II _ Chuaån bò : Gv : Đề kiểm tra Hs : Ơn tập kiến thức trong chương + dụng cụ vẽ hình III_Ma Trận đề: Cấp độ Chủ đề Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.. Số câu Số điểm[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/04/2016 Ngày dạy: … /04/2016
Tuần 33 Tiết PPCT: 65
Tên bài dạy: KIỂM TRA 1 TIẾT
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu kiến thức, kĩ năng trong chương III
2 Kỹ năng:
- Đánh giá kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải, chứng minh bất đảng thức về tam giác, vận dụng kiến thức giải bài tập cụ thể
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
II _ Chuẩn bị :
Gv : Đề kiểm tra
Hs : Ơn tập kiến thức trong chương + dụng cụ vẽ hình
III_Ma Trận đe à :
Cấp độ
Chủ đề
Quan hệ giữa
gĩc và cạnh đối
diện trong một
tam giác
So sánh cạnh của một tam giác khi biết quan hệ giữa các gĩc
Quan hệ giữa
đường vuơng
gĩc và đường
xiên, giữa
đường xiên và
hình chiếu của
nĩ
Quan hệ giữa ba
cạnh của một
tam giác
Kiểm tra xem bộ
ba đoạn thẳng cĩ
độ dài cho trước
cĩ phải là ba cạnh của tam giác
Các đường
đồng quy của
tam giác
Nhận biết đường trung tuyến Tính chất đường trung tuyến
Chứng minh tam giác bằng nhau
Tính độ dài của cạnh trong tam giác vuơng
Chứng minh tam giác vuơng Vận dụng được định lí về sự đồng quy của ba đường trung
Trang 2tuyến trong tam giác.
IV Đề bài:
Bài 1: (3,0 điểm) Hãy kiểm tra xem bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau có phải là ba cạnh của tam
giác hay không?
a 2cm; 7cm; 8cm.
b 6cm; 9cm; 16cm.
c 2cm; 3cm; 5cm.
Bài 2: (1,0 điểm) So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết: A 50 ;B 60ˆ 0 ˆ 0 ?
Bài 3: (6,0 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, AM là đường trung tuyến của tam giác ABC.
a. Chứng minh rằng: ABMACM
b. Chứng minh rằng: AMBC
c. Biết AB 10cm;BC 16cm Hãy tính độ dài đường trung tuyến AM?
d. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Tính AG?
ĐÁP ÁN:
Bài 1: a Ta có: 2cm + 7cm > 8cm suy ra bộ ba độ dài này là ba cạnh của một tam giác (1,0 đ)
b Ta có: 6cm + 9cm < 16cm suy ra không thể là ba cạnh của một tam giác (1,0 đ)
c Ta có: 2cm + 3cm = 5cm suy ra không thể là ba cạnh của một tam giác (1,0 đ)
Bài 2: Trong tam giác ABC, ta có:
0
A B C 180 ( tổng ba góc của tam giác) ˆC 180 50 60 0 0 0 700 (0,5đ)
Vậy:
ˆ ˆ ˆ
A B C
BC AC AB
Bài 3: Vẽ hình: (1,0 đ)
a Xét tam giác ∆ABM và ∆ACM ta có:
AB = AC (tam giác ABC cân tại A) (0,5 đ)
BM = CM (AM là đường trung tuyến của tam giác ABC) (0,5 đ)
AM là cạnh chung (0,5 đ)
Vậy ∆ABM = ∆ACM (c-c-c) (0,5 đ)
b Từ ABM ACM suy ra ·AMB·AMC (2 góc tương ứng).(0,25 đ)
M
A
Trang 3Mà ·AMB AMC· 180 ( hai góc kề bù) (0,25 đ)
suy ra ·AMB·AMC90(0,25 đ)
Vậy AM vuông góc với BC (0,25 đ)
c
.16 8
(AM là đường trung tuyến của tam giác ABC) (0,25 đ)
Xét tam giác ABM vuông tại M ta có:
AB AM BM (Định lý Py-ta-go) (0,25 đ)
2 102 82 100 64 36 0, 2
36 6 0,
d
.6 4
(1,0đ)
Duyệt của TT GVBM
Hồ Thị Cúc Nguyễn Thị Tuyến