ĐỀ CƯƠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN ĐẢO CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOURISM DEVELOPMENT IN CAT HAI DISTRICT, HAI PHONG CITY CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH... Cát Hải là một huyện có rấ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN ĐẢO CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOURISM DEVELOPMENT IN CAT HAI DISTRICT,
HAI PHONG CITY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 3Cùng sự nghiệp đổi mới đất nước gần 30 năm qua và sau 10 năm thực hiệnChiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, ngành du lịch Việt Nam đãđạt được những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào tăngtrưởng kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường
và giữ vững an ninh, quốc phòng Du lịch hiện đóng một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Việt Nam
Trong những năm gần đây, du lịch biển là một trong những ưu tiên hàngđầu của du khách trong và ngoài nước Hải Phòng là một điểm đến lí tưởngvới trục du lịch biển nổi tiếng Cát Bà - Đồ Sơn
Cát Hải là một huyện có rất nhiều tiềm năng về phát triển du lịch, đã vàđang là điểm đến có sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước, đã tạo
ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội củađịa phương Là một trong hai huyện đảo của thành phố Hải Phòng (Cát Hải vàBạch Long Vỹ), Cát Hải có diện tích tự nhiên gần 345km2, gồm 366 hòn đảolớn nhỏ, trong đó có hai đảo lớn là đảo Cát Hải và đảo Cát Bà Từ năm 2004,quần đảo Cát Bà của huyện Cát Hải đã được UNESCO chính thức công nhận
là Khu Dự trữ Sinh quyển thiên nhiên thế giới, năm 2013 được công nhận làDanh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Cát Bà đã trở thành địa chỉ du lịchquen thuộc với nhiều người, nhất là với du khách thích du lịch sinh thái Sốlượng khách đến Cát Bà hiện nay đạt trên 1.350.000 lượt (trong đó có354.000 lượt khách quốc tế) và ngành du lịch- dịch vụ đã đạt tỷ trọng 66%trong cơ cấu kinh tế của huyện Cát Hải; giá trị sản xuất của ngành ước đạttrên 900 tỷ đồng
Tuy nhiên du lịch Cát Hải còn chưa phát triển cùng tốc độ với sự phát triểnkinh tế - xã hội Hạ tầng du lịch chưa được đầu tư tương xứng, các sản phẩm
du lịch còn nghèo nàn đơn điệu, thiếu các điểm vui chơi giải trí để tăng số
Trang 4ngày lưu trú của khách; số lượng cơ sở lưu trú có chất lượng cao rất ít chủ yếu
là cơ sở lưu trú có qui mô nhỏ chưa có nguồn nhân lực qua đào tạo để phục vụ
du lịch Du lịch Cát Hải vẫn mang nặng tính thời vụ khi tập trung “khai thác”vài tháng mùa hè nên khó tránh khỏi kiểu làm du lịch chụp giật Do đó, lựchút, sức hấp dẫn du khách chọn Cát Bà là điểm đến còn hạn chế, khó có thểthực hiện xúc tiến, quảng bá hiệu quả; chưa có trang web du lịch quảng báđiểm đến, không có văn phòng du lịch nước ngoài Tất cả những vấn đề trên
đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến lượng khách đến với Cát Hải cả về chất lượng
và số lượng khách
Để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọngngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội chothành phố nói chung huyện đảo nói riêng , nâng cao lợi thế, phấn đấu thu hútlượng khách đạt 2 triệu lượt người vào năm 2020 cần phải có một chiến lược
và mục tiêu phát triển rõ ràng để thu hút khách du lịch đến với Cát Hải nhất làtrong điều kiện và tình hình hiện nay
Chính vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển du lịch huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng” cho luận văn thạc sỹ của mình nhằm
góp phần thúc đẩy phát triển du lịch huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòngtrong thời gian tới
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, trong lĩnh vực du lịch mới chỉ chú trọng những dịch vụ cơ bảnnhư: lữ hành, khách sạn, vận chuyển, hướng dẫn Nhưng theo Tổ chức Du lịchThế giới (UNWTO), muốn hoạt động du lịch phát huy hiệu quả cần có 75 loạidịch vụ trực tiếp phục vụ khách và trên 75 loại dịch vụ gián tiếp Điều này đòihỏi, để Du lịch Việt Nam phát triển cần có các công trình nghiên cứu khoahọc làm sáng tỏ dịch vụ nói chung và các dịch vụ du lịch nói riêng trong lý
Trang 5luận, trong xây dựng cơ chế, chính sách, luật pháp và trong việc tổ chức kinhdoanh.
Có thể kể đến một số công công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
- Huyện đảo Cát Hải: Tiềm năng và triển vọng (Công ty Văn hoá Trítuệ Việt)
- Trần Trọng Hạnh Quy hoạch phát triển bền vững các đô thị vùng venbiển Việt Nam (Báo cáo khoa học tại Đại học NaHon-TokyoNhật Bảnnăm 2006);
- Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững các đô thị du lịch biểnViệt Nam - PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh;
- Bàn về công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch - ChâuAnh (Tạp chí Du lịch Việt Nam);
- Một số giải pháp Marketing Places nhằm thu hút khách du lịch, dòngkhách có khả năng chi trả cao đến với Khu dự trữ sinh quyển thiênnhiên thế giới - quần đảo Cát Bà- Nguyễn Quang Vinh (Ủy ban nhândân huyện Cát Hải – Hải Phòng)
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất những giải pháp, kiếnnghị góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷtrọng ngày càng cao, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố
Trang 6Hải Phòng nói chung, huyện đảo nói riêng, nâng cao lợi thế cạnh tranh vớicác vùng du lịch biển lân cận.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển du lịch
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện đảo Cát Hải,Hải Phòng Chỉ rõ những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân chủ quan,khách quan gây ra
- Đề xuất định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩyphát triển du lịch huyện đảo Cát Hải trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu phát triển du lịch huyện đảo Cát Hải,thành phố Hải Phòng
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch huyện đảoCát Hải trong thời gian từ 2009-2013 và đề xuất giải pháp, kiến nghị chođến năm 2020
4.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài: Đề tài sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế như phương pháp phân tích, thống
kê, so sánh và tổng hợp Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp chuyêngia để nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu
5 Kết cấu nghiên cứu của đề tài
Trang 7Ngoài lời mở đầu, kết luận có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận để phát triển du lịch huyện Cát Hải
Chương 2: Thực trạng và kết quả hoạt động du lịch của huyện Cát Hảitrong 5 năm qua
Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển du lịchhuyện đảo Cát Hải cho đến năm 2020
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của phát triển du lịch đối với địa phương
1.1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạochơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour roundthe town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểmtra, …) Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạochơi, dã ngoại, … Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, Du lịch được hiểu như
sau: Du có nghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vây du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức.
- Khái niệm du lịch Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World TouristOrganization);
Trang 8- Khái niệm du lịch Theo Liên hợp quốc các tổ chức lữ hành chính thứcIUOTO (Intemational Union of Travel Organistion);
- Khái niệm du lịch tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma,năm 1963;
- Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nước CHXNCN Việt Nam công
Khách viếng thăm (visitor) được chia thành 2 loại hình:
+ Khách du lịch (tourist):
+ Khách tham quan (Excursionist):
*Lãnh thổ:
• Khách du lịch Quốc tế (Internationnl tourit);
• Khách du lịch nội địa (Domestic tourit);
• Khách tham quan Quốc tế (International excursionist);
• Khách tham quan nội địa (Domestic excursionist)
1.1.1.3 Khái niệm về sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu củakhách du lịch trong chuyến đi du lịch
Trang 9Sản phẩm du lịch chuyên biệt Việt Nam chủ yếu thuộc 3 nhóm chính là:
• Sản phẩm du lịch văn hoá
• Sản phẩm du lịch sinh thái
• Sản phẩm du lịch biển đảo
1.1.1.4 Khái niệm về tài nguyên du lịch:
Theo Điều 4, Luật Du lịch Việt Nam
Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân
Trang 10- Dui lịch văn hoá – nghiên cứu khoa học;
1.1.2.4.Căn cứ vào phương tiện giao thông
1.1.2.5.Căn cứ vào cơ sở lưu trú
1.1.2.6.Căn cứ vào thành phần và độ tuổi khách du lịch
1.1.2.7 Căn cứ vào phương thức kí hợp đồng
1.1.2.8 Căn cứ vào thời gian đi du lịch
- Du lịch dài ngày;
Trang 11- Du lịch ngắn ngày.
1.2 Các biện pháp phát triển du lịch của địa phương
- Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch
- Tạo cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Phát triển sản phẩm du lịch
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch
- Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch và phát triển thươnghiệu du lịch
- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường\
- Kết hợp phát triển du lịch với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự
an toàn xã hội
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương
1.3.1 Yếu tố kinh tế
1.3.2 Yếu tố văn hóa – xã hội
1.3.3 Yếu tố chính trị- pháp luật
1.3.4 Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ
1.3.5 Yếu tố vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
1.3.6 Yếu tố sản phẩm dịch vụ thay thế
1.3.7 Yếu tố cạnh tranh trong xúc tiến thu hút khách du lịch
Trang 121.3.8 Yếu tố toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp phát triển du lịch của một số
địa phương
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Cửa Lò - Nghệ An:
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Quảng Ninh:
Kết quả và kinh nghiệm phát triển du lịch của các địa phương trên là bài học rất tốt cho quá trình hoạch định, xây dựng, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch của Việt Nam nói chung và của Huyện đảo Cát Hải - Thành phố Hải Phòng nói riêng
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA HUYỆN ĐẢO CÁT HẢI,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về huyện đảo Cát Hải, Thành phố Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển huyện Cát Hải
2.1.2 Phân tích lợi thế, tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du
lịch của huyện đảo Cát Hải
2.1.2.1 Phân tích những lợi thế và tiềm năng phát triển du lịch của huyện Cát Hải
- Về vị trí địa lý;
- Về địa hình;
- Về khí hậu;
- Về hệ sinh thái;
Trang 13- Về tài nguyên du lịch của huyện đảo (tự nhiên, nhân văn, văn hoá phi vật thể);
- Về con người huyện đảo
2.1.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch của
huyện đảo Cát Hải
a Yếu tố kinh tế
Kinh tế Cát Hải cơ bản phát triển ổn định, bình quân tăng 16%/năm.Đối với ngành du lịch nếu các chỉ số của nền kinh tế tăng trưởng tốt sẽ làmcho thu nhập của dân cư tăng, đời sống được cải thiện, nhu cầu du lịch vì thếcũng sẽ gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành
b Yếu tố văn hóa – xã hội
Con người Cát Hải thân thiện, hiểu biết, tính quảng giao lớn Trongngành du lịch, trình độ văn hóa và dân trí cao hay thấp quyết định đến thái độ
cư xử của du khách trong giao tiếp, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ dukhách, tạo sự hấp dẫn thu hút du khách
c Yếu tố chính trị - pháp luật
Chính trị ổn định, không có điểm nóng, đảm bảo được sự an toàn và anninh cho khách quốc tế
d Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ
Huyện đảo có hệ thống đường truyền, cổng thông tin điện tử, Websitehoạt động tốt Sự tác động của công nghệ tác động mạnh mẽ đối với sảnphẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và cả vịthế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch
Trang 14e Yếu tố vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện đảo Cát Hải có môi trường tự nhiên tốt, là là yếu tố tạo cầu, tạocung trong du lịch; mang tính chất quyết định trong việc tạo ra sản phẩm dulịch và việc tổ chức thực hiện chương trình du lịch của các doanh nghiệptrong ngành du lịch; tính hữu ích của các yếu tố trong môi trường tự nhiênphục vụ cho việc sản xuất và tiêu dùng du lịch được gọi là tài nguyên du lịch
tự nhiên
g Yếu tố sản phẩm dịch vụ thay thế
h Yếu tố cạnh tranh trong xúc tiến thu hút khách du lịch
Để cạnh tranh trên thị trường du lịch, ngành du lịch của Cát Hải cầnxác định được thị trường mục tiêu và phát huy được lợi thế cạnh tranh củangành để áp dụng đúng các chiến lược cho phù hợp với lợi thế cạnh tranh vàthị trường mục tiêu
i Yếu tố toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
2.2 Thực trạng các biện pháp phát triển du lịch của huyện đảo Cát
Hải, Thành phố Hải Phòng
- Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch
- Tạo cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Phát triển sản phẩm du lịch
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trang 15- Tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch
- Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch và phát triển thương
hiệu du lịch
- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường\
- Kết hợp phát triển du lịch với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
2.2.1 Thực trạng thu hút khách du lịch đến với huyện đảo Cát Hải
- Khách quốc tế
- Khách nội địa
2.2.2 Doanh thu từ hoạt động du lịch
2.3. Đánh giá chung về kết quả phát triển du lịch của huyện đảo Cát
Hải, Thành phố Hải Phòng
2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA HUYỆN ĐẢO CÁT HẢI, THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG CHO ĐẾN NĂM 2020 3.1 Quan điểm và định hướng phát triển du lịch huyện đảo Cát Hải, Thành phố Hải Phòng
Trang 163.1.1 Quan điểm phát triển du lịch của huyện đảo Cát Hải
Cát Hải là địa phương có tiềm năng đa dạng và tương đối phong phú đểphát triển du lịch Mục tiêu Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ huyện, nhiệm kì
2010 - 2015 đặt ra “Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ, khai thác mọi nguồn lực, phát huy tiềm năng và lợi thế xây dựng huyện Cát Hải trở thành trung tâm du lịch, dịch vụ, thuỷ sản hiện đại, văn minh vì sự phát triển của Thành phố và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc”.
Theo Kết luận số 15-KL/TU, ngày 06 tháng 5 năm 2014của BanThường vụ Thành ủyvề tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết số 16-NQ/TUngày 27-01-2004 của BTVTU khóa XII “về xây dựng và phát triển huyện Cát
Hải đến năm 2020” xác định: từ nay đến năm 2020, huyện Cát Hải cần phát triển theo hướng phát huy tối đa các nguồn lực và lợi thế so sánh để xây dựng đảo Cát Bà trở thành một trung tâm du lịch sinh thái rừng-núi-biển-đảo của
cả nước và quốc tế; trung tâm thuỷ sản, dịch vụ hậu cần nghề cá của thành phố và vùng duyên hải Bắc bộ; đảo Cát Hải trở thành trung tâm dịch vụ cảng biển của thành phố và các tỉnh phía Bắc, của vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ và hành lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc, là khu đô thị cảng xanh, văn minh, hiện đại; quốc phòng-an ninh, chủ quyền quốc gia biển, đảo, trật tự an toàn
xã hội được giữ vững; có môi trường trong sạch; hệ thống chính trị vững mạnh, đời sống nhân dân ngày một nâng cao; là địa bàn tạo động lực cho Hải Phòng phát triển.
Phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng cũng như vùng duyên hải phíaBắc đều đánh giá phát triển kinh tế du lịch của huyện đảo Cát Hải đóng vaitrò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngoại tệ và đặc biệt là tạocông ăn việc làm cho người dân địa phương