1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh

117 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Bùi Quốc Hồng
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại học Vinh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phòng Giáo dục chuyên nghiệp – Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cùng Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, cán bộ, nhân viên, giáo viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



BÙI QUỐC HOÀNG

“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường

trung cấp chuyên nghiệp ngồi cơng lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2010

Trang 2

 Đặc biệt tôi xin trân trọng cám ơn TS Phan Quốc Lâm, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

 Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành khóa học và nghiên cứu

 Phòng Giáo dục chuyên nghiệp – Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cùng Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, cán bộ, nhân viên, giáo viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp thông tin tư liệu và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài

 Cảm ơn các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khích tôi trong thời gian học tập nghiên cứu

Chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn, đạt kết quả cao hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2010

Tác giả

Bùi Quốc Hoàng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thiết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 L ịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 C ác khái niệm cơ bản 8

1.2.1 K hái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục chuyên nghiệp 8

1.2.2 K hái niệm về Giáo dục nghề nghiệp – Trung cấp chuyên nghiệp – Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập 15

1.2.3 K hái niệm về đào tạo 16

1.2.4 K hái niệm về biện pháp quản lý 17

1.2.5 K hái niệm về quản lý đào tạo 17 1.3 Đặc điểm, vai trò của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp – Những chủ

trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục Trung cấp chuyên

Trang 5

nghiệp 21

1.3.1 Đặc điểm, vai trò của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay 21

1.3.2 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp 22

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp 24

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 29

2.1 Thực trạng Giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 29

2.2 Thực trạng các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 31

2.2.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý 32

2.2.2 Về đội ngũ giáo viên 34

2.2.3 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy học 40

2.2.4 Về quy mô đào tạo 41

2.2.5 Về chất lượng đào tạo 45

2.2.6 Về công tác tổ chức, quản lý 47

2.3 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 48

2.3.1 Khái quát chung về thực trạng công tác quản lý đào tạo ở các trường TCCN ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 49

2.3.2 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo ở một số trường TCCN ngoài công lập 52

2.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý đào tạo ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 60

2.4.1 Những thuận lợi 60

2.4.2 Những khó khăn 62

Trang 6

Tiểu kết chương 2 65

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 66

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 69

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 69

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu và mọi thành viên trong nhà trường về chủ trương xã hội hóa giáo dục 70

3.2.2 Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường đáp ứng nhiệm vụ đào tạo 72

3.2.3 Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề hiện đại phục vụ cho các ngành học đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội 73

3.2.4 Làm tốt công tác xây dựng kế hoạch phát triển giáo viên cơ hữu 74

3.2.5 Nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp, năng lực bổ trợ cho đội ngũ giáo viên 75

3.2.6 Hoàn chỉnh nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo 79

3.2.7 Đổi mới công tác quản lý, thực hiện tốt chế độ chính sách đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu 81

3.2.8 Các biện pháp tổ chức đánh giá kết quả giảng dạy, học tập Đồng thời xây dựng hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra quá trình đào tạo 85

3.3 Mối quan hệ và điều kiện thực hiện các biện pháp 87

Trang 7

3.3.1 Đảm bảo tính đồng bộ và mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.3.2 Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên cơ hữu 88

3.3.3 Chăm lo kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường 88

3.3.4 Đặc biệt coi trọng việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề hiện đại nhằm đảm bảo hoạt động đào tạo 89

3.3.5 Quan tâm xây dựng môi trường công tác tốt để mọi thành viên trong nhà trường có điều kiện tham gia cống hiến 89

3.3.6 Xây dựng môi trường sư phạm tốt tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý đào tạo có hiệu quả 90

3.4 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 K ết luận 96

2 K iến nghị 97

2.1 Đối với Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo 97

2.2 Đối với UBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo 98

2.3 Đối với các trường TCCN ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên 36 Biểu đồ 2.3 Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các trường

Biểu đồ 2.4 Thống kê trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các

Biểu đồ 2.5 Chỉ tiêu tuyển sinh trong 2 năm học 2008-2009 và 2009-

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới

đang đặt yêu cầu lớn về nguồn nhân lực Trọng trách cho ngành giáo dục – đào tạo là phải cung cấp đội ngũ đông đảo những người lao động có trình độ kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập với thế giới Vì thế, giáo dục là lĩnh vực được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu,

đã có những chiến lược, chính sách ưu tiên nhằm xây dựng phát triển “nền kinh tế tri thức” Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao

Đổi mới giáo dục với chủ trương XHH giáo dục, mô hình phương thức đào tạo đã trở nên đa dạng Từ đó hàng loạt các trường ngoài công lập ra đời trên khắp tỉnh thành của đất nước Nhờ đó đã có những đóng góp đáng kể vào nhiệm vụ nhà trường là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu, ngành giáo dục còn bộc lộ những yếu kém, vẫn còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu nhằm sửa đổi, bổ sung, khắc phục để nâng cao chất lượng đào tạo ngày một hoàn chỉnh và bền vững

1.2 Đào tạo nghề là lĩnh vực trực tiếp tạo nguồn nhân lực phục vụ cho

sản xuất, cho nhu cầu của xã hội Gắn với việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động” [12,tr.38] Theo yêu cầu của sự nghiệp giáo dục, TCCN đang ngày càng giữ vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân với nhiệm vụ đào tạo ra những kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật lành nghề, vừa có tri thức vừa có kỹ năng và thái độ lao động tốt góp phần quan

Trang 10

trọng vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Vì năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội”, cho nên công tác QLĐT ở các trường TCCN NCL phải hoạt động như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu học tập, quy mô nguồn lao động ngày càng tăng của xã hội

Trong tình hình chung nói đó, chất lượng đào tạo bậc TCCN tại các trường NCL như hiện nay là vấn đề cần được quan tâm Bởi nội dung, phương pháp đào tạo chưa tương xứng với mục tiêu và yêu cầu của GDCN như Luật giáo dục quy định Có thể chỉ ra nhiều nguyên nhân từ thực trạng của GDCN trong hệ thống NCL, trong đó điều nổi bật là việc quản lý, tổ chức quá trình đào tạo cũng như hệ thống các trường nghề chưa vươn kịp với yêu cầu chung Dĩ nhiên quản lý đào tạo tại các trường trung cấp chuyên nghiệp NCL có những đặc thù khác với các trường TCCN công lập Vì thế, đây là vấn đề mà xã hội rất chú ý, là đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các cấp quản lý trong và ngoài ngành

1.3 Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, có công thương

nghiệp phát triển, nhờ đó ngành GDCN của thành phố trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những thành tựu khả quan, góp phần tích cực vào việc đáp ứng nhu cầu nhân lực cho địa phương và cho cả nước Nhưng mặt khác, quá trình xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục này trên địa bàn thành phố cũng xuất hiện nhiều mâu thuẫn, bất cập cần tháo gỡ Một trong những điều mâu thuẫn bất cập nói đó là sự yếu kém về năng lực QLĐT, sự thiếu linh hoạt của hệ thống trường TCCN trước nhu cầu to lớn về nhân lực do sự phát triển

và hội nhập của thành phố đặt ra

Mạng lưới trường TCCN của TP Hồ Chí Minh hiện nay đang phát triển gấp 3 lần so với 10 năm trước Nếu trước năm 1999 chỉ có trên 3 trường trung cấp trực thuộc Sở GD&ĐT thì nay đã có trên 30 trường, trong đó có 2/3 số trường là NCL, thu hút những nhà đầu tư bên cạnh hệ trường công lập do nhà nước đầu tư Hằng năm, số trường TCCN này thu hút trên 30 ngàn HS đến

Trang 11

học Nhìn chung hầu hết các trường TCCN NCL còn non trẻ về tuổi đời, điều kiện cơ sở vật chất chưa hoàn thiện, công tác QLĐT còn nhiều hạn chế, lại chưa có tính thống nhất và đồng bộ Dù có một vài trường QLĐT tốt nhưng cũng chưa phát huy được tính ưu việc trong hệ thống chung

Nhìn từ góc độ khoa học quản lý, trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, có thể thấy nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát từ nhiều góc độ như tư duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý, năng lực quản lý v.v… Có như thế, công tác QLĐT mới tạo chuyển biến về chất trong đào tạo của các trường TCCN NCL trên địa bàn thành Hồ Chí Minh

Xuất phát từ những lý do đó, nên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một

số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý đào tạo có cơ sở khoa học và tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo bậc TCCN ở các trường TCCN NCL trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 12

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi một số biện pháp nâng cao hiệu quả

QLĐT ở các trường TCCN NCL trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Để thực hiện nhiệm vụ chúng tôi sử dụng các phương pháp: tổng hợp, phân tích, hệ thống, dự báo, khái quát hóa các tài liệu liên quan được sử dụng

để xác định khái niệm công cụ và cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Để khảo sát thực trạng công tác QLĐT ở các trường TCCN NCL và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp:

 Phương pháp quan sát

 Phương pháp phỏng vấn

 Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò

 Phương pháp trao đổi

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: nhằm xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm công tác QLĐT trong giai đoạn vừa qua

6.3 Các phương pháp hỗ trợ

 Phương pháp chuyên gia: Để thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình hoạch định các giải pháp thực hiện và thăm dò tính khả thi

Trang 13

Phương pháp toán thống kê: Xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng

7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:

Ngoải phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 14

báo kết luận của Bộ Chính trị số 242-TB/TW, ngày 15/4/2009 “Về tiếp tục

thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020” đã nêu “Đổi mới căn bản chính sách sử

dụng cán bộ theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực thực tế Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, chú trọng quản lý chất lượng giáo dục Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng và giám sát các hoạt động giáo dục … Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp… Đổi mới, hiện đại hóa chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chuyển mạnh mẽ từ đào tạo theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu xã hội Thực hiện tốt đào tạo theo chế độ tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp” [2,tr.3,4]

Nghiên cứu quản lý đào tạo nghề nghiệp từ trước đến nay, là một đề tài nổi bật của giáo dục, luôn thu hút sự quan tâm của dư luận xã hội và các nhà nghiên cứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó, có phạm vi rộng lớn và phong phú,

do vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư thời gian và công sức đi sâu nghiên cứu Cũng dễ thấy, vấn đề này bấy lâu nay tuy được đề cập chú ý nhưng do lượng công trình chưa nhiều với nội dung nghiên cứu khá rộng Tuy nhiên, trong nổ lực tìm hiểu, nghiên cứu lĩnh vực đào tạo quan trọng và có ý nghĩa xã hội lớn lao này, bước đầu đã có những thành quả đáng trân trọng Lĩnh vực QLĐT là một mảng đã thu hút sự quan tâm của một số nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, có thể nói tới một số công trình sau: “Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” của tác giả Nguyễn Minh Đường là tài liệu học tập cho CBQL của các

Trang 15

trường nghề; “Đổi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công ngiệp hóa , hiện đại hóa” ( Kỷ yếu hội thảo của sở Lao động- Thương binh và Xã hội Hà Nội); “Đổi mới và phát triển GDCN TP Hồ Chí Minh” (Kỷ yếu hội thảo khoa học của Sở GD&ĐT TP HCM) nhằm mục đích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các thành phố lớn và cả nước, các bài tham luận đa số ở diện rộng Đề tài “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” của PGS.TS Nguyễn Viết Sự nghiên cứu ở tầm vĩ mô Trong một số đề tài luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, các tác giả đã nghiên cứu về công tác QLĐT ở các trường nghề và các trường TCCN như:

- “Một số biện pháp QLĐT tại trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm, quận 6 TP Hồ Chí Minh” của Hà Thế Vinh; “Một số biện pháp tăng cường QLĐT nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội” của Nguyễn Văn Tuấn; “Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo tại trường dạy nghề tỉnh Quảng Nam” của Nguyễn Minh Tú; “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp QLĐT nghề của trường Trung cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của Ngô Ngọc Bối; …

- Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, trong đó có đề cập tới các biện pháp QLĐT Từ đó đã góp phần làm sáng tỏ một số mặt quan trọng của công tác QLĐT ở các trường nghề và các trường TCCN trên các địa bàn Nhưng hiện nay, có hai loại hình đào tạo nghề bậc trung cấp là trung cấp nghề do Bộ LĐTB&XH quản lý và TCCN do Bộ GD&ĐT quản lý nên việc QLĐT cũng còn nhiều bất cập Mặc khác, việc XHH giáo dục ngày càng phát triển mạnh

mẽ nên loại trường TCCN NCL (tư thục, dân lập) cũng ra đời ngày càng nhiều hơn so với trường TCCN công lập Chính vì thế, công tác QLĐT ở các trường TCCN NCL cần được nghiên cứu do loại hình trường nghề này có những đặc thù riêng về cơ sở vật chất, ĐNGV, chương trình đào tạo,

Trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, mạng lưới các trường TCCN tính đến tháng 6 năm 2010 gồm có 34 trường, trong đó: có 7 trường công lập và 27

Trang 16

trường NCL Các trường công lập được thành lập chủ yếu từ việc nâng cấp các cơ sở đào tạo sẵn có trước đây, các trường NCL phát triển nhanh nhưng địa điểm thành lập chủ yếu là thuê mướn Mạng lưới các trường TCCN tập trung chủ yếu ở các quận nội thành và ven nội Mặc dù đã có những đề tài luận văn, bài tìm hiểu về hệ thống trường này nhưng có thể thấy nghiên cứu

về mặt QLĐT ở các trường TCCN NCL thì còn ít Điều này có ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo bậc TCCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, trước đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, sự cạnh tranh về nguồn nhân lực đang dần rõ rệt khi chúng ta đang mở rộng nền sản xuất và hội nhập với kinh tế thế giới

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.6 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục

chuyên nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt được hiệu quả, năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất và cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý, …

Ngoài ra còn một số quan niệm khác:

- “Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với lao động để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậm lại hoặc xã hội trở nên rối ren Sự kết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơ chế, chế độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh tâm lý – xã hội.” [10,tr.55]

Trang 17

- “Quản lý là những hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mục đích nhất định” [27,tr.13]

- “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để

tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [22,tr.15]

- “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [17,tr.5]

- Elton Mayo (1880 – 1949) kết luận rằng, con người lao động cần được xem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường hoạt động của họ Các yếu tố tình cảm cũng chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạt động của con người; những quan hệ xã hội tốt đẹp trong tổ chức cũng thúc đẩy công nhân tăng năng suất không kém gì vai trò của lợi ích kinh tế và yếu tố kỹ thuật Đó chính là cách nhìn nhân bản về hoạt động quản lý, ông còn rất quan tâm đến yếu tố cá nhân trong nhóm sản xuất và nhấn mạnh: muốn quản lý thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách công nhân khỏi các nhóm của họ” [10,tr.18]

Tóm lại, do đối tượng của quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay đổi tùy theo từng thời kỳ lịch sử của xã hội loài người, nên các nhà nghiên cứu lý luận về hoạt động quản lý đã đưa ra những quan niệm có các khía cạnh khác nhau Tuy vậy, có thể nêu khái niệm quản lý như sau:

Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể,

là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất

Quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố:

Trang 18

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một

tổ chức, là yếu tố tạo ra hành động (hoạt động quản lý) và tạo ra các tác động quản lý

Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người

hay một tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý

Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác

động tác động đến đối tượng quản lý

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý

đến đối tượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú: phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính – tổ chức, phương pháp tình cảm, phương pháp tâm lý – giáo dục …

Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ đồ: [20,tr.10]

- Bản chất của quá trình quản lý là sự tác động có mục đích đến

một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý đến tập thể cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

- Các chức năng cơ bản trong quản lý là: Lập kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo và kiểm tra

Chủ thể

quản lý

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Môi trường quản lý

Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý

Trang 19

Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản

lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quyết định trước việc phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào và ai sẽ làm ? Tức là xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, quá trình … để thực hiện được mục tiêu đó

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa

các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ

có việc tổ chức mà hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phận trong cùng một tổ chức … Nhờ nó mà chủ thể quản lý có thể điều phối tốt các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu đề ra

Chỉ đạo: Là tác động nhằm hướng dẫn, thúc đẩy, động viên người

dưới quyền làm việc có hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra

Kiểm tra: Là đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện

nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch đặt ra được hoàn thành Hoạt động kiểm tra là một quy trình giám sát các hoạt động để đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh các sai lệch nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Lập

kế hoạch Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức thực hiện

Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý

Trang 20

Quản lý giáo dục là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi hoạt động giáo dục diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức,

hệ thống giáo dục

Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất

Do vậy, xét về ý nghĩa tác dụng của quản lý giáo dục cần xem xét tơi các yếu tố sau:

- Mục tiêu của quản lý giáo dục là trạng thái được xác định tại một thời

điểm trong tương lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm: của cả đối tượng quản lý hay bộ phận cấu thành của hệ thống

- Sản phẩm của giáo dục là nhân cách HS nên phải ngăn ngừa sự rập

khuôn, máy móc; khuyến khích sự đa dạng, phong phú trong quá trình phát triển nhân cách của HS, đồng thời không cho phép có phế phẩm

- Hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động dạy của GV và hoạt

động học của HS

- Đặc trưng của quản lý giáo dục là một quá trình hoạt động của các chủ

thể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp Quản

lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung, có những đặc trưng riêng:

 Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lý trong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt động của chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông

Trang 21

qua hệ thống các quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ,…

 Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngành giáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò

xã hội, những chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họ làm tròn trách nhiệm xã hội của mình

 Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích Nếu chúng ta xem quản lý giáo dục là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổi mới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra mà không bị rơi vào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu

sự quản lý để đạt ý đồ cá nhân

 Quản lý giáo dục cũng có 2 thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật

và kinh tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lý thì thuộc tính đầu tiên là tổ chức – kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một tổ chức để thực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổi mới công việc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trong một tổ chức Quản lý giáo dục có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó về kinh tế

xã hội, con người, giáo dục, triết học, luật học … và phải có nghệ thuật quản

lý được tích lũy từ những kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thể quản

Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thể tách rời, tạo thành một hoạt động thống nhất

Trang 22

Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển, …

1.2.1.3 Quản lý giáo dục chuyên nghiệp

Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp của nước ta hiện nay đang trong giai đoạn phát triển về chất và lượng theo xu thế phát triển chung của giáo dục chuyên nghiệp trên thế giới Mạng lưới cơ sở giáo dục chuyên nghiệp phân bố rộng khắp trong cả nước, đa dạng hóa về loại hình trường, ngành nghề, phương thức đào tạo và về nguồn lực, …theo hướng hội nhập với xu thế chung của thế giới Quy mô đào tạo tăng nhanh, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập của người dân Do vậy, một điều kiện không thể thiếu được là công tác quản lý giáo dục chuyên nghiệp Công việc của QLĐT nhân lực chất lượng cao là dự báo nhu cầu tin cậy, tạo ra được những mục tiêu, định hướng phát triển, hình thành các chuẩn đào tạo, lựa chọn các chương trình ưu tiên,

bố trí nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của chương trình

Bên cạnh đó, công tác QLĐT nhân lực còn phải thiết kế được các chính sách và cơ chế để vận hành chính sách đó sao cho đồng bộ và hệ thống Đó là những chính sách có liên quan tới việc phát triển đội ngũ, tài chính giáo dục, hợp tác nhà trường và doanh nghiệp, phát triển nhân tài, …

Sư thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp có thể xem là một trong những giải pháp đột phá để tăng cường hiệu lực quản lý, phù hợp với cải cách hành chính của Chính phủ, nâng cao hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, nhờ đó sẽ giúp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

Ngoài ra, công tác quản lý nhà nước, phân cấp quản lý cũng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực chất lượng cao Về vấn đề này cần trao cho nhà trường nhiều quyền tự chủ và minh bạch của các hoạt động Cơ quan quản lý phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các trường phát huy nội lực của mình, liên kết với các đối tác nước ngoài, nhập chương trình tiên tiến, nhận

Trang 23

chuyển giao công nghệ đào tạo để mau chóng bắt kịp với trình độ đào tạo của các nước phát triển

1.2.7 Khái niệm về Giáo dục nghề nghiệp - Trung cấp chuyên nghiệp -

Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập

1.2.2.1 Giáo dục nghề nghiệp

Mỗi con người sinh ra, lớn lên đến tuổi trưởng thành đều cần có một nghề nghiệp để lao động, sinh sống và tồn tại Trong đó, giáo dục nghề nghiệp đóng một vai trò to lớn để tạo dựng cho con người có một nghề nghiệp và cũng là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân

“Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT;

- Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình

độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.” [18,Mục III, điều 32]

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ

Về nội dung, giáo dục nghề nghiệp phải tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao trình

độ học vấn theo yêu cầu đào tạo

Về phương pháp, giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp giảng dạy lí thuyết với rèn luyện kĩ năng thực hành, đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề

1.2.2.2 Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 24

“Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.”[6, Điều 2]

Hoạt động đào tạo của trường TCCN bao gồm:

- Trường TCCN tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục chính quy

và giáo dục thường xuyên theo quy chế đào tạo TCCN của Bộ GD&ĐT

- Giảng dạy lý thuyết và thực hành ở trên lớp

- Tổ chức thực tập, thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và các hoạt động dịch vụ phù hợp với ngành, nghề đào tạo

- Các hoạt động ngoại khóa bao gồm: tham quan học tập, sinh hoạt câu lạc bộ, tìm hiểu về chuyên ngành và các hoạt động khác

1.2.2.3 Trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập

“Trường TCCN được tổ chức theo các loại hình công lập và tư thục

- Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.” [6, Điều 2].Trường TCCN NCL thực chất là trường TCCN tư thục và trường TCCN dân lập (hiện nay còn tồn tại một số trường) Theo điều lệ Trường TCCN thì Trường TCCN NCL có nhiệm vụ và quyền hạn cũng như trường TCCN công lập, chỉ khác nhau về việc đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động Trường TCCN NCL tự bỏ vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất như: mua đất, thuê đất, mua sắm trang thiết bị, … tự tuyển dụng đội ngũ CBQL, GV nhưng phải đảm bảo đúng quy định của Pháp luật, Nhà nước

1.2.8 Khái niệm về đào tạo

“Đào tạo là làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” [31,tr.289]

Trang 25

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm thông tin tri thức

kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công nhất định góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của nhân loại

Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức nhân cách”

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành

và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, …để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả

1.2.9 Khái niệm về biện pháp quản lý

1.2.4.1 Khái niệm về biện pháp

Biện pháp là nhóm phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

1.2.4.2 Khái niệm về biện pháp quản lý

Là nhóm phương pháp tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của đối tượng quản lý làm cho hệ vận hành và phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề

ra và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.10 Khái niệm về quản lý đào tạo

1.2.5.1 Khái niệm

Quản lý đào tạo là quản lý các hoạt động của đào tạo, tức là quản lý về chương trình đào tạo, quản lý công tác giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý việc tuyển sinh, quản lý chất lượng đào tạo, quản lý cơ

sở vật chất và trang thiết bị Công tác quản lý đào tạo cụ thể như sau:

- Quản lý về chương trình đào tạo: Căn cứ vào chương trình khung, quy

chế đào tạo và mục tiêu đào tạo ngành học để lập ra chương trình đào tạo cho

Trang 26

ngành học đó Việc quản lý chương trình đào tạo là nhiệm vụ rất quan trọng, đưa ra quyết định kế hoạch tổng thể (phân bố thời gian hoạt động toàn khóa), các học phần của chương trình, thời lượng, nội dung chi tiết, thực tập và thi tốt nghiệp cho một ngành học

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về chương trình đào tạo và quyết định việc tổ chức tập huấn cho CBQL, GV để cụ thể hóa các văn bản pháp quy về tổ chức thực hiện và quản lý chương trình đào tạo của Nhà trường Căn cứ vào chương trình đào tạo, Phòng đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo khóa học, năm học, … để Hiệu tưởng duyệt và báo cáo lên cơ quan chủ quản trước khi tiến hành năm học mới Vào đầu năm học mới, Hiệu trưởng giao cho Phòng đào tạo tổ chức HS học tập nghiên cứu mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo của khóa học, năm học, học kỳ, … Học sinh sẽ được phổ biến đầy đủ về Quy chế học tập, Quy chế rèn luyện để chủ động xây dựng kế hoạch phấn đấu cho cá nhân

- Quản lý công tác giáo viên: là khâu quan trọng trong quản lý đào tạo,

nhằm huy động tối đa lực lượng GV vào việc thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo, thực hiện các quy chế, chế độ giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Quản lý công tác GV được đề cập đến các vấn đề như:

 Tỷ lệ học sinh trên một giáo viên, GVCH, giáo viên thỉnh giảng

 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên

 Quản lý khối lượng công việc của giáo viên bao gồm các định mức lao động và chế độ cho giáo viên

 Quản lý chất lượng giảng dạy của giáo viên bao gốm việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

 Việc tuyển dụng giáo viên, phân công giáo viên kiêm nhiệm

 Công tác khuyến khích, động viên, khen thưởng, kỷ luật luôn được quan tâm đúng mức

Trang 27

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh: là một trong những nhiệm vụ

trọng tâm của nhà trường, được thực hiện ngay từ khi học sinh bắt đầu nhập học cho đến khi kết thúc khóa học Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay là dựa theo loại hình đào tạo theo niên chế, tổ chức học tập theo lớp, thông qua Sổ học tập của HS, Sổ lên lớp hằng ngày, Sổ tay GV để nắm bắt tình hình học tập của HS Cuối mỗi học kỳ, tổ chức thi hết học phần, tổng hợp điểm của học kỳ và tổng kết, đánh giá, xếp loại học tập cho HS Từ đó có

cơ sở khen thưởng cho HS khá, giỏi và động viên nhắc nhở các HS yếu, kém

cố gắng phấn đấu học tập tốt hơn ở học kỳ kế tiếp Cuối mỗi năm học cũng tổng kết đánh giá xếp loại và xét lên lớp Cuối khóa học tổ chức xét tốt nghiệp

và công nhận tốt nghiệp cho HS

Trong quá trình học tập của HS, cần nắm bắt tình hình về các mặt học tập, rèn luyện, tư tưởng, đời sống và thường xuyên theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế của HS nhằm phát hiện kịp thời những HS yếu kém để uốn nắn động viện, HS giỏi thì khen thưởng Hạn chế tối đa việc HS bỏ học, thôi học đảm bảo hiệu suất đào tạo đạt trên mức trung bình

- Quản lý việc tuyển sinh: Công tác tuyển sinh là khâu cơ bản đầu tiên

của quá trình đào tạo, nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp và xã hội Quản lý việc tuyển sinh là thực đúng Quy chế tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Quản lý chất lượng đào tạo: là xây dựng một hệ thống đảm bảo chất

lượng đào tạo có hiệu quả cao Đảm bảo chất lượng đào tạo là mục tiêu cần đạt được của Nhà trường Các cơ sở đào tạo phải đầu tư CSVC, TTB, phương tiện giảng dạy ngày càng đầy đủ và hiện đại Chương trình đào tạo cũng phải được cập nhật thường xuyên và đổi mới đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Đồng thời cần phải có sự nỗ lực, tự hoàn thiện bản thân của đội ngũ CBQL, GV, luôn phải học tập cập nhật kiến thức, áp dụng những phương pháp mới trong giảng dạy cũng như trong công tác quản lý

Trang 28

Quản lý chất lượng đào tạo là phải thực hiện nghiêm túc Quy chế đào tạo với các nội dung quan trọng như: thi, kiểm tra, xét lên lớp, công nhận tốt nghiệp Vấn đề đảm bảo số lượng GVCH cho từng ngành học, hệ thống hồ sơ quản lý đào tạo và công tác kiểm tra, giám sát cũng cần được lưu ý nhằm góp phần đảm bảo chất lượng Một vấn đề không thể thiếu là công tác kiểm định chất lượng phải thực hiện đầy đủ và đúng quy trình

- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị: bao gồm việc quản lý CSVC

và TTB đã có và quản lý công tác xây dựng CSVC và mua sắm TTB mới

Quản lý CSVC và TTB đã có gồm các nội dung: Có các sổ nhật ký và ghi chép đầy đủ việc sử dụng CSVC và TTB, thực hiện nghiêm túc công tác kiểm kê, đánh giá 6 tháng, 1 năm Xem xét việc sử dụng và khai thác có hiệu quả hay không, đề xuất, quyết định thanh lý TTB hỏng hóc hoặc không sử dụng

Quản lý công tác xây dựng CSVC và mua sắm TTB mới nhằm mục đích xây dựng trường lớp khang trang đảm bảo môi trường sư phạm và hiện đại đáp ứng cho mục tiêu của nhà trường là nâng cao chất lượng đào tạo Cụ thể, nhà trường cần đầu tư đúng mức cho việc xây dựng giảng đường, phòng học, phòng thực tập, phòng chuyên môn, thư viện và có quy hoạch tổng thể để xây dựng “trường cho ra trường” Mua sắm TTB là việc làm thường xuyên cho mỗi năm học, phải có kế hoạch cụ thể, đề xuất kịp thời nhằm góp phần cho

hoạt động của trường được liên tục và đúng tiến độ

1.2.5.2 Nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo

Nâng cao hiệu quả Quản lý đào tạo là hoàn thiện việc xây dựng nội dung chương trình, tổ chức hoạt động đào tạo ngày càng tốt hơn nhằm vào mục đích nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội

1.2.5.3 Biện pháp quản lý đào tạo

Biện pháp quản lý đào tạo là các phương pháp được xây dựng trên cơ sở các quy chế, quy định và điều kiện hoàn cảnh của từng cơ sở giáo dục để phục

vụ cho công tác quản lý đào tạo

Trang 29

1.3 ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP - NHỮNG CHỦ TRƯƠNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.3.1 Đặc điểm, vai trò của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân gồm có TCCN và Dạy nghề với những mục tiêu sau:

“Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.”[18, điều 33] Giáo dục TCCN có tính đa dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa học, công nghệ, của thị trường việc làm Trong cơ chế thị trường, những yếu tố này luôn biến đổi, đòi hỏi giáo dục TCCN phải luôn đổi mới cho phù hợp với nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường trong từng thời kỳ Giáo dục TCCN chịu sự quản lý của nhiều đầu mối, từ nhiều cấp khác nhau: có trường trực thuộc các bộ, ngành Trung ương, có trường trực thuộc

sở, ngành địa phương, có trường thuộc doanh nghiệp, khu công nghiệp, có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy, vì vậy công việc quản lý rất phức tạp

Giáo dục TCCN là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho CNH - HĐH đất nước

Trong nhiều năm qua, nhất là những năm chiến tranh, những năm mới thoát khỏi chiến tranh, lao động có trình độ TCCN giữ vai trò quan trọng trong các tổ chức, trong sản xuất kinh doanh, đảm nhiệm các vị trí kỹ thuật

Trang 30

viên, tổ trưởng sản xuất, chuyền trưởng trong dây chuyền sản xuất, đốc công,

kế toán, thống kê, …

Cán bộ Trung cấp thường ở vị trí là cầu nối giữa kỹ sư và công nhân, hướng dẫn công nhân Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất, vừa tham gia quản

lý và có thể đảm nhiệm vị trí quản trị cấp cơ sở

Vị trí, vai trò của người cán bộ Trung cấp phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý, trình độ sản xuất hay đặc thù của từng ngành Nhiều cán bộ Trung cấp đảm nhiệm những vị trí rất cao và hoạt động rất có hiệu quả

1.3.2 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp

Hệ thống quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo, về công tác cán bộ là những căn cứ có tính chất định hướng, những cơ sở hết sức quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và giáo dục TCCN nói riêng Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Chính phủ với những mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể sẽ là căn cứ để các ngành, các địa phương xây dựng chiến lược và xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo và xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới đào tạo các bậc học đảm bảo phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể

Để xây dựng và phát triển GDCN thì các Bộ, ngành, địa phương cần phải bám sát vào định hướng của Đảng, những quy định cụ thể của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và các đơn vị chủ quản của đơn

vị đào tạo bậc TCCN Chẳng hạn như Luật Giáo dục, Điều lệ trường TCCN, Quy chế đào tạo TCCN, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường TCCN,…

Chất lượng đào tạo TCCN là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố, trong đó QLĐT giữ một vai trò rất quan trọng nhưng hiện nay hầu hết tất cả các trường TCCN ở nước ta còn nhiều bất cập, đặt biệt là các trường TCCN NCL

Trang 31

Không chỉ thiếu về đội ngũ CBQL, thiếu về chuyên môn, thiếu về phương tiện, cơ sở vật chất mà còn thiếu về sự đồng bộ, nhất quán Thậm chí có trường còn xem nhẹ công tác QLĐT nên đã để xảy ra tình trạng không tuyển được HS vào học Để khắc phục tình trạng đó, Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo bàn về vấn đề “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục chuyên nghiệp” nhằm tìm ra những giải pháp căn cơ, đồng thời củng cố và phát triển bậc học này Bên cạnh đó, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp - Bộ GD&ĐT dần dần sửa đổi và bổ sung các văn bản cần thiết, phù hợp hơn cho giai đoạn phát triển hiện nay như ban hành Chương trình khung, Quy chế tổ chức và hoạt động các trường TCCN tư thục, Chế độ GV TCCN, …

Căn cứ Chỉ thị số 4899/CT - BGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, GDCN năm học 2009-2010, với chủ

đề năm học “đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, Bộ GD&ĐT hướng dẫn các Sở GD&ĐT, các trường TCCN và các cơ sở đào tạo TCCN thực hiện nhiệm vụ năm học đối với GDCN như sau:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, sáng tạo và có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức về tự học và sáng tạo”; đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục TCCN; công tác thi đua, khen thưởng và thanh tra,

kiểm tra trong giáo dục TCCN

- Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường TCCN, đặc biệt chú ý thực hiện các giải pháp để phân luồng HS sau THCS vào học TCCN, trên cơ sở đó phát triển mạnh mẽ quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời

kỳ hội nhập; phấn đấu đảm bảo quy mô học sinh TCCN trong năm học đạt 650.000 người

Trang 32

- Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng ĐNGV và CBQL cơ sở giáo dục TCCN

- Triển khai mạnh mẽ hơn nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội; đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị sử dụng nhân lực; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

- Triển khai thực hiện Quy chế về công khai đối với cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý, thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo đề án đã được Quốc hội thông qua

Chủ trương của Đảng và Nhà nước hiện nay là đưa hệ thống giáo dục Việt Nam đổi mới theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế với chiến lược lâu dài và mở rộng quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng Mục tiêu lâu dài là xây dựng một xã hội học tập, trong đó ai cũng được học tập, đào tạo để thông thạo ít nhất một nghề Tổ chức và hoạt động giáo dục phải có sự thay đổi căn bản, hướng tới sự đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa và XHH Việt Nam cũng phải có những bước đi chủ động trong hội nhập giáo dục, tiếp nhận giáo dục nước ngoài

Nhiều năm qua, với chủ trương XHH giáo dục, nhiều trường Đại học ra đời, nhưng chưa quan tâm đúng mức đến trường dạy nghề, TCCN Hệ thống đào tạo nghề nghiệp vẫn bị coi nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành Gần đây Luật giáo dục sửa đổi 2005 và Luật dạy nghề 2006 ra đời đã đánh dấu một bước phát triển mới cho giáo dục nghề nghiệp nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc, chưa hoàn thiện

1.4 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trong xu thế hiện nay, giáo dục nghề nghiệp ngày càng phát triển mạnh

mẽ, loại hình đào tạo đa dạng, ngành nghề đào tạo phong phú, trường lớp ra

Trang 33

đời khắp cả nước Trong đó, giáo dục TCCN góp phần không nhỏ trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, cho xã hội nhằm đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH

Chúng ta luôn coi công nghiệp hóa và hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân và giáo dục – đào tạo là quốc sách đối với sự phát triển

Nghi quyết đại hội lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

đã xác định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”.[2,tr.2]

Việc nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường TCCN nhằm thực hiện đúng chủ trương của Bộ GD&ĐT là: “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội” Chính vì thế, QLĐT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và trường TCCN nói riêng Bởi vậy việc thay đổi, tìm ra biện pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả QLĐT là một việc làm thường xuyên của các nhà quản lý giáo dục

Để một trường TCCN hoạt động có hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thì việc QLĐT có bài bản, có khoa học là rất cần thiết Mọi hoạt động đào tạo của nhà trường có được trôi chảy, thực hiện đúng các quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT ban hành hay không là đều phù thuộc vào quá trình QLĐT Từ chương trình đào tạo, đội ngủ GV, chất lượng HS đầu vào, quá trình dạy và học, thực hành, thực tập, việc nghiên cứu khoa học, việc lao động sản xuất và các hoạt động ngoại khóa có được tổ chức, kiểm tra, đánh giá đúng không? Tất cả là do việc QLĐT

Chính vì thế, nếu việc QLĐT là tốt và hiệu quả thì vấn đề cam kết thực hiện ba công khai mà Bộ GD&ĐT yêu cầu cũng thực hiện tốt, nhằm tạo uy tín, thương hiệu cho trường TCCN Bên cạnh đó, việc tiếp cận các doanh nghiệp, xí nghiệp để đào tạo theo địa chỉ, đào tạo theo nhu cầu và tìm kiếm việc làm cho HS sau khi tốt nghiệp cũng cần được quan tâm

Trang 34

Việc QLĐT có hiệu quả của loại hình trường NCL được thành lập và hoạt động theo chủ trương XHH giáo dục là góp phần nâng cao chất lượng đào tạo bậc TCCN Góp phần tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu xã hội, đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Để phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp thì cơ cấu giá trị công nghiệp và dịch vụ trong GDP ít nhất phải đạt 80%, nông nghiệp chỉ còn 20%; cùng với

nó, cơ cấu lao động phải dịch chuyển theo Nếu không chuẩn bị kịp, không những sẽ thiếu hụt lao động có kỹ năng mà còn không thể tiến hành CNH - HĐH được Kinh nghiệm các nước phát triển chỉ rõ rằng một quốc gia muốn thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa thì phải có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tối thiểu ở mức 70% Tỷ lệ này ở Việt Nam chỉ đạt 27% trong khi

ở các nước đang phát triển trong khu vực là 50% Chất lượng của lao động kỹ thuật cũng cần ngày phải được một nâng cao dần mới có thể đáp ứng hiệu quả hơn nữa nhu cầu của nền kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế

Chính vì vậy, đẩy mạnh công tác QLĐT ở các trường TCCN để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đã trở thành một đòi hỏi cấp bách đối với

sự phát triển của đất nước Đặc biệt là Việt Nam khi đã gia nhập tổ chức WTO, thị trường lao động phải mở cửa, cạnh tranh là vấn đề tất yếu, nhu cầu đào tạo nghề sẽ rất lớn, việc dạy nghề phải rất chuyên nghiệp và bài bản Thực tế cho thấy có nhiều quốc gia rất nghèo tài nguyên, nhưng lại có năng lực cạnh tranh cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, trong khi nhiều nước khác tài nguyên dồi dào, nhưng ít thành công trong cạnh tranh thị trường như một số nước Nam Á và Châu Phi Kinh nghiệm phát triển của các nước này cho thấy

rõ rằng các quốc gia thành công trong cạnh tranh đều có đội ngũ lao động có học thức, trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề cao, được tổ chức tốt, được khuyến khích, được tạo động cơ đúng mức Điều đó cho thấy rõ nguồn nhân lực có chất lượng cao, là một trong những nguồn lực sản xuất, có vai trò

vô cùng quan trọng, nó quy định khả năng cạnh tranh và hội nhập của một quốc gia

Trang 35

Đối chiếu với 4 nguyên lý còn được gọi là 4 trụ cột của nền giáo dục được đề xuất trong hội nghị quốc tế về giáo dục cho thế kỷ 21 (Education for the 21st century) do UNESCO tổ chức tại Paris vào năm 1998:

- Học để biết (Learning to Know)

- Học để làm (Learning to Do)

- Học để sống chung với mọi người (Learning to Live together) và

- Học để tồn tại (Learning to Be)

Thì ở bậc giáo dục TCCN cần nhấn mạnh vào Học để làm vì giáo dục

TCCN là giáo dục nghề nghiệp và người học chủ yếu là học nghề để ra làm việc

Để tiến hành CNH - HĐH đất nước, cần phải có cơ cấu lao động hợp lý giữa các bậc Đại học – Trung học – Công nhân kỹ thuật

- Tỷ lệ này ở các nước OECD thường là 1 – 4 – 10 hoặc 1 – 5 – 20

- Tỷ lệ này ở Việt Nam trong những năm qua rất bất hợp lý, luôn ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lý chung của các gia đình là mong muốn con em mình được vào đại học và dễ kiếm việc làm hơn Từ đó dẫn đến hậu quả chất lượng lao động nghề còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu CNH - HĐH

Nước ta đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp

Cơ cấu kinh tế hàng hóa đang trong quá trình dịch chuyển Sự phát triển công nghiệp, đầu tư nước ngoài tăng nên nhu cầu sử dụng lao động nói chung và lao động có trình độ TCCN nói riêng còn nhiều Chính vì vậy tỷ lệ nói trên cần phải đạt mức hơp lý, cần có sự điều chỉnh quy mô giữa đào tạo các bậc, quy mô giữa các ngành nghề, mục tiêu đào tạo phải phù hợp để theo kịp xu hướng phát triển kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ hội nhập, lao động nước ta không những phải nâng cao khả năng cạnh tranh về trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề mà còn phải

có phẩm chất khác như: ngoại ngữ, tác phong và văn hóa ứng xử công nghiệp hiện đại, tinh thần, thái độ chấp hành kỷ luật lao động, tuân thủ chặt chẽ các

Trang 36

bước các bước của quy trình công nghệ, hiểu biết pháp luật, … Ngoài ra đặc điểm của nền sản xuất – kinh doanh hiện đại, kinh tế thị trường với cạnh tranh cao đòi hỏi người lao động phải có phẩm chất mới như: thích ứng, linh hoạt, các khả năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm trong quá trình hoạt động và sức khỏe tốt

Tiểu kết chương 1

Trên đây, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận của đề tài gồm: Lịch sử vấn đề nghiên cứu; Các khái niệm cơ bản; Đặc điểm, vai trò của giáo dục TCCN; Sự cần thiết nâng cao hiệu quả QLĐT ở các trường TCCN Kết quả nghiên cứu lý luận cho thấy có thể đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả QLĐT ở các trường TCCN NCL trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Việc QLĐT góp phần không nhỏ vào sự đảm bảo chất lượng đào tạo Để có được một lực lượng lao động có chất lượng tốt điều tất yếu là phải nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào Thấy được sự cần thiết, cấp bách của việc đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật, nắm vững các khái niệm quản lý, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, TCCN, biện pháp quản lý, quản lý đào tạo và nâng cao hiệu quả QLĐT sẽ giúp cho việc định hướng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tốt để phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Vai trò của bậc giáo dục TCCN cần được khẳng định để có thể xác lập một cơ cấu lao động hợp lý trong thời kỳ hội nhập hiện nay

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.3 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TP Hồ Chí Minh là một Trung tâm giáo dục – đào tạo chất lượng cao của cả nước và đã thu hút một số lượng lớn sinh viên, HS từ mọi miền đất nước về học mỗi năm Trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, hiện có 44 cơ sở đào tạo bậc TCCN do thành phố quản lý (bao gồm: 10 trường đại học, cao đẳng;

34 trường TCCN – trong đó có 27 trường TCCN NCL) với số HS hơn 49.000, mỗi năm tuyển sinh khoảng 33.000 HS Trong đó, cơ cấu ngành nghề khá phong phú và có tỷ lệ như sau:

- Nhóm ngành nghề Công nghệ – Xây dựng chiếm tỷ lệ : 25%

- Nhóm ngành nghề Kinh tế - Dịch vụ - Quản lý chiếm tỷ lệ : 43%

- Nhóm ngành nghề Nông – Lâm - Ngư chiếm tỷ lệ : 4%

Trang 38

Cùng với hệ thống các cơ sở đào tạo TCCN nêu trên, TP Hồ Chí Minh còn có hệ thống khá lớn các trường dạy nghề từ bậc sơ cấp nghề đến trung cấp nghề và cao đẳng nghề cùng song hành trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp nói chung cho thành phố

Bên cạnh hệ thống GDCN do thành phố quản lý, trên địa bàn TP Hồ Chí Minh còn có 40 trường đại học, 28 trường cao đẳng, 8 trường TCCN và các

cơ sở dạy nghề thuộc các Bộ, ngành Trung ương quản lý Quy mô tuyển sinh TCCN hệ chính quy của các cơ sở này là hơn 70.000 HS

Nhìn chung, hệ thống các trường và cơ sở đào tạo TCCN trên địa TP Hồ Chí Minh đã góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và cả nước nói chung Trong đó có nhiều trường, cơ sở đào tạo là đơn vị công lập đã có quá trình đào tạo từ nhiều năm, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ sư phạm luôn được quan tâm củng cố, đổi mới nên quy mô đào tạo không ngừng được tăng lên

Các trường công lập thuộc thành phố được thành lập chủ yếu từ việc nâng cấp các cơ sở đào tạo sẵn có trước đây Các trường NCL phát triển nhanh nhưng địa điểm thành lập trường thường theo các điều kiện cơ sở vật chất cụ thể của chủ đầu tư nên mạng lưới các trường TCCN nói chung còn nhiều yếu tố bất hợp lý Mạng lưới các trường chủ yếu tập trung ở các quận nội thành và ven nội, còn nhiều khu kinh tế trọng điểm, vùng dân cư mới, khu công nghiệp phát triển chưa có trường để đáp ứng cho việc đào tạo nhân lực tại chỗ

Đào tạo nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu, làm nền tảng trong quá trình phát triển đi lên của TP Hồ Chí Minh, là đòi hỏi ngày càng cấp thiết Trong những năm gần đây, nguồn nhân lực tại TP Hồ Chí Minh đã biến đổi

cả về số lượng, cơ cấu lẫn chất lượng theo chiều hướng tốt, nhưng còn rất chậm Nguồn nhân lực đã tăng một cách đáng kể Số người trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng Về chất lượng lao động, có 16,6% số lao động có

Trang 39

bằng cấp, 83,3% không có bằng cấp Trong số lao động có bằng cấp thì 52,2% trình độ đại học, trên đại học; 20,4% trình độ TCCN và 27,3% có trình

độ công nhân kỹ thuật và nghiệp vụ

Tuy nhiên việc đào tạo nguồn nhân lực ở TP Hồ Chí Minh đang mất cân đối về cơ cấu ngành nghề, các bậc học Tỷ lệ người thất nghiệp chiếm khá cao trong lực lượng lao động của thành phố, trong khi nhu cầu nhân lực cho xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng vẫn chưa đáp ứng đủ

Nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa cập nhật tri thức hiện đại Cơ cấu nguồn nhân lực chưa hợp lý, thiếu lao động trung cấp và công nhân kỹ thuật, đặc biệt là thiếu công nhân lành nghề bậc cao Trên thị trường lao động hiện nay đang khan hiếm nhân lực cao cấp, lao động kỹ thuật có tay nghề bậc cao, các chuyên gia giỏi về kinh tế, các nhà doanh nghiệp giỏi nhằm giải quyết những bức xúc của kinh tế - xã hội thành phố Nhiều ngành đã bão hòa mà vẫn đào tạo, nhiều ngành đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ cao như: tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, cơ khí, điện tử, … không tuyển đủ lao động

Giáo dục chuyên nghiệp TP Hồ Chí Minh trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng kể, hàng loạt các trường NCL ra đời, các ngành nghề mới cũng được bổ sung phong phú Tuy nhiên để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề giỏi thì hoàn toàn chưa đáp ứng được Đặc biệt chỉ tập trung vào một số ngành đào tạo quá nhiều như: Kế toán, Tin học, Du lịch và gần đây lại nở rộ các ngành mới như: Điều dưỡng, Dược sỹ trung cấp Các trường đua nhau xin mở ngành thời thượng trong khi điều kiện cơ sở vật chất, ĐNGV không đáp ứng đủ để đào tạo, trong đó đa số là các trường TCCN NCL

2.4 THỰC TRẠNG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 40

Trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, hiện nay có 27 trường TCCN NCL do UBND TP Hồ Chí Minh ra quyết định thành lập, Sở GD&ĐT là cơ quan chủ quản, quản lý trực tiếp là Phòng GDCN và Đào tạo bồi dưỡng GV So với tổng số có 34 trường TCCN trực thuộc Sở GD&ĐT thì các trường TCCN NCL chiếm tỷ lệ là 79,41%

2.2.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý

Đối với các trường TCCN do thành phố quản lý có tổng số 438 người, trong đó Ban Giám hiệu: 85 người Hầu hết CBQL giáo dục đều có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, với hơn 30% có trình độ trên đại học Đối với các trường TCCN NCL thì số lượng CBQL rất thấp và không ổn định, thậm chí có trường Ban Giám hiệu chỉ có 01 người; việc tổ chức các phòng ban thiếu nhân sự nên đội ngũ CBQL chủ yếu là kiêm nhiệm Về chuyên môn quản lý hầu hết không được bồi dưỡng và qua trường lớp nào cả, làm việc theo kinh nghiệm và dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu là chính Nhìn chung, đội ngũ CBQL của các trường TCCN NCL vừa yếu vừa thiếu

Số trường TCCN NCL mỗi năm đều tăng nhưng số lượng đội ngũ CBQL tăng không đáng kể, tổng số CBQL được thống kê từ 21 trường TCCN ngoài công lập trong năm học 2008-2009 là 170 người, trong đó Ban Giám hiệu có

46 người, trình độ tiến sỹ là 14 chiếm tỷ lệ 30,43%; thạc sỹ là 10 người chiếm

tỷ lệ 21,73% còn lại là trình độ đại học Tổng số CBQL các phòng ban, khoa

có 124 người, trong đó số người có trình độ tiến sỹ là 10 chiếm tỷ lệ 8,06%; thạc sỹ là 17 chiếm tỷ lệ 13,70%, đại học là 90 chiếm tỷ lệ 72,58%, còn lại là trình độ cao đẳng, TCCN và các trình độ khác

Ngày đăng: 04/10/2021, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Bộ GD&ĐT, Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy
[4]. Bộ GD&ĐT, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường TCCN, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường TCCN
[5]. Bộ GD&ĐT, Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, trong ngành giáo dục giai đoạn 2008- 2012, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012
[7]. Bộ GD&ĐT, Thông tư Quy chế tổ chức và hoạt động của trường TCCN tư thục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của trường TCCN tư thục
[8]. Bộ GD&ĐT, Thông tư 16/2010/TT- BGDĐT Ban hành Quy định về chương trình khung TCCN, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung TCCN
[9]. Bộ GD&ĐT, Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với GDCN, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với GDCN
[10]. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ, Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Nghệ An
[11]. Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[12]. Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[13]. Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước K70-14, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
[14]. Trần Khánh Đức, Quản lý và Kiểm định chất lượng đào tạo theo ISO và TQM, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Kiểm định chất lượng đào tạo theo ISO và TQM
Nhà XB: NXB Giáo dục
[15]. Vũ Ngọc Hải, Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực để đẩy mạnh CNH, HĐH và xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Tạp chí Phát triển giáo dục số 6(66), 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực để đẩy mạnh CNH, HĐH và xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
[16]. Vũ Ngọc Hải – Đặng Bá Lâm – Trần Khánh Đức, Giáo dục Việt Nam, đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam, đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Giáo dục
[17]. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân, Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
[19]. Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
[20]. Nguyễn Ngọc Minh, Biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
[21]. Trần Xuân Sinh – Đoàn Minh Duệ, Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Tư pháp
[22]. Nguyễn Bá Sơn, Một số vấn đề về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[23]. Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh, Đổi mới và phát triển giáo dục chuyên nghiệp TP. Hồ Chí Minh - Kỷ yếu Hội thảo Khoa học, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và phát triển giáo dục chuyên nghiệp TP. Hồ Chí Minh
[24]. Nguyễn Viết Sự, Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mơ hình hoạt động quản lý - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 1.1. Mơ hình hoạt động quản lý (Trang 18)
 Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa các  thành  viên,  giữa  các  bộ  phận  trong  một  tổ  chức  nhằm  làm  cho  họ  thực  hiện thành cơng các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
ch ức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành cơng các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức (Trang 19)
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ CBQL các trường TCCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh năm học 2008-2009  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ CBQL các trường TCCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh năm học 2008-2009 (Trang 41)
Bảng 2.2. Thống kê đội ngũ giáo viên các trường TCCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh năm học 2008-2009  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Thống kê đội ngũ giáo viên các trường TCCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh năm học 2008-2009 (Trang 43)
Bảng 2.3. Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các trường TCCN ngồi cơng lập  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các trường TCCN ngồi cơng lập (Trang 45)
Bảng 2.4. Thống kê trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các trường TCCN ngồi cơng lập  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Thống kê trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các trường TCCN ngồi cơng lập (Trang 46)
1. Trung cấp Vạn Tường 1575 1345 85,40 1575 1247 79,18 2.Trung  cấp  Tin  học  –  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
1. Trung cấp Vạn Tường 1575 1345 85,40 1575 1247 79,18 2.Trung cấp Tin học – (Trang 50)
Bảng 2.5. Thống kê chỉ tiêu tuyển sinh trong 2 năm 2008 và 2009 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Thống kê chỉ tiêu tuyển sinh trong 2 năm 2008 và 2009 (Trang 50)
Bảng 2.7. Khảo sát việc quản lý mục tiêu đào tạo - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Khảo sát việc quản lý mục tiêu đào tạo (Trang 61)
Bảng 2.9. Khảo sát năng lực cán bộ quản lý đào tạo - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Khảo sát năng lực cán bộ quản lý đào tạo (Trang 62)
Qua bảng 2.10, cho thấy kết quả đánh giá thực trạng việc xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo như sau:  - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
ua bảng 2.10, cho thấy kết quả đánh giá thực trạng việc xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo như sau: (Trang 63)
Bảng 2.11. Khảo sát quản lý hành chính - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Khảo sát quản lý hành chính (Trang 64)
Bảng 2.13. Khảo sát đánh giá quản lý quy trình đào tạo - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13. Khảo sát đánh giá quản lý quy trình đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.12. Khảo sát việc quản lý chất lượng đào tạo - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12. Khảo sát việc quản lý chất lượng đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.14. Khảo sát đánh giá quản lý hoạt động học tập của học sinh - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14. Khảo sát đánh giá quản lý hoạt động học tập của học sinh (Trang 66)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 100)
Kết quả bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy đánh giá mức độ cần thiết và tính khả  thi  của  8  biện  pháp  đề  xuất  trong  việc  nâng  cao  hiệu  quả  QLĐT  ở  các  trường TCCN NCL trên địa bàn TP - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trên địa bàn thành phố hồ chí minh
t quả bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của 8 biện pháp đề xuất trong việc nâng cao hiệu quả QLĐT ở các trường TCCN NCL trên địa bàn TP (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w