chi phí ban hành chính sách nhưng có khiếm khuyết là tạo điều kiệncho cơ quan QLNN can thiệp sâu vào hoạt động của TĐH Mặt khác,vai trò thị trường chưa được phát huy và thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả
Cơ chế chủ quản và sự quản lý của Nhà nước dưới tư cách chủ sở hữu các TĐH công được hình thành từ sự phân cấp ngang, phản ánh
quan hệ sở hữu và can thiệp Mặt dù nó tạo thuận lợi trong quản lý, đầu
tư tập trung, thực hiện ưu tiên chính sách và kiểm soát nhưng lại tạo sựphân tán và chồng chéo, làm giảm hiệu lực và hiệu quả quản lý, làm cơquan QLNN sa đà vào sự vụ, tạo sự khép kín và cục bộ, nhất là tạo sự lệ