1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP hồ chí minh

107 754 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đào Tạo Đại Học Hệ Chính Quy Ở Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (Cơ Sở II) Tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (Cơ Sở II)
Thể loại Luận văn
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội Cơ sở II...73 3.3... trúc chương trình, trang thiết bị học tập v

Trang 1

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa Quản Lý Giáo Dục Trường Đại học Vinh cùng quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 18 Chính quý thầy cô đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền tảng và những kiến thức chuyên môn giúp tôi hoàn thành luận văn này.

PGS.TS Phạm Minh Hùng, người thầy kính mến đã hết lòng động viên,

định hướng, góp ý, sửa chữa và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Cho đến hôm nay, luận văn tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành, cũng chính là nhờ sự giúp đỡ, đôn đốc, chỉ bảo tận tình của Thầy.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.

Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em đồng nghiệp ở trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) đã luôn động viên và giúp đỡ tôi những lúc tôi gặp khó khăn.

Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em và gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập, làm việc và hoàn thành luận văn…

Tác giả Phạm Thị Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Đào tạo đại học chính quy 8

1.2.2 Quản lý đào tạo đại học hệ chính quy 10

1.2.3 Hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy 16

1.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy 18

1.3 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ĐH hệ chính quy 19

1.3.2 Nội dung, phương pháp, hình thức quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học 20

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học 22

CHƯƠNG 2 28

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO 28

HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 28

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CƠ SỞ II) 28

2.1 Khái quát về trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Quy mô đào tạo 29

2.1.3 Bộ máy quản lý 30

Trang 3

2.1.5 Đội ngũ giảng viên 33

2.1.6 Cơ sở vật chất 34

2.2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 36

2.2.1 Quản lý kế hoạch đào tạo 36

2.2.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 37

2.2.3 Phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo 44

2.2.4 Quản lý kết quả đào tạo 52

2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 55

2.2.6 Quản lý tài chính 56

2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý đào tạo đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 57

2.3.1 Các giải pháp đã sử dụng 57

2.3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã sử dụng 61

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 63

CHƯƠNG 3 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CƠ SỞ II) 65

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 65

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 65

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 65

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 65

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 66

3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên nhà trường về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả QLĐT đại học hệ chính quy 66

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản trong công tác quản lý đào tạo đại học 67

Trang 4

II) một cách khoa học 68

3.2.4 Tổ chức, chỉ đạo quá trình đào tạo chặt chẽ, bài bản 70

3.2.5 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 71

3.2.6 Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 73

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 75

3.3.1 Mục đích khảo sát 75

3.3.2 Nội dung, phương pháp kháo sát 75

3.3.3 Đối tượng khảo sát 75

3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 76

3.4.5 Nhận xét 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 1

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý 12

Bảng 2.1: Thống kê số lượng đào tạo tại trường Đại học Lao động Xã hội.30 (Cơ sở II) 30

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 31

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu Phòng Đào tạo - Trường ĐH Lao động Xã hội (cơ sở II)32 Bảng 2.4: Thống kê số lượng giảng viên Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 33

Bảng 2.5: Thống kê cơ sở vật chất của Trường ĐH Lao động Xã hội (CSII) .35

Biểu đồ 2.6: Khảo sát mức độ cập nhật thực tiễn trong chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 41

Biểu đồ 2.8: Khảo sát sự phù hợp của phương pháp giảng dạy đối với việc tiếp thu kiến thức của sinh viên Trường ĐH Lao động Xã hội (Cơ sở II) 48

Biểu đồ 2.9: Khảo sát mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất đối với nhu cầu học tập tại Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) 56

Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết của các giải pháp 76

Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp 77

Bảng 3.4: Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi 78

của các giải pháp 78

Sơ đồ 3.5: Biểu đồ tổng kết tính khả thi và cần thiết của các giải pháp 79

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau hơn bốn năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), kinh tếViệt Nam đang hội nhập ngày càng sâu sắc vào nền kinh tế thế giới và khu vựcvới tất cả cơ hội và thách thức Trong bối cảnh ấy, Việt Nam được biết đến vớilực lượng lao động trẻ đông đảo, thông minh, học hỏi nhanh, khéo tay nhưng lạiđang thiếu gay gắt nhân lực được đào tạo có chuyên môn cao và rất thiếu nhữngnhân lực ưu tú có thể làm Tổng giám đốc hay Giám đốc quản lý điều hành cáccông ty nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam, các Tập đoàn hay các doanhnghiệp lớn Một trong những điểm mấu chốt ảnh hưởng tới tốc độ và chất lượngtăng trưởng kinh tế của nước ta hiện nay và trong tương lai chính là số lượng vàchất lượng nguồn nhân lực được đào tạo Câu trả lời là phải phát triển giáo dụcViệt Nam đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

Ngày nay, khi tri thức và sáng tạo đã trở thành yếu tố quan trọng nhất đểtăng trưởng và phát triển thì sự thành bại của công cuộc hội nhập trong một thếgiới đang cạnh tranh quyết liệt phụ thuộc rất nhiều vào giáo dục đào tạo Nhậnthức được vấn đề này, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã cónhững chủ trương chính sách đổi mới giáo dục, đặc biệt là công tác giáo dục bậcđại học Trong quá trình đổi mới, có hai vấn đề mà xã hội đặc biệt quan tâm: thứnhất là chất lượng đào tạo và thứ hai là mức độ đáp ứng nhu cầu học tập Saunghị quyết số 50/2010/NQ-QH12 Quốc hội khóa XII ngày 19/06/2010 về việcthành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học,quy mô đại học đã được mở rộng nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập củađông đảo sinh viên Tuy nhiên, việc mở trường đại học, mở ngành ồ ạt, tăng chỉtiêu tuyển sinh… đã dẫn đến hệ lụy bùng nổ các trường đại học, làm nảy sinhnhiều bất cập xung quanh vấn đề chất lượng, đặc biệt là chất lượng đào tạo đạihọc hệ chính quy Nhiều nguyên nhân đã được khảo sát như: hạn chế về nguồnlực, trình độ và hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, đội ngũ giảng viên, cấu

Trang 8

trúc chương trình, trang thiết bị học tập và giảng dạy, công tác quản lý… Trong

số các nguyên nhân được chỉ ra, quản lý đào tạo được xem là vấn đề cấp thiết.Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) những năm qua đã có nhiều cốgắng trong đổi mới công tác đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhânlực cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, do tiền thân là mộtTrường Đại học được nâng cấp từ Trường Trung cấp chuyên nghiệp, trong giaiđoạn đầu triển khai hoạt động đào tạo hệ đại học chính quy, cần phải nghiêncứu, khảo sát nhiều hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo để đáp ứngnhu cầu chất lượng trước xu thế hội nhập toàn cầu và theo kịp bước đà phát triểnkinh tế của Việt Nam hiện nay

Đứng trước mục tiêu phát triển bền vững và đưa Việt Nam nhanh chóng trởthành một nước công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong tương lai, nhu cầu nângcao chất lượng đào tạo đại học nói chung và hiệu quả quản lý đào tạo nói riêngngày càng trở lên bức thiết

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) tại TP Hồ Chí Minh ” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nângcao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động

Xã hội (Cơ sở II)

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở các trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở

Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II)

Trang 9

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở TrườngĐại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sởkhoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo

đại học hệ chính quy ở trường đại học

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo

đại học hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II).

chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II)

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiêncứu này, có các phương pháp:

- Phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương phápnghiên cứu này, có các phương pháp:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đềxuất

Trang 10

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lý số liệu thu được thông qua việc sử dụngphần mềm SPSS

7 Những đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Khái quát hóa những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo đại học hệ chínhquy ở trường đại học; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đàotạo đại học hệ chính quy ở trường đại học

7.2 Về mặt thực tiễn

Làm rõ thực trạng quản lý đào tạo và thực trạng nâng cao hiệu quả quản lýđào tạo đại học hệ chính quy ở trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II);nguyên nhân của thực trạng

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở trường Đạihọc Lao động Xã hội (Cơ sở II)

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, cấutrúc luận văn gồm 03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đạihọc hệ chính quy ở trường đại học;

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đạihọc hệ chính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II);

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệchính quy ở Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II)

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển,vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốcgia Cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi cácnước phải đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động Khoa học công nghệngày nay đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội Cuộccách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sựphát triển kinh tế tri thức Phát biểu nhân chuyến thăm Việt Nam ngày10/04/2009, ông Craig Barrett, chủ tịch công ty sản xuất chip máy tính hàng đầu

thế giới Intel đã nhấn mạnh: “Trong giai đoạn chuyển giao và nhiều bất ổn kinh tế hiện nay, chính phủ nào muốn thành công trong tương lai phải tập trung đầu

tư vào giáo dục, nghiên cứu và phát triển hạ tầng công nghệ”[5] Như vậy, thế

giới đã nhận thức đúng đắn, cạnh tranh phát triển kinh tế giữa các quốc gia hiệnnay, bản chất chính là cạnh tranh phát triển giáo dục và công nghệ Các nướcđều xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triểnkinh tế xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáodục nhằm giành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế Bên cạnh đó, sự pháttriển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương phápgiáo dục Hệ thống, chương trình giáo dục của các quốc gia không ngừng đượcđổi mới nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong các nhà trường, cung cấp các tri thứchiện đại nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế

Thời đại cũng đang chứng kiến vị thế nổi bật của giáo dục đại học Hầu hếtcác trường đại học trên thế giới đang tiến hành những cải cách toàn diện để trởthành những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao

Trang 12

công nghệ và xuất khẩu tri thức Một số nước không ngừng tích cực nghiên cứu

để tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Điển hình là châu Âu với

tuyên ngôn Bologna với tiêu đề “Khu vực Giáo dục đại học châu Âu – the European Higher Education Area” được ký tại Bologna, Ý, bởi các vị bộ trưởng

giáo dục của 29 nước châu Âu Sau tuyên ngôn có hàng loạt hội nghị, hội thảoquốc gia và quốc tế được tổ chức ở châu Âu để xúc tiến quá trình Bologna: Hộinghị của hơn 300 trường đại học họp tại Salamanca, Tây Ban Nha tháng 3/2001

ra nghị quyết chung mang tiêu đề “Tạo dựng tương lai – Shaping the Future”, hội nghị Prague với thông báo chung được công bố có tựa đề “Tiến tới một khu vực giáo dục đại học châu Âu – Towards the European Higher Education Area”, hội nghị Berlin ra thông báo với tiêu đề “Hiện thực hóa khu vực giáo dục đại học châu Âu – Realising European Higher Education Area”…[9,tr5]

Các nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương hưởng ứng các hoạtđộng đề xướng bởi UNESCO, cũng đang trong quá trình thúc đẩy hội nhập giáodục đại học trong khu vực để trao đổi kinh nghiệm và hợp tác cùng phát triển.Các hội nghị, hội thảo, ấn phẩm, website cung cấp thông tin tạo cơ sở cho việccông nhận lẫn nhau về trình độ đào tạo được triển khai Hàng loạt hội nghị, hộithảo quốc tế và quốc gia về giáo dục đại học thế kỷ 21 được tổ chức, trong đó cóhội thảo Hà Nội tháng 12/2000

Qua những thông tin trình bày trên đây, có thể thấy rõ các nước trên thếgiới không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo nóichung, quản lý đào tạo nói riêng, đặc biệt là đào tạo đại học nhằm mục tiêu rõrệt: tăng tiềm lực và khả năng cạnh tranh nguồn nhân lực do giáo dục đại họcsản xuất

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Quá trình hội nhập với các trào lưu đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục đangdiễn ra ở quy mô toàn cầu không chỉ tạo cho giáo dục Việt Nam có cơ hội pháttriển mà còn nảy sinh nhiều thách thức mới với nguy cơ tụt hậu xa hơn Quantâm tới chất lượng và hiệu quả giáo dục trong bối cảnh hội nhập, đã có nhiều hội

Trang 13

thảo, hội nghị, công trình nghiên cứu khoa học, bài viết tham luận đề cập tới vấn

đề này Để đánh giá cụ thể hơn về giáo dục đại học Việt Nam, nhiều nhà nghiêncứu hiện nay đã tìm hiểu theo hướng xuất phát từ mục tiêu đào tạo của giáo dụcđại học, xem xét những yếu kém và nổi cộm của giáo dục đại học nước ta theomục tiêu đào tạo hiện nay Trong số những điểm nổi cộm đó, quản lý đào tạo đạihọc đang là một vấn đề bức thiết cần được giải quyết

Hội thảo “Quản lý đào tạo và quản lý sinh viên trong học chế tín chỉ ” giữa

Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức ngày 22 và23/05/2008 [11] đã thảo luận hiện trạng và những bất cập, giải pháp trong quản

lý đào tạo theo tín chỉ thông qua ứng dụng phần mềm quản lý đào tạo và quản lýsinh viên

Đề tài luận văn “Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và giải pháp” [3] của Thạc sỹ Nguyễn Thị Bích Hà đi sâu phân tích thực trạng quản lý

đào tạo hệ vừa học vừa làm Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của đề tài chỉ chútrọng khảo sát thực tiễn để tìm hiểu nguyên nhân thực trạng, chưa xây dựngđược hệ thống cơ sở lý luận vững vàng Do đó, giải pháp khắc phục thực trạngchưa có cơ sở khoa học và chưa khả thi

Tương tự, Thạc sỹ Nguyễn Vĩnh Lợi với đề tài luận văn “Thực trạng quản lý đào tạo tại trường Đại học Trà Vinh” [4] tập trung phản ánh sự đổi mới trong

công tác đào tạo theo tín chỉ trên cơ sở học chế học phần kết hợp với niên chế

Do đó, giải pháp đề xuất xoay quanh các biện pháp quản lý đào tạo theo hìnhthức đào tạo tín chỉ, chưa mang tính tổng quát để có thể áp dụng mở rộng trongđổi mới giáo dục đại học trước xu hướng phát triển và hội nhập hiện nay

Giáo sư Đào Hữu Hòa “Đổi mới giáo dục đại học là tiền đề quan trọng để thực hiện mục tiêu gắn đào tạo với nhu cầu xã hội” [2] đã đề cập đến một vài dự

báo về đổi mới công tác quản lý giáo dục thế kỷ 21 Các hướng đổi mới cơ bản

là vận dụng đường lối lãnh đạo của Đảng về đổi mới tư duy trong giáo dục và

Trang 14

quản lý giáo dục, nêu cao vai trò và tính tự chủ của các cơ sở đào tạo trong quảnlý.

Bài viết “Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy ở các Trường đại học ICT hiện nay” [8] của Tác giả Ngô Tứ Thành - Học viện Công nghệ Bưu chính

Viễn thông trình bày giải pháp 3C - một phương pháp giảng dạy mới kết hợpgiữa cách thức học, nghiên cứu với tính chủ động của người học và vai trò củacông nghệ thông tin và truyền thông Đây cũng là một khía cạnh đáng quan tâmtrong quản lý đào tạo đại học hiện nay

Nhìn chung, các nghiên cứu đều tập trung giải quyết vấn đề chất lượng đàotạo đại học hiện nay Để đảm bảo chất lượng đào tạo, cần nâng cao hiệu quảquản lý công tác đào tạo Đó là giải pháp cấp thiết cho các trường đại học tronggiai đoạn hội nhập và cạnh tranh phát triển Tuy nhiên, đối với các trường đạihọc tiền thân là trường trung cấp, phải chăng cần có những giải pháp thiết thực

và phù hợp hơn để nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đào tạo đại học chính quy

1.2.1.1 Đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục,thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổinhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản vàđào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ

xa, tự đào tạo

Theo cách hiểu khác, đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữliệu từ người này (huấn luyện viên hoặc giảng viên) sang người khác (học viên)

Trang 15

Kết quả là có sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học viên từ mức độthấp đến mức độ cao.

Quá trình đào tạo gồm ba giai đoạn:

- Quảng cáo các thông tin mới và dữ liệu;

- Phân tích thông tin và dữ liệu mới nhằm mở mang kiến thức mới;

- Tiếp thu và liên kết kiến thức mới với những kiến thức đã học được để biến

nó thành tài sản của riêng mình

Một chương trình đào tạo tốt phải luôn luôn chú trọng rằng mình hướngvào đối tượng nào, họ đã có kiến thức gì trước đây và huấn luyện viên, giảngviên sẽ giúp như thế nào trong giai đoạn phân tích chương trình đào tạo

Công tác đào tạo đang chiếm vị thế quan trọng và được xã hội rất quantâm, bởi nó là nền tảng để sản xuất ra nguồn nhân lực chất lượng cao, là hạtnhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức trong xã hội ngày nay

1.2.1.2 Đào tạo đại học

Các nhà khoa học đã thử định nghĩa “trường đại học” bằng cách xem xétchức năng và bản chất của nó, cũng như quan hệ của nó với nhà nước Trên cơ

sở thực tiễn của Hoa Kỳ và châu Âu, trường đại học nói chung được hiểu làcộng đồng của những người theo đuổi tri thức, tức giảng viên và sinh viên Nóđược coi là nơi cung cấp kiến thức, phổ biến tri thức, chuyển giao và ứng dụngtri thức Chức năng cơ bản của trường đại học là truyền tải văn hóa, đào tạo trithức, và theo đuổi chân lý thông qua việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu Theo Wikipedia, “Trường đại học” là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp theobậc trung học dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếplên trên Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấpkhoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề Các trường đại học có thể cungcấp các chương trình bậc đại học và sau đại học

Sản phẩm của quá trình đào tạo đại học đóng vai trò là sản phẩm cuối cùngtrong chu trình đào tạo bao gồm từ bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ

Trang 16

thông và cuối cùng là bậc đại học Do đó, đào tạo đại học có chức năng cungứng nguồn lao động có tri thức cho xã hội

Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế, chất lượng đào tạo đại học phải có sựthay đổi quan trọng theo hướng: vừa phải hòa hợp với cộng đồng dân tộc vàquốc tế, vừa phải có năng lực và bản lĩnh để cạnh tranh tự khẳng định và tự pháttriển Đó là đòi hỏi quan trọng của giáo dục đại học trong thời kỳ mới Xuất phát

từ sứ mệnh đó, đào tạo đại học đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp pháttriển kinh tế và khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế

1.2.1.3 Đào tạo đại học hệ chính quy

Hiện nay, ở Việt Nam có hai hình thức đào tạo bậc đại học: chính quy và

không chính quy Từ điển định nghĩa: “Đại học chính quy là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh đạt kết quả tốt nhất ở các kỳ thi tuyển sinh chính thức hằng năm của các trường đại học trên toàn quốc Đại học chính quy học theo hình thức tập trung trên lớp, chương trình và các hoạt động khác được nhà trường quy định” Số lượng sinh viên theo học hình thức đào tạo chính quy

chiếm đa số và chủ yếu trong bậc đại học

Ở Việt Nam, thời gian đào tạo đại học hệ chính quy thường kéo dài từ 4-6năm tùy theo ngành nghề đào tạo

Như vậy, theo cách hiểu từ định nghĩa trên, đào tạo đại học hệ chính quy là

hệ đào tạo dành cho các sinh viên trúng tuyển thông qua các kỳ thi tuyển sinhchính thức của nhà trường Theo cách hiểu của tác giả thì đây cũng là hệ đào tạochính và nhận được chú trọng quan tâm, đầu tư nhất của các trường Đại học

1.2.2 Quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

1.2.2.1 Quản lý

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hayphụ trách một công việc nào đó Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩanên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về

Trang 17

thời đại, xã hội, chế độ, lĩnh vực nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giảithích, lý giải khác nhau.

Theo nhà lý luận quản lý người Pháp Henry Fayol (1841-1925): “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [6] Hard Koont cho rằng: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [6]

Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê quan điểm: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học, là nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra” [6]

Có thể hiểu quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoànthành công việc thông qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức Quản lýtồn tại với tư cách là một hệ thống Do đó, quản lý luôn có một cấu trúc bao gồmchủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý và cơ chế quản lý Quản lývận động trong một môi trường xác định nhằm mục đích đưa hệ thống đến mụctiêu đề ra Có thể thấy, đặc trưng chung cơ bản của hoạt động quản lý là cáchthức tác động (sự tác động có mục đích, có hướng đích…) của chủ thể quản lý(người quản lý) lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý bằng các định chế xãhội, bằng tổ chức nhân lực, tài lực, vật lực và bằng cả chính năng lực đội ngũcán bộ quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổchức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động thường xuyên củamôi trường

Theo các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý, quá trình quản lý có 4 chứcnăng cơ bản Các chức năng này quan hệ mật thiết với nhau để đưa tổ chức đạtđến mục tiêu đề ra với kết quả tốt nhất và chi phí nhỏ nhất Bốn chức năng gồm:

kế hoạch (planing), tổ chức (organizing), lãnh đạo (leading), kiểm tra(controlling) tạo thành chu trình quản lý

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý

Chức năng kế hoạch: là hoạt động căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức,

bao gồm xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức trong từng giai đoạn, thời kỳ

và từ đó định ra biện pháp hay cách thức để đạt được mục tiêu đó Lập kế hoạch

là công việc phải có sự suy tính, đòi hỏi có sự bàn bạc, cân nhắc của nhiềungười, càng có nhiều người tham gia suy nghĩ thì ý thức tập thể và tinh thầntrách nhiệm chung càng được nâng cao Lập kế hoạch trước sẽ tránh được cáchoạt động rời rạc, tùy tiện, không cân nhắc trước và nó sẽ là cơ sở đảm bảo choquá trình quản lý đạt được hiệu quả cao Có thể coi kế hoạch hóa là quá trìnhxác định mục tiêu và phương pháp tốt nhất để đạt mục tiêu Mục tiêu càng cụthể, càng rõ ràng thì càng có cơ sở khoa học để thực hiện tốt các công việc của

tổ chức, đây là tiêu chí quan trọng nhất trong chức năng kế hoạch

Tổ chức là sự hình thành nên cấu trúc các mối quan hệ giữa các thành viên,

giữa các bộ phận trong tổ chức với nhau mà nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tácđộng lên đối tượng quản lý một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện thành công

kế hoạch, tức là đạt được mục tiêu, mục đích mà kế hoạch đã đặt ra Tổ chứccông việc khoa học theo trình tự từ công việc tới các bộ phận trong cơ quan Tổchức lao động theo khoa học là thực hiện công việc sao cho đạt năng suất cao,đồng thời bảo vệ sức khỏe, tạo ra niềm vui, cảm giác hạnh phúc, sự hứng thú

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

Trang 19

cho con người trong lao động, đồng thời giúp cho đơn vị phát triển bền vững.Chức năng tổ chức là chức năng quan trọng tiếp sau chức năng kế hoạch.

Lãnh đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành sao

cho các thành viên, các bộ phận liên kết nhất trí cao, động viên cổ vũ họ vậnhành theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêu, mục đích của quản lý Lãnh đạo

là một quá trình, một nghệ thuật tác động vào con người sao cho họ khôngnhững chỉ tuân thủ các mệnh lệnh mà còn tự nguyện và hăng hái làm việc để đạtcác mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo làm sao cho cán bộ dưới quyền tự nguyệntuân thủ mới là quan trọng, làm sao tạo ra động lực thúc đẩy con người hoạtđộng theo mục tiêu của tổ chức một cách tự nguyện và hết lòng

Kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lý,

đối tượng quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức.Kiểm tra là quá trình xác định kết quả đạt được trên thực tế, đối chiếu với cáctiêu chuẩn đã xây dựng, thu thập các thông tin phản hồi, phát hiện những sailệch và đề ra một chương trình hành động nhằm khắc phục các sai lệch để thựchiện các mục tiêu của kế hoạch đề ra Kiểm tra là chức năng làm cho hoạt độngquản lý đảm bảo tính phù hợp, thích ứng với môi trường, đảm bảo tính khả thi

và tính thực tiễn của kế hoạch, tiến tới hoàn thiện mục tiêu của tổ chức trongmôi trường biến đổi không ngừng Kiểm tra giúp cho người quản lý nắm đượctrạng thái cụ thể của tổ chức, biết được công việc của tổ chức đang được thựchiện ở mức độ nào, chất lượng công việc và tiến độ công việc Kiểm tra cần đemlại những thông tin chân thực, đúng đắn, khách quan, giúp cho nhà quản lý cónhững quyết định quản lý đúng, phù hợp với thực tế khách quan của tổ chức.Chức năng kiểm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình quản lý Các nhànghiên cứu đã khẳng định: quản lý, lãnh đạo mà không có kiểm tra thì coi nhưkhông có quản lý, không có lãnh đạo

Dù còn rất nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau về quản lý, nhưng

ở đây, chúng ta hãy sử dụng cách giải thích phổ biến và dễ hiểu dựa trên quanđiểm nêu trên Theo đó, thuật ngữ quản lý có thể được hiểu là một phương thức

Trang 20

làm cho hoạt động hướng tới mục tiêu được hoàn thành với một hiệu quả cao,bằng và thông qua những người khác.

Phương thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhàquản trị có thể sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát cácnguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin,…)

1.2.2.2 Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo có thể được định nghĩa như là bất cứ công việc quản lý nàophục vụ cho quá trình đào tạo Đây là một định nghĩa rộng và rõ ràng đã vượt rangoài công tác quản lý giảng dạy rất nhiều Ví dụ, công tác tuyển sinh là mộtphần của quá trình đào tạo và cần được quản lý, nhưng lại không liên quan đếncông tác giảng dạy

Hướng dẫn quản lý đào tạo trong các trường đại học hiện nay là lĩnh vựcrộng và khó khăn, tuy nhiên để hiểu một cách khái quát, người ta có thể chiaquản lý ra làm hai loại:

Loại thứ nhất thường được gọi là “thi hành” Trong loại hình quản lý này,người quản lý thường thực hiện đúng các quy trình đã được xác định rõ Ví dụ,

có nhiều quy định trong quy chế về việc tuyển sinh Công việc của người quản

lý là thực hiện đúng và kịp thời các quy trình này Nhìn chung, việc thi hànhkhông yêu cầu người quản lý phải sáng tạo hoặc cần có những đánh giá cá nhân

Vì vậy, trong công tác tuyển sinh, bất cứ người quản lý nào thực hiện đúng cácquy trình thì đều tuyển được các sinh viên như nhau

Loại hình quản lý thứ hai không có tên gọi thống nhất chung Một số gọi đó

là “giải quyết vấn đề”, hay “quản lý sáng tạo” hoặc “quản lý trình độ cao” Đốivới loại hình quản lý này, không có các quy trình chính xác cần tuân thủ, nhưng

có các nguyên tắc chung có thể được áp dụng trong các trường hợp Thay vìphải tuân thủ đúng quy trình, người quản lý dựa vào kinh nghiệm, các kỹ năngquản lý chung và sự hiểu biết của bản thân Ví dụ: khi lãnh đạo trường Đại họcLao động Xã hội (Cơ sở II) quyết định cần phải dạy nội dung gì trong “phầnmềm” của chương trình đào tạo cử nhân Có một số nguyên tắc có thể được áp

Trang 21

dụng: các môn học được lựa chọn phải phù hợp với nhu cầu của sinh viên vàngành nghề đào tạo Tuy nhiên, không có một quy trình cố định nào mà ngườiquản lý có thể sử dụng để đưa ra quyết định

Nhìn chung, quản lý theo kiểu thi hành chủ yếu liên quan đến việc duy trìhoạt động của trường Đại học Còn quản lý sáng tạo liên quan đến việc nângcao/cải thiện hoạt động của trường Hai loại hình quản lý này không phải hoàntoàn riêng biệt và tách rời nhau Hơn thế, chúng là các cực của sự nối tiếp cácloại hình quản lý Trong thực tế, phần lớn các nhiệm vụ quản lý đều cần kết hợp

cả hai loại hình này

1.2.2.3 Quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Đối với bất kỳ hệ đào tạo nào, để nâng cao chất lượng đào tạo cũng đều cầnthực hiện tốt quản lý đào tạo Đại học hệ chính quy được xem là hình thức đàotạo chủ yếu của các trường đại học, do đó, đóng vai trò quan trọng trong việckhẳng định uy tín và chất lượng của Nhà trường, góp phần không nhỏ vào sựnghiệp đào tạo nguồn nhân lực tri thức cho xã hội Chính vì vậy, quản lý đào tạođại học hệ chính quy cần phải được quan tâm chú trọng phù hợp, góp phần nângcao hiệu quả đào tạo đại học hệ chính quy

* Các nội dung quản lý đào tạo bậc đại học hệ chính quy bao gồm:

- Kế hoạch đào tạo;

- Nội dung chương trình đào tạo;

- Phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo;

- Quản lý giáo viên, sinh viên và kết quả đào tạo;

- Cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo

* Đặc điểm quản lý đào tạo đại học hệ chính quy:

- Đối tượng quản lý: Đội ngũ giảng viên và sinh viên hệ đào tạo đại họcchính quy Giảng viên chủ yếu là cơ hữu của trường, ngoài ra có thêm các giảngviên thỉnh giảng đến từ các cơ sở đào tạo khác hoặc các doanh nghiệp liên kếtđào tạo Sinh viên hệ đào tạo đại học chính quy đa phần là các sinh viên đã tốtnghiệp PTTH tiếp tục học lên bậc đại học

Trang 22

- Chủ thể quản lý: chủ thể quản lý trong đào tạo đại học chính quy là trườngđại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo bậc đại học chính quy.Nhà trường chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung quản lý.

- Nội dung quản lý: Hoạt động dạy – học Lịch học cố định theo kỳ,chương trình đầy đủ, thời gian học vào các ngày trong tuần với hình thức tậptrung, địa điểm học tập tại giảng đường của trường đại học

- Công cụ quản lý: Hệ thống văn bản pháp quy, quy chế bao gồm điều lệtrường đại học, các quy chế tuyển sinh và quy chế tổ chức đào tạo Lực lượngtham gia quá trình quản lý chủ yếu là cán bộ quản lý chuyên môn thuộc Phòngđào tạo, Phòng quản lý cán bộ học sinh sinh viên của trường Đại học kết hợp vớigiảng viên trực tiếp giảng dạy để thực hiện quá trình quản lý Hệ thống côngnghệ thông tin phần nào phục vụ cho công tác quản lý nhưng vẫn đang ở mức độđơn lẻ, không tập trung, chủ yếu phục vụ lưu trữ, xử lý danh sách, xử lý điểm vàđánh giá mức độ chuyên cần của sinh viên trong quá trình học tập

1.2.3 Hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Hiệu quả được định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn khác nhau Đối vớicác nhà sản xuất, hiệu quả là cách thức sử dụng nguồn lực (nhân lực, vật lực vàtài lực) cho hoạt động sản xuất và phân phối để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao.Đối với nhân lực lao động, hiệu quả là cách thức sử dụng kỹ năng, kinh nghiệmvốn có áp dụng vào công việc để đạt chất lượng cao Đối với đối tượng học tập,hiệu quả là cách áp dụng và kết hợp các phương pháp học tập, nghiên cứu để đạtđược kết quả là có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết

Trang 23

Khái quát lại, hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động củacác sự vật, hiện tượng trên cơ sở sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu có chủ đích.

1.2.3.2 Hiệu quả quản lý

Theo minh họa thuật ngữ quản lý ở phần trên, chúng ta cần phân biệt khái

niệm kết quả và hiệu quả trong quản lý Kết quả của một quá trình quản lý ám

chỉ đầu ra của quá trình đó, theo nghĩa chưa đề cập gì đến những “chi phí” đã bỏ

ra cho quá trình này Trong khi ấy, hiệu quả của quản lý hàm chứa ý chúng ta so sánh kết quả đạt được với những “chi phí” đã bỏ ra Thoạt nghe, có thể mọi

người cho rằng hai khái niệm trên là quá khác nhau và rất dễ hiểu Tuy nhiêntrên thực tế, không phải nhà quản lý nào cũng có thể nhận ra cái họ hướng tới là

kết quả hay hiệu quả.

Qua phân tích nêu trên, một nhận định quan trọng có thể được rút ra là:

“Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả; và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả, thì họ mới quan tâm đến hoạt động quản lý” Để hoạt động quản lý đạt hiệu quả tốt thì mọi nhà quản lý

phải lưu ý những điều sau đây:

Bất cứ một hoạt động nào, khi thực hiện đều phải áp dụng các hình thứcquản lý nhằm được mục tiêu và đáp ứng chất lượng hoạt động Điều này đồng

Trang 24

nghĩa với việc nghiên cứu, tìm hiểu các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lýtrong quá trình hướng tới mục tiêu.

1.2.3.3 Hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Chúng ta đều biết, giáo dục đại học, đặc biệt là đại học hệ chính quy đóngvai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động chất lượng caocho xã hội Thực tiễn cho thấy chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều vấn đề cầnbàn Nắm bắt được vấn đề này, mục tiêu của các trường đại học trong giai đoạnmới đã được cụ thể hóa thành việc nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo Nhận thức

là vậy, nhưng thực tế tổ chức thực hiện thì vô cùng khó khăn

Quản lý đào tạo sao cho đạt hiệu quả là một bài toán khó, cho đến nay chưa

có lời giải thích hợp Kết quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy phản ánh ởchất lượng đầu ra của sinh viên khi kết thúc khóa học Kết quả đó hiện nay chưathực sự khả quan do nhiều nguyên nhân hạn chế trong quản lý đào tạo Hiệu quảchỉ thực sự đạt được khi kết quả đầu ra là nhân lực có chất lượng tốt, đáp ứngyêu cầu của nhà tuyển dụng nói riêng và tiến bộ xã hội nói chung

1.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Khái niệm giải pháp có những điểm chung với các khái niệm phương pháp,biện pháp nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này lànhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khănnhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

Trang 25

1.2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy là hệthống các cách thức nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệchính quy thực chất là đưa ra các cách thức nâng cao hiệu quả quản lý đào tạođại học hệ chính quy

1.3 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ĐH hệ chính quy

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học

Chúng ta đang sống trong một thế giới thay đổi thường xuyên, và tốc độthay đổi ngày một tăng cao do những tiến bộ và tác động của công nghệ đem lại.Việc thay đổi về cách thức sử dụng và truyền bá thông tin tri thức đã làm cho xãhội càng biến chuyển nhanh hơn nữa Trong bối cảnh xã hội đang tiến lên nềnkinh tế tri thức những năm gần đây, không có gì ngạc nhiên khi vấn đề nâng caochất lượng giáo dục đại học ở nước ta trở thành tâm điểm của ngành giáo dục.Chất lượng giáo dục đại học phản ánh trình độ tri thức, chất lượng nguồn nhânlực đóng góp và cống hiến cho sự nghiệp phát triển kinh tế của một quốc gia.Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học phải được ưu tiên hàngđầu trong bối cảnh hiện nay Trong đó, giáo dục đại học hệ chính quy được vínhư cánh cửa đầu tiên của nhân lực tri thức, cần đặc biệt chú trọng quan tâm đểđạt chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay

Thời gian vừa qua, rất nhiều hội thảo, nghiên cứu khoa học đề xuất các giảipháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học Thực hiện chủ trương của Đảng vàNhà nước về sự cần thiết phải tăng cường đổi mới để nâng cao chất lượng đàotạo, các trường đại học trong cả nước đã nỗ lực tìm kiếm và áp dụng các giảipháp cụ thể phù hợp với thực tiễn hoạt động đào tạo tại đơn vị mình Nhiềutrường đại học nỗ lực đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo hiệnđại, tiên tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên và cập nhật khoa học

Trang 26

công nghệ Một số trường đại học tích cực nghiên cứu đổi mới và áp dụng thửnghiệm các phương pháp giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả trong việc truyềnđạt kiến thức Một số ít Nhà trường thực hiện giải pháp áp dụng chương trìnhđào tạo của nước ngoài với các nội dung mang tính thực tiễn cao, cập nhật cáckiến thức mới trong sự phát triển và tiến bộ xã hội ngày nay Tuy nhiên, nhữnggiải pháp trên chỉ mang tính đơn lẻ và chưa mang lại hiệu quả như mong muốn.

Để tìm được giải pháp đồng bộ mang tính thiết thực và hiệu quả là điều hết sứcphức tạp Điều này phụ thuộc nhiều yếu tố như: trình độ con người, điều kiện cơ

sở vật chất, cơ chế quản lý hiện nay

Trong tất cả các yếu tố góp phần tạo nên chất lượng đào tạo, quản lý đàotạo được xem là quan trọng nhất Bởi lẽ, quản lý đào tạo bao quát toàn bộ quátrình đào tạo Đào tạo đại học hạn chế ở khâu nào, yếu kém ở khía cạnh nào, yếu

tố tích cực nào cần phát huy, nhà quản lý giỏi là người nhận biết được và có cácgiải pháp phù hợp để khắc phục cũng như thúc đẩy nhằm nâng cao chất lượngđào tạo

Tóm lại, để đạt được thành công trong giáo dục đại học, đặc biệt là đại học

hệ chính quy, nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo là một trong những vấn đề quantrọng nhất cần được quan tâm

1.3.2 Nội dung, phương pháp, hình thức quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học

1.3.2.1 Nội dung, phương pháp, hình thức quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học

Nội dung của quản lý đào tạo đại học hệ chính quy bao gồm tất cả các hoạtđộng xuyên suốt quá trình đào tạo: từ khâu xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng

kế hoạch đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo, quản lý giáo viên,sinh viên và quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động đào tạo Thựcchất, quản lý đào tạo là quản lý các yếu tố: nhân lực, vật lực và tài lực sử dụngtrong quá trình đào tạo đại học hệ chính quy

Trang 27

Để đảm bảo không bỏ sót một trong các nội dung trên, các nhà trường cầnthống nhất phối hợp thực hiện giữa các Phòng, Ban, cán bộ quản lý và giáo viêntrong toàn trường nhằm đảm bảo hoạt động quản lý diễn ra khoa học và có hiệuquả.

1.3.2.2 Phương pháp quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học

Để thực hiện quản lý đào tạo có hiệu quả, phương pháp quản lý là sử dụngcác nguồn lực trong nhà trường để theo dõi, giám sát, kiểm tra và đánh giá, từ đónghiên cứu nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý đào tạo

Đối với bậc đại học hệ chính quy, công cụ quản lý chủ yếu hiện nay là hệthống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ giáo dục đào tạo,các quy chế liên quan đến hoạt động đào tạo đại học hệ chính quy Ngoài ra, lựclượng cán bộ quản lý và yếu tố khoa học công nghệ cũng góp phần giúp các Nhàtrường tổng hợp và phân tích các điều kiện quản lý, từ đó, Nhà trường có nhữnggiải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

1.3.2.3 Hình thức quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường Đại học

Hiện nay, hình thức quản lý đào tạo chủ yếu trong các trường đại học làhình thức quản lý tập trung

Lực lượng cán bộ quản lý trong Nhà trường là bộ phận chuyên trách tổchức thực hiện quản lý đào tạo Các giảng viên, giáo viên trực tiếp đóng vai tròtrung gian, phản ánh các chủ trương đào tạo tới sinh viên, nắm bắt hiệu quả củachủ trương đó và phản ứng của sinh viên trước quá trình đổi mới và áp dụng cácgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo, thông báo kịp thời tới bộ phận quản

lý để phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Trang 28

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy trong các trường đại học

Quản lý đào tạo là một công tác mang tính bao quát, người quản lý phảinắm rõ và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng đào tạo đối với tất cả các bướctrong quy trình đào tạo Do đó, hiệu quả quản lý đào tạo phụ thuộc vào tất cả cácyếu tố chi phối quá trình đào tạo, bao gồm:

Kế hoạch đào tạo

Một kế hoạch đào tạo khả thi, phải xuất phát từ tình hình nguồn lực thực tếkết hợp với mục tiêu đào tạo và những định hướng cơ bản của Đảng, Chính phủ,các Bộ ngành có liên quan, trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo vàviệc thực hiện kế hoạch của các năm trước đó làm căn cứ Kế hoạch đào tạo lànhân tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đào tạo đạihọc hệ chính quy tại các trường đại học Một kế hoạch đào tạo được xây dựngbài bản, khoa học, nắm bắt kịp thời mục tiêu đào tạo tại từng giai đoạn sẽ địnhhướng và khẳng định chất lượng đào tạo đồng thời nâng cao hiệu quả quản lýđào tạo Ngược lại, một kế hoạch đào tạo “lỗi thời”, không cập nhật đáp ứng nhucầu thực tiễn sẽ là một định hướng sai lầm dẫn đến nhiều điểm hạn chế tồn tạitrong quản lý đào tạo

Nội dung, chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo mục tiêu đào tạo Chất lượngcủa nội dung, chương trình đào tạo phụ thuộc vào mức độ phù hợp giữa lý luận

và thực tiễn Có thể thấy, chương trình đào tạo là một trong những điều kiện tiênquyết, góp phần quyết định chất lượng đào tạo Do đó, quản lý chương trình, nộidung đào tạo là một khâu quan trọng của quá trình quản lý đào tạo, ảnh hưởngtrực tiếp tới chất lượng và hiệu quả đào tạo nói chung, chất lượng sinh viên ratrường nói riêng

Trang 29

Phương pháp dạy học

Các phương pháp dạy học hiện nay rất đa dạng và được xếp vào nhiều kiểuphân loại khác nhau dựa trên những cơ sở nhất định Tuy nhiên, có thể kể ra đâynhững phương pháp dạy học phổ biến thường áp dụng: diễn giảng, trình diễn,thảo luận nhóm, công não, tự đọc, bài luyện, nghiên cứu điển hình, đóng vai,tham quan thực tế Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm

Thực tế, ở tất cả các cơ sở đào tạo thì tùy theo từng học phần và năng lựccủa giảng viên mà sử dụng phương pháp dạy học khác nhau Tuy nhiên, nếu kếthợp hài hòa được các phương pháp dạy học cho từng học phần thì mới phát huyđược hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trong điều kiện hiện nay, vớiquan điểm “lấy người học làm trung tâm”, coi sinh viên là chủ thể của quá trìnhdạy và học, giảng viên đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra quá trìnhhọc, sinh viên được khuyến khích cao độ sẽ chủ động điều khiển quá trình tiếpthu kiến thức, tham khảo mở rộng kiến thức theo các tài liệu dưới điều khiển sưphạm của giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo một cách có hiệu quả

Tổ chức đào tạo

Công tác tổ chức đào tạo về bản chất là triển khai thực hiện quản lý đào tạotheo chương trình đào tạo và quy chế đào tạo hiện hành thông qua kế hoạch đàotạo học kỳ, năm học và khóa học đã duyệt

Việc thực hiện tốt quy trình đào tạo là yêu cầu quan trọng để nâng cao chấtlượng đào tạo, đặc biệt là công tác kiểm tra quá trình dạy của giáo viên, quátrình học của học sinh và tổ chức tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rènluyện của học sinh

Công tác tổ chức đào tạo phản ánh rõ nét nhất hiệu quả của quản lý Bởi lẽ,

tổ chức được xem là nội dung chính của quản lý Tổ chức đào tạo khoa học sẽgiúp trường đại học đạt được mục tiêu và kế hoạch đào tạo, thể hiện hiệu quảcủa quản lý đào tạo

Trang 30

Quản lý kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo là sự phản ánh chân thực chất lượng đào tạo Do đó, việcquản lý kết quả đào tạo phải hết sức khoa học, đảm bảo cung cấp thông tinnhanh chóng, kịp thời, chính xác, mặt khác, vẫn cần phải tiết kiệm chi phí Hiệnnay, có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo Giảipháp này rất có hiệu quả, đảm bảo thông tin quản lý chính xác và giảm thiểu chiphí nguồn nhân lực Trên cơ sở thực trạng và phân tích kết quả đào tạo, cán bộquản lý có thể tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp nhằm khắc phục kịp thờinhững hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Kết quả đào tạo cũng được xem là kết quả của quản lý đào tạo Hay nóicách khác, kết quả đào tạo tốt thể hiện hiệu quả quản lý đào tạo

Chất lượng đội ngũ giảng viên

Như trên đã trình bày, nguồn lực gián tiếp phục vụ cho quản lý đào tạochính là đội ngũ giảng viên Giảng viên là trung gian truyền tải các giải pháp vàphản ánh thực trạng áp dụng trong quá trình đào tạo sinh viên tại trường đại học.Đối với đại học hệ chính quy, đội ngũ giảng viên cơ hữu càng đóng vai trò quantrọng vì giảng viên là lực lượng nòng cốt và chủ đạo trong bộ máy quản lý đàotạo của Nhà trường Do đó, chất lượng đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả quản lý đào tạo

Hiện nay, có thể nói giảng viên chưa có vai trò đóng góp trong hoạt độngquản lý đào tạo Hầu hết giảng viên chỉ xác định nhiệm vụ là thực hiện công tácgiảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên, chưa có sự liên kết thiếtthực giữa đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý trong Nhà trường Do đó, cán bộquản lý thiếu thông tin phản ánh thực trạng, từ đó, các giải pháp đổi mới chưađạt được hiệu quả như mong muốn

Cơ sở vật chất

Quản lý đào tạo hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Do đó,thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo cũng là các giải pháp

Trang 31

nâng cao chất lượng đào tạo Một trong các yếu tố đó là cơ sở vật chất phục vụđào tạo.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ngày càng đóng vai trò to lớn trongviệc nâng cao chất lượng đào tạo Xã hội càng phát triển, lượng thông tin, kiếnthức mới càng nhiều, tốc độ tiếp nhận và xử lý thông tin càng nhanh, mức độphụ thuộc của con người vào máy móc thiết bị ngày càng cao Trong lĩnh vựcđào tạo, các thiết bị hỗ trợ giảng dạy ngày càng trở thành những sự trợ giúpkhông thể thiếu, là công cụ để tiếp nhận, khám phá tri thức như máy tính, mạnginternet, máy chiếu, micro,… Vì vậy việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bịdạy học là rất quan trọng và cần thiết đối với các cơ sở để nâng cao chất lượngđào tạo

Ngoài ra, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình quản lý đào tạocũng rất cần được quan tâm Quản lý chỉ thực sự hiệu quả khi có đầy đủ cáccông cụ hữu ích Hiện nay, các trường đại học sử dụng nguồn lực con người làchủ yếu cho quản lý đào tạo, hầu hết chưa chú trọng ứng dụng khoa học côngnghệ phục vụ quản lý Do đó, công tác quản lý còn tốn nhiều chi phí và thờigian, những tồn tại rủi ro sai sót thông tin do yếu tố chủ quan của người quản lý

dễ dẫn đến giảm hiệu quả quản lý

Tài chính cho đào tạo

Hiện nay, tài chính chủ yếu chi cho đào tạo được trích chủ yếu từ hai nguồnchính: đầu tư từ ngân sách nhà nước và học phí từ sinh viên Thực trạng nhìnchung, tài chính cho đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu Điều này kéotheo các vấn đề bất cập về thu nhập của đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất vàtrang thiết bị dạy học

Thực tế cho thấy, tự chủ tài chính đang là một vấn đề nan giải nhất của giáodục Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng Việc giải quyết mâuthuẫn giữa mở rộng quy mô đào tạo và đảm bảo chất lượng trong điều kiệnnguồn lực còn hạn chế là một điều vô cùng khó Điều này phụ thuộc rất nhiều

Trang 32

vào quá trình đổi mới tư duy quản lý và quản trị của các trường đại học cũngnhư trình độ phát triển của nền kinh tế

Với một trường Đại học, vấn đề cốt lõi là: chất lượng và tài chính Muốngiải quyết bài toán chất lượng thì trước hết cần tìm đáp số cho vấn đề tài chính.Trước nhu cầu học tập gia tăng không ngừng thì nguồn tài chính đầu tư cho giáodục đại học là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết Vấn đề trọng yếu thứhai trong quản lý tài chính là mức độ tự chủ và quyền hạn của các trường trongviệc sử dụng nguồn ngân sách Vấn đề quyền tự chủ cần gắn chặt với vấn đềtrách nhiệm; quyền chủ động trong sử dụng ngân sách chỉ được coi là thích đángkhi có những cơ chế bảo đảm rằng việc sử dụng ấy là thích hợp Mặt khác, nếuchưa có đầy đủ những tiêu chuẩn cụ thể về trách nhiệm, sự chủ động ấy sẽ gây

ra nhiều bất cập Do đó, mức độ tự chủ trong quản lý tài chính của các trườngcòn gặp hạn chế từ phía nhà nước

Quản lý đào tạo về khía cạnh tài chính gặp nhiều khó khăn, do chưa tự chủ,còn phụ thuộc dẫn đến yếu kém trong quản lý

Vấn đề tự chủ đại học

Chủ trương giao quyền tự chủ cho các trường đại học được đề xuất đã lâu,nhưng cho đến nay, vấn đề tự chủ đại học vẫn gây nhiều tranh cãi Tuy nhiên,qua áp dụng thí điểm với một số trường đại học, thực tế đã chứng minh phươngpháp này đã bước đầu gặt hái được những thành quả nhất định

Chủ trương giao quyền tự chủ trong đào tạo đại học nhằm tạo điều kiện chotrường chủ động trong quá trình tiếp cận với nhu cầu xã hội Nhà trường biết xãhội đang cần gì để xây dựng qui mô đào tạo phù hợp Uy tín của trường đượckhẳng định bằng chất lượng đầu ra của người học Với ý nghĩa đó, tự chủ luôn

đi liền với tự chịu trách nhiệm, trách nhiệm với người học và trách nhiệm trướcpháp luật

Do đó, vấn đề tự chủ vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác đàotạo tại các trường Đại học Được giao quyền tự chủ, các trường đại học sẽ nỗ lựchơn, cải tiến quản lý đào tạo để phát huy năng lực, sáng tạo, đổi mới để nâng

Trang 33

cao chất lượng đào tạo, khẳng định uy tín và thu hút học viên Tuy nhiên, bêncạnh khía cạnh tích cực, một áp lực lớn đè nặng lên vai những trường đại họcchưa tìm ra giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo Điều nàydẫn đến một môi trường cạnh tranh bình đẳng và công bằng giữa các trường đạihọc trong xu thế phát triển Kết quả thí điểm cho thấy, một số trường đại họcđược giao tự chủ đã tạo được đột phá trong quản lý đào tạo.

Tiểu kết Chương 1

Có thể thấy, quản lý đào tạo là một trong những công tác quan trọng góp

phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học Do đó, cán bộ quản lý tại các trườngĐại học cần nhận thức và hiểu rõ nội dung, vai trò của quản lý đào tạo trong quátrình đào tạo đại học hệ chính quy Trên đây là những cơ sở lý luận về quản lýđào tạo đại học hệ chính quy và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý đàotạo Từ những lý thuyết này, cán bộ quản lý có thể áp dụng thực tiễn để đề xuất

và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo, nhằm mục tiêuđảm bảo chất lượng đào tạo và khẳng định uy tín của Trường Đại học nói riêng

và của nền giáo dục Việt Nam nói chung

Trang 34

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CƠ SỞ II)

2.1 Khái quát về trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) tiền thân là Trường Trung họcLao động Tiền lương II tại thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Lao động (nay là

Bộ Lao động Thương binh & Xã hội) quyết định thành lập ngày 27/12/1976.Trường có nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ có trình độ trung học lao độngtiền lương chính quy và không chính quy nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ về lĩnhvực công tác lao động tiền lương cho các ngành địa phương ở phía Nam

Năm 1988, Bộ Lao động sát nhập với Bộ Thương binh và Xã hội, do đóTrường được đổi thành Trường Trung học Lao động Tiền lương và Bảo trợ xãhội

Năm 2002, do đặc thù ngành nghề trường lại được Bộ Lao động Thươngbinh & Xã hội đổi tên trường thành Trường Trung học Lao động Xã hội, vớinhiệm vụ đào tạo cán bộ lao động tiền lương và bảo trợ xã hội có trình độ trungcấp

Tháng 12/2006, Bộ Lao đông Thương binh & Xã hội quyết định nâng cấp

và sát nhập Trường Trung học Lao động Xã hội thành cơ sở II của Trường Đạihọc Lao động Xã hội Hà Nội

Hiện nay trụ sở của Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) đặt tại

1018 Tô Ký, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Theoquyết định của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, cơ sở II Trường Đại họcLao động Xã hội có những chức năng và nhiệm vụ như sau:

 Đào tạo nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệpcác chuyên ngành, có năng lực thực hành nghề nghiệp, có phẩm chất chính

Trang 35

trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ đáp ứng nhu cầu xã hội.

 Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và dịch vụ theo quyđịnh của pháp luật

 Quản lý học sinh sinh viên

 Bồi dưỡng cán bộ, công chức

 Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, cân đối về

cơ cấu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo

 Quản lý sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

 Thực hiện các nghiệp vụ khác do Bộ chủ quản của Trường Đại họcLao động Xã hội giao cho

Trải qua chặng đường 35 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Laođộng Xã hội (Cơ sở II) đã trưởng thành về nhiều mặt, với sự quan tâm của Bộchủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thành uỷ, Uỷ ban Nhân dân Thành phố HồChí Minh, các cơ quan đơn vị và sự nỗ lực vượt bậc của các thế hệ thầy và trò,nhà trường đã từng bước vững vàng đi lên đáp ứng yêu cầu đổi mới của sựnghiệp giáo dục & đào tạo

2.1.2 Quy mô đào tạo

Nhà trường hiện có tổng số 6.886 sinh viên với các bậc đào tạo: trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Hình thức đào tạo cũng rất đa dạng bao gồm

cả hệ chính quy và vừa làm vừa học Trong đó, sinh viên đại học hệ chính quychiếm số lượng chủ yếu (40% trong tổng số các loại hình và bậc đào tạo)

Trang 36

Bảng 2.1: Thống kê số lượng đào tạo tại trường Đại học Lao động Xã hội

(Cơ sở II)

TT Phương thức đào tạo

Nghiên cứu sinh

Học viên cao học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp chuyên nghiệp

Ghi chú

2.1.3 Bộ máy quản lý

Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) tổ chức bộ máy quản lý độclập, phân công công tác đào tạo và quản lý đào tạo theo chức năng chuyên môn

và bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

- Ban giám đốc cơ sở: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốcphụ trách hành chính và Phó Giám đốc phụ trách đào tạo)

- Các Phòng/Ban chức năng: 10 Phòng/Ban, thực hiện chức năng quản lý

và hỗ trợ quản lý công tác đào tạo, do Phó Giám đốc hành chính phụ trách

- Các Khoa/Bộ môn, Trung tâm: 12 Khoa/Bộ môn, 05 Trung tâm có chứcnăng thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đánh giá kết quảđào tạo trong phạm vi chung toàn trường, do Phó Giám đốc đào tạo phụ trách

Trang 37

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II)

BAN GIÁM ĐỐC

ĐẢNG ỦY, CÔNG ĐOÀN,

ĐOÀN TN, HỘI SV

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC & ĐÀO TẠO

Khoa Quản lý lao động

Khoa Công tác xã hội

Khoa Bảo hiểm

Phòng Quản trị Thiết bị

Trung tâm Công nghệ thông tin

Trung tâm Ngoại ngữ

Trung tâm Đào tạo - Bồi dưỡng nghiệp vụ

Trung tâm Hợp tác Đào tạo

Trang 38

2.1.4 Cơ cấu quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

Phòng đào tạo là đơn vị chức năng phụ trách công tác quản lý đào tạo Đạihọc nói chung và Đại học hệ chính quy nói riêng Lãnh đạo Phòng Đào tạo củaNhà trường gồm 1 Trưởng phòng và 2 Phó trưởng phòng Trưởng phòng phânchia các nhóm công việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó trưởng phòng

và các nhân viên để phù hợp với yêu cầu công tác.

Ban thanh tra

Bản tin Lao động – Xã hội

Y tế học đường

Trung tâm Thông tin – Thư viện

Lãnh đạo phòng trực tiếp phụ trách công việc (x, y, z)

Chuyên viên

thực hiện

Phó Trưởng phòng 1

Phụ trách (2, 4, 5, 7, 8, 9)

x.x, y.y, z.z

Mã các nhóm công việc:

Chiến lược phát triển Văn bản quản lý Chương trình, giáo trình

Tổ chức tuyển sinh

Kế hoạch giảng dạy Quá trình và KQ học tập Văn bằng, chứng chỉ Kinh phí đào tạo Các nhiệm vụ khác

Trang 39

Các cán bộ Phòng Đào tạo được phân cấp thẩm quyền như sau:

- Trưởng phòng được thừa lệnh Giám đốc ký các công văn thuộc phạm vinhiệm vụ được giao gửi đi các cơ quan, tổ chức và cá nhân ngoài trường khôngthuộc các cấp quản lý cao hơn Trưởng phòng và các phó trưởng phòng đượcthừa lệnh Giám đốc ký các công văn điều hành thuộc phạm vi nhiệm vụ đượcgiao gửi các đơn vị trong trường; ký chứng nhận kết quả học tập của sinh viên,các chứng chỉ chuyên môn

- Trưởng phòng được phép phát ngôn, cung cấp thông tin về chủ trương,quan điểm của Nhà trường liên quan tới mảng công tác của đơn vị và đã đượcBan giám đốc thông qua tới các phương tiện thông tin đại chúng Các phótrưởng phòng và các nhân viên được phép cung cấp thông tin và giải thích vềchủ trương, quan điểm của Nhà trường liên quan tới mảng công tác của đơn vị

và đã được Ban giám đốc thông qua tới cán bộ của trường, sinh viên và phụhuynh

2.1.5 Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ

và đảm bảo chất lượng đào tạo Hiện nay, đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường

là 114 và 26 giảng viên kiêm nhiệm, chiếm tỷ lệ 68.29% trên tổng số cán bộnhân viên toàn trường với trình độ như sau:

Bảng 2.4: Thống kê số lượng giảng viên Trường Đại học Lao động Xã hội

(Cơ sở II)

Trang 40

- Số giảng viên giảng hệ trung cấp từ 2 môn trở lên: 98, chiếm 70%;

- Số giảng viên tham gia viết giáo trình và bài tập hệ trung cấp: 88, chiếmkhoảng 63%;

- Số giảng viên tham gia giảng dạy hệ cao đẳng trở lên: 77, chiếm 55%;

- Số giảng viên tham gia giảng dạy hệ cao đẳng trở lên từ 2 môn trở lên: 60,chiếm khoảng 43%;

- Số giảng viên hoàn tất chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc 2: 84, chiếm60% trên tổng số giảng viên;

- Số giảng viên hoàn tất chương trình lý luận giảng dạy đại học: 56, chiếm40% trên tổng số giảng viên;

Nhìn chung, đội ngũ giảng viên của Nhà trường có trình độ đào tạo cao,nhưng trình độ tay nghề chưa phù hợp, hầu hết chỉ làm công tác giảng dạy vàđào tạo bậc trung cấp và cao đẳng, chưa có kinh nghiệm thực tiễn trong quátrình giảng dạy bậc đại học Đây là một hạn chế trong chất lượng giảng viên củatrường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) do đặc trưng trường được nâng cấp

từ Trường Trung cấp Lao động Xã hội Mặt khác, số lượng giảng viên chưa đápứng được nhu cầu học tập của sinh viên Tỷ lệ 49 sinh viên/giảng viên là mộtvấn đề bất cập cần được giải quyết ngay để đảm bảo chất lượng đào tạo trongNhà trường

2.1.6 Cơ sở vật chất

Nắm bắt được vai trò của cơ sở vật chất đối với chất lượng đào tạo và quản

lý đào tạo, Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) đã chú trọng đầu tư cơ

sở vật chất, trang thiết bị đào tạo Tuy nhiên, do đặc trưng cơ sở II mới thànhlập, quy mô đào tạo mở rộng trong khi cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp thời

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Ngô Tứ Thành (2008), Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy ở các Trường đại học ICT hiện nay, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học xã hội và Nhân văn số 24 (237-242). 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy ở các Trường đại học ICT hiện nay
Tác giả: Ngô Tứ Thành
Năm: 2008
14. Lâm Quang Thiệp (2004), Xu hướng hội nhập giáo dục Đại học trên thế giới và những đổi mới của giáo dục đại học Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, Hội nhập và thách thức - Bộ giáo dục và đào tạo Hà Nội, 03/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng hội nhập giáo dục Đại học trên thế giới và những đổi mới của giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Năm: 2004
15. Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ngàu 02/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
16. Trần Anh Tuấn (2012), Hội thảo quản lý đào tạo và quản lý sinh viên trong học chế tín chỉ giữa ĐHQGHN và ĐHQG TP.HCM, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quản lý đào tạo và quản lý sinh viên trong học chế tín chỉ giữa ĐHQGHN và ĐHQG TP.HCM
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Năm: 2012
17. Từ điển tiếng Việt (1993): Tờng giải và liên tởng, NXB Thông tin.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờng giải và liên tởng
Tác giả: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Thông tin.Tài liệu Tiếng Anh
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý (Trang 20)
Bảng 2.1: Thống kê số lượng đào tạo tại trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 2.1 Thống kê số lượng đào tạo tại trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) (Trang 38)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) (Trang 39)
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu Phòng Đào tạo - Trường ĐH Lao động Xã hội (cơ sở II) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu Phòng Đào tạo - Trường ĐH Lao động Xã hội (cơ sở II) (Trang 40)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng giảng viên Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ  sở II) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 2.4 Thống kê số lượng giảng viên Trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở II) (Trang 41)
Bảng 2.5: Thống kê cơ sở vật chất của Trường ĐH Lao động Xã hội (CSII) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất của Trường ĐH Lao động Xã hội (CSII) (Trang 43)
Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát về tính  cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết của các giải pháp (Trang 84)
Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp (Trang 85)
Bảng 3.4: Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.4 Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (Trang 86)
Sơ đồ 3.5: Biểu đồ tổng kết tính khả thi và cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ chính quy ở trường đại học lao động xã hội (cơ sở II) tại TP  hồ chí minh
Sơ đồ 3.5 Biểu đồ tổng kết tính khả thi và cần thiết của các giải pháp (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w