Kết quả cần đạtHiểu biết thờm về cỏc tỏc giả văn học ở địa phương Hà Nội và các tác phẩm văn học viết về Hµ Néi từ sau năm 1975.. - Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển c[r]
Trang 1Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Minh Loan
Häc sinh Líp 9A,B T©n d©n- sãc s¬n- hµ néi
Trang 3Kết quả cần đạt-
Hiểu biết thờm về cỏc tỏc giả văn học ở địa phương Hà Nội và cỏc tỏc phẩm văn học viết về Hà Nội từ sau năm 1975.
- Bước đầu biết thẩm bỡnh và biết được cụng việc tuyển chọn
tỏc phẩm văn học.
- Sự hiểu biết về cỏc nhà văn, nhà thơ ở Hà Nội.
- Sự hiểu biết về tỏc phẩm văn thơ viết về Hà Nội.
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về Hà Nội
- Đọc, hiểu và thẩm bỡnh thơ văn viết về Hà Nội
- So sỏnh đặc điểm văn học Hà Nội giữa cỏc giai đoạn.
Trang 4I Hệ thống các tác giả Hà nội
viết về Hà nội sau năm 1975.
1 Nguyễn Tuân ( 1910- 1987):
- Cây Hà nội
- Con hổ Hà nội.
2 Tô Hoài( Nguyễn Sen)
- Trăng thề.
- Chuyện cũ Hà nội.
-Ng ời ven thành.
3 Phan Thị Thanh Nhàn:
- Xóm đê.
- H ơng thầm
1 Nguyễn Tuân ( 1910- 1987)
Trang 5II Các tác giả Hà Nội
ST
T Họ và tên- Bút danh Năm sinh Quê quán Chức vụ Tác phẩm chính
1 Hà Ân 1928 Hà nội Hội viên
hội nhà Văn
- T ớng quân Nguyễn Chính.
- Nguyễn Trung Trực
2 Hoa Bằng- Sơn
Tùng
1902-1977
Cầu Giấy- HN
Hội viên hội nhà Văn
-Hồ Xuân H ơng
- Quang Trung
3 Tất Đạt 1935 Thanh
Trì
Đêm n ớc, Tàu đêm, Sóng n ớc cuộc đời,
4 Ngân Giang 1916 Ba đì nh Hội viên
hội nhà Văn
Những ng ời sống mãi, Giọt lệ xuân
Trang 65 Hoài Giao 1931 Thanh
Trì Hội viên hội
nhà Văn
Vồng Dín, Sân ga
về sáng
1903-1964 Hà nội H ơng xuân, Về quê mẹ, Mùa hái
quả
đô Hội viên hội
nhà Văn
-Trăng thề.
- Chuyện cũ Hà nội.
8 Từ Bích
Hoàng 1922 Hà Nội Hội viên hội
nhà Văn
Th ơng Cam lĩnh
Trang 79 Xuân Cang 1932 Gia
Lâm Hội viên
hội nhà Văn
Lên cao, Đôi cánh, Dấu chân
ở nhà, Hội chợ
11 Nguyễn Thị
Vân Anh 1947 Đống đa BTV báo
Nhi
đồng
Cá đuôi cờ, Cô
bé và con rùa vàng
Trang 8III NH÷ng t¸c phÈm hay viÕt vÒ Hµ néi:
1 Hµ néi- YÕn Lan
2 M¬ vÒ Hµ néi- Bµng B¸ L©n
3 §ªm Hµ néi- ChÝnh H÷u
4 §Êt n íc- NguyÔn §×nh Thi
5 Göi Hµ Néi- H ¬ng TriÒu
6 Hµ néi xanh- Tr ¬ng Giang
7 Bªn Hå T©y- Xu©n Dôc
8 Hóng L¸ng- D©n HuyÒn
Trang 9Bằng Việt - Nhà Thơ
*Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh ngày
15 tháng 6 năm 1941,
*Quê: xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, tỉnh
Hà Tây, hiện nay ở Hà Nội
Đảng viên Đảng cộng Sản Việt Nam Hội viên hội nhà văn việt nam (1969).
*Bằng việt học đại học Luật tại Liên bang Nga rồi về công tác tại Viện Luật học thuộc ủy ban Khoa học Xã hội Sau đó chuyển sang làm công
việc biên tập văn học tại Nhà Xuất bản Tác
phẩm mới Nhà thơ Bằng Việt đã từng làm Tổng
th ký Hội Văn nghệ Hà Nội Hiện nay
*Tác phẩm chính: H ơng cây bếp lửa (thơ, 1968);
Khoảng cách giữa lời (thơ, 1983); Cát sáng(thơ, 1986); Bếp lửa-khoảng trời (thơ tuyển, 1988)…
*Giải nhất văn học – nghệ thuật Hà Nội năm
1967 ;Giải th ởng chính thức về dịch thuật văn học quốc tế và phát triển giao l u văn hóa quốc
tế do Quỹ Hòa Bình Liên Xô trao tăng năm 1982.
Trang 10Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003)
( Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch) Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003
Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ X ơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội)
Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm
1942 bắt đầu viết sách báo Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên th ờng trực Quốc hội Ông đ ợc giải
th ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996
Tác phẩm chính:
Về lý luận phê bình: Nhận đ ờng, thực tại với văn nghệ, mấy vấn đề văn học( 1956); Công việc của ng ời viết tiểu thuyết( 1964)
Về thơ: Ng ời chiến sĩ(1958); Bài thơ Hắc Hải (1958); Tia nắng, Trong cát bụi, Sóng
reo(2001)
Về văn xuôi: Xung kích; Bên bờ sông Lô; Vào
Nhà văn, nhà thơ, nhà viết
kịch
Trang 11Tiểu sử
Bà tên thật là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1942 tại
làng La Khê , xã Văn Khê, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Đông (nay thuộc quận
Hà Đông , Hà Nội ) Nhà thơ xuất thân trong một gia đình công chức, mồ côi mẹ
từ nhỏ, ở với bà nội Tháng 2 năm 1955, Xuân Quỳnh được tuyển vào Đoàn
Văn công nhân dân Trung ương và được đào tạo thành diễn viên múa.
Bà đã nhiều lần đi biểu diễn ở nước ngoài và dự Đại hội thanh niên sinh viên
thế giới năm 1959 tại Viena (Áo) Từ năm 1962 đến 1964 , Xuân Quỳnh
học Trường bồi dưỡng những người viết văn trẻ (khoá I) của
Hội Nhà văn Việt Nam Sau khi học xong, làm việc tại báo Văn nghệ, báo Phụ
nữ Việt nam Xuân Quỳnh là hội viên từ năm 1967, ủy viên Ban chấp hành
Hội Nhà văn Việt Nam khoá III Năm 1973 , Xuân Quỳnh kết hôn với nhà viết kịch, nhà thơ Lưu Quang Vũ , trước đó, Xuân Quỳnh kết hôn lần đầu tiên với
một nhạc công của Đoàn Văn công nhân dân Trung ương và đã ly hôn Từ
năm 1978 đến lúc mất Xuân Quỳnh làm biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm
mới.
Xuân Quỳnh mất ngày 29 tháng 8 năm 1988 trong một tai nạn giao thông tại đầu cầu Phú Lương, thị xã Hải Dương(nay là thành phố), tỉnh Hải Dương cùng với chồng Lưu Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh Thơ mới 13 tuổi.
Xuân Quỳnh được truy tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật
năm 2001.
Trang 12Tơ tằm - chồi biếc (thơ, in chung)
Hoa dọc chiến hào (thơ, in chung)
Gió Lào, cát trắng (thơ, 1974)
Lời ru trên mặt đất (thơ, 1978)
Sân ga chiều em đi (thơ, 1984)
Tự hát (thơ, 1984)
Hoa cỏ may (thơ, 1989)
Thơ Xuân Quỳnh (1992 , 1994)
Thơ tình Xuân Quỳnh - Lưu Quang Vũ (1994) Cây trong phố - Chờ trăng (thơ, in chung)
Bầu trời trong quả trứng (thơ thiếu nhi, 1982) Truyện Lưu Nguyễn (truyện thơ, 1985)
Mùa xuân trên cánh đồng (truyện thiếu nhi -
1981)
Bến tàu trong thành phố (truyện thiếu nhi,
1984)
Vẫn có ông trăng khác (truyện thiếu nhi, 1986) Tuyển tập truyện thiếu nhi (1995).
Trang 13L u Quang Vũ
*Tên khai sinh: L u Quang Vũ, Sinh ngày 17
tháng 4 năm 1948 tại Phú Thọ Mất ngày 29-8-1988
*Quê: Hải Châu, Quảng Nam, Đà Nẵng.Hội viên
hội nhà văn Việt Nam Năm 1965, xung phong vào bộ đội, thuộc quân chủng Phòng không Không quân, cuối năm 1970 xuất ngũ Những năm sau đó làm nhiều nghề khác nhau: vẽ tranh, viết báo, làm thơ … Từ tháng 8 năm
1979 cho đến khi mất, làm phóng viên tạp chí sân
khấu.
*Tác phẩm chính: H ơng cây- bếp lửa (thơ, in
chung,1968); Diễn viên và sân khấu (tiểu luận, in chung); Mùa hè đang đến (truyện, 1983); Ng ời kép
đóng hổ (truyện, 1984); Mây trắng của đời tôi (thơ,
1980)…
*Các giải th ởng: - bảy huy ch ơng vàng trong các
thời kỳ hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quốc – Hai lần đ ợc giải th ởng của hội Văn nghệ Hà Nội.
Nhà thơ, nhà viết kịch
L u Quang Vũ
Trang 14Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1937.Quê: Phú Xuyên- Hà Tây.
Ông tốt nghiệp tr ờng s phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh tế Năm
1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán n ớc Việt Nam ở Liên Xô Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà n ớc Việt Nam ta Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc th ơng thuyết, đàm phán: khởi sự
là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ng ời di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự
do của khối, và hiệp định th ơng mại Việt-
Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…
Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ
t ớng Chính phủ n ớc Việt Nam từ tháng 8 năm2002 đến cuối tháng 6 năm 2006
Nguyờn Phú Chủ Tịch nước:
Vũ Khoan