1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De cuong thac sy

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Krông Nô, Tỉnh Đắk Nông
Trường học trường đại học
Chuyên ngành quản lý đất đai
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đắk Nông
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 57,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có bảng tổng hợp 2.11 kèm theo Nhìn chung việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đều đảm bảo đảm đúng các quy định của pháp luật, đa số các dự án thu hồi đất được nhân dân đồng tình ủng[r]

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đăk Nông, cách trung tâm tỉnhkhoảng 110 km theo đường quốc lộ 14 và 90 km theo đường tỉnh lộ 4 Trong nhữngnăm qua cùng với xu thế phát triển chung của các địa phương trong tỉnh, huyện đã cónhững bước phát triển về nhiều mặt; song song với quá trình phát triển đó thì nhu cầu

về sử dụng đất cũng ngày càng tăng cao

Đất đai là nguồn nội lực quan trọng góp phần trong việc phát triển kinh tế xãhội, quốc phòng – an ninh Do tình trạng dân di cư tự do từ nơi khác chuyển đến quánhiều dẫn đến nhu cầu đất nông nghiệp phục vụ sản xuất ngày cang tăng nhanh, tìnhtrạng phá rừng làm nương rẩy diễn ra ngày càng phức tạp hơn, diện tích rừng giảmmạnh, vấn đề khai thác nguồn lực đất đai chưa mang lại hiệu quả cao, vai trò của Nhànước trong quản lý, sử dụng đất với chức năng là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân vềđất đai chưa thể hiện rõ, hiệu quả quản lý thấp, có nơi còn để xảy ra vi phạm đất đai

Để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình phát triểnkinh - xã hội của huyện Krông Nô giai đoạn từ 2011 đến năm 2015, cần nghiên cứuthực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trongcông tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện pháp khắcphục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn trong giaiđoạn 2016-2020 Đó là những nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là nhữngvấn đề mang tính cấp thiết hiện nay Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu

trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước

về đất đai ở một địa phương cấp huyện đang trong quá trình phát triển

- Nhận diện được các vấn đề tồn tại, hạn chế về quản lý nhà nước về đất đaicùng với các nguyên nhân của nó trên địa bàn huyện Krông Nô

- Trả lời được câu hỏi “phải làm thế nào để công tác quản lý nhà nước về đấtđai tốt hơn góp phần sử dụng họp lý tài nguyên đất vào sự phát triển kinh tế xã hội củahuyện Krông Nô trong thời gian tới”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

- Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànhuyện Krông Nô liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Trong phạm vi đề tài chỉ tậptrung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện KrôngNô.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyệnKrông Nô

+ Chủ thể quản lý: Chính quyền huyện Krông Nô

+ Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Các phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp như: Phân tích thống kê, chi tiết hóa,

so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau.Chúng được sử dụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận

và thực tiễn thực hiện chính sách đất đai Trên cơ sở đó, cùng với tình hình thực tế vàđặc điểm của huyện Krông Nô, tác giả lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánh giá côngtác quản lý nhà nước về đất đai ở đây

Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá tình hình sử dụng đất đai

và thực thi chính sách đất đai ở huyện Krông Nô và chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng vớicác nguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhànước về đất đai trên địa bàn huyện Krông Nô Các phương pháp thu thập tài liệu,thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu:

- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua quy hoạch sử dụng đất của huyện, quyhoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo, tổng kết của các sở, ban, ngành trong tỉnh

và của huyện Krông Nô

- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó

- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí,internet

- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệunghiên cứu, phân tích đầy đủ

4.2.Cách tiếp cận

- Tiếp cận vĩ mô: phân tích chính sách đất đai của nhà nước

Trang 4

- Tiếp cận hệ thống:

+ Mối tương quan giữa kinh tế- xã hội- đất đai

+ Chính sách về quy hoạch, sử dụng đất trong tổng thể chính sách kinh tế- xãhội của huyện Krông Nô

+ Mối tương quan giữa chính sách quản lý đất đai giữa huyện và tỉnh

- Tiếp cận lịch sử: so sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng chínhsách

4.3.Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính

- Chủ yếu sử dụng số liệu của Niêm giám thống kê của Tỉnh và huyện Krông

Nô từ năm 2004 (khi thành lập tỉnh) cho đến nay, các báo cáo tổng kết của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông và của UBND huyện Krông Nô

- Ý kiến của những người làm việc lâu năm có kinh nghiệm trong ngành quản lýđất đai của cấp tỉnh, cấp huyện

- Công cụ chính: sử dụng chương trình xử lý số liệu bằng excel

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu là địa phương mới với những đặc điểm nhất định

- Nghiên cứu đã vận dụng lý luận chính sách quản lý, sử dụng đất đai trong nềnkinh tế quốc dân vào một địa phương cấp huyện ở khu vực miền Trung, Tây nguyêntrong giai đoạn hiện nay

- Chủ đề này lần đầu tiên một nghiên cứu được tiến hành ở huyện Krông Nô,tỉnh Đắk Nông

- Các giải pháp đề xuất phù hợp với tính đặc thù của huyện Krông Nô

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Qua tra cứu các nguồn thông tin, tính đến thời điểm nghiên cứu lĩnh vực QLNN

về đất đai trên thế gới đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu có giá trị khoa học.Ngay từ thế kỷ 18 David Ricardo (1772-1823) đã khẳng định rằng đất đai trong sản

xuất là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế [1] Tuy nhiên, do giới hạn của đất đai mà

Ricardo đã khẳng định phải quản lý nhà nước sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả đấtđai

Năm 2009, Ngân hàng Thế giới (World Bank) [2] tại Việt Nam đã có hỗ trợ

nghiên cứu về “Xã hội và các xung đột về đất đai”, nhằm giúp Chính phủ Việt Namnghiên cứu đổi mới chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện cơ chế chuyển dịch đất

Trang 5

đai bắt buộc trên cơ sở “Nhà nước quyết định thu hồi đất và Nhà nước thực hiện việcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi” cũng như nghiên cứukhuyến khích áp dụng các biện pháp thị trường trong phân phối, chuyển dịch đất đai ởViệt Nam

Đối với các công trình trong nước nghiên cứu đối với QLNN về đất đai ở ViệtNam, trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu Luận án Tiến sỹ của Trần Thế

Ngọc năm 1997 [3] nghiên cứu về “Chiến lược QLĐĐ thành phố Hồ Chí Minh đến

năm 2010”, nghiên cứu chủ yếu về lập và quản lý QHSDĐ của Thành phố Hồ ChíMinh trong giai đoạn hiện nay và hướng quản lý SDĐ trong những năm tiếp theo Thứ

hai phải nói đến Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Quang Tuyến năm 2003 [4] nghiên cứu

về “Địa vị pháp lý người SDĐ trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai”nghiên cứu về các quy định của pháp luật, địa vị của người SDĐ, ảnh hưởng đến cácgiao dịch về đất đai cũng như địa vị pháp lý và thúc đẩy sự phát triển của thị trườngbất động sản và hoàn thiện pháp lý về đất đai

Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Bộ Biên tập Tạp chí Cộng sản, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ

Tài nguyên và Môi trường phối hợp tổ chức, diễn ra sáng 01/8/2014 [5], tại Hà Nội.

Hội thảo thu hút hơn 150 đại biểu từ các bộ, ban, ngành Trung ương, đại diện UBNDcác tỉnh, Sở TN&MT các tỉnh, các nhà hoạt động thực tiễn, nhà quản lý, nhà khoa họctham dự

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng BộTN&MT Nguyễn Minh Quang cho biết: Thông qua Hội thảo lần này, Ban tổ chứcmong muốn những quan điểm, nội dung đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai đượcthông tin một cách đầy đủ, về những giải pháp để chính sách, pháp luật đất đai đi vàocuộc sống và những nội dung cần phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện nhằm “Nângcao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa” như Hội thảo đề ra

Phát biểu đề dẫn, PGS.TS Vũ Văn Phúc, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sảnkhẳng định: Hội thảo lần này có ý nghĩa quan trọng góp phần vào quá trình thể chếhóa, phát triển và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nước ta về đất đainhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực đặc biệt quý giá này của quốc

Trang 6

gia vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước đồng thời góp phần thiết thực triểnkhai Hiến pháp và Luật Đất đai năm 2013.

Tại Hội thảo, các đại biểu đã thảo luận sôi nổi, tập trung làm rõ nhiều nội dungquan trọng liên quan tới công tác quản lý và sử dụng đất đai, bao gồm: thống nhất vềnhận thức, trong đó có nhận thức về quyền và trách nhiệm của Nhà nước trong việckhẳng định “đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý”; quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng đất; các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý và sử dụng đất đai về thể chế, chính sách đất đai, sử dụng công cụ tàichính phát huy nguồn lực đất đai, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả một số quỹ đất,vùng đất có tiềm năng (quỹ đất do các tổ chức nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội; quỹ đất lâm nghiệp của nhà nước); khai thác, sử dụng hiệu quả, bềnvững đất đai tại các địa phương

Qua Hội thảo lần này, các đại biểu cũng kiến nghị, đề xuất một số giải pháp tổchức thực hiện chính sách, pháp luật đất đai có hiệu quả trong thời gian tới gồm: Nângcao năng lực lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực đất đai phù hợp với nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vềđất đai phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay; nâng cao trách nhiệm của các tổ chứcchính trị - xã hội trong quản lý và sử dụng đất…

Kết luận Hội thảo, TS Nguyễn Xuân Cường, Ủy viên Trung ương Đảng, PhóTrưởng Ban Kinh tế Trung ương khẳng định: trong quá trình phát triển kinh tế đấtnước, việc không ngừng hoàn thiện thể chế, pháp luật về đất đai là một đòi hỏi kháchquan nhằm từng bước khai thác một cách tốt nhất nguồn tài nguyên quý giá, tạo ranhững động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội cho từng giai đoạn phát triển Hội thảo lầnnày có ý nghĩa quan trọng và thiết thực Ngoài 45 tham luận, Hội thảo còn trực tiếplắng nghe 13 ý kiến phát biểu trực tiếp Đây là những ý kiến đóng góp trí tuệ, tâmhuyết, trách nhiệm của các đại biểu đối với chủ đề của Hội thảo

Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa và đô thị hóa là tấtyếu Hai quá trình này gắn và đi liền với nhau làm nhu cầu sử dụng đất đai cũng nhưtăng giá trị sản phẩm trên đất cuối cùng tăng giá đất Trong nền kinh tế thị trường,những diễn biến này cũng làm tăng thêm tầm quan trong của đất đai, nhất là đất ở các

đô thị; đây là điều kiện vật chất cơ bản không thể thiếu được cho sự phát triển kinh tế

xã hội

Trang 7

Vì tất cả các hoạt động kinh tế đều được tiến hành trên phạm vi không gian nhấtđịnh trên đất không thể khác được, nghĩa là tách rời khỏi đất thì các yếu tố sản xuấtkhác sẽ không thể phát huy tác dụng cũng như kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩmcho nền kinh tế Do vậy, đất đai là yếu tố cấu thành quan trọng của nền kinh tế

Nói chung, cơ cấu các loại đất có thể sử dụng của các thành thị và cơ cấu cácngành kinh tế có quan hệ với nhau Mà cơ cấu ngành kinh tế quyết định sự phát triểnkinh tế Sự phát triển của các ngành kinh tế góp phần nâng cao giá trị sản phẩm trênđất làm tăng giá trị của đất góp phần khai thác sử dụng đất hiệu quả hơn và thúc đẩykinh tế phát triển

7 Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:

Chương 1 Quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước

về đất đai ở huyện Krông Nô đến năm 2020.

Chương 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ

1.1 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI

1.1.1 Vai trò của đất đai

1.1.2 Đặc điểm của đất đai

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước

về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai,trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhànước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhất của

Trang 8

quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sựquản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm,hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao.

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai được sửdụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trởthành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông qua chiến lược sử dụngđất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước điều tiết để các chủ sử dụngđất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đềra;

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đấttổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó, có những biện pháp thích hợp để sửdụng đất đai có hiệu quả cao nhất;

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hànhlang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc bảo đảm lợi íchchính đáng của người sử dụng đất, đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trongviệc sử dụng, khai thác quỹ đất;

- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắmbắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó, pháthiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm;

- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách,quy định, thể chế; đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung cònthiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộcsống

1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

1.2.3.1 Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước:

1.2.3.2 Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ:

1.2.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Trang 9

1.2.3.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnhthổ:

1.2.3.5 Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử:

1.2.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai

1.2.4.1 Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả

1.2.4.2 Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất

1.2.4.3 Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhànước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đấtđai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhànước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhất củaquản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sựquản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm,hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao

Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơquan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả tráchnhiệm được Nhà nước phân công; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chếphù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội dung quản lý nhànước về đất đai

1.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện các văn bản đó

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chính làthường xuyên tạo ra một hành lang pháp lý để cho các cơ quan quản lý nhà nước vềđất đai và những người sử dụng đất thực hiện Luật quy định những nguyên tắc lớn,những chính sách quan trọng và giao Chính phủ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quy định tiếp những chính sách cụ thể phù hợp với từng vùng, từngđịa phương

1.3.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính bao gồm: xác định địa giới hànhchính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đođạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và

Trang 10

bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất là biện pháp đầu tiên trong quản lýnhằm nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai Thực hiện tốt nội dung này sẽ tạo cơ

sở thực tiễn cho việc quản lý đất, phân bố đất vào nhu cầu sử dụng của xã hội và cócăn cứ để theo dõi biến động đất đai, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo vềđất đai

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là một biện pháp quan trọng để xác định quyền sử dụng đất,quản lý biến động đất đai

1.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý - kỹ thuậtquan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) Luật xác định rõ tráchnhiệm của các cấp, các ngành trong việc xây dựng, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch này

1.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụngđất

Giao đất, cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết địnhhành chính, bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Thu hồi đất là việcNhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đãgiao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của LuậtĐất đai Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng từ loại đất này sang mục đích sửdụng loại đất khác Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất làmột khâu quan trọng trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nó phản ánh cụ thểchính sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong từng thời kỳ

1.3.5 Quản lý tài chính về đất đai

Là chức năng rất quan trọng của Nhà nước vừa để thực hiện quyền lợi về mặtkinh tế của chủ sở hữu; đồng thời, thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước, nó baogồm các nội dung quản lý giá đất, quy định mức thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,

Trang 11

thuế đất các loại, quy định mức tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khiNhà nước thu hồi đất, các khoản ngân sách đầu tư vào đất và quản lý ngân sách khiđấu giá quyền sử dụng đất Quản lý tài chính về đất đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả,hợp lý, tiết kiệm, đồng thời tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để người sử dụng đấtyên tâm đầu tư vào đất, được bảo vệ quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất.

1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: đểđảm bảo người sử dụng đất phải thực hiện đúng các quyền, đồng thời phải tuân thủđúng nghĩa vụ mà pháp luật cho phép, các cơ quan của bộ máy nhà nước phải có cơchế giám sát, kiểm tra việc sử dụng đất

- Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được tiếnhành thông qua hệ thống tổ chức cơ quan hành chính các cấp và hệ thống tổ chứcngành địa chính các cấp

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai: thị trường bất động sản muốnphát triển thì một trong những yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhậnthức được đầy đủ về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổpháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh

1.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụngđất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai: làviệc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc các quy định của pháp luật có đượcthực hiện theo đúng trình tự, đúng nội dung, đúng thời điểm và các điều kiện cụ thể kháchay không Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thời tránhhậu quả xấu gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cá nhân Kịp thời xử lý các vi phạm theoquy định của pháp luật, nhằm đảm bảo mọi đối tượng phải thực thi pháp luật nghiêmtúc, đảm bảo sự bình đẳng giữa những đối tượng sử dụng đất và các cơ quan quản lý củaNhà nước

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý,

sử dụng đất:

+ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 12

giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai Khi có tranh chấp quyền sử dụng đất,các bên không thể cùng nhau tự giải quyết mà yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải giải quyết tranh chấp trên cơ sở các quy định của pháp luật.

+ Khiếu nại là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiải quyết những yêu cầu về quyền lợi đối với quyền sử dụng đất của tổ chức hoặc cánhân có liên quan hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giải quyếtnhững vấn đề lợi ích của họ mà cơ quan nhà nước cấp dưới đã giải quyết nhưng người

sử dụng đất chưa đồng tình Tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất là việc côngdân, tổ chức tố cáo những hành vi sai phạm của người thực hiện pháp luật gây thiệt hạicho Nhà nước, xã hội Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai nhằm điều tiết mối quan

hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai theoquy định của pháp luật nhằm thực hiện đúng Quy chế dân chủ, công khai và công bằng

xã hội

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC

1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

1.4.3 Kinh nghiệm của Thành phố Đà nẵng

1.4.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đất đai

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

2.1.1.2 Địa hình, địa chất

2.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu huyện Krông Nô mang nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùaCao nguyên Thời tiết hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đếnhết tháng 10, chiếm trên 84% lượng mưa cả năm; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đếnhết tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể, trong đó tháng 2 và tháng 3 hầu nhưkhông mưa Đặc điểm cơ bản của khí hậu huyện Krông Nô được thể hiện qua các yếu

(Có bảng 2.3 kèm theo)

2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội

Trang 14

* Cảnh quan môi trường

2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế:

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

* Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế:

- Khu vực kinh tế nông nghiệp:

- Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng:

- Khu vực kinh tế dịch vụ:

2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư

2.1.2.5 Đánh giá chung về thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củathành phố

2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

2.2.2 Biến động đất đa giai đoạn 2011 - 2015

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

2.3.1 Triển khai thi hành Luật Đất đai

Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01/07/2014, thực hiện Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trungương và của tỉnh, UBND huyện Kông Nô đã cập nhật, chỉ đạo triển khai thực hiện trên địabàn huyện UBND huyện đã chỉ đạo các phòng chức năng như Phòng Nội vụ, Phòng Tưpháp, Phòng Tài nguyên - Môi trường đã tổ chức 04 hội nghị tập triển khai luật đất đai năm

2013 và các văn bản thi hành luật với khoảng 450 lượt người, đối tượng tham dự: Trưởng,

Trang 15

phó các phòng, ban chuyên môn, lãnh đạo các đoàn thể, lãnh đạo UBND, cán bộ tư pháp

-hộ tịch, cán bộ địa chính các xã, phường Từ năm 2011 đến nay, lồng ghép với các văn bảnpháp luật khác, UBND các xã, phường đã tuyên truyền được 96 hội nghị với trên 4.000 lượtngười tham dự Phối hợp với Trung tâm học tập cồng đồng cơ sở đã tuyên truyền được 112buổi ở thôn, tiểu khu với khoảng 8.500 lượt người tham dự

2.3.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính

Tính đến nay, trên địa bàn huyện đã có 12/12 xã, thị trấn đã được đo vẽ bản đồ địachính theo các tỷ lệ 1/1000 và 1/2000 với tổng số thửa đo vẽ là 50.680 thửa Tuy nhiên, vẫncòn một phần diện tích của một số xã, thị trấn chưa được đo vẽ bản đồ địa chính hoặc đo vẽnhưng tỷ lệ chưa hợp lý, một số xã, thị trấn bản đồ địa chính đã được đo đạc thời gian quálâu nên số liệu địa chính không còn chính xác

(Có bảng 2.6 kèm theo)

Về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, qua các kỳ kiểm kê đất đai (kiểm kê đất đai năm

2010, 2015) UBND đã chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND các xã, thịtrấn tổ chức khảo sát, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã và của huyện theo đúngquy định

- Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Đối với các tổ chức: thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là Ủy ban nhân tỉnhĐăk Nông, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường và có sự phố hợp củachính quyền huyện Krông Nô Thực hiện chỉ thị 31/CT-TTg, ngày 14 tháng 12 năm

2007 đến nay trên địa bàn toàn huyện đã rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất trên 90% cho các tổ chức, đơn vị sự nghiệp

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân huyện cấpgiấy Diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lũy kế đến hết tháng 6/2015 là:22.105,36 ha/25.641,82ha đạt 86,21% diện tích cần cấp giấy với số hộ được cấp giấy

là 24.591 hộ

2.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMTngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên - Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh

và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của UBND

Trang 16

tỉnh và Sở Tài nguyên - Môi trường, Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực UBNDhuyện đã lập xong quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 trình UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số938/QĐ-UBND ngày 30/6/2015

Theo luật đất đai năm 2013 những quy hoạch được lập theo các quy định củaluât đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thì phải điều chỉnh lạicho phù hợp với luật đất đai năm 2013 Hiện tại huyện Krông Nô đang triển khai điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 lập kế hoạch sử dụng đất năm năm kỳ cuối2016-2020 hoàn thành trong quý IV/2015

* Quản lý quy hoạch đô thị: Ngoài quy hoạch sử dụng đất huyện Krông Nô còn

quy hoạch chung thị trấn Đăk Mâm đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã trình UBNDtỉnh phê duyệt tại quyết định số 131/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 01 năm 2013

2.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụngđất

- Giao đất: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013

thì thẩm quyền giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thuộc thẩm quyềncủa UBND huyện Trên địa bàn huyện việc giao đất chủ yếu tập trung tại các khu táiđịnh cư, giao đất ở cho các hộ trúng đất giá quyền sử dụng đất từ năm 2011 đến tháng6/2015 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã tham mưu UBND huyện giao7,88ha đất đất ở

(Có bảng tổng hợp 2.7 kẻm theo)

- Cho thuê đất: Đối với những doanh nghiệp, tổ chức thuê đất do Sở Tài nguyên

và Môi trường tham mưu UBND tỉnh; đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất thuộc thẩmquyền của UBND huyện Krông Nô Từ nằm 2011 đến hết tháng 6/2015 trên địa bànhuyện Krông giao đất, cho thuê đất cụ thể:

(có bảng tổng hợp 2.8 kèm theo)

- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tốc độ đô thị hóa nhanh cũng như việc tăng dân

số cơ học đã làm cho nhu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất của người dân tăng lênđáng kể, nhất là việc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang làm đất ở Trên cơ sở quyhoạch chung đô thị được duyệt và công bố, các khu dân cư được quy hoạch chi tiết xâydựng tập trung ở các xã, người dân xin chuyển mục đích sử dụng tăng mạnh cư thể từ

Trang 17

năm 2011 đến năm 2015 tổng số diện tích chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở là24,43 ha

2.3.5 Quản lý tài chính về đất đai

Nguồn thu từ đất như: tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất, thuế thu nhập cá nhân các khoản phí, lệ phí đất do cơ quan thuế thu nộp vàongân sách huyện và được chính quyền huyện cân đối nguồn thu - chi theo quy định củaLuật Ngân sách

Thông qua bảng giá đất được UBND tỉnh Đăk Nông quy định làm cơ sở chochính quyền thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế phí theoquy định,… Ngoài ra, làm cơ sở cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhànước thu hồi đất phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng

(Có bảng tổng hợp 2.9 kèm theo)

2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất và Quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai

* Thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

- Giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sửdụng đất như: cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp, chuyển nhượng, chuyển mụcđích sử dụng đất,…do cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện Cùngvới quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, nhu cầu thực hiện các quyền củangười sử dụng đất trên địa bàn huyện cũng gia tăng rất nhanh

(Có bảng tổng hợp 2.10 kèm theo)

- Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

Căn cứ Luật Đất đai, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Thông

tư 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01/10/2009 UBND tỉnh Đăk Nông đã cụ thể hoá một

số điều để bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn Tỉnh (Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010) và sau khiLuật đất đai năm 2013 có hiệu luật Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014,Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, ngày 30/6/2014 UBND tỉnh Đăk Nông đã cụ thể hoámột số điều để bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn Tỉnh (Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2015) Trong

đó, tập trung vào một số nội dung nhằm quy định sao cho bảo đảm quyền của người sử

Trang 18

dụng đất khi bị thu hồi đất được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với điềukiện địa phương, trong giai đoạn 2011-2015 đã thu hồi 1.207,64 ha để xây dựng cơ sở

hạ tầng, phục vụ quốc phòng – an ninh và an sinh xã hội

(Có bảng tổng hợp 2.11 kèm theo)

Nhìn chung việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đều đảm bảo đảm đúng cácquy định của pháp luật, đa số các dự án thu hồi đất được nhân dân đồng tình ủng hộ

* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai:

Các cơ quan hoạt động dịch vụ công về đất đai như: Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất, có chức năng hỗ trợ cung cấp thông tin vềđất đai cho các tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản và người dân

Thị trường bất động sản nói chung và thị trường quyền sử dụng đất nói riêng ởhuyện Krông Nô còn mang tính tự phát, chưa được định hình rõ nét; Nhà nước chưathật sự kiểm soát và quản lý tốt sự phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản Các cơ quan chức năng chưa phát huy tốt vai trò tham mưu chochính quyền thành phố trong việc quản lý nhà nước về phát triển thị trường bất độngsản Các điều kiện để thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản còn thiếu và yếu

Đối với quyền sử dụng đất ở, nhà ở: việc mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ở chủ yếu diễn ra giữa người dân với nhau; chưa có các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh bất động sản mở sàn giao dịch

Nhìn chung, các dịch vụ hỗ trợ giao dịch bất động sản ở huyện Krông Nô chưaphát triển Chưa có các Trung tâm giao dịch bất động sản, Việc giao dịch phần lớndiễn ra giữa cá nhân với nhau hoặc thông qua một số người làm đầu mối dịch vụ Cácđơn vị dịch vụ hành chính công như: Trung tâm phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất được thành lập đi vào hoạt động hơn 5 năm, nhưng chưa hỗ trợnhiều cho thị trường Hồ sơ địa chính chưa đầy đủ và còn thiếu chính xác, nên chưa tổchức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ giao dịch bất động sản qua mạng thông tin điệntử

2.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụngđất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai: Thanhtra, kiểm tra chấp hành pháp luật đất đai được chính quyền thành phố quan tâm, nhưng

Trang 19

thực tế kết quả mang lại còn nhiều vấn đề cần phải xem xét Tăng trưởng kinh tế, tìnhtrạng dân di cư tự do từ các địa phương khác đến phá rừng làm nương rẩy, lấn chiếmđất rừng trong khi đó sự quản lý của chính quyền còn lỏng lẻo, chưa nghiêm khắcdẫn đến vi phạm đất đai ngày càng nhiều Riêng việc lấn, chiếm đất rừng làm nươngrẩy, mua bán sang nhượng trái phép từ năm 2011 đến hết tháng 6/2015 là khoảng9.000ha, các đối tượng chủ yếu là dân di cư tự do, dân tộc thiểu số tại chổ Bên cạnh

đó còn có trường hợp lấn chiếm đất công xây dựng trái phép trên địa bàn huyện diễn rahết sức phức tạp

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai: Trong những năm qua,chính quyền huyện đã tổ chức nhiều hội nghị, cuộc họp đến từng địa bàn cơ sở, chỉđạo triển khai tuyên tuyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai thông qua nhiều hìnhthức, nhằm trang bị cho người dân có ý thức về pháp luật, nâng cao tinh thần tráchnhiệm trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, hạn chế thấpnhất xảy ra tranh chấp, khiếu nại về đất đai Theo quy chế tiếp công dân của huyện,hàng ngày có cán bộ tiếp công dân theo, mỗi tháng một lần Chủ tịch UBND huyện tiếpcông dân tại phòng tiếp công dân của huyện, qua những lần tiếp công dân của Chủ tịchUBND huyện cũng đã giải quyết được những vấn đề khó khăn, vướng mắt dẫn đếnkhiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai Từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2015 số lượngđơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai như sau:

(Có bảng tổng hợp 2.12 kèm theo)Tìm hiểu nội dung liên quan làm phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai chủ yếu như sau:

- Tranh chấp đất đai chủ yếu diễn ra trong các tộc họ, gia đình, bà con hàng xóm

có nhà đất liền kề nhau (trang chấp lối đi, bờ rào hoặc chủ quyền sử dụng), giữa hộ giađình với các Công ty lâm nghiệp được nhà nước giao đất, giao rừng Vấn đề khiếu nại,

tố cáo chủ yếu là do việc lấn, chiếm đất công cộng, xây dựng nhà ở trái phép, tự ýchuyển đổi mục đích sử dụng đất và khiếu nại các chính sách đền bù giải toả và táiđịnh cư không thoả đáng

- Chính quyền cơ sở buông lỏng quản lý, để xảy ra chuyển mục đích tùy tiện,xây dựng nhà ở và các công trình trên đất trái phép, mua bán, chuyển nhượng bất hợppháp nhưng phát hiện, ngăn chặn, xử lý không kịp thời Khi chính quyền thực hiện giải

Ngày đăng: 05/10/2021, 04:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số đặc trưng khí hậu huyện Krông Nô. - De cuong thac sy
Bảng 2.1. Một số đặc trưng khí hậu huyện Krông Nô (Trang 26)
Bảng 2.2. Biến động đất nông nghiệp từ năm 2011-2015 - De cuong thac sy
Bảng 2.2. Biến động đất nông nghiệp từ năm 2011-2015 (Trang 27)
3 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 28,90 C - De cuong thac sy
3 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 28,90 C (Trang 27)
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.334,67 5.328,44 993,77 - De cuong thac sy
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.334,67 5.328,44 993,77 (Trang 28)
Bảng 2.3: Thống kê diện tích, nhóm đất huyện Krông Nô - De cuong thac sy
Bảng 2.3 Thống kê diện tích, nhóm đất huyện Krông Nô (Trang 28)
Bảng 2.4 Tình hình diệnTình - De cuong thac sy
Bảng 2.4 Tình hình diệnTình (Trang 29)
IV NHÓM ĐẤT ĐE NR 1.811,0 2,2 - De cuong thac sy
1.811 0 2,2 (Trang 29)
Bảng 2.5. Cân đối lao động huyện Krông Nô đến tháng năm 2014 - De cuong thac sy
Bảng 2.5. Cân đối lao động huyện Krông Nô đến tháng năm 2014 (Trang 30)
Bảng 2.5. Cân đối lao động huyện Krông Nô đến tháng năm 2014 - De cuong thac sy
Bảng 2.5. Cân đối lao động huyện Krông Nô đến tháng năm 2014 (Trang 30)
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê thuyện Krông Nô năm 2014 - De cuong thac sy
gu ồn số liệu: Niên giám thống kê thuyện Krông Nô năm 2014 (Trang 32)
Bảng 2.6. Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ - De cuong thac sy
Bảng 2.6. Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ (Trang 32)
Bảng 2.7. Kết quả giao đất làm nhà ở từ năm 2011-2015 - De cuong thac sy
Bảng 2.7. Kết quả giao đất làm nhà ở từ năm 2011-2015 (Trang 33)
Bảng 2.9. Nguồn thu từ đất từ năm 2011-2015 - De cuong thac sy
Bảng 2.9. Nguồn thu từ đất từ năm 2011-2015 (Trang 34)
Bảng 2.10. Hồ sơ đăng ký thực hiện các quyền của người sử dụng đất - De cuong thac sy
Bảng 2.10. Hồ sơ đăng ký thực hiện các quyền của người sử dụng đất (Trang 35)
Bảng 2.11. Số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ 2011-2015 - De cuong thac sy
Bảng 2.11. Số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ 2011-2015 (Trang 36)
Bảng 2.10. Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ 2011-2015 - De cuong thac sy
Bảng 2.10. Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ 2011-2015 (Trang 37)
w