Cuốn giải đề chi tiết Reading IELTS Cambridge 11 của cô Thanh Loan bao gồm cả dịch nghĩa và từ vựng đi kèm hi vọng sẽ giúp các bạn đang luyện thi và chuẩn bị thi IELTS sẽ đạt kết quả cao. Nếu bạn còn đang tìm nguồn để chữa đề IELTS thì đây là một tài liệu rất hữu ích.
Trang 1IELTS THANH LOAN
Trang 2IELTS READING
CAMBRIDGE 11
IELTS Thanh Loan
Trang 3TABLE OF CONTENTS
Cam 11 – Test 1 – Passage 1 1
Cam 11 – Test 1 – Passage 2 23
Cam 11 – Test 1 – Passage 3 46
Cam 11 – Test 2 – Passage 1 68
Cam 11 – Test 2 – Passage 2 89
Cam 11 – Test 2 – Passage 3 109
Cam 11 – Test 3 – Passage 1 132
Cam 11 – Test 3 – Passage 2 152
Cam 11 – Test 3 – Passage 3 173
Cam 11 – Test 4 – Passage 1 194
Cam 11 – Test 4 – Passage 2 218
Cam 11 – Test 4 – Passage 3 239
IELTS Thanh Loan
Trang 4TEST 1
CAMBRIDGE 11
Passage 1
CROP – GROWING SKYSCAPPERS
IELTS Thanh Loan
Trang 5- conservative (adj)
Nghĩa: (of an estimate) lower than what is probably the real amount or number
Ví dụ: At a conservative estimate, he'll be earning £50 000.
IELTS Thanh Loan
BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT
By the year 2050, nearly 80% of the Earth’s population will live in urban centres Applying the most conservative estimates to current demographic trends, the human population will increase by about three billion people by then An estimated 109 hectares of new land (about 20% larger than Brazil) will be needed to grow enough food to feed them, if traditional farming methods continue as they are practised today
Dịch A
01
Trang 6IELTS Thanh Loan
- live on (something) (phrasal verb)
Nghĩa: to eat a particular type of food to live
Ví dụ: Small birds live mainly on insects.
At present, throughout the world, over 80% of the land that is suitable for raising crops is in use Historically, some 15% of that has been laid waste by poor management practices What can be done to ensure enough food for the world’s population to live on?
Đoạn B
Hiện tại, trên toàn thế giới, hơn 80% diện tích đất thích hợp cho trồng trọt hiện
đã và đang được sử dụng Ngày xưa, khoảng 15% lượng đất đó đã bị lãng phí bởi cách quản lý yếu kém của con người Vậy thì phải làm gì để đảm bảo nguồn lương thực để phục vụ cho toàn bộ dân số thế giới?
Dịch B
02
Trang 7IELTS Thanh Loan
- in vogue (phrase)
Nghĩa: fashionable
Ví dụ: The short hemline is very much in vogue this spring.
- cutting-edge (adj)
Nghĩa: at the newest, most advanced stage in the development of something
Ví dụ: This company uses the cutting-edge technologies.
The concept of indoor farming is not new, since hothouse production of
tomatoes and other produce has been in vogue for some time What is new is the urgent need to scale up this technology to accommodate another three billion people Many believe an entirely new approach to indoor farming is required, employing cutting-edge technologies One such proposal is for the
‘Vertical Farm’ The concept is of multi-storey buildings in which food crops are grown in environmentally controlled conditions Situated in the heart of urban centres, they would drastically reduce the amount of transportation required to bring food to consumers Vertical farms would need to be efficient, cheap to construct and safe to operate If successfully implemented, proponents claim, vertical farms offer the promise of urban renewal, sustainable production of a safe and varied food supply (through year-round production of all crops), and the eventual repair of ecosystems that have been sacrificed for horizontal farming
Đoạn C
Q1
Khái niệm canh tác trong nhà không phải là mới, nhất là khi việc sản xuất cà chua và các sản phẩm khác trong nhà kính đã trở nên phổ biến được một thời gian rồi Điều mới ở đây là cần phải nhanh chóng nhân rộng công nghệ này nhằm đáp ứng cho nhu cầu của 3 tỷ người kia nữa Nhiều người tin rằng cần có một cách tiếp cận hoàn toàn mới đối với việc canh tác trong nhà, áp dụng những
công nghệ tiên tiến “Nông trại cao tầng” là 1 ý tưởng như thế Nông trại cao tầng là việc trồng cây trong các toà nhà cao tầng với điều kiện thời tiết hoàn toàn được kiểm soát Được tọa lạc tại trung tâm thành phố, những nông trại này
sẽ làm giảm đi đáng kể công vận chuyển để mang thực phẩm đến tay người tiêu dùng Những người đưa ra ý tưởng này khẳng định rằng nếu được áp dụng thành công, các nông trại cao tầng hứa hẹn sẽ thay đổi bộ mặt đô thị, cung cấp nguồn lương thực an toàn, đa dạng lâu dài (thông qua việc trồng trọt quanh năm mọi giống cây lương thực), và thậm chí chúng ta còn tu sửa lại các hệ sinh thái trước kia đã bị hy sinh cho việc canh tác truyền thống nữa
Dịch C
Q2
03
Trang 8IELTS Thanh Loan
Nghĩa: to make a place less attractive especially by taking things away from it by force
Ví dụ: Many of the tombs had been despoiled
- hurricane (noun)
Nghĩa: a violent wind that has a circular movemen
Ví dụ: The state of Florida was hit by a hurricane that did serious damage.
Nghĩa: to cause harm or suffering (on somebody/ something)
Ví dụ: Illness had taken a heavy toll on her.
It took humans 10,000 years to learn how to grow most of the crops we now take for granted Along the way, we despoiled most of the land we worked, often turning verdant, natural ecozones into semi-arid deserts Within that same time frame, we evolved into an urban species, in which 60% of the human population now lives vertically in cities This means that, for the majority, we humans have shelter from the elements, yet we subject our food-bearing plants
to the rigours of the great outdoors and can do no more than hope for a good weather year However, more often than not now, due to a rapidly changing climate, that is not what happens Massive floods, long droughts,
millions of tons of valuable crops
Đoạn D
Q9
Con người đã phải mất đến 10,000 năm để học cách trồng hầu hết những loại cây trồng mà ngày nay chúng ta đang có Trong quá trình đó, chúng ta đã làm cho những vùng đất trồng trọt bị thoái hóa, thường biến những đồng cỏ xanh tươi hay những khu sinh thái tự nhiên thành những sa mạc khô cằn Cũng trong giai đoạn ý chúng ta bắt đầu sống ở các thành phố, 60% dân số thế giới sống ở các thành phố với nhiều nhà cao tầng Điều này cho thấy rằng phần đông chúng ta không còn tiếp xúc nhiều với thế giới tự nhiên nữa, mặc cho những cây lương thực ta trồng đối mặt với những điều kiện khắc nghiệt của môi trường, và chúng ta chẳng làm gì ngoài việc cầu mong thời tiết thuận lợi Tuy vậy, bởi sự thay đổi khí hậu quá nhanh chóng, mùa màng chẳng mấy khi bội thu Những trận lũ lụt lớn, những đợt hạn hán kéo dài, những cơn bão hay những đợt gió mùa khắc nghiệt gây thiệt hại hàng năm, phá hủy hàng triệu tấn nông sản có giá trị
Dịch D
Q11
04
Trang 9IELTS Thanh Loan
Nghĩa: (of a disease) able to be passed from one person, animal, or plant to another
Ví dụ: Flu is highly infectious.
The supporters of vertical farming claim many potential advantages for the system For instance, crops would be produced all year round, as they would
be kept in artificially controlled, optimum growing conditions There would be
no weather-related crop failures due to droughts, floods or pests All the food could be grown organically, eliminating the need for herbicides, pesticides and fertilisers The system would greatly reduce the incidence of many
infectious diseases that are acquired at the agricultural interface Although the system would consume energy, it would return energy to the grid via methane generation from composting nonedible parts of plants It would also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out the need for tractors, ploughs and shipping
Q3Q13
Q12
Những người ủng hộ việc trồng trọt cao tầng đưa ra rất nhiều những lợi ích tiềm
ẩn của hệ thống Ví dụ nông sản sẽ được sản xuất quanh năm, bởi chúng được trồng trong những điều kiện tối ưu nhất được kiểm soát bởi con người Lũ lụt, hạn hán hay sâu bệnh sẽ không khiến chúng ta bị mất mùa nữa Toàn bộ thực phẩm có thể được trồng một cách hữu cơ, không cần thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hay phân bón Hệ thống canh tác cao tầng sẽ giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc nhiều căn bệnh truyền nhiễm từ nông nghiệp Mặc dù hệ thống này tiêu thụ khá nhiều năng lượng nhưng cũng sẽ tạo ra năng lượng thông qua việc thải ra khí mê-tan từ quá trình phân hủy những phần không ăn được của cây trồng Nó cũng giúp giảm đáng kể lượng nhiên liệu hóa thạch tiêu thụ nhờ giảm thiểu nhu cầu sử dụng máy kéo, máy cày hay chuyển hàng
Trang 10IELTS Thanh Loan
Nghĩa: a disadvantage or problem that makes something a less attractive idea
Ví dụ: The benefits of this system far outweigh the drawbacks.
A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require artificial light Without it, those plants nearest the windows would be exposed to more sunlight and grow more quickly, reducing the efficiency of the system Single-storey greenhouses have the benefit of natural overhead light; even so, many still need artificial lighting
Đoạn F
Tuy nhiên, trở ngại chính của việc canh tác theo cao tầng nằm ở chỗ cây trồng đòi hỏi phải có ánh sáng nhân tạo Nếu không có ánh sáng nhân tạo, những cây trồng ở gần cửa sổ sẽ nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn, phát triển nhanh hơn, làm giảm hiệu quả chung của hệ thống Nhà kính đơn tầng được lợi từ ánh sáng tự nhiên nhưng kể cả như vậy thì chúng vẫn cần có ánh sáng nhân tạo nữa
Dịch F
Q5
06
Trang 11IELTS Thanh Loan
- prohibitively (adv)
Nghĩa: in a way that is too expensive or too much
Ví dụ: Property in the area tends to be prohibitively expensive.
- aspiration (noun)
Nghĩa: something that you hope to achieve
Ví dụ: I've never had any political aspirations.
A multi-storey facility with no natural overhead light would require far more Generating enough light could be prohibitively expensive, unless cheap,
renewable energy is available, and this appears to be rather a future
aspiration than a likelihood for the near future
Trang 12IELTS Thanh Loan
One variation on vertical farming that has been developed is to grow plants in stacked trays that move on rails Moving the trays allows the plants to get enough sunlight This system is already in operation, and works well within a single-storey greenhouse with light reaching it from above: it Is not certain, however, that it can be made to work without that overhead natural light
Đoạn H
Q6
Một biến thể của việc canh tác cao tầng đã được phát triển là trồng cây trong các khay mà thể di chuyển theo đường ray Sự di chuyển của các khay cho phép cây trồng nhận được đủ lượng ánh sáng mặt trời Hệ thống này đã được vận hành và hoạt động khá ổn ở một nhà kính đơn tầng nhận ánh sáng tự nhiên từ phía trên: mặc dù không chắc chắn nhưng nó có thể đi vào hoạt động mà không cần ánh sáng tự nhiên
Dịch H
08
Trang 13IELTS Thanh Loan
Nghĩa: an act of trying to do something, especially something difficult, often with no success
Ví dụ: They made no attempt to escape.
Nghĩa: harmful
Ví dụ: This move could be seriously detrimental to the economy.
Vertical farming is an attempt to address the undoubted problems that we face in producing enough food for a growing population At the moment, though, more needs to be done to reduce the detrimental impact it would have
on the environment, particularly as regards the use of energy While it is possible that much of our food will be grown in skyscrapers in future, most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the space available on urban rooftops
Đoạn I
Canh tác nông nghiệp cao tầng là cách con người nỗ lực để giải quyết những vấn đề chúng ta phải đối mặt để cung cấp đủ nguồn lương thực khi dân số tăng lên Dù vậy, hiện nay chúng ta còn cần phải giảm những tác động gây hại đến
môi trường, đặc biệt là việc sử dụng năng lượng Mặc dù rất nhiều loại lương thực cũng sẽ có thể được trồng ở các tòa nhà chọc cao chọc trời trong tương lai nhưng hầu hết các chuyên gia hiện tại đều tin tưởng rằng đơn giản chúng ta sẽ chỉ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị mà thôi
Dịch I
Q7
09
Trang 14IELTS Thanh Loan
2
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN
Questions 1-7
Đáp án: C
1 Some food plants, including are already grown indoors
Dịch câu hỏi: Một số cây thực phẩm, bao gồm đã được trồng trong nhà
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền tên 1 loại cây thực phẩm
Vị trí: đoạn C, “The concept of indoor farming is not new, since hothouse
production of tomatoes and other produce has been in vogue for some time.”
Giải thích: khái niệm trồng cây trong nhà đã không còn mới lạ gì nữa vì sản xuất khoai tây và 1 số loại cây khác đã trở nên phổ biến rồi
>> từ cần điền vào chỗ trống là tomatoes
1 Đáp án – tomatoes
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
some food plants other produce
already grown indoors indoor farming has been in vogue
10
Trang 15IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
2 Vertical farms would be located in meaning that there would be less need
to take them long distances to customers
Dịch câu hỏi: Các nông trại thẳng đứng sẽ được đặt ở nghĩa là sẽ có ít nhu cầu đưa chúng đi xa hơn cho khách hàng
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền tên 1 danh từ chỉ địa điểm
Vị trí: đoạn C, “Situated in the heart of urban centres, they would drastically reduce the amount of transportation required to bring food to consumers.”
Giải thích: được đặt ở trung tâm của thành phố nên nó sẽ giảm được lượng phương tiện vận chuyển cần thiết để mang thực phẩm đến cho người tiêu dùng
>> từ cần điền vào chỗ trống là urban centres
2 Đáp án – urban centres
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
located in urban centres situated in urban centres
take them long distances to amount of transportation required to bring
11
Trang 16IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
3 Vertical farms could use methane from plants and animals to produce
Dịch câu hỏi: Nông trại thẳng đứng có thể sử dụng khí mê-tan từ thực vật và động vật để sản xuất
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền một danh từ
Vị trí: đoạn E, “Although the system would consume energy, it would return energy to the grid via methane generation from composting non-edible parts of plants.”
Giải thích: hệ thống này sẽ trả lại năng lượng cho lưới điện thông qua việc tạo ra khí mê-tan từ việc ủ các bộ phận không ăn được của thực vật
>> từ cần điền vào chỗ trống là energy
3 Đáp án – energy
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
from plants and animals from composting non-edible parts of plants produce energy return energy
12
Q4
Trang 17IELTS Thanh Loan
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền danh từ
Vị trí: đoạn E, “ It would also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out the need for tractors, ploughs and shipping.”
Giải thích: Nó cũng giúp giảm đáng kể lượng nhiên liệu hóa thạch tiêu thụ nhờ giảm thiểu nhu cầu sử dụng máy kéo, máy cày hay chuyển hàng
>> từ cần điền vào chỗ trống là fossil fuel
4 Đáp án – fossil fuel
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
consumption of fossil fuel fossil fuel use
would be cut would also dramatically reduce
agricultural vehicles tractors, ploughs and shipping
13
Trang 18IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
5 The fact that vertical farms would need light is a disadvantage
Dịch câu hỏi: Một bất lợi cũng cần được chỉ ra đó là các nông trại thẳng đứng cần ánh sáng
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền tên 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ light
Vị trí: đoạn F, “A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require artificial light.”
Giải thích: trở ngại chính của nông trại thẳng đứng nằm ở chỗ cây trồng đòi hỏi phải có ánh sáng nhân tạo
>> từ cần điền vào chỗ trống là artificial
5 Đáp án – artificial
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
need artificial light require artificial light
a disadvantage a major drawback
14
Trang 19IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
6 One form of vertical farming involves planting in which are not fixed
Dịch câu hỏi: Một dạng của nông trải thẳng đứng bao gồm trồng trong mà không cố định
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền một danh từ
Vị trí: đoạn H, “One variation on vertical farming that has been developed is to grow plants in stacked trays that move on rails.”
Giải thích: Một dạng của canh tác cao tầng bao gồm trồng trong và những cái này thì không cố định
>> từ cần điền vào chỗ trống là stacked trays
6 Đáp án – stacked trays
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
one form of vertical farming one variation on vertical farming
planting in stacked trays grow plants in stacked trays
15
Trang 20IELTS Thanh Loan
Phân tích câu hỏi: chỗ trống cần điền 1 danh từ
Vị trí: đoạn I, “While it is possible that much of our food will be grown in
skyscrapers in future, most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the space available on urban rooftops.”
Giải thích: hầu hết các chuyên gia hiện tại đều tin tưởng rằng có nhiều khả năng chúng ta sẽ chỉ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị mà thôi
>> từ cần điền vào chỗ trống là urban rooftops
7 Đáp án – urban rooftops
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
most probable development is far more likely
food grown on urban rooftops use space on urban rooftops
16
Trang 21IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
8 Methods for predicting the Earth’s population have recently changed
Dịch câu hỏi:Các phương pháp dự đoán dân số thế giới gần đây đã thay đổi
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “recently changed”
Vị trí: đoạn A, “By the year 2050, nearly 80% of the Earth’s population will live in urban centres Applying the most conservative estimates to current demographic trends, the human population will increase by about three billion people by then.”
Giải thích: bài đọc có nhắc đến việc nếu áp dụng những cách ước tính hiện nay của
xu hướng nhân khẩu học, dân số thế giới sẽ tăng lên khoảng 3 tỉ người nhưng không
có bất kì thông tin nào nói về phương pháp dự đoán này đã thay đổi hay không >> Thông tin không được đề cập
8 Đáp án – Not Given
07
17
Trang 22IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
9 Human beings are responsible for some of the destruction to
food-producing land
Dịch câu hỏi:Loài người đã phá hủy một vài khu đất canh tác nông nghiệp
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “human beings” và “destruction to
>> Đúng với thông tin trong câu hỏi
Trang 23IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
10 The crops produced in vertical farms will depend on the season
Dịch câu hỏi: Những cây trồng được sản xuất ở các nông trại thẳng đứng sẽ phụ thuộc vào mùa
Phân tích câu hỏi: chú ý vào từ “depend on season”
Vị trí: đoạn E, “For instance, crops would be produced all year round, as they would be kept in artificially controlled, optimum growing conditions.”
Giải thích: cây trồng sẽ được sản xuất quanh năm, bởi chúng được trồng trong những điều kiện tối ưu nhất kiểm soát bởi con người Điều này có nghĩa không cần phụ thuộc vào mùa trong năm
>> Ngược với thông tin trong câu hỏi
10 Đáp án – False
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
depend on the season >< produced all year round
19
Trang 24IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
11 Some damage to food crops is caused by climate change
Dịch câu hỏi:Biến đổi khí hậu là nguyên nhân gây ra sự phá hủy mùa vụ
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “caused by climate change”
Vị trí: đoạn D, “Massive floods, long droughts, hurricanes and severe monsoons take their toll each year, destroying millions of tons of valuable crops.”
Giải thích: những trận lũ lụt lớn, những đợt hạn hán kéo dài, những cơn bão hay những đợt gió mùa khắc nghiệt gây thiệt hại hàng năm, phá hủy hàng triệu tấn nông sản có giá trị Điều đó có nghĩa là sự biến đổi khí hậu này có ảnh hưởng vào các vụ mùa
>> Đúng với thông tin trong câu hỏi
11 Đáp án – True
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
some damage to food crops destroying millions of tons of valuable crops
climate change massive floods, long droughts, hurricanes and
20
Trang 25IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
12 Fertilisers will be needed for certain crops in vertical farms
Dịch câu hỏi: Phân bón được sử dụng trong một số vụ mùa trong nông trại
thẳng đứng
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “fertilisers” và “certain crops”
Vị trí: đoạn E, “All the food could be grown organically, eliminating the need for herbicides, pesticides and fertilisers.”
Giải thích: toàn bộ thực phẩm có thể được trồng một cách hữu cơ mà không cần đến thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hay phân bón Điều đó có nghĩa là không vụ mùa nào cần đến phân bón nữa
>> Ngược với thông tin trong câu hỏi
12 Đáp án – False
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
fertilisers will be needed >< eliminating the need for fertilisers
21
Trang 26IELTS Thanh Loan
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “less likely” và “affected by infectious diseases”
Vị trí: đoạn E, “The system would greatly reduce the incidence of many infectious diseases that are acquired at the agricultural interface.”
Giải thích: hệ thống canh tác này sẽ giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc nhiều căn bệnh truyền nhiễm từ nông nghiệp Điều đó nghĩa là nó giúp cây ít có khả năng bị nhiễm bệnh truyền nhiễm
>> Đúng với thông tin trong câu hỏi
13 Đáp án – True
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
affected by infectious diseases incidence of many infectious diseases
22
Trang 27TEST 1
CAMBRIDGE 11
Passage 2
THE FALKIRK WHEEL
IELTS Thanh Loan
Trang 28- central to something (adj)
Nghĩa: most important
Ví dụ: Reducing inflation is central to the government's economic policy.
- restore something (adj)
Nghĩa: to repair a building, work of art, piece of furniture, etc so that it looks as good
as it did originally
Ví dụ: The buildings have now been restored to their former glory.
IELTS Thanh Loan
BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT
The Falkirk Wheel in Scotland is the world's first and only rotating boat lift Opened in 2002, it is central to the ambitious £84.5m Millennium Link project
to restore navigability across Scotland by reconnecting the historic waterways
of the Forth & Clyde and Union Canals
Dịch A
23
Trang 29IELTS Thanh Loan
Nghĩa: to take apart a machine or structure so that it is in separate pieces
Ví dụ: I had to dismantle the engine in order to repair it.
The major challenge of the project lays in the fact that the Forth & Clyde Canal
is situated 35 metres below the level of the Union Canal Historically, the two canals had been joined near the town of Falkirk by a sequence of 11 locks-enclosed sections of canal in which the water level could be raised or lowered - that stepped down across a distance of 1.5 km This had been
dismantled in 1933, thereby breaking the link
Đoạn B
Q14
Thách thức chính của dự án là kênh đào Forth & Clyde nằm thấp hơn 35 mét so với kênh đào Union Trong lịch sử, hai kênh này đã được nối kết với nhau gần thị trấn Falkirk bằng một chuỗi 11 chỗ khóa kênh, khiến mức nước có thể được giảm hoặc tăng để có thể hạ xuống trên một khoảng cách 1,5 km Các khoá này
đã được tháo dỡ vào năm 1933, nên hai khu vực này không còn bất kì liên kết nào
Dịch B
24
Trang 30IELTS Thanh Loan
Nghĩa: to start an activity, especially an organized one
Ví dụ: The government recently launched a national road safety campaign.
- lasting (adj) (usually before noun)
Nghĩa: continuing to exist or to have an effect for a long time
Ví dụ: Her words left a lasting impression on me.
Nghĩa: the improvement of economy
Ví dụ: A challenge for the regional government is the need to promote economic regeneration
When the project was launched in 1994, the British Waterways authority
were keen to create a dramatic twenty-first-century landmark which would not
only be a fitting commemoration of the Millennium, but also a lasting symbol
of the economic regeneration of the region
Đoạn C
Khi dự án được triển khai vào năm 1994, chính quyền đường thủy Anh đã
mong muốn xây dựng một kiệt tác của thế kỉ 21, và đây sẽ không chỉ là một công
trình kỷ niệm của Thiên niên kỷ nữa, mà còn là một biểu tượng bền vững của việc phục hồi kinh tế của khu vực này.
Dịch C
25
Trang 31IELTS Thanh Loan
- ribcage (noun)
Nghĩa: the structure of ribs that protects your heart and lungs in your chest
Ví dụ: We need to protect out ribcages
- spine (noun)
Nghĩa: the row of small bones that are connected together down the middle of the back
Ví dụ: She injured her spine in a riding accident
Numerous ideas were submitted for the project, including concepts ranging from rolling eggs to tilting tanks, from giant seesaws to overhead monorails The eventual winner was a plan for the huge rotating steel boat lift which was
to become The Falkirk Wheel The unique shape of the structure is claimed to have been inspired by various sources, both manmade and natural, most notably a Celtic double headed axe, but also the vast turning propeller of a ship, the ribcage of a whale or the spine of a fish
Đoạn D
Q15
Nhiều ý tưởng khác nhau về dự án này được đưa ra, bao gồm các khái niệm khác nhau, từ các dạng trứng lăn cho đến các thùng nghiêng, từ các ván bập bênh khổng lồ cho đến các đường ray trên cao Người chiến thắng cuối cùng chính là người sở hữu bản kế hoạch về chiếc cẩu nâng thuyền khổng lồ bằng thép, và sau này chính là Falkirk Hình dạng độc đáo của cấu trúc này được lấy cảm hứng từ các nguồn khác nhau, cả nhân tạo lẫn tự nhiên, đáng chú ý nhất là hình dạng một đôi rìu hai đầu thời Celtic, nhưng cũng có những cánh quạt quay tàu rất lớn, hình dáng giống như lồng ngực của một con cá voi hay xương sống của một con cá
Dịch D
26
Trang 32IELTS Thanh Loan
Nghĩa: to fit together all the separate parts of something, for example a piece of furniture
Ví dụ: The company assembles vehicles for Renault and Toyota.
- painstakingly (adv)
Nghĩa: in a way that shows you have taken a lot of care or made a lot of effort
Ví dụ: She painstakingly explained how the machine worked.
Nghĩa: to be strong enough not to be hurt or damaged by extreme conditions,
the use of force, etc.
Ví dụ: The materials used have to be able to withstand high temperatures.
The various parts of The Falkirk Wheel were all constructed and assembled, like one giant toy building set, at Butterley Engneeiring's Steelworks in Derbyshire, some 400 km from Falkirk A team there carefully assembled the 1,200 tonnes of steel, painstakingly fitting the pieces together to an accuracy
of just 10 mm to ensure a perfect final fit In the summer of 2001, the structure was then dismantled and transported on 35 lorries to Falkirk, before all being bolted back together again on the ground, and finally lifted into position in five large sections by crane The Wheel would need to withstand immense and constantly changing stresses as it rotated, so to make the structure more robust, the steel sections were bolted rather than welded together Over 45,000 bolt holes were matched with their bolts, and each bolt was hand-tightened
đó đã được tháo dỡ và được vận chuyển trên 35 xe tải về thị trấn Falkirk, trước khi tất cả miếng ghép được bắt vít trở lại với nhau một lần nữa trên mặt đất, và
cuối cùng là nâng lên vị trí ở năm phần lớn bằng cần trục Bánh xe này sẽ cần
phải chịu được áp lực lớn và thay đổi liên tục khi nó xoay, do đó để làm cho cấu trúc mạnh mẽ hơn, các phần thép được bắt vít chứ không phải hàn lại với nhau Hơn 45,000 lỗ bulông được vặn lại với nhau và được tay siết chặt bằng tay
Dịch E
27
Trang 33IELTS Thanh Loan
The Wheel consists of two sets of opposing axe-shaped arms, attached about 25 metres apart to a fixed central spine Two diametrically opposed water-filled 'gondolas', each with a capacity of 360,000 litres, are fitted between the ends of the arms These gondolas always weigh the same, whether or not they are carrying boats
Đoạn F
Q18
Bánh xe này bao gồm hai bộ chống tay hình chiếc rìu, được gắn chặt với một cột sống trung tâm cố định khoảng 25 mét Hai chiếc thuyền 'gondolas' chứa đầy nước nằm đối nghịch nhau, mỗi các có thể chứa được 360,000 lít, được gắn giữa hai đầu của cánh tay Những chiếc gondola này luôn nặng như nhau, cho dù có mang theo thuyền hay không
Dịch F
28
Trang 34IELTS Thanh Loan
- displace something (verb)
Nghĩa: to take the place of somebody/something
Ví dụ: Gradually factory workers have been displaced by machines.
This is because, according to Archimedes' principle of displacement, floating objects displace their own weight in water So when a boat enters a gondola, the amount of water leaving the gondola weighs exactly the same as the boat This keeps the Wheel balanced and so, despite its enormous mass, it rotates through 180° in five and a half minutes while using very little power It takes just 1.5 kilowatt-hours (5.4 MJ) of energy to rotate the Wheel - roughly the same as boiling eight small domestic kettles of water
Đoạn G
Điều này là bởi vì, theo nguyên tắc chuyển dịch Archimedes, các vật nổi sẽ
chiếm chỗ tương ứng với khối lượng của mình trong nước Vì vậy, khi một chiếc thuyền đi vào một gondola thì lượng nước thoát khỏi gondola nặng chính xác bằng chính chiếc thuyền này Điều này sẽ giữ cho bánh xe cân bằng và vì vậy mặc dù bánh xe có khối lượng vô cùng lớn, nó có thể quay 180° trong 5,5 phút nhưng vẫn sử dụng rất ít điện năng Nó chỉ tốn 1,5 kilowatt-giờ (5,4 MJ) năng lượng để xoay bánh xe-gần giống như việc đun sôi tám ấm nước nhỏ
Dịch G
29
Trang 35IELTS Thanh Loan
- dock (something) (verb)
Nghĩa: if a ship docks or you dock a ship, it sails into a harbour and stays there
Ví dụ: The ferry is expected to dock at 6.
Boats needing to be lifted up enter the canal basin at the level of the Forth & Clyde Canal and then enter the lower gondola of the Wheel Two hydraulic steel gates are raised, so as to seal the gondola off from the water in the canal basin The water between the gates is then pumped out A hydraulic clamp, which prevents the arms of the Wheel moving while the gondola is docked, is removed, allowing the Wheel to turn In the central machine room an array of ten hydraulic motors then begins to rotate the central axle The axle connects to the outer arms of the Wheel, which begin to rotate at a speed of 1/8
of a revolution per minute As the wheel rotates, the gondolas are kept in the upright position by a simple gearing system Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner cog of the same width, connected by two smaller cogs travelling in the opposite direction to the outer cogs - so ensuring that the gondolas always remain level When the gondola reaches the top, the boat
passes straight onto the aqueduct situated 24 metres above the canal basin
Đoạn H
Q20
Q21Q22
Các thuyền cần phải được nâng lên để đi vào lưu vực của kênh ở mực nước của kênh Forth & Clyde và sau đó đi vào gondola thấp hơn của bánh xe Hai cổng thép thủy lực được nâng lên để bịt kín gondola không bị nước trong lưu vực kênh tràn vào Sau đó nước giữa các cửa này được bơm ra ngoài Một kẹp thủy lực dùng để ngăn các cánh tay khỏi di chuyển trong khi gondola cập bến được lấy ra để cho phép bánh xe quay Sau đó trong phòng máy trung tâm, một loạt
10 động cơ thủy lực bắt đầu xoay quanh trục trung tâm Trục này được nối với cánh tay bên ngoài của bánh xe, mà khi bắt đầu xoay với tốc độ bằng 1/8 vòng/phút Khi bánh xe quay, các gondolas được giữ ở vị trí thẳng đứng bởi một
hệ thống bánh răng đơn giản Hai bánh răng cưa rộng tám mét quay quanh một răng cưa bên trong cố định với chiều rộng như nhau, được nối bởi hai bánh răng nhỏ hơn quay theo hướng ngược lại với các bánh răng bên ngoài - để đảm bảo rằng các gondolas luôn luôn cùng mực nước với nhau Khi gondola đạt tới đỉnh, thuyền sẽ đi thẳng lên cầu máng nằm cách 24 mét trên lưu vực kênh
Dịch H
Q23
Q24
30
Trang 36IELTS Thanh Loan
Nghĩa: because of
Ví dụ: The game was cancelled owing to torrential rain.
The remaining 11 metres of lift needed to reach the Union Canal is achieved by means of a pira of locks The Wheel could not be constructed to elevate boats over the full 35-metre difference between the two canals, owing to the presence of the historically important Antonine Wall, which was built by the Romans in the second century AD Boats travel under this wall via a tunnel, then through the locks, and finally on to the Union Canal
Đoạn I
Q25
Q19Q26
Thang quay cần phải xoay thêm 11 mét nữa để đạt được mực nước của kênh Union bằng cách dùng các cặp ổ khóa Bánh xe không thể được xây dựng để nâng thuyền quá mức 35 mét giữa hai kênh vì sự hiện diện của bức tường Antonine lịch sử được xây dựng bởi những người La Mã vào thế kỷ thứ hai Thuyền đi dưới những bức tường này thông qua một đường hầm, sau đó băng qua các khóa, và cuối cùng là tới kênh đào Union
Dịch I
31
Trang 37IELTS Thanh Loan
CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN
Phân tích câu hỏi: chú ý vào từ “the first time”
Vị trí: đoạn B, “Historically, the two canals had been joined near the town of
Falkirk by a sequence of 11 locks - enclosed sections of canal in which the water level could be raised or lowered - that stepped down across a distance of 1.5 km This had been dismantled in 1933, thereby breaking the link.”
Giải thích: theo đoạn văn thì trong lịch sử 2 kênh này đã được nối với nhau gần thị trấn rồi Điều đó có nghĩa việc nó không phải là lần đầu tiên
>> Ngược với thông tin trong câu hỏi
14 Đáp án – False
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
for the first time in history >< historically two canals had been joined
32
Trang 38IELTS Thanh Loan
Đáp án: C
15 There was some opposition to the design of the Falkirk Wheel at first
Dịch câu hỏi:Ban đầu có một vài ý phản đối về thiết kế của cây cầu
Falkirk Wheel
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “some opposition” và “at first”
Vị trí: đoạn D, “The unique shape of the structure is claimed to have been
inspired by various sources, both manmade and natural, most notably a Celtic double headed axe, but also the vast turning propeller of a ship, the ribcage of a whale or the spine of a fish.”
Giải thích: đoạn văn chỉ có thông tin về hình dáng cấu trúc của cây cầu và nó được lấy cảm hứng từ đâu chứ không đề cập đến có sự phản đối hay không
>> Thông tin không được đề cập
15 Đáp án – Not Given
33
Trang 39Đáp án: C
IELTS Thanh Loan
16 The Falkirk Wheel was initially put together at the location where its components were manufactured
Dịch câu hỏi: Falkirk Wheel được lắp ráp lần đầu tại chính nơi các bộ phận của
nó được sản xuất
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “where its components were manufactured”
Vị trí: đoạn E, “The various parts of The Falkirk Wheel were all constructed and assembled, like one giant toy building set, at Butterley Engineering's Steelworks
in Derbyshire, some 400 km from Falkirk.”
Giải thích: theo đoạn văn thì tất cả những bộ phận khác nhau của Falkirk Wheel đều được xây dựng và lắp ráp tại xưởng luyện thép của Butterley Điều này nghĩa
là cầu Wheel được xây dựng ở đúng nơi mà các bộ phận của nó được sản xuất >> Đúng với thông tin trong câu hỏi
16 Đáp án – True
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
initially put together all constructed and assembled
where its components were at Butterley Engineering’s Steelworks
manufactured
34
Trang 40IELTS Thanh Loan
17 The Falkirk Wheel is the only boat lift in the world which has steel sections bolted together by hand
Dịch câu hỏi: Falkirk Wheel là hệ thống nâng tàu duy nhất trên thế giới có các mặt cắt thép được bắt vít với nhau bằng tay
Phân tích câu hỏi: chú ý đến từ “the only boat lift” và “bolted by hand”
Vị trí: đoạn E, “Over 45,000 bolt holes were matched with their bolts, and each bolt was hand-tightened.”
Giải thích: đoạn văn chỉ đề cập có hơn 45,000 lỗ bulông được vặn khớp lại với nhau
và được tay siết chặt bằng tay Không có thông tin nó có phải là hệ thống duy nhất hay không
>> Thông tin không được đề cập
17 Đáp án – Not Given
Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
bolted together by hand bolt was hand-tightened
the only boat lift bolted NOT MENTIONED
35