Cơ sở tế bào học: + Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau + Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến[r]
Trang 1Tiết 16 – Bài 9: QUY LUẬT MEĐEN:QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I Mục tiêu : Học xong bài này HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Giải thích được tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập của Menđen
- Có khả năng suy luận ra KG của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của các phép lai.
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden và cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
3 Thái độ:
Có niềm tin vào khoa học, tăng cường khả năng tư duy sang tạo trong quá trình hcọ tập.
* Tích hợp GDMT: Hiểu được sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống, tạo độ đa dạng cho loài.
II Phương pháp:
- Trực quan – tìm tòi.
- Dạy học nhóm.
- Vấn đáp – tìm tòi.
- Khăn trải bàn
III Thiết bị dạy học: Hình 9 sgk và Bảng 9 sgk, máy tính, máy chiếu.
IV Trọng tâm: Cách phát hiện phân li độc lập của các cặp alen
V Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1lặn thì cần có các điều kiện gì?
Câu 2: Trình bày quy trình nghiên cứu và nội dung quy luật phân li của Menđen.
2 Đặt vấn đề: Tại sao chỉ dựa vào sự phân li kiểu hình ở đời F2 , menđen lại suy ra được các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau PLĐL trong quá trình hình thành giao tử?
3 Bài mới :
Trang 2*Hoạt động I: Tìm hiểu về thí nghiệm lai 2
tính trạng
- HS ng/cứu mục I à Nêu thí nghiệm và phân
tích thí nghiệm.
GV gợi ý:
- Menđen làm thí nghiệm như thế nào?
- Kết quả F1? - Kết quả F2 ra sao?
- F2 xuất hiện mấy loại KH giống P mấy loại
KH khác P?
( Lưu ý: cây F1 mọc lên từ hạt trong quả ở cây
P, cây F2 mọc lên từ hạt trong quả ở cây F1 )
- Thế nào là biến dị tổ hợp?
- Nếu xét riêng từng cặp tính trạng thì tỉ lệ phân
tính ở F2 như thế nào? tỉ lệ này tuân theo định
luật nào của Menđen?
- Như vậy sự DT của 2 cặp tính trạng này có
phụ thuộc nhau không? à hướng dẫn HS viết
SĐL
*Hãy phát biểu nội dung định luật?
*Hoạt động II: Tìm hiểu cơ sở tế bào học của
định luật
GV yêu cầu hs quan sát hình 9 sgk phóng to
- Nhận xét gì về dd của NST ở thế hệ P?
- Khi hình thành giao tử NST phân li như thế
nào?
- khi thụ tinh các giao tử này kết hợp như thế
nào ( tổ hợp tự do)?
- khi F1 hình thành gtử sẽ cho những loại gtử
nào?
- Tại sao mỗi loại giao tử lại ngang nhau?
- Sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên có ý nghĩa gì?
I Thí nghiệm lai hai tính trạng:
1 Thí nghiệm: ở đậu Hà lan
P t/c: (♂)♀ vàng ,trơn x ♂(♀) xanh, nhăn
F1 : 100% vàng ,trơn Cho 15 cây F1 ,tự thụ phấn hoặc giao phấn
F2 : 315 vàng ,trơn : 101 vàng ,nhăn
108 xanh ,trơn : 32 xanh, nhăn
- Xét riêng từng cặp tính trạng + màu sắc: vàng/xanh = 3/1 + hình dạng: trơn/nhăn = 3/1
2 Nhận xét kết quả thí nghiệm:
- Tỉ lệ phân li KH chung ở F2 = 9:9:3:1
- Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tính trạng đều = 3: 1
- Mối quan hệ giữa các tỉ lệ KH chung và riêng
là (3 : 1) x (3 :1) = 9 : 3 : 3 : 1
** Sơ đồ lai: (SGK)
3 Nội dung định luật: Các cặp nhân tố di
truyền quy định các tính trạng khác nhau phân
li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
II Cơ sở tế bào học:
+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
+ Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng.
Trang 3* Hoạt động III : Tìm hiểu ý nghĩa của các
quy luật Menđen
Liên hệ: ý nghĩa của việc tạo nguồn BDTH
GV hướng dẫn HS lại TN của Menđen => nhận
xét số KH và các KH xuất hiện ở F2 so với các
KH của bố mẹ (F2 có 4 KH trong đó có 2 KH
giống bố hoặc me, 2 KH khác KH của bố hoặc
mẹ).
GV: Các KH khác bố hoặc mẹ có hoàn toàn
khác nhau không? (Không khác hoàn toàn mà là
sự tổ hợp lại những tính trạng của bố, mẹ theo
một cách khác được gọi là BDTH)
=> Nêu ý nghĩa quy luật của Menđen?
*HS tự tính toán, thảo luận đưa ra công thức
tổng quát ( hướng dẫn hs đưa các con số trong
bảng về dạng tích luỹ )
- Trả lời lệnh sgk trang 40: hoàn thành bảng 9
III Ý nghĩa của các quy luật Menđen:
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự
đa dạng của sinh giới à ý nghĩa trong tiến hoá
và chọn giống, tạo độ đa dạng của loài.
4 Củng cố:
1 Trong một bài toán lai, làm thế nào để phát hiện hiện tượng phân li độc lập
2 hãy đưa ra điều kiện cần để áp dụng định luật PLĐL của Menđen
( Mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau )
5 Hướng dẫn về nhà: Ở đậu Hà lan
A: quy định hạt vàng > a: quy định hạt xanh; B: quy định hạt trơn > b: quy định hạt nhăn
Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau Xác định kết quả của các phép lai sau:
P: aaBb x aabb
P: aaBb x aaBb
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 4BÀI TẬP QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức: Biết giải bài tập cấp độ phân tử.
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập PLĐL.
II Phương pháp:
- Dạy học nhóm.
- Vấn đáp – tìm tòi.
- Trình bày 1 phút
III Thiết bị dạy học:
IV Trọng tâm: Một số bài tập vận dụng phần PLĐL.
V Nội dung:
*Công thức tổng quát :
Số cặp gen dị
hợp F 1
Số lượng các loại giao tử F 1
Tỉ lệ phân li kiểu gen F 2
Số lượng các loại kiểu gen F 2
Tỉ lệ phân li kiểu hình F 2
Số lượng các loại kiểu hình
F 2
1
2
3
……
n
21
32
33
………
2n
(1+2+1)1 (1+2+1)2 (1+2+1)3
……
(1+2+1)n
31
32
33
………
3n
(3+1)1 (3+1)2 (3+1)3
………
(3+1)n
21
22
23
……….
2n
*Bài tập:
Bài 1 : Viết các kiểu giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau:
a) AAbb, aabb, AABB b) AABb, Aabb, AaBb c) AABBDD, AabbDd, aaBbDd, AaBbDd
Trang 5Bài 2: Ở đậu Hà lan: Gen A quy định tính trạng vàng trội., Gen a quy định tính trạng xanh lặn.
Gen B quy định tính trạng hạt trơn trội., Gen b quy định tính trạng hạt nhăn lăn
Các gen đều phân li độc lập với nhau Tính KG và KH đời F1 các phép lai sau:
a) P: aaBb x aaBb b)P: Aabb x aaBb c)P: AaBb x AABb d)P: AaBb x AaBb
Bài 3: Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ, F1 được toàn cà chua thân cao, quả đỏ Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được:
721 cây thân cao, quả đỏ; 239 cây thân cao, quả vàng; 241 cây thân thấp, quả đỏ; 80 cây thân thấp, quả vàng
a) Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2
b) Xác định KG và KH của bố mẹ để ngay F1 đã có sự phân tính về cả 2 tính trạng trên là 3 : 3 :1:1 và 3 : 1
Bài 4: Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao (A), thân thấp (a); chín muộn (B), chín sớm (b); hạt dài (D), hạt tròn (d) phân li độc lập Cho thứ lúa dị hợp
về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn và hạt tròn
1 Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định:
a) Số loại và tỉ lệ phân li KG ở F1 d)Số loại và tỉ lệ phân li KH ở F1
b) Tỉ lệ KG dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1 e)Tỉ lệ KG đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1
c) Tỉ lệ KG đồng hợp tử lặn ở F1
2.Đem lai phân tích thứ lúa có KH trội về cả 3 tính trạng trên kết quả đời FB sẽ nhứ thế nào?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỐ 4
1.Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn,
phép lai: AaBbCc x AaBbCc cho tỉ lệ kiểu hình A–bbC– ở đời con là
A 1/64 B 3/64 C 9/ 64 D 9/16
2 Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho thế
hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
A Aabb x aaBb B AaBb x aaBb C aaBb x AaBB D aaBb x aaBb
3 Ở đậu Hà lan các tính trạng thân cao (A), hoa đỏ (B) trội hoàn toàn so với các tính trạng thân
thấp (a), hoa trắng (b); các cặp alen này di truyền độc lập Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây
thân cao, hoa trắng đời lai thu được tỉ lệ 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 1 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng Thế
hệ P có kiểu gen là
Trang 6A AABb x Aabb B AaBb x Aabb.
C AaBB x Aabb D AaBb x aaBb
4.Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng, trội hoàn toàn và phân li độc lập thì tỷ lệ kiểu hình ở F2 là :
A ( 3 : 1 )n B.9 : 3: 3: 1 C.( 1 : 2 : 1 )n D 27 : 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1
5.Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng, trội hoàn toàn và phân li độc lập thì tỷ lệ kiểu gen
ở F2 là :
A ( 3 : 1 )n B.56,25 % : 18,75 % : 18,75 % : 6,25 %
C.( 1 : 2 : 1 )n D 27 : 9 :9 :9 :3: 3:3 : 1
6.Khi các gen PLĐL và gen trội là hoàn toàn thì phép lai AaBbCc x aaBBCc có thể tạo ra :
A 4 kiểu hình và 4 kiểu gen B 4 kiểu hình và 12 kiểu gen
C 8 kiểu hình và 27 kiểu gen D.4 kiểu hình và 6 kiểu gen
7.Nếu các gen PLĐL và trội hoàn toàn thì cây có kiểu gen AaBbCcDdEeFf tự thụ phấn có thể sinh ra đời con có kiểu gen đồng hợp toàn trội ( AABBCCDDEEFF ) là :
A.1 / 46 B 1 /26 C 1 /212 D.3 /46
8 Gọi n là số cặp gen dị hợp của cá thể P
1.Số loại giao tử của p A : 3n
2.Số kiểu tổ hợp giao tử ở F1 B : 2n
3.Số kiểu gen ở F1 C : 4n
4.Số kiểu hình ở F1 khi trội hoàn toàn là :
A 1B-2A-3C-4B B.1B- 2A- 3C- 4 A
C.1B- 2C- 3A- 4B D.1A- 2B- 3C- 4A
9 Phép lai nào sau đây sẽ số kiểu hình ít nhất ?
A.Aabb x AABb B.AaBb x AABB C.aaBb x AaBB D AaBb x AaBb
10.Phép lai nào sau đây sẽ cho thế hệ sau đồng tính về 2 tính trội ?
A.AABb x aabb B.AABb x aaBB C AaBb x AaBb D.Aabb x aaBb
11.Khi cho lai F1 có kiểu di truyền AaBb với 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau, tỉ lệ kiểu di truyền đời F2 nào sau đây sai ? A.1/16 aaBB B.4/16 AaBB C.1/16 aabb D.2/16 Aabb
12 Cho phép lai AaBbDd x aaBbdd (Biết mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn) Ở đời F1 kiểu gen A-B- dd chiếm tỉ lệ :
A 25% B 18,75% C.12,5% D.6,25%
13 Cho phep lai aaBbDd x AabbDd (Biết mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn).Ở đời F1 kiểu gen aaB- dd chiếm tỉ lệ :
A.25% B.12,5% C 6,25 % D.3,125 %
Rút kinh nghiệm:
Trang 7………
………
………
………