1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề KT cuối kì II môn ngữ văn 10

14 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ văn lớp 10 theo hướng mới, có đủ ma trận, đặc tả đề, đề, đáp án, hướng dẫn chấm. Có thể sử dụng làm tư liệu để ôn tập cho học sinh trong các giờ ôn tập. Đề Kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ văn lớp 10 theo hướng mới, có đủ ma trận, đặc tả đề, đề, đáp án, hướng dẫn chấm. Có thể sử dụng làm tư liệu để ôn tập cho học sinh trong các giờ ôn tập.

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn, lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

TT Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ ( %)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Trang 3

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA

CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn, lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

TT

Nội

dung

kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/ kĩ năng

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

ĐỌC

HIỂU

- Đọc hiểu truyện thơ, ngâm khúc trung đại (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết

- Xác định phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích

- Xác định nhân vật, từ ngữ, chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của văn bản/đoạn trích

- Chỉ ra được thông tin trong văn bản/

đoạn trích

- Nhận diện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

- Hiểu được một số đặc trưng của thể loại thể hiện trong văn bản/đoạn trích

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tình cảm của nhân vật

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản

- Rút ra được những bài học, thông điệp

từ nội dung văn bản

2 LÀM

VĂN - Nghị luận vềđoạn trích Tình

cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn

đề cần nghị luận

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả,

dịch giả, tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

- Xác định được nội dung cảm xúc, nhân

*1

Trang 4

Nội

dung

kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/ kĩ năng

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

vật trữ tình…của đoạn trích

- Nhận diện được từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu:

- Trình bày được nội dung và nghệ thuật

đoạn trích: nỗi đau khổ của người chinh phụ phải sống trong cảnh cô đơn, khao khát hạnh phúc lứa đôi; nghệ thuật miêu

tả nội tâm nhân vật

Vận dụng:

- Vận dụng kĩ năng tạo lập văn bản; vận dụng kiến thức về lập luận trong văn nghị luận, các thao tác nghị luận; vận dụng kiến thức về tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề bài

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả, dịch giả trong văn học Việt Nam

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác

để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận;

vận dụng kiến thức lí luận văn học để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại

- Nghị luận về đoạn trích

Truyện Kiều:

- Trao duyên

- Chí khí anh hùng

(Phần Làm

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn

đề cần nghị luận

- Giới thiệu thông tin về thời đại, tác giả,

tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích.

- Xác định được nội dung, nhân vật, biện pháp nghệ thuật… trong đoạn trích

Trang 5

Nội

dung

kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/ kĩ năng

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

văn) - Nhận diện được từ cổ, điển tích, điển cố

trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu:

- Trình bày được nội dung và nghệ thuật đoạn trích:

+ Trao duyên: bi kịch tình yêu, thân phận

bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời

“trao duyên” đầy đau khổ; nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật Thúy Kiều

+ Chí khí anh hùng: khát vọng lên đường,

lí tưởng anh hùng của Từ Hải; nghệ xây dựng hình tượng người anh hùng Từ Hải

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng lập dàn ý, tạo lập văn bản, sử dụng các thao tác nghị luận; kĩ năng đọc hiểu tác phẩm để viết được bài văn nghị luận hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề bài

- Nhận xét, đánh giá giá trị của tác phẩm, vai trò của tác giả Nguyễn Du trong văn học Việt Nam

Vận dụng cao:

- Liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác

để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận;

vận dụng kiến thức lí luận văn học để có những phát hiện sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị luận;

- Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng

- Đánh giá được vai trò, ý nghĩa của thông điệp trong đoạn trích đối với cuộc sống, xã hội hiện tại

Trang 7

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II LỚP 10

NĂM HỌC 2020-2021 Môn : NGỮ VĂN

Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề);

(Đề kiểm tra gồm 02 trang)

Họ và tên học sinh:……… ………Lớp:………

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Sương như búa bổ mòn gốc liễu

Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô.

Giọt sương phủ bụi chim gù,

Sâu tường kêu vẳng chuông chùa nện khơi.

Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc,

Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên.

Lá màn lay động gió xuyên,

Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm.

Hoa giãi nguyệt nguyệt in một tấm

Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng

Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau!

(Trích: Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm,

NXB Văn học, 2007)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích (0,5

điểm)

Câu 2 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? (0,5 điểm)

Câu 3 Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong đoạn trích trên? (0,5

điểm)

Câu 4 Nêu tác dụng của phép điệp từ được sử dụng trong hai câu thơ: (0,75 điểm)

Hoa giãi nguyệt nguyệt in một tấm

Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông.

Câu 5 Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ sau? (0,75 điểm)

Sương như búa bổ mòn gốc liễu,

Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô.

Câu 6 Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim ,

Trang 8

Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ, thay lời nước non Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.

(Trích: Trao duyên - Truyện Kiều của Nguyễn Du,

Ngữ văn 10, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.104)

-HẾT

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, Lớp: 10

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

1 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm.

0,5

2

- Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là: người chinh phụ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm

- Học sinh trả lời “người vợ lính” hoặc “người vợ có chồng đi chinh

chiến” cũng cho điểm tối đa.

0,5

3

- Học sinh chỉ ra được hai trong số các hình ảnh sau: sương, tuyết, gió,

hoa, nguyệt

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 2 ý đúng trong đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời được 1 ý đúng trong đáp án: 0,25 điểm

0,5

4 - Tác dụng của phép điệp từ được sử dụng trong hai câu thơ:

+ Miêu tả không gian đẹp, thơ mộng, hài hòa làm nền cho sự cô đơn lẻ loi,

khao khát hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ

+ Tạo sự hấp dẫn, sinh động cho câu thơ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được cả 2 ý như đáp án: 0,75 điểm.

- Học sinh chỉ trả lời được 1 trong 2 ý của đáp án : 0,5 điểm.

0,75

5 - Nội dung của hai câu thơ:

+ Tái hiện bức tranh thiên nhiên lạnh lẽo, thê lương

+ Qua đó diễn tả tâm trạng đau khổ của người chinh phụ trong cảnh cô

đơn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được cả 2 ý như đáp án: 0,75 điểm.

- Học sinh chỉ nêu được 1 trong 2 ý của đáp án: 0,5 điểm

0,75

6 - Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích:

+ Những trạng thái tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích: đau

1,0

Trang 11

khổ, cô đơn, sầu muộn, nhớ thương chồng, khao khát hạnh phúc lứa đôi…

+ Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình: thể hiện những khát khao hạnh phúc muôn đời của người phụ nữ; là tiếng nói phản đối chiến tranh phong kiến phi nghĩa; được thể hiện một cách tinh tế, tài hoa…

Hướng dẫn chấm:

+ Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 1,0 điểm

+ Học sinh nêu được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm.

+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thúy Kiều thuyết phục, trao duyên

cho Thúy Vân

Hướng dẫn chấm:

+ Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

+ Xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, về Truyện Kiều và đoạn thơ

Hướng dẫn chấm:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,5 điểm.

- Giới thiệu đoạn trích: 0,25 điểm.

0,5

* Cảm nhận về đoạn thơ:

- Khái quát về hoàn cảnh Kiều trao duyên cho Thúy Vân

- Kiều mở lời khéo léo khi dùng từ “cậy”, “chịu”, cử chỉ “lạy”, “thưa”: vừa

có ý nhờ cậy vừa thể hiện sự tin tưởng, van nài, khẩn khoản, hạ mình để đền đáp sự hi sinh cao cả của em

- Kiều tâm sự với em về mối tình của mình với Kim Trọng để mong em thấu hiểu, cảm thông:

+ Tình yêu đẹp đẽ, nồng thắm giờ đã dang dở vì nàng chọn chữ “hiếu”

+ Kiều xin em hãy chắp mối tơ thừa để thay mình trả nghĩa cho chàng Kim

- Kiều thuyết phục em bằng các lí do: Em còn trẻ, tình nghĩa chị em ruột

2,5

Trang 12

thịt, thậm chí nàng còn viện dẫn đến cả cái chết (thịt nát xương mòn) để

mong em nhận lời trao duyên

→ Nhận xét: Thúy Kiều là người thông minh, khéo léo, giàu đức hi sinh, lòng vị tha

- Nghệ thuật

+ Đặc sắc của Nguyễn Du trong nghệ thuật lựa chọn ngôn từ

+ Các biện pháp nghệ thuật: điệp từ, câu hỏi tu từ, những từ ngữ mang tính ước lệ…

+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí: Kiều nói bằng ngôn ngữ lí trí, vừa thuyết phục vừa khẩn cầu

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm

* Đánh giá

- Đoạn thơ thể hiện được vẻ đẹp phẩm chất của Thúy Kiều cũng như sự cảm thông, trân trọng của Nguyễn Du trước số phận và phẩm chất của Thúy Kiều

- Đoạn thơ thể hiện tài năng sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

Hướng dẫn chấm:

- Đáp ứng được 1 trong 2 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,5

e Sáng tạo:

- Vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá

- Biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống

- Văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

Hướng dẫn chấm

+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.

+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.

1,0

Hết

Ngày đăng: 04/10/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w