1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIẢI ĐỀ CHI TIẾT READING IELTS CAMBRIDGE 15

254 81 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 2,82 MB
File đính kèm Reading-15.pdf.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn giải đề chi tiết Reading IELTS Cambridge 15 của cô Thanh Loan bao gồm cả dịch nghĩa và từ vựng đi kèm hi vọng sẽ giúp các bạn đang luyện thi và chuẩn bị thi IELTS sẽ đạt kết quả cao. Nếu bạn còn đang tìm nguồn để chữa đề IELTS thì đây là một tài liệu rất hữu ích.

Trang 1

IELTS THANH LOAN

Trang 2

IELTS READING

CAMBRIDGE 15

IELTS Thanh Loan

Trang 3

TABLE OF CONTENTS

Cam 15 – Test 1 – Passage 1 1

Cam 15 – Test 1 – Passage 2 21

Cam 15 – Test 1 – Passage 3 39

Cam 15 – Test 2 – Passage 1 58

Cam 15 – Test 2 – Passage 2 74

Cam 15 – Test 2 – Passage 3 93

Cam 15 – Test 3 – Passage 1 115

Cam 15 – Test 3 – Passage 2 138

Cam 15 – Test 3 – Passage 3 157

Cam15 – Test 4 – Passage 1 181

Cam 15 – Test 4 – Passage 2 200

Cam 15 – Test 4 – Passage 3 222

IELTS Thanh Loan

Trang 4

TEST 1

CAMBRIDGE 15

Passage 1

NUTMEG - A VALUABLE SPICE

IELTS Thanh Loan

Trang 5

- native to somewhere (adj)

Nghĩa: (of animals and plants) existing naturally in a place

Ví dụ: The tiger is native to India.

- ripe (adj)

Nghĩa: (of fruit or crops) fully grown and ready to be eaten

Ví dụ: Pick the tomatoes before they get too ripe.

- ripe for something (adj)

Nghĩa: ready or suitable for something to happen

Ví dụ: Take the chance when the time is ripe.

IELTS Thanh Loan

The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to

Southeast Asia Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits The fruit is encased in a fleshy husk When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit Inside is a purple-brown shiny seed, 2–3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’ These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril

nesia Cây có nhiều nhánh với tán dày đặc; bộ lá cứng khỏe hình bầu dục màu xanh đậm; cây cho ra hoa hình chuông màu vàng và quả hình quả lê màu vàng nhạt Quả được bọc trong một lớp vỏ Khi quả chín, lớp vỏ này nứt ra thành hai nửa dọc theo chiều dài cạnh sườn của quả Bên trong là một hạt nâu tím sáng bóng, dài 2 - 3 cm, rộng khoảng 2 cm, được bao phủ bởi một lớp màu đỏ đậm hoặc đỏ thắm gọi là ’aril’ Chúng chính là nguyên liệu để sản xuất hai loại gia vị: hạt nhục khấu đậu khô và bột Mace được nghiền từ lớp vỏ ‘aril’

Dịch A

Trang 6

- prize (verb) (usually passive)

Nghĩa: to value something highly

Ví dụ: Honesty is highly prized above all other virtues in the company.

Nghĩa: a product or a raw material that can be bought and sold

Ví dụ: Crude oil is the world's most important commodity.

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent

Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended

in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources

Đoạn B

Nhục khấu đậu là một nguyên liệu đắt tiền, cực kỳ được coi trọng trong ẩm thực châu u thời Trung cổ, và được sử dụng như một hương liệu, dược liệu và chất bảo quản Trong suốt thời kỳ này, người Ả Rập là nhà nhập khẩu độc quyền của gia vị này sang châu Âu Họ bán hạt nhục đậu khấu với giá cao cho các thương nhân ở Venice, nhưng họ không bao giờ để lộ nguồn gốc của mặt hàng

vô cùng quý giá này Sự thống trị của người Ả Rập-Venice trong giao thương nhục khấu đậu cuối cùng đã kết thúc vào năm 1512, khi người Bồ Đào Nha đặt chân đến quần đảo Banda và bắt đầu khai thác nguồn tài nguyên quý giá này

Dịch B

Q5 Q8

Trang 7

- in danger of (phrase)

Nghĩa: likely to incur or to suffer from

Ví dụ: This species is in danger of extinction.

Nghĩa: to prevent somebody from taking part in something

Ví dụ: People having a criminal record are locked out of the job market.

- soar (verb)

Nghĩa: if the value, amount or level of something soars, it rises very quickly

Ví dụ: Air pollution will soon soar above safety levels.

Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one

of the largest in the world The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back

Đoạn C

Luôn có nguy cơ xung đột với nước láng giềng Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha bắt đầu ký hợp đồng phân phối gia vị cho các thương nhân Hà Lan Lợi nhuận bắt đầu chảy vào Hà Lan và nước này nhanh chóng phát triển trở thành một trong những cái tên lớn nhất thế giới về mặt thương mại Người Hà Lan lặng lẽ giành quyền kiểm soát hầu hết các hoạt động vận chuyển và buôn bán gia vị ở Bắc u Sau đó, vào năm 1580, Bồ Đào Nha bị Tây Ban Nha đô hộ và thống trị,

và vào cuối thế kỷ 16, người Hà Lan bị cô lập khỏi thị trường Khi giá hạt tiêu, hạt nhục đậu khấu và các loại gia vị khác tăng vọt trên khắp châu Âu, họ quyết định sẽ có những biện pháp đáp trả

Dịch C

Trang 8

- plague (noun)

Nghĩa: any disease that spreads quickly and kills a lot of people

Ví dụ: the plague of AIDS

Nghĩa: needing or wanting something very much

Ví dụ: I was absolutely desperate to see her.

Nghĩa: pay any amount in order to achieve something.

Ví dụ: He’s willing to spare no expense to purchase these brand new shoes.

In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to

have it Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London The only problem was the short supply And that’s where the Dutch found their opportunity

bằng bất cứ giá nào Nutmeg chỉ đáng giá vài xu ở Indonesia có thể được bán với giá gấp 68.000 lần trên đường phố London Vấn đề duy nhất là nguồn cung hiếm Và đó là lúc mà người Hà Lan nắm bắt cơ hội

Dịch D

Q9

Trang 9

IELTS Thanh Loan 05

- in control of something (phrase)

Nghĩa: having the power to direct or control (something)

Ví dụ: The army is now in control of the city.

- under the control (of something) (phrase)

Nghĩa: If something is under your control, you have the power to make all the

important decisions about the way that it is run.

Ví dụ: The city is now under the control of the army.

Nghĩa: having the complete control of trade in particular goods or services

Ví dụ: The government has a monopoly over electricity generation.

The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders In 1621, the Dutch arrived and took over Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands There was only one obstacle to Dutch domination One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of

the British After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667 Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America The British agreed That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century

Đoạn E

Q7Q10

Q11

Trang 10

IELTS Thanh Loan 06

Quần đảo Banda được cai trị bởi các tiểu vương địa phương, những người một mực duy trì chính sách thương mại trung lập đối với các cường quốc nước ngoài Điều này cho phép họ tránh sự hiện diện của quân đội Bồ Đào Nha hoặc Tây Ban Nha trên lãnh thổ của mình, nhưng cũng khiến họ có thể bị đe dọa những

kẻ xâm lược khác Năm 1621, người Hà Lan đến và tiếp quản Sau khi kiểm

những khoản đầu tư mới của họ Họ tập trung tất cả sản xuất hạt nhục đậu khấu vào các khu vực dễ bảo vệ, nhổ gốc và phá hủy bất kỳ cây nào bên ngoài khu vực đồn điền Bất cứ ai trồng cây nhục đậu khấu hoặc mang hạt giống mà không được phép đều bị trừng phạt nghiêm khắc Ngoài ra, tất cả hạt nhục đậu khấu xuất khẩu được phủ vôi để đảm bảo không một hạt giống nào có thể nảy mầm Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của Hà Lan Một trong những đảo ở Quần đảo Banda được gọi là Run, chỉ dài 3km, rộng chưa đầy 1km, nằm

quyền kiểm soát hòn đảo nhỏ bé này, Hà Lan và Anh đã đi đến một thỏa thuận, Hiệp ước Breda, vào năm 1667 Với tham vọng kiểm soát toàn bộ quần đảo và độc quyền sản xuất hạt nhục đậu khấu, Hà Lan đưa ra một lời đề nghị: nếu người Anh trao cho họ quyền kiểm soát hòn đảo Run thì họ sẽ trao cho Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn ở Bắc Mỹ Người Anh đã đồng ý Hòn đảo trong thỏa thuận đó là Manhattan thuộc thành phố New York, Hoa Kỳ ngày nay Người Hà Lan khi đó đã độc quyền thương mại hạt nhục đậu khấu và sự thống trị này còn kéo dài thêm một thế kỷ tiếp đó

Dịch E

Trang 11

IELTS Thanh Loan 07

- thrive (verb)

Nghĩa: to become, and continue to be, successful, strong, healthy, etc.

Ví dụ: New businesses thrive in this area.

Nghĩa: to destroy or remove somebody/something completely

Ví dụ: Whole villages were wiped out by the earthquake.

Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa Some of these were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized the Banda Islands by force They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting hundreds of nutmeg seedlings to plantations in several locations across southern Asia The Dutch nutmeg monopoly was over Today, nutmeg is grown

in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year

ra một cơn sóng thần quét sạch một nửa các khu rừng hạt nhục đậu khấu Cuối cùng, vào năm 1809, người Anh trở lại Indonesia và dùng vũ trang để chiếm giữ quần đảo Banda Họ đã trả lại các hòn đảo cho người Hà Lan vào năm

1817, nhưng trước đó họ đã cấy hàng trăm cây giống hạt nhục đậu khấu vào các đồn điền ở một số địa điểm trên khắp Nam Á Sự độc quyền hạt nhục đậu khấu

Hà Lan đã kết thúc Ngày nay, hạt nhục đậu khấu được trồng ở Indonesia, Caribbean, Ấn Độ, Malaysia, Papua New Guinea và Sri Lanka, và sản lượng hạt nhục đậu khấu thế giới ước tính trung bình từ 10.000 đến 12.000 tấn mỗi năm

Dịch F

Q13

Trang 12

IELTS Thanh Loan

1 The leaves of the tree are…….in shape

Dịch câu hỏi: Lá cây có hình (dạng)

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đặc điểm của lá cây nhục

khấu đậu

Vị trí: đoạn A, “The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Cây nhục khấu đậu có lá cứng cáp, màu xanh đậm, hình bầu dục

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “oval”

1 Đáp án – oval

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

the leaves of the tree leaves

Trang 13

IELTS Thanh Loan

2 The…… surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe

Dịch câu hỏi: …… bao phủ quả nhục khấu đậu và vỡ ra khi quả chín

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đặc điểm của lá cây nhục

when the fruit is ripe when the fruit is ripe

Trang 14

IELTS Thanh Loan

3 The…….is used to produce the spice nutmeg

Dịch câu hỏi: …… được sử dụng để sản xuất hạt gia vị nhục khấu đậu

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị

Vị trí: đoạn A, “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “seed”

3 Đáp án – seed

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

the spice nutmeg nutmeg, the former

Trang 15

IELTS Thanh Loan

4 The covering known as the aril is used to produce ………

Dịch câu hỏi: lớp bên ngoài gọi là “aril” được dùng để sản xuất……

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị

Vị trí: đoạn A, “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “mace”

4 Đáp án – mace

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

Trang 16

IELTS Thanh Loan

5 In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown

Dịch câu hỏi: Thời Trung cổ, phần lớn người Châu u biết nơi trồng cây nhục

khấu đậu

Phân tích câu hỏi: chú ý keywords “Middle Ages”, “most Europeans”, “knew

where nutmeg”

Vị trí: đoạn B, “Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers

of the spice to Europe They sold nutmeg for high prices to merchants based in

Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Người Ả Rập bán hạt nhục khấu đậu cho người châu

Âu, đặc biệt là người Venice, Ý, nhưng họ không để lộ nguồn gốc của hạt này cho người khác biết Điều này nghĩa là Người Châu Âu nhìn chung không biết nơi trồng loại cây này

>> Ngược với thông tin được đề cập trong câu hỏi

5 Đáp án – False

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

Middle Ages this period (Middle Ages mentioned before)

knew where nutmeg was grown >< never revealed the exact location

Trang 17

IELTS Thanh Loan

6 The VOC was the world’s first major trading company

Dịch câu hỏi: VOC là công ty thương mại lớn đầu tiên trên thế giới

Phân tích câu hỏi: chú ý đến keywords “VOC”, “first”, “major”

Vị trí: đoạn D, “In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading

corporation better known as the Dutch East India Company By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world.”

Giải thích: đoạn văn có đề cập thời gian thành lập VOC và đây là công ty thương mại giàu nhất thế giới vào năm 1617 Tuy nhiên, không có thông tin đề cập đây là công ty thương mại đầu tiên trên thế giới

>> Không có thông tin được đề cập

6 Đáp án – Not Given

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

trading company commercial operation

major richest

Trang 18

IELTS Thanh Loan

7 Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew

Dịch câu hỏi: Theo Hiệp định Breda, người Hà Lan sẽ kiểm soát toàn bộ quần đảo nơi nhục khấu đậu được trồng

Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Treaty of Breda”, “the Dutch”, “control”,

“all the islands”

Vị trí: đoạn E, ““There was only one obstacle to Dutch domination the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667 Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch

offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America The British agreed.”

Giải thích: theo đoạn văn Người Hà Lan chưa hoàn toàn độc quyền nhục khấu đậu

ở quần đảo Banda vì một trong số đảo ở đó có tên là Run nằm dưới kiểm soát của người Anh Sau đó, 2 bên đã ký hiệp định Breda vào năm 1667, và người Hà Lan đã

có được đảo Run từ phía Anh khi đồng ý đổi cho Anh đảo Manhattan ở Bắc Mỹ

>> Đúng với thông tin được đề cập trong câu hỏi

7 Đáp án – True

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

the Dutch had control of all the British agreed (on the trade of the two the islands (Banda) islands)

Trang 19

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer

Questions 8-13

15

IELTS Thanh Loan

8 Middle Ages: Nutmeg was brought to Europe by the ……

Dịch câu hỏi: Thời Trung cổ: Hạt nhục khấu đậu được mang đến châu Âu

bởi………

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến đối tượng mang hạt nhục khấu đậu tới châu Âu

Vị trí: đoạn B, “Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers

of the spice to Europe.”

Giải thích: theo đoạn văn thì vào thời Trung Cổ, người Ả Rập độc quyền bán hạt gia vị nhục khấu đậu đến châu Âu

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “Arabs”

8 Đáp án – Arabs

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

Middle Ages this period (Middle Ages mentioned before)

brought to Europe exclusive importers of to Europe

Trang 20

IELTS Thanh Loan

9 17th Century: Demand for nutmeg grew, as it was believed to be effective against the disease known as the……

Dịch câu hỏi: Thế kỷ 17: Nhu cầu cho hạt nhục khấu đậu tăng cao khi người ta tin rằng nó có thể chữa loại bệnh được biết đến là………

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tên của một căn bệnh vào thế kỷ thứ 17

Vị trí: đoạn D “At the same time, thousands of people across Europe were dying

of the plague, a highly contagious and deadly disease Doctors were desperate for

a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it.”

Giải thích: theo đoạn văn thì hàng nghìn người ở châu u chết vì đại dịch (the plague) và các bác sĩ đã nghiên cứu và đưa ra kết luận hạt nhục khấu đậu có thể chữa khỏi bệnh Mọi người đều muốn có được loại hạt này và có người sẵn sàng dốc hết hầu bao để mua được nó

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “plague”

9 Đáp án – plague

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

At the same time (in 1617) 17th Century

Demand for nutmeg grew Everybody wanted nutmeg

effective against the disease held the cure

Trang 21

IELTS Thanh Loan

10 17th Century: the Dutch put…… on nutmeg to avoid it being cultivated

outside the islands

Dịch câu hỏi: Thế kỷ 17: Người Hà Lan cho…….lên hạt nhục khấu đậu để không cho chúng được gieo trồng ở nơi khác bên ngoài quần đảo

Phân tích câu hỏi: chú ý keywords “cultivated outside the islands”

Vị trí: đoạn E, “In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Hạt nhục khấu đậu xuất khẩu được phủ một lớp vôi (lime) để chúng không thể nảy mầm và được trồng ở nơi khác bên ngoài quần đảo

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “lime”

10 Đáp án – lime

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

put on nutmeg nutmeg was covered with

avoid it being cultivated outside no chance a fertile seed which could be

the islands grown elsewhere would leave the islands

Trang 22

IELTS Thanh Loan

11 17th Century: the Dutch finally obtained the island of…… from the British

Dịch câu hỏi: thế kỷ 17: Người Hà Lan cuối cùng cũng có thể có được đảo… từ phía Anh Quốc

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến tên hòn đảo người Hà Lan có được từ phía người Anh

Vị trí: đoạn E “the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667 Intent on securing their hold over every

nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America The British agreed.”

Giải thích: theo đoạn văn thì sau Hiệp ước Breda năm 1667, người Hà Lan có được hòn đảo Run từ phía Anh; ngược lại, họ phải trao cho Anh hòn đảo Manhattan

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “Run”

Trang 23

IELTS Thanh Loan

12 1770: nutmeg plants were secretly taken to………

Dịch câu hỏi: 1770: cây nhục khấu đậu được bí mật đưa đến……

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một địa điểm nào đó mà cây nhục khấu đậu được mang đến bí mật

Vị trí: đoạn F “Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa.”

Giải thích: theo đoạn văn thì năm 1770, một người Pháp đã buôn lậu thành công cây nhục khấu đậu đến Mauritius, một đảo ngoài khơi châu Phi

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “Mauritius”

12 Đáp án – Mauritius

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

secretly taken successfully smuggled

Trang 24

IELTS Thanh Loan

13 1778: half the Banda Islands’ nutmeg plantations were destroyed by a………

Dịch câu hỏi: 1778: một nửa đồn điền cây nhục khấu đậu ở quần đảo Banda bị phá hủy bởi một………

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến Tác nhân khiến một nửa rừng cây nhục khấu đậu ở Banda bị phá hủy

Vị trí: đoạn F “Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Năm 1778, một vụ phun trào núi lửa ở vùng Banda

đã gây ra một cơn sóng thần và cơn sóng này đã quét sạch một nửa rừng cây nhục khấu đậu Vậy tác nhân trực tiếp là cơn sóng thần (tsunami)

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “tsunami”

13 Đáp án – tsunami

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

half the Banda Islands’ nutmeg half the nutmeg groves

plantations

Trang 26

- lead to something (verb)

Nghĩa: to have something as a result

Ví dụ: Eating too much sugar can lead to health problems.

- on the horizon (idiom)

Nghĩa: likely to happen soon

Ví dụ: There's trouble looming on the horizon.

IELTS Thanh Loan

The automotive sector is well used to adapting to automation in manufacturing The implementation of robotic car manufacture from the 1970s onwards led to significant cost savings and improvements in the reliability and flexibility of vehicle mass production A new challenge to vehicle production is now on the horizon and, again, it comes from automation However, this time it is not to do with the manufacturing process, but with the vehicles themselves Research projects on vehicle automation are not new Vehicles with limited self-driving capabilities have been around for more than

50 years, resulting in significant contributions towards driver assistance systems But since Google announced in 2010 that it had been trialling self-driving cars on the streets of California, progress in this field has quickly gathered pace

Đoạn A

Công nghiệp ô tô đã quá quen với việc thích ứng với tự động hóa trong sản xuất Việc thực hiện sản xuất xe hơi tự động từ những năm 1970 trở đi đã dẫn tới việc tiết kiệm đáng kể chi phí và cải thiện độ tin cậy và tính linh hoạt của việc sản xuất xe hàng loạt Một thách thức mới đối với việc sản xuất xe hiện đang sắp diễn ra và một lần nữa, nó đến từ tự động hóa Tuy nhiên, lần này không liên quan đến quá trình sản xuất, mà là với chính bản thân các phương tiện Dự án nghiên cứu về tự động hóa xe không mới Những chiếc xe có khả năng tự lái đến một mức nhất định đã tồn tại hơn 50 năm, đóng góp đáng kể cho các hệ thống

hỗ trợ người lái Nhưng kể từ khi Google công bố vào năm 2010 rằng họ đã thử nghiệm những chiếc xe tự lái trên đường phố California, loài người đã nhanh chóng đạt được những tiến bộ trong lĩnh vực này

Dịch A

Trang 27

- collision (noun)

Nghĩa: an accident in which two vehicles or people crash into each other

Ví dụ: Wind and ice were blamed for the collision involving up to 12 vehicles.

Nghĩa: to have a duty to deal with or take care of somebody/something, so that you may

be blamed if something goes wrong

Ví dụ: She has responsibility for recruitment.

Nghĩa: the ability to act and make decisions without being controlled by anyone else

Ví dụ: The government should give individuals greater autonomy in their own lives.

There are many reasons why technology is advancing so fast One frequently cited motive is safety; indeed, research at the UK's Transport Research Laboratory has demonstrated that more than 90 percent of road collisions

involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority Automation may help to reduce the incidence of this

Another aim is to free the time people spend driving for other purposes If the vehicle can do some or all of the driving, it may be possible to

be productive, to socialise or simply to relax while automation systems have responsibility for safe control of the vehicle If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models - such as older or disabled travellers - may be able to enjoy significantly greater travel autonomy

Đoạn B

Q24

Có nhiều lý do tại sao công nghệ tiến bộ nhanh đến vậy Một lý do thường được trích dẫn là sự an toàn; Thật vậy, nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu giao thông của Vương quốc Anh đã chứng minh rằng hơn 90 phần trăm các vụ tai nạn giao thông liên quan đến lỗi của con người và đó là một trong những nguyên nhân chính Tự động hóa có thể giúp giảm tỷ lệ này

Một mục đích khác là để tiết kiệm thời gian mọi người dành cho việc lái xe, từ

đó họ có thể làm các việc khác Nếu chiếc xe có thể phần nào đó hoặc hoàn toàn

tự lại, người sử dụng xe có thể trở nên năng suất hơn khi họ có thể thực hiện các hoạt động giao tiếp xã hội hoặc đơn giản là ngồi thư giãn trong khi các hệ thống

tự động hóa chịu trách nhiệm đảm bảo việc lái xe an toàn Nếu xe tự lái trở thành hiện thực, những người vốn gặp khó khăn khi di chuyển các phương tiện hiện tại - chẳng hạn như người già hoặc người khuyết tật - có thể có thể tự mình lái xe di chuyển mà không cần nhờ người khác

Dịch B

Q19

Q15 Q23

Trang 28

- viable (adj)

Nghĩa: that can be done; that will be successful

Ví dụ: If there is no delay then the plan will be viable.

Nghĩa: to do or satisfy what is needed or what somebody asks for

Ví dụ: How can we best meet the needs of all the different groups?

Beyond these direct benefits, we can consider the wider implications for transport and society, and how manufacturing processes might need to respond

as a result At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked Automation means that initiatives for car-sharing become much more viable, particularly in urban areas with significant travel demand If a significant proportion of the population choose to use shared automated vehicles, mobility demand can be met by far fewer vehicles

Đoạn C

Ngoài những lợi ích trực tiếp này, chúng ta có thể xem xét các tác động trên phạm vi lớn hơn đối với giao thông vận tải và xã hội, cũng như xem xét việc các quy trình sản xuất cần phải đáp ứng như thế nào Hiện tại, trung bình một chiếc xe hơi dành hơn 90 phần trăm tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe Tự động hóa có nghĩa là các sáng kiến về việc đi chung xe trở nên khả thi hơn nhiều, đặc biệt là ở các khu vực đô thị có nhu cầu đi lại đáng kể Nếu một tỷ lệ lớn dân số chọn sử dụng phương tiện tự động đi chung thì nhu cầu đi lại có thể

được đáp ứng với số lượng phương tiện ít hơn rất nhiều

Dịch C

Q14Q20

Trang 29

- not necessarily (idiom)

Nghĩa: used to say that something is possibly true but not definitely or always true

Ví dụ: Biggest doesn't necessarily mean best.

The Massachusetts Institute of Technology investigated automated mobility in Singapore, finding that fewer than 30 percent of the vehicles currently used would be required if fully automated car-sharing could be implemented If this

is the case, it might mean that we need to manufacture far fewer vehicles to meet demand However, the number of trips being taken would probably increase, partly because empty vehicles would have to be moved from one customer to the next

Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent, but that vehicles' average annual mileage would double as a result As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease

Đoạn D

Viện Công nghệ Massachusetts đã nghiên cứu khả năng di chuyển tự động ở Singapore và nhận thấy rằng chỉ cần chưa đến 30% số lượng phương tiện hiện đang sử dụng đã có thể đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân nếu dự án đi chung

xe hoàn toàn tự động có thể được thực hiện Trong trường hợp này, chúng ta có thể sản xuất ít xe hơn mà vẫn có thể đáp ứng nhu cầu Tuy nhiên, số lượng chuyến đi được thực hiện có thể sẽ tăng lên, một phần vì các phương tiện trống

sẽ phải di chuyển từ khách hàng này sang khách hàng tiếp theo

Nghiên cứu mẫu của Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học gan cho thấy xe tự lái có thể giảm 43% số lượng người sở hữu xe, nhưng quãng đường đi trung bình hàng năm của các phương tiện sẽ tăng gấp đôi Do đó, mỗi chiếc xe sẽ được sử dụng với cường độ cao hơn và cần thay thế sớm hơn Điều đó

Michi-có nghĩa rằng số lượng xe sản xuất sẽ không nhất thiết bị giảm

Dịch D

Q21

Q18 Q22

Trang 30

IELTS Thanh Loan 25

- prompt (verb)

Nghĩa: to make somebody decide to do something; to cause something to happen

Ví dụ: The thought of her daughter's wedding day prompted her to lose some weight.

- suit (verb)

Nghĩa: to be convenient or useful for somebody

Ví dụ: Customers will be offered solutions that best suit their needs.

phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân Sau đó, các phương tiện chuyên dụng

có thể được sản xuất để phù hợp với các chuyến đi đặc biệt, chẳng hạn như đi cắm trại gia đình hoặc chuyên chở con em đến trường đại học

Dịch E

Automation may prompt other changes in vehicle manufacture If we move

to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for a particular journey, rather than making a compromise across all their requirements

Since, for most of the time, most of the seats in most cars are unoccupied, this may boost production of a smaller, more efficient range of vehicles that suit the needs of individuals Specialised vehicles may then be available for exceptional journeys, such as going on a family camping trip or helping a son or daughter move to university

Trang 31

- hurdle (noun) ~ obstacle

Nghĩa: a problem or difficulty that must be solved or dealt with before you can

achieve something

Ví dụ: The next hurdle to clear will be getting her parents' agreement.

- encounter (verb) ~ meet

Nghĩa: to experience something, especially something unpleasant or difficult, while you are

trying to do something else

Ví dụ: We encountered a number of difficulties in the first week.

There are a number of hurdles to overcome in delivering automated vehicles to our roads These include the technical difficulties in ensuring that the vehicle works reliably in the infinite range of traffic, weather and road situations it might encounter; the regulatory challenges in understanding how liability and enforcement might change when drivers are

no longer essential for vehicle operation, and the societal changes that may be required for communities to trust and accept automated vehicles as being a valuable part of the mobility landscape

Đoạn F

Q26

Có một số trở ngại trước khi chúng ta có thể đưa xe tự động vào thực tiễn Chúng bao gồm những khó khăn về mặt kỹ thuật trong việc đảm bảo phương tiện hoạt động ổn định trong mọi loại hình giao thông, thời tiết và các tình huống trên đường mà xe có thể gặp phải; những thách thức về mặt pháp lý khi

mà trách nhiệm pháp lý và thực thi có thể phải thay đổi vì lúc này người lái xe không còn đóng vai trò chính trong việc điều khiển phương tiện và những thay đổi xã hội, phải làm sao để cộng đồng tin tưởng và chấp nhận phương tiện tự lái

là một phần quan trọng trong việc đi lại của mình

Dịch F

Q25

Trang 32

- address (verb)

Nghĩa: to think about a problem or a situation and decide how you are going to deal with it

Ví dụ: Your essay does not address the real issues.

Nghĩa: to react quickly or in the correct way to something/somebody

Ví dụ: The product was developed in response to demand.

It's clear that there are many challenges that need to be addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years Mobility will change in such potentially significant ways and in association with so many other technological developments, such

as telepresence and virtual reality, that it is hard to make concrete predictions about the future However, one thing is certain: change is coming, and the need

to be flexible in response to this will be vital for those involved in manufacturing the vehicles that will deliver future mobility

Đoạn G

Rõ ràng là có nhiều thách thức cần phải giải quyết, nhưng thông qua các nghiên cứu kỹ càng và đặt mục tiêu rõ ràng thì chúng ta có thể thành công trong vòng 10 năm tới Việc đi lại của con người sẽ thay đổi rất nhiều và kết hợp với rất nhiều sự phát triển công nghệ khác, như thần giao cách cảm và thực tế

ảo, thật khó để đưa ra dự đoán cụ thể về tương lai Tuy nhiên, có một điều chắc chắn: thay đổi sẽ xảy ra và những người trong ngành sản xuất xe phải linh hoạt

phản ứng lại những thay đổi này

Dịch G

Q17

Trang 33

Which section contains the following information?

Questions 14-18

28

IELTS Thanh Loan

14 reference to the amount of time when a car is not in use

Dịch câu hỏi: đề cập đến lượng thời gian một chiếc xe hơi không được sử dụng

Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “amount of time”, “car”, “not in use”

Vị trí: đoạn C “At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked.”

Giải thích: theo đoạn văn thì Trung bình một chiếc xe hơi dành 90% tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe

>> Đoạn C chứa thông tin câu hỏi này

14 Đáp án – C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

the amount of time 90% percent of its life

Trang 34

IELTS Thanh Loan

15 Mention of several advantages of driverless vehicles for individual

Giải thích: Một số lợi ích được đề cập xuyên suốt trong đoạn B như giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm thời gian cho con người, giúp đỡ cho người già và người khuyết tật trong việc đi lại

>> Đoạn B chứa thông tin câu hỏi này

15 Đáp án – B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

advantages reduce the incidence, free the time people

spend driving for other purposes, greater travelautonomy (for older or disabled travellers)

driverless vehicles automation, automation systems, vehicle can

Trang 35

IELTS Thanh Loan

16 reference to the opportunity of choosing the most appropriate vehicle

for each trip

Dịch câu hỏi: Đề cập đến cơ hội lựa chọn phương tiện phù hợp nhất cho mỗi chuyến đi

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “choosing”, “most appropriate vehicle”,

“each trip”

Vị trí: đoạn E “If we move to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for

most appropriate vehicle best suits

Trang 36

IELTS Thanh Loan

17 an estimate of how long it will take to overcome a number of problems

Dịch câu hỏi: ước tính thời gian cần để vượt qua một vài các vấn đề

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “estimate”, “how long”, “overcome”,

“problems”

Vị trí: đoạn G “It's clear that there are many challenges that need to be

addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years.”

Giải thích: Nhiều thử thách cần giải quyết và với những nghiên cứu thì những thử thách này có thể bị vượt qua trong vòng 10 năm tới

>> Đoạn G chứa thông tin câu hỏi này

Trang 37

IELTS Thanh Loan

18 a suggestion that the use of driverless cars may have no effect on the number of vehicles manufactured

Dịch câu hỏi: Ý kiến rằng việc sử dụng xe không người lái không ảnh hưởng gì đến số lượng xe được sản xuất

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “use of driverless cars”, “no effect”,

“number of vehicles manufactured”

Vị trí: đoạn D “Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership

by 43 percent, but that vehicles' average annual mileage would double as a result

As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease.”

Giải thích: Theo nghiên cứu, việc sử dụng xe không người lái sẽ giảm 43% số lượng người sở hữu xe riêng nhưng mỗi chiếc xe sẽ đi quãng đường gấp đôi, vì thế cần được thay thế sớm hơn Điều này dẫn đến số lượng xe được sản xuất vẫn giữ nguyên không giảm

>> Đoạn D chứa thông tin câu hỏi này

18 Đáp án – D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

use of driverless cars automated vehicles

number of vehicles vehicle production

manufactured

Trang 38

2 Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage

for each answer

Questions 19-22

33

IELTS Thanh Loan

19 Figures from the Transport Research Laboratory indicate that most motor

accidents are partly due to…………., so the introduction of driverless vehicles will

result in greater safety

Dịch câu hỏi: Số liệu từ Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Giao thông chỉ ra rằng

phần lớn các vụ tai nạn giao thông xảy ra một phần vì………… , vì vậy đưa xe

không người lái vào thực tiễn sẽ đảm bảo an toàn hơn

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến nguyên nhân của phần lớn vụ

tại nạn giao thông theo số liệu của Phòng nghiên cứu được đề cập

Vị trí: đoạn B “research at the UK's Transport Research Laboratory has

demonstrated that more than 90 percent of road collisions involve human error as

a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority Automation may help to reduce the incidence of this.”

Giải thích: theo đoạn văn thì thông tin đưa ra rằng 90% vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân là lỗi của con người

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “human error”

19 Đáp án – human error

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

Transport Research Laboratory the UK’s Transport Research Laboratory

most motor accidents 90% percent of road collisions

Trang 39

IELTS Thanh Loan

20 In addition to direct benefits of automation, it may bring other advantages For example, schemes for……… will be more workable, especially in towns and cities, resulting in fewer cars on the road

Dịch câu hỏi: Bên cạnh các lợi ích trực tiếp của tự động hóa, cũng có các lợi ích khác Ví dụ, chương trình……….sẽ có thể thực hiện được, đặc biệt ở thị trấn và

thành phố, từ đó giảm lượng xe trên đường

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một chương trình hay kế hoạch nào đó liên quan đến tự động hóa nhằm giảm tải lưu lượng giao thông trên đường

Vị trí: đoạn C “Automation means that initiatives for car-sharing become much more viable, particularly in urban areas with significant travel demand If a

significant proportion of the population choose to use shared automated vehicles, mobility demand can be met by far fewer vehicles.”

Giải thích: Tự động hóa sẽ khiến các sáng kiến về đi chung xe trở nên khả thi hơn đặc biệt ở đô thị với nhu cầu đi lại lớn Nếu nhiều người chọn mô hình đi xe chung thì việc đi lại có thể được đáp ứng với số lượng xe ít hơn nhiều so với hiện tại

>> Từ cần điền vào chỗ trống là “car-sharing”

20 Đáp án – car sharing

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

Trang 40

IELTS Thanh Loan

21 According to the University of Michigan Transportation Research Institute, there could be a 43% drop in ……… of cars

Dịch câu hỏi: Theo Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học

Michigan, xe hơi giảm 43%

Phân tích câu hỏi: tìm thông tin liên quan đến một số lượng đối tượng nào đó liên quan đến xe hơi bị giảm 43%

Vị trí: đoạn D “Modelling work by the University of Michigan Transportation

Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn

the University of Michigan the University of Michigan Transportation Transportation Research Institute Research Institute

Ngày đăng: 05/10/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w