TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TÌM HIỂU VẤN ĐỀ HỖ TRỢ NGÂN SÁCH NHÀ
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, vị thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được khẳng định và đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, từ trước đến nay DNNVV đã đối mặt với nhiều thách thức, trước hết là đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, trong khi việc tiếp cận nguồn vốn vẫn còn là một rào cản lớn; khó khăn này càng trở nên rõ nét hơn khi khủng hoảng kinh tế xảy ra.
Trong chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) của nhà nước, hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các SMEs tại Ngân hàng Chính sách Xã hội là một biện pháp chủ chốt nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay Chính sách này kết nối nguồn vốn từ ngân sách với các chương trình cho vay tín dụng ưu đãi và điều kiện tiếp cận vốn thuận lợi, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh Nhờ sự hỗ trợ này, môi trường kinh doanh được cải thiện, hoạt động của doanh nghiệp được ổn định, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chính sách hỗ trợ đạt hiệu quả cao nhất trên phạm vi cả nước nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề hỗ trợ ngân sách cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, nhóm tác giả chọn đề tài nghiên cứu mang tên “Tìm hiểu vấn đề giải ngân nguồn ngân sách hỗ trợ của Nhà nước cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với các mục tiêu sau đây:
Hiểu rõ và nhận diện những khó khăn trong công tác cấp vốn từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhỏ tại Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh là nền tảng để nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình này; bài viết phân tích các thách thức ở quy trình thẩm định, giải ngân và quản lý hồ sơ, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện quy trình, giảm thủ tục, tăng tính minh bạch và đảm bảo nguồn vốn ưu đãi tới đúng đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh; đồng thời nêu rõ tác động của các khó khăn đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và cách tăng cường phối hợp giữa các cấp, đoàn thể với Ngân hàng Chính sách Xã hội để nâng cao hiệu quả hỗ trợ ngân sách nhà nước tại TP Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số kiến nghị điều chỉnh phù hợp và có khả năng thực thi cao cho Ngân hàng Chính sách Xã hội nhằm phát huy tối đa thế mạnh và hạn chế tối đa điểm yếu Các đề xuất tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, tối ưu quy trình thẩm định và cấp vốn, đồng thời tăng cường chuyển đổi số để rút ngắn thời gian giải ngân và nâng cao tính minh bạch Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế giám sát để đảm bảo an toàn vốn và hiệu quả использования nguồn vốn ưu đãi Tăng cường phối hợp liên ngành với các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người thụ hưởng để mở rộng phạm vi phục vụ, đồng thời tối ưu chi phí vận hành và cải thiện trải nghiệm người dùng Các kiến nghị được thiết kế có khả thi cao, dễ triển khai và có tác động tích cực đến tăng trưởng tín dụng xã hội, giảm nghèo và nâng cao an sinh xã hội, từ đó củng cố vị thế của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phỏng vấn.
Bố cục bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được chia làm 3 chương chính và các phần khác như sau:
Chương 1 trình bày tổng quan về cơ chế hỗ trợ ngân sách nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, nêu rõ mục tiêu tăng cường khả năng tiếp cận vốn, giảm chi phí tài chính và thúc đẩy tăng trưởng sản xuất, kinh doanh cho DN Nội dung chính tập trung vào các nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho ngân hàng chính sách, các gói tín dụng ưu đãi dành cho DNVV, điều kiện cho vay, lãi suất ưu đãi, thời hạn vay và quy trình thẩm định Bên cạnh đó, chương trình còn đề cập đến vai trò của Ngân hàng Chính sách Xã hội trong việc hỗ trợ thanh khoản, đảm bảo an toàn vốn và giám sát hiệu quả các dự án, nhằm tối ưu hóa tác động của ngân sách nhà nước đến phát triển doanh nghiệp tại thành phố Kết quả dự kiến là tạo nền tảng tài chính ổn định cho DNVV, nâng cao cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Chương 2: Những khó khăn trong việc hỗ trợ nguồn ngân sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn Thành phố
Chương 3 đề xuất một loạt giải pháp nhằm tháo gỡ các khó khăn trong việc hỗ trợ nguồn ngân sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Các đề xuất tập trung vào tăng cường cấp vốn ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, mở rộng phạm vi bảo lãnh và đẩy nhanh giải ngân nguồn vốn từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; đồng thời nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tăng cường tư vấn tài chính cho doanh nghiệp và đào tạo cán bộ ngân hàng Việc tăng cường phối hợp giữa Ngân hàng Chính sách Xã hội, các sở ngành và UBND quận, huyện sẽ rút ngắn thời gian thẩm định, cải thiện quy trình thanh toán và đảm bảo nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng tại TP Hồ Chí Minh Ứng dụng công nghệ thông tin và dữ liệu doanh nghiệp sẽ tăng tính minh bạch, tối ưu việc phân bổ nguồn ngân sách và nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phục vụ sự phát triển kinh tế địa phương.
- Danh mục tài liệu tham khảo
TỔNG QUAN VỀ HỖ TRỢ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DNVVN TẠI NHCSXH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
Sơ lược về DNVVN trên địa bàn TPHCM
DNVVN là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu DNVVN có thể được phân loại dựa trên quy mô thành ba nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank), doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10 đến 49 người Các phân loại này giúp nhận diện quy mô doanh nghiệp và định hình chiến lược quản trị, tiếp cận nguồn vốn cũng như thiết kế chính sách hỗ trợ phù hợp Việc xác định đúng quy mô doanh nghiệp theo WB cũng hỗ trợ đánh giá tác động của các chương trình tài trợ, tín dụng và phát triển doanh nghiệp tại Việt Nam.
50 người, còn doanh nghiêp vừa có từ 50 đến 300 lao động
Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được hiểu là một cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình không quá 300 người.
Cùng kỳ năm 2012, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, với gần 662.977 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; TPHCM có khoảng 150.000 doanh nghiệp, chiếm 22.63% tổng số doanh nghiệp cả nước.
1.2 Vai trò của DNVVN trên địa bàn TPHCM Đến nay các DNVVN tham gia hầu hết các ngành nghê trong nền kinh tế, trong đó tập trung chủ yếu vào các ngành nghề như: buôn bán, sữa chữa máy móc, thiết bị sinh hoạt, công nghiệp chế biến… Cùng với việc số lượng ngày một gia tăng, DNVVN đã khá quan trọng, đóng góp không nhỏ vào thành tựu kinh tế - xã hội của thành phố trong các năm qua như: góp phần tăng trưởng tốc độ kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập đời sống nhân dân… Sau đây chúng tôi xin giới thiệu 3 vai trò chính của DNVVN đối với kinh tế TPHCM
1 Điều 3, nghị định 90/2001/NĐ – CP của chính phủ ngày 23/11/2011 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phụ lục1, trang 17
2 http://www.tinmoi.vn/loi-thoat-cho-doanh-nghiep-vua-va-nho-
011141564.html&ei=hSxAUcPtGfGviQelnoCgBA&usgQjCNHUR1gLAkMs0Wf8EShEDD2F2EKUVw&sig2=BHwx6pOwwG0KwQ3X8zTmcw&bvm=bv.43287494,d.aGc
1.2.1 Góp phần tăng tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của TPHCM
Bảng tỷ trọng GDP của TPHCM so với cả nước từ năm 2008 đến năm 2012 3
GDP của TP.HCM chiếm tỷ trọng khá cao so với cả nước, cho thấy vai trò quan trọng của kinh tế TP.HCM đối với nền kinh tế Việt Nam Với quy mô hoạt động lớn và sức ảnh hưởng rộng, TP.HCM đóng góp đáng kể vào tăng trưởng GDP toàn quốc và có tác động lan tỏa đến nhiều ngành, khu vực khác nhau Việc đánh giá mức đóng góp của TP.HCM giúp nhận diện động lực phát triển và tiềm năng của nền kinh tế Việt Nam ở mức tổng thể.
Xét về tỷ lệ đóng góp GDP theo số liệu của Cục Thống kê Thành phố, so với cùng kỳ năm 2005, năm 2009 khu vực kinh tế ngoài nhà nước tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,3% (tăng 9,31 điểm phần trăm); khu vực nhà nước giảm xuống 27,4% (giảm 19,17 điểm phần trăm); khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 23,3% (tăng 10,95 điểm phần trăm) Trong đó khu vực kinh tế ngoài nhà nước chủ yếu là DNVVN, và tỷ trọng ngày càng cao cho thấy DNVVN ngày càng đóng góp đáng kể vào tốc độ phát triển kinh tế của TPHCM.
1.2.2 Góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động TPHCM và các tỉnh lân cận
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) đã đóng góp đáng kể vào việc giải quyết việc làm cho TP.HCM và cả lực lượng lao động ở các tỉnh lân cận, với tổng số lượt tuyển dụng lên tới khoảng 700.000.
Xử lý số liệu của Cục Thống kê TP.HCM cho thấy bức tranh phát triển kinh tế thành phố có những chuyển biến tích cực và toàn diện Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) ngày càng phát triển mạnh mẽ, không chỉ tạo thêm công ăn việc làm mà còn góp phần rút ngắn khoảng cách giàu nghèo và cân bằng cuộc sống xã hội.
1.2.3 D NVVN là môi trường đào tạo các nhà quản lý doanh nghiệp
Mặc dù chất lượng quản trị của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) còn yếu kém, đây vẫn là môi trường đào tạo rất tốt; DNVVN quy tụ phần lớn sinh viên mới ra trường và sinh viên thực tập, tạo cơ hội cọ sát với thực tế, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm để trở thành nhà quản lý tương lai; ví dụ điển hình cho sự thành công là Đặng Lê Nguyên Vũ, và nhiều doanh nghiệp lớn tại TP Hồ Chí Minh cũng xuất thân từ DNVVN.
1.3 Những khó khăn chung của DNVVN tại TPHCM
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt ngày nay, các DNVVN phải đối mặt với nhiều khó khăn, trong đó bốn thách thức được nhắc đến nhiều nhất và xem là rào cản lớn cho sự phát triển: tiếp cận vốn hạn chế và quản trị dòng tiền chưa ổn định; đổi mới công nghệ và chuyển đổi số để bắt kịp xu hướng; kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành; cùng với cạnh tranh khốc liệt và mở rộng thị trường, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng và chuỗi cung ứng ổn định Những thách thức này đòi hỏi DNVVN có chiến lược phù hợp, tận dụng cơ hội từ công nghệ và các chính sách hỗ trợ để duy trì tăng trưởng bền vững.
Thứ nhất, khó khăn trong công tác quản lý là thách thức chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại TP.HCM Hầu hết các DNVVN gặp khó khăn về quản trị do đội ngũ quản lý chưa được đào tạo bài bản và thiếu trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học), dẫn tới thiếu kiến thức và kinh nghiệm về thị trường và công nghệ Điều này hạn chế khả năng định hướng chiến lược, quản trị nguồn lực và thích ứng với những biến động công nghệ, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tăng trưởng của doanh nghiệp.
Hiện nay, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) còn lạc hậu, chỉ khoảng 8% DNNVV đạt trình độ công nghệ tiên tiến, phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đối với doanh nghiệp trong nước, hầu hết đang sử dụng công nghệ cũ Chỉ tiêu về công nghệ thông tin cho thấy, dù số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên đến hơn 60%, nhưng chỉ có 11,55% doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ LAN, và tỷ lệ doanh nghiệp có website rất thấp, chỉ 2,16%.
4 Cục thông kê TPHCM (2010), Kế hoạch phát triển DNVVN tại TPHCM giai đoạn 2011 - 2015
5 Báo công thương điện tử, http://www.aip.gov.vn/default.aspx?page=news&doail&category_id54&news_id!31
Ở mức độ thứ ba, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và của sản phẩm, dịch vụ đang ở mức thấp Yếu tố tư bản cấu thành trong sản phẩm thấp; hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm chưa cao; tính độc đáo chưa nổi bật, dẫn tới giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung ở mức thấp.
Thứ tư thiếu vốn , đa số các DNVVN tại TPHCM gặp khó khăn chủ yếu là thiếu vốn, khó tiếp cận nguồn vốn vay
Theo kết quả khảo sát của Tổng cục Thống kê về môi trường kinh doanh, trong số 11 yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khu vực doanh nghiệp thì lãi suất vay vốn quá cao là yếu tố cản trở hàng đầu (chiếm 27,2%), còn khả năng tiếp cận vốn khó khăn xếp thứ ba (chiếm 17,4%) Tại TP.HCM, ông Phạm Ngọc Hưng, Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM, cho biết hiện nay có hơn 60% DNNVV sản xuất sút kém do thiếu vốn để duy trì hoạt động; chỉ khoảng 20% DN có cơ hội vượt qua khủng hoảng Số lượng DN giải thể, ngừng hoạt động tại TP.HCM đang tăng nhanh, lên trên 10.000 DN, là con số lớn nhất trong hai thập kỷ qua.
Chính sách hỗ trợ cho DNVVN tại NHCSXH
NHCSXH được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Mục tiêu chính của NHCSXH là không vì lợi nhuận và vai trò quan trọng nhất là đưa các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo, học sinh, sinh viên và các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN).
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong những đối tượng cần sự hỗ trợ của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) Vì số lượng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ ngày càng lớn nên tại TP.HCM có nhiều DNVVN và hộ gia đình có nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi, nhưng nguồn lực còn hạn chế Điều này đòi hỏi TP.HCM tăng cường công tác tuyên truyền, rà soát hồ sơ và đẩy nhanh quy trình cho vay để đảm bảo các đối tượng thực sự được thụ hưởng chính sách Việc ưu tiên giải ngân cho DNVVN ở các khu vực tiềm năng sẽ góp phần ổn định đời sống người dân, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
DNVVN nhận được sự hỗ trợ này là những doanh nghiệp thuộc 8 ngành nghề chủ yếu: 6
2.2 Hình thức vay vốn DNVVN tại NHCSXH
Khảo sát thực tế tại NHCSXH TP Hồ Chí Minh cho thấy người vay phải lập 3 bộ hồ sơ: một bộ người vay tự giữ, một bộ do tổ chức chính trị - xã hội giữ, một bộ do tổ chức xã hội giữ, và một bộ do NHCSXH tại điểm cho vay lưu giữ Quy trình hỗ trợ ngân sách của Chính phủ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được thực hiện theo bốn bước nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong cấp vốn.
6 Báo tuổi trẻ, http://tuoitre.vn/Pages/Printview.aspx?ArticleID531
7 Trích biên tập bảng câu hỏi, phụ lục 4, trang 49
Quy trình vay vốn tại NHCSXH TPHCM
Bước 1: Lập bộ hồ sơ vay vốn:
Doanh nghiệp cung cấp cho NHCSXH bao gồm:
- Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị và dự án vay vốn 8 và chứng từ sở hữu tài sản bảo đảm
- Hồ sơ kinh tế: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
- Hồ sơ pháp lý: Giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập, chứng minh nhân dân người vay vốn…
Bước 2: Phân tích hồ sơ
Cán bộ NHCSXH thực hiện 2 công việc chính:
Thứ nhât , thực hiện việc đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, sau đó viết Giấy biên nhận 9
Thứ hai , tiến hành thẩm định tài sản bảo đảm, toàn bộ dự án 10
NHCSXH có nhiệm vụ thông báo kết quả thẩm định cho doanh nghiệp 11
Nếu kết quả thẩm định đã được duyệt NHCSXH tiến hành lập thông báo phê duyệt cho vay và tiến hành giải ngân cho doanh nghiệp
Thời gian xử lý hồ sơ vay vốn tùy thuộc quy mô số tiền vay và địa điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ, nhưng sẽ được thực hiện trong 5–15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ để trình thẩm định Cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án trong thời hạn này; nếu không có Quyết định phê duyệt dự án được ban hành, cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH thông báo cho người vay.
Mức cho vay: Hiện nay đối mức cho vay được áp dụng tại NHCSXH là không quá 500.000.000 (500 triệu) cho một doanh nghiệp
2.3 Thực trạng thu – chi ngân sách tại NHCSXH
Nguồn ngân sách từ Chính phủ là nguồn ngân sách duy nhất mà NHCSXH nhận được để thực hiện các chính sách hỗ trợ DN nhỏ và vừa (DNVVN) Việc cấp phát ngân sách nhà nước cho NHCSXH đảm bảo nguồn lực ổn định, giúp thực hiện hiệu quả các chương trình hỗ trợ DNVVN và tạo điều kiện tiếp cận vốn ưu đãi cho doanh nghiệp.
Trong giai đoạn 2007–2012, nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chỉ ở mức gần 22 tỷ đồng, và số tiền này được Chính phủ phê duyệt rồi cấp phát vào các tháng đầu năm.
9 Mẫu 18/TD, phụ lục 2, trang 45
11 Mẫu 04/TD, phụ lục 2, trang 39
Trong năm 2012, ngân sách đã chi 22 tỷ đồng để hỗ trợ cho tổng số 55 doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Quận 4 và Quận Bình Tân là hai địa bàn có số doanh nghiệp nhận được hỗ trợ nhiều nhất, trong khi các quận, huyện còn lại chỉ có số ít doanh nghiệp được trợ Các ngành nghề được hỗ trợ chủ yếu thuộc lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại, in ấn và bao bì.
Thực tế cho thấy con số 22 tỷ đồng là con số quá nhỏ để có thể hỗ trợ cho tổng số DNVVN trên địa bàn TPHCM, với nguồn ngân sách quá hạn hẹp này chỉ có các doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ quan tâm tiếp cận đến Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thì con số này không thể nào đủ để tiếp sức cho quá trình kinh doanh
Theo quy định, mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ tối đa 500 triệu được phép giải ngân trong một lần duy nhất Cùng với nguồn ngân sách eo hẹp là tình hình khó khăn của các doanh nghiệp và thực tế cho thấy tổng số DNVVN tại TPHCM là quá nhiều, chỉ trong vòng 2 – 3 tháng đầu năm NHCSXH đã hoàn thành được chỉ tiêu mà Chính phủ giao xuống
Thực tế cho thấy nguồn ngân sách nhà nước được Chính phủ giao xuống trong những năm gần đây vẫn chưa được tăng lên đáng kể Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn này chưa được phân bổ đồng đều trên hầu hết các địa bàn quận huyện mà vẫn tập trung chủ yếu vào ngành in ấn và bao bì, khiến các lĩnh vực khác thiếu nguồn lực đầu tư.
NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢI NGÂN NGUỒN NGÂN SÁCH CHO DNVVN TẠI NHCSXH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
Khó khăn về chuyển tải thông tin
1 Tăng nguồn ngân sách hỗ trợ Đề nghị cơ quan nhà nước tăng nguồn ngân sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp lên
Trong giai đoạn 2014-2016, ngân sách dành cho DNVVN ở TP.HCM chỉ ở mức khoảng 40 tỷ đồng, trong khi số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn lại quá lớn nên nguồn ngân sách này hẳn là chưa đủ đáp ứng nhu cầu Tuy vậy, mức ngân sách này có thể được tăng lên theo từng giai đoạn để phù hợp với thực tế Chính phủ có thể giảm bớt nguồn hỗ trợ bằng cách giảm thuế nhằm chuyển một phần nguồn tiền sang hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và hoạt động sản xuất Doanh nghiệp có thể tận dụng số tiền này để tăng lợi nhuận, miễn sao vẫn đảm bảo đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở thành phố có thể chủ động thành lập quỹ phát triển dành riêng cho đối tượng duy nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) Vốn của quỹ được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tổ chức các sự kiện gây quỹ và tranh thủ nguồn ủng hộ từ các doanh nghiệp lớn.
2 Chuyển tải thông tin đến các DNVVN
Khả năng tự động cập nhật thông tin của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hiện còn yếu, khiến thông tin được tuyên truyền không kịp thời và làm doanh nghiệp bị mù thông tin, ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai công tác hỗ trợ Để cải thiện nguồn thông tin cho doanh nghiệp, chúng tôi đề xuất hai biện pháp: (1) nâng cấp hệ thống cập nhật dữ liệu tự động và đẩy thông tin cập nhật nhanh tới các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp để đảm bảo tính kịp thời và độ chính xác; (2) thiết lập kênh liên lạc thông tin hiệu quả giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp, gồm cập nhật định kỳ, xin ý kiến phản hồi và tổ chức các buổi kết nối doanh nghiệp nhằm công khai danh mục thông tin quan trọng và đồng bộ hóa dữ liệu.
NHCSXH thành lập bộ phận chuyên trách truyền tải thông tin nhằm tăng cường sự minh bạch và lan tỏa các chủ trương, chính sách đến người dân và doanh nghiệp Đội ngũ này liên tục cập nhật nội dung trên website của ngân hàng và liên kết với các website phổ biến trên cộng đồng mạng như dantri.com.vn và vnexpress.net để thông tin được chia sẻ nhanh chóng và chính xác Đồng thời NHCSXH phát hành các ấn phẩm như CD, sổ tay và tờ rơi nhằm phổ biến đầy đủ các chương trình hỗ trợ và cách tiếp cận đến khách hàng thụ hưởng.
NHCSXH phối hợp với cơ quan quản lý kinh tế quận/huyện để tổ chức các buổi phổ biến thông tin thường kỳ cho doanh nghiệp, nhằm cập nhật các chính sách và thông tin hỗ trợ mới Đối tượng tham dự có thể được phân theo khu vực địa lý hoặc theo ngành nghề kinh doanh.
MỘT SỐ GIẢI KIẾN NGHỊ THÁO GỠ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DNVVN TẠI NHCSXH TRÊN ĐỊA BÀN
Tăng nguồn ngân sách hỗ trợ
Đề nghị cơ quan nhà nước tăng nguồn ngân sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp lên
Giai đoạn 2014–2016, ngân sách dành cho hỗ trợ DNVVN tại TP.HCM ở mức 40 tỷ đồng, nhưng với số lượng doanh nghiệp ngày càng lớn nên mức ngân sách này vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu Vì vậy, ngân sách có thể được tăng lên theo từng giai đoạn để phù hợp với thực tế phát triển Chính phủ có thể cân nhắc giảm bớt nguồn hỗ trợ từ việc giảm thuế nhằm chuyển một phần nguồn lực sang các hình thức hỗ trợ thực tế cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp được cấp thêm nguồn vốn cụ thể, họ có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn và vẫn đảm bảo đóng thuế đầy đủ, đúng hạn.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn thành phố có thể chủ động thành lập quỹ phát triển dành riêng cho đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Quỹ huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các sự kiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận và sự ủng hộ của các doanh nghiệp lớn.
Chuyển tải thông tin đến các DNVVN
Khả năng tự động cập nhật thông tin của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố vẫn còn yếu, dẫn tới thông tin không được tuyên truyền kịp thời và khiến doanh nghiệp mù thông tin, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai công tác hỗ trợ Để cải thiện nguồn thông tin cho doanh nghiệp, chúng tôi đề xuất hai giải pháp: (1) xây dựng hệ thống cập nhật tự động và đồng bộ dữ liệu doanh nghiệp nhằm đảm bảo thông tin luôn mới, chính xác và kịp thời; (2) phát triển kênh thông tin mở, đa dạng và dễ tiếp cận (cổng thông tin, email, tin nhắn, mạng xã hội) để tăng cường tuyên truyền và cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp.
NHCSXH thành lập bộ phận chuyên trách truyền thông nhằm đảm bảo truyền tải thông tin nhanh chóng và chính xác Thông tin được cập nhật thường xuyên trên website của ngân hàng và được liên kết với các trang tin tức phổ biến trên mạng xã hội như dantri.com.vn và vnexpress.net để mở rộng phạm vi tiếp cận Đồng thời, NHCSXH phát hành các ấn phẩm truyền thông như CD, sổ tay và tờ rơi nhằm cung cấp thông tin về các chính sách và dịch vụ ngân hàng một cách trực quan và dễ hiểu.
Thứ hai, NHCSXH liên hệ với cơ quan quản lý kinh tế quận – huyện để tổ chức các buổi phổ biến thông tin định kỳ cho doanh nghiệp Đối tượng có thể được phân theo khu vực địa lý hoặc theo ngành nghề kinh doanh.
Nâng cao trình độ của doanh nghiệp
Nên tích cực nâng cao nguồn lực cho doanh nghiệp và nâng cao chất lượng hồ sơ vay vốn ngân hàng để đáp ứng các yêu cầu từ phía ngân hàng, bởi nguyên nhân chủ yếu khiến hồ sơ chưa đạt chuẩn là trình độ xử lý giấy tờ của cán bộ doanh nghiệp Họ không hiểu rõ ngân hàng cần gì, hoặc có đủ thông tin nhưng chưa biết sắp xếp sao cho hợp lý, hoặc có thông tin nhưng gửi thiếu cho phía ngân hàng Dù là nguyên nhân gì, điều này gây nhiều cản trở trong suốt quá trình vay vốn.
Chúng tôi đề xuất các doanh nghiệp tổ chức các buổi tập huấn liên kết với ngân hàng nhằm nâng cao khả năng xử lý hồ sơ vay vốn của đội ngũ cán bộ Chỉ có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp mới tạo ra sự ăn ý cần thiết trong suốt quá trình hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn Những kiến thức căn bản mà cán bộ doanh nghiệp cần nâng cao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phương án kinh doanh và kế hoạch trả nợ Việc nâng cao năng lực này sẽ giúp tăng tính minh bạch, rút ngắn thời gian thẩm định và tăng cơ hội được cấp vốn từ ngân hàng.
Tăng khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong thành phố nên chú trọng xây dựng mạng lưới liên kết và tăng cường trao đổi thông tin với nhau Việc truyền tải không chỉ dừng lại ở các chính sách dành cho doanh nghiệp cùng ngành mà còn được mở rộng tới các đối tác và bạn bè doanh nghiệp, tạo thành nguồn tin hữu ích cho nhiều bên Phát huy sức mạnh của sự liên kết sẽ giúp thông tin lan truyền nhanh chóng và được phân bổ đồng đều tới các ngành nghề khác nhau trên hầu hết địa bàn quận huyện.
Theo quan điểm của chúng tôi, ngân hàng cần triển khai các tác động có hệ thống tới các doanh nghiệp đã nhận vốn vay bằng cách chủ động tiếp cận để giải thích rõ chính sách và khuyến khích sự hợp tác; đồng thời tích cực thu thập và khai thác thông tin về đối tác, mạng lưới bạn bè doanh nghiệp liên quan để truyền tải thông tin một cách kịp thời và lan rộng đến toàn bộ các bên liên quan.
14 Trích biên tập bảng câu hỏi, phụ lục 4, trang 49
Cải thiện khả năng thẩm định của cán bộ ngân hàng
Hoạt động thẩm định của cán bộ ngân hàng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hoàn tất hồ sơ vay vốn, đặc biệt ở hai khía cạnh là hồ sơ kinh tế và tài sản bảo đảm Đối với hồ sơ kinh tế, cán bộ ngân hàng cần có trình độ và kinh nghiệm đủ để thụ lý hồ sơ nhanh chóng, đồng thời giảm thiểu vướng mắc pháp lý có thể phát sinh Đối với tài sản bảo đảm, công tác thẩm định đòi hỏi tiếp xúc với tài sản thực tế; ngoài kiến thức chuyên môn, người thực hiện còn phải có kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế nhằm rút ngắn thời gian thẩm định và tăng khả năng an toàn khi thu hồi nợ Để hoàn thành tốt công tác thẩm định, nên mở thêm các lớp đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ ngân hàng, quy định rõ yêu cầu về trình độ và hiểu biết luật pháp như luật đất đai và quyền sở hữu tài sản, và tổ chức tập huấn xử lý các tình huống tranh chấp tài sản có thể gặp phải trong thực tế.