1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai giang Sinh hoc phan tu

83 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Primosome hình thành tại oriC xảy ra như sau: – DnaA gắn vào oriC tại vị trí được gọi là dnaA box và phối hợp với HU protein tách một đoạn DNA kế cận về phía trái của dnaA box – DnaB gắn[r]

Trang 1

II CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN Ở ĐỘNG VẬT

Sự tổ chức cơ thể động vật

Học thuyết tế bào

Matthias Schleiden 1838: Thực vật được cấu tạo bởi tế bào Theodor Schwann 1839: Động vật được cấu tạo bởi tế bào Rudolf Virchow 1858: Mỗi tế bào đều bắt nguồn từ một tế bào khác.

22/02/2016 11:56 CH 5 Nguyễn Hữu Trí

Tế bào

Thể tích của tế bào thường cố định và không phụ thuộc vào kích thước của cơ thể

22/02/2016 11:56 CH 6 Nguyễn Hữu Trí

Sự đa dạng của tế bào

Tế bào trong các cơ quan khác nhau của cơ thể có sự khác nhau

về hình dạng, kích thước và chức năng: hồng cầu hình cầu; tếbào thần kinh có nhiều nhánh; tế bào biểu bì hình khối, dẹt…

Tuy hình dạng, kích thước và chức năng của các tế bào ở các cơquan khác nhau cũng khác nhau, song các tế bào đều có nhữngthành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất, nhân tế bào

Trang 2

22/02/2016 11:56 CH 7 Nguyễn Hữu Trí

Mô động vật

Mô là một tập hợp yếu tố có cấu trúc tế bào đã được

chuyển hoá và các yếu tố không có cấu trúc tế bào để

• Biểu mô (Epithelial)

• Mô liên kết (Connective)

• Mô cơ (Muscle)

• Mô thần kinh (Nerve)

22/02/2016 11:56 CH 9 Nguyễn Hữu Trí

Khối u (tumor) gồm một cụm tế bào không có chức năng Khối u có thể

là lành tính (benign), hoặc xâm lấn sang các mô bao quanh và trở thành

ác tính (malignant) Các tế bào khối u có thể di cư, hoặc di căn

(metastatic), đến các vị trí khác trong cơ thể Khối u ác tính và di căn

chính là ung thư (cancerous).

Biểu mô là loại mô xếp thành lớp dày bao phủ mặt ngoài hay mặt trong của các cơ quan, ngoài ra biểu mô còn tạo thành các tuyến nội tiết hay ngoại tiết Về mặt cấu tạo, biểu mô do một hay nhiều lớp

tế bào xếp khít nhau tạo thành, tế bào là thành phần cấu tạo chủ yếu, còn chất gian bào thì không đáng kể.

22/02/2016 11:56 CH 11 Nguyễn Hữu Trí

Biểu Mô (Epithelial Tissue)

Đặc điểm cấu tạo

1 Tế bào thường phân cực, có cực ngọn và cực gốc, liên kết

chặt chẽ với nhau, khe gian bào hẹp.

2 Mặt dưới của biểu mô thường dựa vào màng nền là màng

được biệt hóa từ mô liên kết kế cận.

3 Không có mạch máu đi vào (trừ mệ lộ ở màng tai trong),

không có dây thần kinh đi vào (trừ niêm mạc khứu giác).

Chất dinh dưỡng được thấm qua màng nền để nuôi biểu

mô.

4 Có khả năng tái sinh mạnh nhờ phân bào nhanh để hàn

gắn vết thương (biểu bì da, biểu mô dạ con)

5 Bề mặt biểu mô bài xuất hoặc hấp thụ thường được biệt

hóa cao (lông rung- vi nhung)

6 Tế bào biểu mô phủ được chuyển hóa để trở thành tế bào

que, tế bào nón, thủy tinh thể ở mắt – tế bào có lông rung ở

tai trong – sừng – móng – tóc – răng – sắc bào.

22/02/2016 11:56 CH 12 Nguyễn Hữu Trí

Phân loại biểu mô theo cấu tạo

Biểu mô dẹt (Squamous)

Biểu mô khối (Cuboidal)

Biểu mô trụ (Columnar) Dựa vào hình dạng của lớp tế bào trên cùng

Trang 3

22/02/2016 11:56 CH 13 Nguyễn Hữu Trí

Phân loại biểu mô theo cấu tạo

Biểu mô tầng (Stratified): Có hơn một lớp tế bào

Dựa vào số lượng lớp tế bào

Biểu mô đơn (Simple): một lớp tế bào

22/02/2016 11:56 CH 14 Nguyễn Hữu Trí

Phân loại biểu mô theo cấu tạo

Biểu mô giả tầng (Pseudostratified)

Hai loại biểu mô khác

Biểu mô biến dạng (Transitional)

22/02/2016 11:56 CH 15 Nguyễn Hữu Trí

Chức năng của biểu mô

1 Bảo vệ: Biểu mô có chức năng bảo vệ, chống các tác

nhân vật lý, hóa học và chống nhiễm khuẩn.

2 Hấp thụ: Biểu mô phủ lót mặt trong ruột và các ống

thận có khả năng hấp thụ.

3 Chế tiết: Biểu mô của các tuyến nội tiết và ngoại tiết có

khả năng chế tiết một số chất giúp cho quá trình trao

đổi chất – tăng trưởng, sinh sản.

4 Ở một số nơi, biểu mô được biệt hóa cao độ để thu nhận

các kích thích (các tế bào biểu mô cảm giác của chồi vị

giác trên mặt lưỡi; tế bào thính giác của cơ quan Corti ở

tai trong)

22/02/2016 11:56 CH 16 Nguyễn Hữu Trí

Phân loại biểu mô theo chức năng

• Dựa vào chức năng biểu mô được chia thành hai loại là biểu mô phủ và biểu mô tuyến

• Biểu mô phủ: là những tế bào phủ mặt ngoài hay lót mặt trong của cơ quan rỗng, lót mặt thành, mặt tạng của cơ thể.

• Biểu mô tuyến là những nhóm tế bào được chuyển hóa cao để thích nghi với chức năng chế tiết và bài xuất.

22/02/2016 11:56 CH 17 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô dẹt đơn

(Simple Squamous Epithelium)

Thành của phế nang được tạo bởi biểu mô dẹt đơn (x400)

Phế nang Nhân tế bào

Chỉ gồm một lớp tế bào dẹt ( như gạch men hoa lát nhà)

Biểu bì phủ trên da ếch, biểu mô tạo thành nang Bowman

Trang 4

22/02/2016 11:56 CH 19 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô vuông đơn

(Simple Cuboidal Epithelium)

Tế bào biểu

mô khối đơn

Màng nền

Mô liên kết Biểu mô khối đơn ở trong ống thận (x 400)

• Một lớp tế bào hình khối, các cạnh có kích thước

đồng đều, nhân hình cầu nằm ở trung tâm tế bào.

• Biểu mô tạo thành ống góp của thận

• Các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng (thyroid)

là tuyến nội tiết dạng nang được tạo thành bởi tế bào biểu mô đơn khối và chế tiết ra hormon.

2 Hấp thu

• Trong thận, ống góp của thận được tạo thành từ biểu mô khối đơn và tái hấp thu nước và các chất dinh dưỡng khác từ dịch lọc.

22/02/2016 11:56 CH 21 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô trụ đơn

(Simple Columnar Epithelium)

Tế bào biểu mô trụ đơn

Màng nền

Biểu mô trụ đơn ở trong niêm mạc dạ dày (x 1300)

• Gồm một lớp tế bào hình trụ có nhân hình bầu dục và

nằm hướng về phía màng đáy.

• Tế bào dạng chén thường được tìm thấy trong lớp này

Biểu mô trụ giả tầng

(Pseudostratified Columnar Epithelium)

LôngDịch nhầy của tế bào dạng chén

Lớp biểu mô giả trụ tầng

Màng nền

Mô liên kết

Biểu mô trụ giả tầng lót trong khí quản ở người (x 400)

Gồm một lớp tế bào khác nhau về chiều cao Nhân của tế

bào nằm ở những hàng khác nhau

Mọi tế bào đều có mặt đáy bám vào một màng nền chung.

Có thể có hoặc không có lông.

22/02/2016 11:56 CH 24 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô trụ giả tầng có lông

Pseudostratified Columnar Ciliated Epithelium (PCCE)

• Chức năng

1 Bảo vệ

• Ví dụ: biểu mô lót mặt trong khí quản, có lông

để quét các bụi bẩn rơi vào trong đường hô hấp.

2 Chế tiết

• Ví dụ: Có thể chứa các tế bào hình chén tiết ra chất nhầy.

Trang 5

Mô liên kết

Biểu mô dẹt tầng lót trong thực quản (x 425)

• Chứa nhiều lớp tế bào chồng lên nhau

• Lớp trên cùng là tế bào dẹt

• Các lớp dưới có thể có nhiều hình dạng khác nhau

22/02/2016 11:56 CH 26 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô dẹt tầng (Stratified Squamous Epithelium)

22/02/2016 11:56 CH 27 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô dẹt tầng không hóa sừng

• Chức năng

Bảo vệ cơ thể chống lại sự trầy xước và xâm

nhập của tác nhân gây bệnh

Vùng biểu mô không hóa sừng thường nằm ở

• Chỉ tìm thấy ở lớp biểu bì của da

• Keratin là một protein tăng cường cho tế bào khỏi bị trầy xước

• Các lớp vảy sừng ở trên bị bong ra

Biểu mô tầng biến dạng ở bàng quang khi không có nước tiểu (x 500)

Biểu mô tầng biến dạng

Gồm nhiều lớp tế bào có kích thước khác nhau Các tế

bào ở ngọn có dạng vòm khi không bị căng ra Các tế

bào ở ngọn có dạng dẹt khi bị căng ra.

22/02/2016 11:56 CH 30 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô biến dạng (Transitional Epithelium)

Bàng quang chứa đầy nước tiểu Bàng quang trống

Chức năng: cho phép bàng quang phồng ra và chùn lại khi bị căng ra

Chỉ tìm thấy trong hệ bài tiết

Trang 6

22/02/2016 11:56 CH 31 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô vuông tầng

(Stratified Cuboidal Epithelium)

• Có hai hay nhiều lớp tế bào hình khối xếp chồng

• Tìm thấy trong hầu, niệu đạo ở nam, lót mặt trong

một số tuyến, ống, như tuyến sữa, hậu môn.

22/02/2016 11:56 CH 34 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô tuyến

• Biểu mô tuyến: là những nhóm tế bào

được chuyên môn hoá cao độ để thích ứng với chức năng chế tiết và bài xuất.

Các tế bào tuyến này ăn sâu vào mô liên kết ở phía dưới để tạo thành tuyến Căn

cứ vào chức năng bài xuất các chất tiết người ta phân tuyến ra làm hai loại:

tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết.

22/02/2016 11:56 CH 35 Nguyễn Hữu Trí

Biểu mô tuyến

• Tuyến ngoại tiết là những tuyến mà chất chế tiết

của chúng được bài xuất ra ngoài hay vào khoang

của cơ thể thông với ngoài (như lòng ống tiêu hoá,

khoang tử cung) hoặc thông qua hệ thống ống

trung gian.

• Tuyến nội tiết: chất chế tiết ngấm trực tiếp vào

máu (không có ống dẫn) Xung quanh tế bào tuyến

thường có mao mạch dày đặc Các tuyến nội tiết

như tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến trên thận,

tuyến tuỵ nội tiết, v.v…

II Mô liên kết

Trang 7

22/02/2016 11:56 CH 37 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết

• Mô liên kết là loại mô trong đó tế bào sắp xếp

không sát nhau, xen kẽ giữa các tế bào là chất gian

bào Cấu tạo của mô liên kết rất phức tạp Có loại

ở trạng thái thể dịch như máu, có loại ở trạng thái

hình thể bất định như các loại sợi, có loại hình thể

ổn định như sụn, xương …

• Mỗi loại có đặc điểm là: có nhiều tế bào, chất gian

bào chiếm tỷ lệ đáng kể.

22/02/2016 11:56 CH 38 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết (Connective Tissue)

Mô liên kết là mô tạo ra và giữ cho cơ thể có hình dạng nhất định, bao bọc các cơ quan để bảo vệ và trao đổi chất.

Mô liên kết phân bố hầu khắp cơ thể và luôn nằm phía trong biểu mô.

Dựa vào thành phần sợi và chất cơ bản vô định hình người ta chia làm 4 loại:

1 Mô liên kết thưa

2 Mô liên kết dạng lưới

3 Mô mỡ

4 Mô nhầy

5 Mô hạt

22/02/2016 11:56 CH 40 Nguyễn Hữu Trí

Các loại tế bào của mô liên kết mềm

1 Nguyên bào sợi:có vai trò quan trong trong việc tổng hợpcác loại sợi của mô liên kết, sản sinh ra một số proteintham gia hình thành chất cơ bản vô định hình

2 Đại thực bào: Thực bào các tác nhân xâm nhiễm và cácmảnh vụn tế bào

3 Tế bào tạo mỡ: Tế bào mỡ

4 Tế bào trung mô: Tế bào mầm

5 Tế bào bón:Kích thích phản ứng viêm địa phương: có chứahistamine và heparin

6 Tế bào lympho/tiểu thực bào: Bạch cầu tham gia vào quátrình miễn dịch

Chất căn bản dạng gel Có chứa cả 3 loại sợi

Mô liên kết thưa , một loại mô liên kết mềm của cơ thể (x 400)

22/02/2016 11:56 CH 42 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết thưa Areolar Connective Tissue (Loose)

• Chức năng:

1 Bao bọc và đệm các cơ quan

2 Duy trì và vận chuyển các mô lỏng

Trang 8

22/02/2016 11:56 CH 43 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết dạng lưới

Reticular Connective Tissue (Loose)

Tỳ

tạng

Bạch cầu Sợi lưới

Mô liên kết dạng lưới hình thành bộ xương trong của tỳ tạng (x 350)

• Loại mô này hiện diện ở tủy đỏ của xương, nhu mô của tỳ tạng,

vách xơ của gan, lỏi lông nhung của ruột non và tử cung

• Các sợi lưới phân nhánh mịn tạo thành mạng

2 Tủy đỏ của xương xốp

3 Nhu mô của tỳ tạng (lá lách)

22/02/2016 11:56 CH 45 Nguyễn Hữu Trí

Mô mỡ Adipose Tissue

Khối mỡ Sợi tạo keo Nhân tế bào Mạch máu

Có nguồn gốc từ mô liên kết thưa, các tế bào bón tích lũy đầy

lipid, làm tế bào căng lên

Mỡ cung cấp năng lượng cho cơ thể, điều hòa thân nhiệt

Mô mỡ dưới da (x450)

22/02/2016 11:56 CH 46 Nguyễn Hữu Trí

Mô mỡ Adipose Tissue (Loose)

• Chức năng:

1 Các tế bào sợi tổng hợp và tích lũy lipid ở trong làm cho tế bào phồng lên, nhân bị ép sang một bên

2 Khi bị đói ăn thì mỡ bị oxyhóa để tạo ra năng lượng

và nước, các tế bào mỡ sẽ xẹp đi và trở về dạng tế bào sợi (chuyển dạng tế bào)

22/02/2016 11:56 CH 47 Nguyễn Hữu Trí

Mô nhầy (Gelatinous connective tissue)

• Chất căn bản dạng keo lỏng, các sợi

Trang 9

22/02/2016 11:56 CH 49 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết sợi

Fibers Connective Tissue

Chất gian bào chủ yếu là các loại sợi Tế bào

chủ yếu là nguyên bào sợi

Nối các mấu xương với đầu cơ.

Chịu tác dụng của các lực theo chiều dọc nên các sợi collagen

và các tế bào xếp định hướng song song với chiều tác dụng của lực Có ít chất cơ bản vô định hình dạng keo lỏng

22/02/2016 11:56 CH 51 Nguyễn Hữu Trí

Dây chằng (Ligaments)

Ràng buộc giữa hai đầu xương dài để tạo thành bao khớp

hoặc làm nhiệm vụ treo (dây chằng ở gáy bò).

Có cấu tạo giống như gân nhưng các sợi collagen ít căng.

Các dây chằng đàn hồi còn có thêm sợi elastic (dây thanh

âm ở thanh quản).

22/02/2016 11:56 CH 52 Nguyễn Hữu Trí

Là màng liên kết sợi, mỏng, nhiều lớp Các sợi collagen trong cùng một lớp thì xếp song song, còn hai lớp ở kế cận thì song song hoặc chéo nhau.

3 Cân (Aponeuroses)

22/02/2016 11:56 CH 53 Nguyễn Hữu Trí

Lớp bì của da (Dermis)

Sợi collagen xếp không định hướng

Phân bố dưới biểu bì của da, gồm nhiều bó sợi collagen

xếp không định hướng, chịu lực tác dụng theo nhiều

chiều khác nhau, làm cho da bền vũng.

Lớp bì của da

22/02/2016 11:56 CH 54 Nguyễn Hữu Trí

Mô liên kết cứng Chất gian bào chủ yếu là chất vô định hình cứng, hòa quyện với một số sợi liên kết còn gọi là chất khuôn, thành phần tế bào thưa thớt, gồm 6 loại:

Trang 10

22/02/2016 11:56 CH 55 Nguyễn Hữu Trí

Mô sụn trong: Hyaline Cartilage

Mô sụn trong từ khí quản (x300)

Sụn

sườn

• Phân bố ở các đầu xương sườn, thành khí quản và hầu, bộ

xương của phôi, mặt khớp của các xương dài khi trưởng thành

• Các tế bào sụn thường có hình tròn hay hình trứng và nằm

trong nang sụn

• Chất căn bản thường là đồng nhất, có chứa các sợi collagen

Tế bào sụn trong ổ sụn Chất nền

22/02/2016 11:56 CH 56 Nguyễn Hữu Trí

Mô sụn đàn hồi: Elastic Cartilage

Mô sụn đàn hồi ở tai người (x 640)

Tế bào sụn trong ổ sụn Chất nền

Vị trí: có ở vòm mí mắt, vành tai và ống tai, sụn vách mũi, sụn trong lưỡi gà (ở hầu).

Các tế bào cũng nằm trong nan sụn Trong chất căn bản

vô định hình có chứa các sợi đàn hồi.

22/02/2016 11:56 CH 57 Nguyễn Hữu Trí

Mô sụn sợi: Fibrocartilage

Tế bào sụn trong ổ sụn Sợi collagen

Sụn sợi tạo nên các đĩa sụn gian đốt sống (x 200)

Vị trí: gồm các đĩa sụn gian đốt sống, chổ giao nhau

của hai xương mu, mấu các xương có gân bám vào.

Gồm các bó sợi collagen xếp sít nhau, xen kẽ có các

nang sụn chứa tế bào sụn.

22/02/2016 11:56 CH 58 Nguyễn Hữu Trí

Mô xương: BoneTissue

• Mô liên kết rất cứng để thích nghi với chức năng chống đỡ của cơ thể.

• Cấu tạo gồm tế bào xương và chất căn bản của xương.

• Xương là nơi dự trữ khoáng quan trọng – hỗ trợ quá trình tạo huyết

• Có hai loại xương là:

Các dải xương xếp xen kẽ với các hốc chứa đầy tủy xương,

đó là nơi tạo xương dài ở tuổi đang lớn.

Xương do tủy tạo cốt sinh ra, gồm những hốc tủy lớn,

khúc khuỷu, thông với nhau và ngăn cách nhau bằng

những vách ngăn không đầy đủ do một số ít lá xương

tạo nên gọi là phiến xương.

Trang 11

22/02/2016 11:56 CH 61 Nguyễn Hữu Trí

Xương đặc: Compact Bone

Cấu tạo của xương đặc (x 70)

Phiến xương

Ổ xương Ống Havers

• Xương do tủy tạo cốt sinh ra, tạo bởi những khối xương

hình trụ gọi là ống Havers (Haversian systems hoặc

osteons ) Vị trí: là thành phần cứng của các xương dài,

có cấu tạo dày đặc không có xoang, hốc như ở xương

xốp.

22/02/2016 11:56 CH 62 Nguyễn Hữu Trí

Các hệ thống xương ống có mạch máu đi vào

và đi ra qua ống Volkman, làm nhiệm vụ trao đổi chất giữa tủy xương và bên ngoài.

thành, chứa 70% chất khoáng

22/02/2016 11:56 CH 65 Nguyễn Hữu Trí

Mô máu: Blood Tissue

Hồng cầu Bạch cầu Huyết tương

• Mô máu: gồm các tế bào máu và chất căn

bản vô định hình ở dạng lỏng, đó chính là

huyết tương của máu và bạch huyết.

• Huyết tương = huyết thanh + tơ huyết

22/02/2016 11:56 CH 66 Nguyễn Hữu Trí

Các loại bạch cầu

Trang 12

22/02/2016 11:56 CH 69 Nguyễn Hữu Trí

Cơ vân: Skeletal Muscle

Nhân Sợi cơ

Cơ vân (x 300)

Gắn liền với bộ xương (trừ cơ thành bụng và cơ hoành), co mạnh

và theo ý muốn

Sợi cơ có dạng hình ống, là thể hợp bào Mỗi hợp bào có một

màng chung bao bọc, bên trong màng có nhân hình gậy nằm sát

màng Chiều dài của hợp bào từ 1-40 mm, rộng từ 10-40 mm Trên

mỗi sợi cơ có một tấm thần kinh –cơ điều khiển sự co giãn của cơ

theo ý muốn

22/02/2016 11:56 CH 70 Nguyễn Hữu Trí

Cơ trơn: Smooth Muscle

Tế bào cơ trơn Nhân

22/02/2016 11:56 CH 71 Nguyễn Hữu Trí

Cơ tim: Cardiac Muscle

Những đĩa xen vào giữa Nhân

• Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự động suốt cuộc sống của cá

thể.

• Được cấu tạo từ những tế bào riêng biệt, tế bào thường có

nhánh để tạo cầu nối giữa chúng với nhau.

• Nhân nằm giữa tế bào

22/02/2016 11:56 CH 72 Nguyễn Hữu Trí

Mô thần kinh: Nervous Tissue

Trang 13

22/02/2016 11:56 CH 73 Nguyễn Hữu Trí

Mô thần kinh: Nervous Tissue

• Có nguồn gốc từ lá phôi ngoài Các tế bào thần

kinh đệm là các tế bào ngoại lai, chúng là dẫn

xuất của tế bào trung mô (từ lá phôi giữa) xâm

nhập vào mô thần kinh trong quá trình phát

triển.

• Các tế bào thần kinh có tên gọi là neuron

(Waldeyer – 1891) Các neuron là tế bào có

Mô thần kinh: Nervous Tissue

• Ở hệ thần kinh trung ương dựa vào màu

sắc và cấu tạo tự nhiên người ta chia làm hai loại chất là chất xám và chất trắng.

• Ở neuron có sự phân cực chức năng: sợi

nhánh là cực thu tín hiệu, sợi trục là cực phát tín hiệu.

22/02/2016 11:56 CH 75 Nguyễn Hữu Trí

Cấu trúc của neuron

22/02/2016 11:56 CH 76 Nguyễn Hữu Trí

Cấu trúc của neuron

• Mặc dù đa dạng, hầu như tất cả neuron đều có 4 cấu trúc cơ

bản là sợi nhánh, thân tế bào, sợi trục, và đầu tận cùng synap.

• Sợi nhánh: tương đối ngắn, phân nhánh nhiều, thường là

phần kéo dài của bề mặt tế bào chúng tập hợp lại một diện tích rất lớn để nhận thông tin.

• Thân tế bào: chứa nhân và các bào quan thực hiện nhiệm

vụ tổng hợp protein và nhiều hoạt động trao đổi chất.

• Sợi trục: là dây cáp thần kinh truyền các tín hiệu dưới dạng

điện thế hoạt động (xung thần kinh) từ một đểm tới các điểm khác trong hệ thần kinh Dây thần kinh thực tế là một

bó nhiều sợi trục, các sợi có thể chaỵ song song hoặc quấn lấy nhau.

• Đầu tận cùng synap: ở đầu mút của sợi trục Đầu tận cùng

synap có các túi nhỏ chứa chất truyền thần kinh hóa học

22/02/2016 11:56 CH 77 Nguyễn Hữu Trí

Myelin

xerebrozit và ít cholesterol Myelin là chất tạo thành

những sợi thần kinh có myelin.

phần màng của chúng kéo dài quấn quanh sợi trục

là bao myelin Các tế bào Schwann không phủ kín

liên tục màng axon mà từng tế bào Schwann bao một

đoạn của axon, khoảng cách giữa các tế bào

Schwann đó tạo thành một eo thắt gọi là eo Ranvier.

22/02/2016 11:56 CH 78 Nguyễn Hữu Trí

Eo thắt Ranvier

một eo thắt gọi là eo Ranvier ở đó không có bao myelin

quan đến hiện tượng lan truyền nhảy bậc.

Trang 14

22/02/2016 11:56 CH 79 Nguyễn Hữu Trí

Thân neuron

và bào tương (không kể các nhánh bào tương).

cũng có khả năng tiếp nhận xung.

mạnh của các neuron.

thành các khoang dài nằm song song với nhau Khi nhuộm

lưới nội bào hạt và các ribosom tự do có thể nhìn thấy được

gọi là thể Nissl Bộ Golgi chỉ có ở thân neuron, bao gồm rất

nhiều khoang dài sắp xếp song song, có xuất nguồn từ lưới

nội bào không hạt Các ti thể có rất nhiều ở gò sợi trục và

rải rác trong bào tương của thân neuron.

22/02/2016 11:56 CH 80 Nguyễn Hữu Trí

Sợi nhánh

nhiều nhánh nhỏ hơn giống cành cây Sợi nhánh có rất nhiều synap, nơi tiếp nhận và xử lý tín hiệu của neuron Hầu hết các neuron đều có nhiều sợi nhánh giúp gia tăng diện tích tiếp nhận thông tin của neuron Cấu trúc cây tận cùng (tương đương rễ tận cùng ở sợi trục) cho phép một neuron tiếp nhận và liên hệ với rất nhiều đầu tận cùng của sợi trục của neuron khác.

gai sợi nhánh (dendrite pine) (tương đương cúc tận cùng ở sợi trục)

22/02/2016 11:56 CH 81 Nguyễn Hữu Trí

Sợi trục

có sợi trục ngắn, đa số neuron có sợi trục dài Tất cả

sợi trục đều có đoạn gốc xuất phát từ thân neuron, có

hình tháp, gọi là gò sợi trục (axon hillock) Màng bào

tương sợi trục bao quanh bào tương sợi trục

(axoplasm).

thường không chia nhiều nhánh Tất cả nhánh của sợi

trục được gọi là nhánh bên (collateral branch) Sợi

trục không có lưới nội chất hạt nên phải phụ thuộc vào

thân neuron để tồn tại.

thân tế bào, tế bào này có một đoạn chung giữa sợi trục và sợi nhánh nên ta có cảm giác là một cực Là neuron cảm giác

Một nhánh bào tương (sợi nhánh) cho đầu tận cùng đi đến thần kinh ngoại biên Một nhánh (sợi trục) đi vào thần kinh trung ương.

các dây thần kinh tủy) ; loại neuron này cũng có ở hầu hết các hạch não.

Trang 15

kinh mọc ra từ thân tế bào, một của sợi trục và

nhánh còn lại là của sợi nhánh Không được

myelin hóa, đóng vai trò quan trọng ở các giác

quan.

đình, võng mạc thị giác và niêm mạc khứu giác.

22/02/2016 11:56 CH 86 Nguyễn Hữu Trí

Dendrites

Thân tế bào

Axon

Neuron đa cực (Multipolar Neuron)

kinh mọc ra từ thân tế bào, trong đó chỉ có một sợi trục, còn các nhánh bào tương khác là sợi nhánh (dendrite).

22/02/2016 11:56 CH 87 Nguyễn Hữu Trí

Phân loại theo chức năng

• Các sai khác về vị trí và tỉ lệ các sợi nhánh

và sợi trục giúp ta phân biệt được các loại

neuron Dựa vào chức năng người ta chia

22/02/2016 11:56 CH 89 Nguyễn Hữu Trí

Neuron vận động

Motor (Efferent) Neuron

thần kinh trung ương (CNS) đến cơ gây co cơ và tới

tuyến làm tuyến tiết ra Điều khiển hoạt động của

các cơ quan đích

lệnh ở mức cao hơn từ não bộ.

22/02/2016 11:56 CH 90 Nguyễn Hữu Trí

Neuron cảm giác Sensory (Afferent) Neurons

kinh trung ương (CNS) được gọi là neuron hướng tâm.

biệt như ánh sáng, áp lực, nhiệt độ, hoặc một loại kích thích hóa học do các sợi nhánh nhận được làm biến đổi thành hoạt động điện, rồi di chuyển theo sợi trục dưới dạng xung thần kinh.

sợi trục và chuyển thông tin tới các neuron cảm giác thật sự, các neuron nà mang thông tin đến các neuron trung gian hoặc đôi khi là neuron vận động.

Trang 16

22/02/2016 11:56 CH 91 Nguyễn Hữu Trí

Neuron trung gian

Association or Interneuron

neuron trung gian khác, xử lý thông tin và

kinh của người là các neuron trung gian

22/02/2016 11:56 CH 92 Nguyễn Hữu Trí

Các tế bào thần kinh đệm

Glial Cell

trong hệ thần kinh trung ương (CNS), bao quanh các thân neuron, sợi trục và sợi nhánh có nhiệm vụ nâng

đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ các neuron.

lượng gấp 10 lần neuron

tích lũy và xử lý thông tin (trí nhớ)

(Macroglia) và các tế bào đệm nhỏ (Microglia)

xung quanh các neuron bằng hệ

tương của mình bao

quanh lấy sợi trục, tạo

nên bao myelin.

22/02/2016 11:56 CH 96 Nguyễn Hữu TríOligodendrocyte

Nhỏ hơn astrocyte

Trang 17

22/02/2016 11:56 CH 97 Nguyễn Hữu Trí

Các tế bào đệm nhỏ (Microglia)

một loại đại thực bào ở mô thần kinh,

trực thuộc hệ thực bào đơn nhân, có

tiền thân là mono bào của tủy xương.

sinh vật và các mảnh vỡ của mô.

sự điều khiển của CNS, liên quan đến

hoạt động viêm và sữa chữa hệ thần

kinh ở người trưởng thành.

22/02/2016 11:56 CH 98 Nguyễn Hữu Trí

Các tế bào đệm nhỏ (Microglia)

Có nguồn gốc từ lá phôi giữa.

Các tế bào có hình trứng, các sợi nhánh rất mảnh và phức tạp Nhỏ nhất, có khả năng đại thực bào, số lượng tăng khi có tổn thương và viêm

• Hình thành nên bao myelin bao quanh sợi trục (axon) trong PNS

• Có chức năng giống tế bào ít nhánh là tạo bao myelin song chỉ có ởthần kinh ngoại biên Một tế bào Schwann tạo bao myelin cho mộtđoạn của sợi trục, khác với tế bào ít nhánh có vài nhánh bao lấynhiều hơn một sợi trục

Trang 18

21/02/2016 3:24:33 CH 1 Nguyễn Hữu Trí

Chương 2 Cấu trúc và chức năng các

Đại phân tử Sinh học

Đại phân tử (Polymer)

Monomer: Mono = một; mer = đơn vị

- Dạng đơn phân chứa 4 – 7 C là phổ biến nhất trong tế bào

- Đơn phân thường có sườn cấu trúc chung, khác nhau ở các nhóm thế và vị trí không gian của nhóm OH- trong mạch carbon

21/02/2016 3:24:33 CH 5 Nguyễn Hữu Trí

- Liên kết giữa các đơn phân là liên kết glycoside

- Các polysaccharide khác nhau do khác hướng liên kết glycoside (,

), khác đơn phân, khác tổ hợp các loại đơn phân

- Các polysaccharide quan trọng cellulose, glycogen, tinh bột, chitin.

Trang 19

CH 2 OHOO OH O

CH 2 OH OH

OH OH O O

CH 2 OH O

O O

CH 2 OH

O OH O O

CH 2 OH OH

CH 2 OH OH O

OH CH 2 OH O O

OH CH 2 OH

 Glucose monomer

O O

O

O

O

O

Liên kết giữa hai phân tử

cellulose song song là cầu nối

hydrogen giữa nguyên tử

carbon 3 và 6.

Khoảng 80

cellulose liên kết để hình thành vi sợi, cấu trúc chính

Một phân tử cellulose là một polymer -glucose khơng phân nhánh.

OH OH O O OH

Phân tử CellulosePolysaccharide

21/02/2016 3:24:33 CH 8 Nguyễn Hữu Trí

 Chitin, một polysaccharide quan trọng khác

– Được tìm thấy ở bộ xương ngồi của động vật chân đốt

– Cĩ thể được sử dụng như chỉ khâu trong phẫu thuật

O

CH2O OH H

H NH C

CH 3

O H H OH

Polysaccharide

Chức năng của Polysaccharide

 Polysaccharide cĩ 2 chức năng chính:

1 Dự trữ năng lượng: tinh bột là chất dự trữ năng

lượng chính ở thực vật trong khi ở động vật là

glycogen

2 Cấu trúc: cellulose, thành phần chính của vách tế

bào thực vật, là polymer dồi dào nhất trên trái

đất Chitin, là polymer dồi dào thứ hai trên trái

đất, là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ ngồi của

động vật chân đốt, giáp xác, nhện, cũng như là

vách tế bào của một số loại nấm

21/02/2016 3:24:33 CH 9 Nguyễn Hữu Trí 21/02/2016 3:24:33 CH 10 Nguyễn Hữu Trí

Thành phần quan trọng của màng Lipid đơn giản: triglyceride Lipid phức tạp: có chứa P, N, S, các nhóm đường, ethanol amine, serine, choline Phospholipid quan trọng trong cấu trúc màng.

(a) Structural formula (b) Space-filling model

Acid béo

(c) Phospholipid symbol

Hydrophilic head Hydrophobic tails

Trang 20

21/02/2016 3:24:33 CH 13 Nguyễn Hữu Trí

- Cấu tạo bởi chuỗi các amino acid nối với nhau bằng liên kết peptide

- Hai mươi amino acid khác nhau về tính chất hóa học của các nhánh

bên trong phân tử

- Đặc tính rất đa dạng của các protein do trình tự amino acid

H 3 N +

CH 3 CH 3

CH 2

CH C H

CH 2

NH

H C O

Khơng phân cực

Glycine (Gly) Alanine (Ala) Valine (Val) Leucine (Leu) Isoleucine (Ile)

Methionine (Met) Phenylalanine (Phe)

H O

O SH

O –

Serine (Ser) Threonine (Thr) Cysteine

(Cys) Tyrosine (Tyr) Asparagine (Asn) Glutamine (Gln)

Aspartic acid

(Asp)

Glutamic acid (Glu)

Lysine (Lys) Arginine (Arg) Histidine (His)

Amino acid

21/02/2016 3:24:33 CH 16 Nguyễn Hữu Trí

Protein

- Phân tử protein cĩ bốn cấp độ cấu trúc:

+ Cấu trúc bậc một là trình tự các amino acid + Cấu trúc bậc hai do sự hình thành các vịng xoắn hoặc các phiến bên trong sợi polypeptide do liên kết hydrogen

+ Cấu trúc bậc ba là cấu trúc uốn khúc nhiều hơn do các liên kết khơng cộng hĩa trị hoặc cộng hĩa trị (liên kết –SH)

+ Cấu trúc bậc bốn là sự kết hợp của nhiều phân tử polypeptide

|

S | S

|

| S

| S

Chức năng của Protein

1 Cấu trúc: Bao gồm keratin (protein trong tĩc và mĩng) và

collagen (protein trong mơ liên kết) Duy trì các cấu trúc cơ quan

2 Xúc tác: Các enzyme xúc tác các phản ứng hố học chuyên biệt

với tốc độ nhanh gấp nhiều lần bình thường

3 Bảo vệ: Các kháng thể (antibody) cĩ khả năng phát hiện và loại

bỏ các yếu tố ngoại lai xâm nhập, báo động hệ miễn nhiểm

4 Vận chuyển: các protein màng vận chuyển các chất xuyên màng,

protein máu như hemoglobin, vận chuyển oxygen, sắt, và các

chất khác

5 Co bĩp: các sợi actin và myosin tìm thấy trong cơ vân

6 Tính hiệu: là các hormone như insulin điều hịa lượng đường

trong máu

21/02/2016 3:24:33 CH 18 Nguyễn Hữu Trí

Amino acid subunits

+ H 3 N Amino end

Gly lle Ser ProPheHisGluHisAla Thr Asn Ser GlyPro Arg lle Ala Leu Ser Thr Val AsnPro

Thr Ala GluLle Asp

Cấu trúc bậc 1

Trang 21

O H

C N H R C

C H

R

C

C O H R

H C O H C O H R

H C O H C O

N R

H C O H C

Cấu trúc bậc 2

21/02/2016 3:24:33 CH 20 Nguyễn Hữu Trí

Cấu trúc bậc 3

CH2 CHO O C HO

CH2

CH2NH3- O C CH2O

CH2S

CH2CH

Polypeptide backbone

Liên kết hydrogen

Liên kết Ion

CH 2

Cầu disulfide

Liên kết yếu:

Liên kết hydrogen giữa 2 cực của chuỗi

Liên kết ionic giữa 2 chuỗi tích điện Liên kết kỵ nước và trương tác van der Waals Liên kết mạnh:

Cầu nối disulfide hình thành từ liên kết cộng hĩa trị.

21/02/2016 3:24:33 CH 21 Nguyễn Hữu Trí

Cấu trúc bậc 4

Kết quả của sự tương tác bởi 2 hay nhiều hơn các chuỗi polypeptide

21/02/2016 3:24:33 CH Nguyễn Hữu Trí 22

- DNA và RNA

- Được tạo thành từ các đơn phân nucleotide.

- Một phân tử nucleotide gồm đường, phosphate và base nitric

- DNA và RNA khác nhau ở thành phần đường trong nucleotideNucleic acid

Nitrogenous base Nucleoside

O O

O 

O P CH25’C

3’C Phosphate group Pentose sugar

Nucleotide

O

21/02/2016 3:24:33 CH Nguyễn Hữu Trí 23

- Liên kết cộng hóa trị giữa các

nhóm đường và phosphate của hai

nucleotide kề nhau tạo thành

khung đường phosphate

- Trình tự các base (A, T, G, C, U)

trong bộ khung quyết định đặc

trưng của phân tử nucleic acid

- DNA có cấu trúc mạch đôi gắn với

nhau bằng liên kết hydrogen giữa

A - T và G - C Hai mạch có trình

tự bổ sung cho nhau.

- RNA chỉ có mạch đơn

 DNA luơn luơn được tổng hợp theo chiều 5’ P - 3’ OH trong quá trình sao chép

5’ ATTTAGGCC 3’

3’ TAAATCCGG 5’

Trang 22

Chức năng của các Nucleotide

 Monomer cho các Nucleic Acid

 Vận chuyển năng lượng hĩa học từ một phân tử đến

phân tử khác (ví dụ ATP).

21/02/2016 3:24:33 CHNhiễm Sắc Thể: Nơi chứa phân tử DNANguyễn Hữu Trí 26

21/02/2016 3:24:33 CH 27 Nguyễn Hữu Trí

Tính chọn lọc đồng phân quang học

trong hệ thống sống

- Đồng phân quang học (đồng phân lập thể, stereoisomer): hiện diện ở

phân tử có nguyên tử C chứa bốn nhóm thế khác nhau; là ảnh qua

gương của nhau

- Đồng phân D của đường, đồng phân L của amino acid chiếm ưu thế

trong hệ thống sống

21/02/2016 3:24:33 CH 28 Nguyễn Hữu Trí

Các liên kết hóa học trong hệ thống sinh học

Liên kết cộng hĩa trị Liên kết hydrogen Tương tác kỵ nước Lực Van der Waals

21/02/2016 3:24:33 CH 29 Nguyễn Hữu Trí

Hydrogen atoms (2 H)

Hydrogen molecule (H 2 )

Ammonia (NH3)

Trang 23

21/02/2016 3:24:33 CH 31 Nguyễn Hữu Trí

Liên kết Van der Waals

Xảy ra khi các phân tử gần kề nhau do tương tác giữa

Trang 24

DNA là vật liệu di truyền

 Bằng chứng 1: Thí nghiệm chứng minh có sự biến nạp ở vi khuẩn, 1928.

 Bằng chứng 2: Thí nghiệm chứng minh DNA là nhân tố biến nạp, 1944.

 Bằng chứng 3: Thí nghiệm chứng minh vật liệu di truyền của phage T 2 là DNA, 1952.

và tế bào R sống

Chuột bị chết

Tế bào S sống được tìm thấy trong mẫu máu

Chuột vẫn sống Chuột vẫn sống Chuột bị chết

KẾT QUẢ

21/02/2016 3:25:51 CH 4 Nguyễn Hữu Trí

Năm 1944 nhóm Avery, McCarty, McLeod xác định rõ nguyên nhân gây biến nạp là gì?

Oswald T Avery

Avery kết luận rằng DNA là vật liệu di truyền

→ DNA là nhân tố biến nạp

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

5

1952 – Alfred Hershey và Martha Chase kết luận vật

liệu di truyền của phage T 2 là DNA

Hershey và Chase khẳng định rằng DNA là vật liệu di truyền

Trang 25

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

7

DNA là vật liệu di truyền

Vật chất di truyền trong cơ thể sinh vật có nhiệm vụ truyền lại

tính trạng từ đời trước xong đời sau, trên 3 nguyên tắc:

Vật chất này phải có tính bền vững về thông tin đối với cấu

trúc, chức năng, sự phát triển và sự sinh sản của tế bào.

Có khả năng tự tái bản một cách chính xác sao cho tế bào

con có thông tin di truyền giống như tế bào mẹ.

Có khả năng thay đổi , giúp sinh vật biến dị, thích ứng, và

Đặc điểm của cấu trúc xoắn kép DNA

 Phân tử DNA có hai chuỗi dây polynucleotide

quấn nhau theo chiều tay phải Hai dây này đối

tương ứng, theo qui ước đầu 5’ là gốc, đầu 3’ là

được hình thành bởi đường và photphase với

những base đính hai bên trong dây.

- Chuỗi xoắn kép cho phép các base purine và

nhau ở bên trong phân tử DNA, hạn chế sự tiếp xúc

xoắn.

- Các nguyên tử đường và các nhóm phosphate

tính ổn định cho phân tử

21/02/2016 3:25:51 CH 10 Nguyễn Hữu Trí

Đặc điểm của cấu trúc xoắn kép DNA

• Những base này ở trên hai dây đối xứng nhau được nối liền bởi cầu nối hydrogen: A-T và G-C Cầu nối hydrogen rất dễ bị tách ra (ví dụ như nhiệt độ cao) để tạo thành hai dây đơn Cặp base tương ứng A-T

và C-G được gọi bằng thuật ngữ chuyên môn là “complement base pair” Nối C-G (3 cầu nối) bền hơn nối A-T (2 cầu nối)

• Các cặp base cách nhau 0,34 nm trên dây xoắn DNA Mỗi một góc quay hoàn toàn (360 o ) của dây xoắn (helix) có độ dài 3,4 nm Do đó, mỗi đoạn xoắn như vậy có tất cả 10 cặp base Đường kính của một góc quay là 2nm.

• Kết quả của cấu trúc dây xoắn kép tạo ra những rãnh chính (major groove) và những rãnh phụ (minor groove) Cả hai rãnh này có kích thước đủ rộng cho phép những phân tử protein tiếp xúc với những base.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

11

Tính ổn định và biến động của DNA

 Tính ổn định của DNA là kết quả của hai quá

trình: sao chép và sửa sai

 Các biến đổi của DNA: đột biến, tái tổ hợp, các

 Cơ chế sao chép bán bảo tồn

 Các cơ chế sửa sai DNA

Trang 26

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

13

Thí nghiệm của Meselson và Stahl

Sự sao chép của DNA có tính chất bán bảo tồn

Đồng vị nặng của Nitơ (không phải đồng vị phóng xạ) được dùng trong thí nghiệm này

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

14

Tổng quan về sự sao chép DNA

 Chuỗi xoắn kép DNA bao gồm

2 mạch bắt cặp bổ sung

 Mỗi mạch có thể làm nền để

tổng hợp nên mạch mới – Cách thức tái bản như vậy được gọi là mô hình bảo thủ một nửa (semiconservative).

– Một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp không được nối lại) được gọi là sao chép bán liên tục

– Cần mồi DNA primer

21/02/2016 3:25:51 CH 15 Nguyễn Hữu Trí

Sự sao chép DNA

 Một mạch được sao chép liên tục hướng vào

ngã ba sao chép (replicating fork).

 Một mạch được sao chép không liên tục tạo ra

các đoạn 1-2 kb Okazaki theo hướng ngược

lại (hướng ra khỏi ngã ba sao chép).

 Điều này đảm bảo cả hai mạch được sao chép

– Theo hai hướng – hai chĩa ba di chuyển theo haihướng ngược nhau từ origin

• Hầu hết sự sao chép ở vi khuẩn và ở tế bào eukaryote là theo hai hướng

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

17

Cấu trúc sao chép có dạng theta “q”

DNA bắt đầu sao chép với sự tạo thành

(template) được tách ra và DNA con đã

Sự sao chép DNA ở prokaryote và eukaryote

Origin (ORI) là điểm cố định nơi bắt đầu của quá trình sao chép.

Replicon là một đơn vị sao chép

Trang 27

Sự sao chép được tiến hành đồng thời tại nhiều điểm trên phân

tử DNA của eukaryote

Sự sao chép DNA ở vi khuẩn: mỗi nhiễm sắc thể là một replicon

Sự sao chép DNA ở prokaryote và eukaryote

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

20

E coli DNA Polymerases

• Có ba loại 3 DNA polymerase ở E coli:

– pol I – pol II – pol III

• E coli DNA polymerase I xác định đầu tiên Nó được

khám phá năm 1958 bởi Arthur Kornberg.

21/02/2016 3:25:51 CH 21 Nguyễn Hữu Trí

DNA Polymerase I

• DNA polymerase I (pol I) là một enzyme

linh hoạt với 3 hoạt tính:

Phần Klenow (Klenow Fragment)

Có 2 chức năng: Polymerase và hoạt tính 3’5’

exonuclease giúp nó có khả năng đọc ngược (proofreading)

– Nếu pol I thêm nt sai, sự bắt cặp giữa các base không đúng – Pol I dừng lại, exonuclease loại bỏ nt không bắt cặp – Cho phép quá trình sao chép tiếp tục

– Làm tăng tính trung thực của quá trình sao chép

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

23

5’3’ exonuclease

• Hoạt tính này cho phép

pol I cắt tại một đầu

của chuỗi DNA đang

 Pol I có vai trò chủ yếu trong sửa sai

 Chỉ có pol III là cần đến cho quá trình sao chép DNA

 Pol III là enzyme sao chép ở vi khuẩn

Trang 28

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

25

Enzyme Pol III hoàn chỉnh

 Pol III core được tạo thành bởi 3

tiểu đơn vị :

– Hoạt tính DNA polymerase nằm trên

tiểu đơn vị a

– Hoạt tính 3’5’exonuclease tìm thấy

trên tiểu đơn vị 

– Vai trò của tiểu đơn vị q vẫn chưa rõ

– Hoạt tính DNA-dependent ATPase

nằm trên phức hợp g chứa 5 tiểu đơn

vị

 Cuối cùng, tiểu đơn vị b thêm vào

tạo thành enzyme hoàn chỉnh

(holoenzyme).

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

26

Tính trung thực của quá trình sao chép

Sự trung thực trong sao chép cần thiết cho sự sống

Bộ máy sao chép DNA đã thiết lập một hệ thống sửa sai (proofreading system)

– Hệ thống này cần mồi– Chỉ nucleotide bắt cặp bổ sung làm mồi cho pol III hoànchỉnh

– Nếu một nucleotide sai thì quá trình sao chép ngừng lạicho đến khi hoạt tính 3’5’ exonuclease của enzyme pol III hoàn chỉnh loại bỏ nó

– Pol a đóng vai trò trong việc

khởi đầu trổng hợp DNA

– Kéo dài cả hai mạch được

thực hiện bởi pol d

– Helicase làm tách mạch dsDNA tại ngã ba sao chép được

mã hóa bởi gene E coli dnaB.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

29

Single-Strand DNA-Binding Proteins

 Ở prokaryote ssDNA-binding proteins gắn

chặt với ssDNA hơn với dsDNA

– Nhờ sự hoạt động của helicase giúp hình thành

ssDNA

– Giữ cho hai mạch không bắt cặp trở lại

 Bằng cách bọc ngoài ssDNA, SSBs giữ cho

nó khỏi bị phân hủy

 SSBs cần thiết cho quá trình sao chép DNA ở

Chuỗi DNA được tách được gọi là “unzipping”

oDNA không thật sự giống một dây kéo thẳng mà là mộtchuỗi xoắn đối song song

oKhi 2 mạch DNA được tách ra, mạch này quay vòng quanhmạch kia

Helicase có thể tự mình tách và giữ nếu hai mạch của DNA là thẳng và ngắn, ở DNA dạng vòng nảy sinh một vấn đề

oKhi DNA được tháo xoắn ở một vị trí thì sẽ làm xoắn hơn

ở vị trí khác

Trang 29

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

31

Cơ chế hoạt động của Helicase

• Khi helicase hoạt động nó gắn với những

“initiator” và lôi chúng vào DNA đang tái bản.

• Helicase có nhiệm vụ mở xoắn và tách dây đôi

thành dây đơn bằng cách sử dụng năng lượng

từ quá trình phân giải ATP.

• Sự phân giải ATP làm thay đổi trạng thái của

helicase, tạo điều kiện để enzyme di chuyển

dọc theo dây DNA để mở xoắn.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

32

Sự khởi đầu (Initiation)

 Khởi đầu của quá trình sao chép DNA là quá trình tổng hợp primer

 Primosome được dùng để chỉ tập hợp các protein cần thiết cho sự tổng hợp primer cho quá trình sao chép DNA.

 Tổng hợp primer ở E coli đòi hỏi một primosome

 Primosome hình thành tại ORI, trong trường hợp E coli với nhiễm

sắc thể vòng tròn, điểm gốc của sự sao chép gọi là oriC (245bp)

 Vùng OriC bao gồm hai nhóm trình tự lặp lại với (N là base bất kỳ)

o 3 trình tự lặp lại liên tiếp gồm 13 cặp base GATCTNTTNTTTT

o 4 trình tự lặp lại phân tán với 9 cặp baseTTATNCANA

Khởi đầu sao chép ở E coli

Primosome hình thành tại oriC xảy ra như sau:

– DnaA gắn vào oriC tại vị trí được gọi là dnaA box và phối hợp

với HU protein tách một đoạn DNA kế cận về phía trái của

dnaA box

– DnaB gắn vào phức hợp mở và tạo thuận tiện cho primase gắn

vào để hoàn thành primosome

– Primosome vẫn gắn replisome (là hệ thống các enzyme của bộ

máy sao chép), lập lại việc tổng hợp primer cho các đoạn

Okazaki tổng hợp trên mạch chậm (lagging strand)

– DnaB có hoạt tính helicase giúp tháo xoắn DNA khi replisome

Trang 30

Chúng sử dụng năng lượng từ quá trình phân giải ATP

Kéo dài (Elongation)

 Khi một primer được tổng hợp quá trình tổng hợp DNA thực sự bắt đầu

 Một cách kết hợp hài hòa trong quá trình tổng hợp mạch sau(lagging) và mạch trước (leading) giữ holoenzyme pol III bám chặt với dây nền.

 Sao chép là một quá trình diễn ra rất nhanh.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

41

Tốc độ sao chép

• In vitro enzyme pol III tổng hợp DNA với

tốc độ khoảng 730 nt/giây, in vivo tốc độ này

khoảng 1000 nt/giây

• Đây là enzyme có tốc độ tổng hợp cao cả

trong in vitro và in vivo.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

42

Pol III Holoenzyme và quá trình sao chép

• Pol III core có khả năng polymerase rất yếu, sau khi tổng hợp khoảng 10 nt nó bị tách khỏi dây nền (template).

• Như vậy core enzyme thiếu một

yếu tố – Đó là tác nhân hiện diện trên holoenzyme cho phép nó vẫn liên kết chặt với template

– Tác nhân đó là một “kẹp trượt”, tiểu đơn vị b-của enzyme hoàn chỉnh (holoenzyme).

Trang 31

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

43

Vai trò của tiểu đơn vị b

• Core được thêm tiểu đơn vị b có thể sao chép DNA tốc độ

cao khoảng 1,000 nt/giây

– Dimer được hình thành bởi tiểu đơn vị b có dạng vòng

(ring-shaped)

– Vòng này bao quanh DNA template

– Tương tác với tiểu đơn vị a của core để kết hợp toàn bộ polymerase

và template với nhau

• Holoenzyme giữ nó trên dây nền nhơ vào kẹp b.

• Yếu tố giữ cho quá trình sao chép ở Eukaryote là PCNA

hình thành một trimer, cũng có dạng vòng bao quanh DNA

và giữ DNA polymerase trên template

Proliferating cell nuclear antigen (PCNA)

• Tiểu đơn vị b cần sự trợ giúp của một phức

hợp g để gắn vào DNA template

– Phức hợp g này hoạt động xúc tác trong việc việc

– Năng lượng từ ATP thay đổi hình dạng của tiểu

đơn vị d giúp nó gắn với tiểu đơn vị b

– Việc gắn này cho phép mở “kẹp” và bao quanh

DNA

21/02/2016 3:25:51 CH 46 Nguyễn Hữu Trí

Kẹp b và Loader

Source: Adapted from Ellison, V and B

Stillman, Opening of the clamp: An intimate

view of an ATP-driven biological machine Cell

• Pol III holoenzyme là enzyme có 2 đầu, ở đây có 2

core polymerases gắn 2 tiểu đơn vị t với một phức hợp g

• Một core chịu trách nhiệm tổng hợp liên tục ở mạch

trước (leading strand)

• Một core khác thực hiện việc tổng hợp gián đoạn ở

mạch sau (lagging strand) – Phức g duy trì như một clamp loader để gắn kẹp b vào primer trên DNA template

– Sau khi được load, kẹp b không còn ái lực với g complex mà lại liên kết chặt với core polymerase

Trang 32

• Khi đoạn này tổng hợp

xong, kẹp b mất ái lực với core

• Hình thành liên kết giữa

kẹp b với g complex với hoạt động tháo kẹp (unload clamp)

• Sau đó lại bắt đầu một chu

DNA polymerase I

RNA

ligase

Trang 33

– Có chứa vị trí 22-bp terminator liên kết với

substance, TUS) – Replicating fork đi vào vùng kết thúc sao chép và dừng lại

– Tách rời hai mạch con dính vào nhau nếu không tế bào sẽ không phân chia

21/02/2016 3:25:51 CH 57 Nguyễn Hữu Trí

Kiểu sao chép vòng xoay

Sao chép vòng xoay (Rolling circle) là một kiểu sao chép

của DNA trong các DNA mạch vòng (circular template) mà

mạch khuôn được sao chép nhiều lần (copied many times).

• Phage l, chuỗi tách ra được sử dụng như là template cho sự sao chép gián đoạn, mạch lagging

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

59

Kiểu sao chép vòng xoay ở Phage l

• Khi vòng tròn xoay qua phải

– Mạch liên tục (leading strand) tiếp tục được kéo dài

– Mạch gián đoạn (lagging strand) kéo dài một cách gián đoạn

• Dùng mạch liên tục không xoay làm template

• RNA primer được dùng tổng hợp đoạn Okazaki

• Các dsDNA con mới được tổng hợp tạo thành nhiều bộ gen trước

khi DNA bị cắt.

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

60

TÍNH BIẾN ĐỘNG CỦA DNA

• ĐỘT BIẾN VÀ SỬA SAI

• GEN NHẢY

• TÁI TỔ HỢP

Trang 34

21/02/2016 3:25:51 CH

Nguyễn Hữu Trí

61

• Đột biến là một tiến trình trong đó chuỗi trình tự của những

cặp base của phân tử DNA bị thay đổi

• Đột biến ở mức độ nhiễm sắc thể: là biến dị từ những điều

kiện bình thường làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể, hoặc

cấu trúc nhiễm sắc thể, gây ảnh hưởng đến giới tính, hoặc

nhiều tính trạng khác

• Đột biến ở mức độ phân tử là đột biến trong chuỗi trình tự

của gen ở mức độ từng cặp base, còn được gọi là đột biến

gen, hay đột biến điểm vì nó chỉ thay đổi ở một, hoặc một vài

cặp base

• Các loại hình đột biến điểm: đột biến chuyển vị, đột biến

chuyển đổi, đột biến sai nghĩa, đột biến vô nghĩa, đột biến

đồng nghĩa, đột biến chuyển dịch khung

CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐỘT BIẾN

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

62

ATGCCC G AAGTG TACGGGCTTCAC Các loại đột biến điểm

ATGCCC A AAGTG TACGGG T TTCAC

ATGCCC T AAGTG TACGGG A TTCAC

Đột biến chuyển vị (transition mutation)

purine  purine pyrimidine  pyrimidine

Đột biến chuyển đổi (transversion mutation)

Leu amino acid

CUA GUA AUA UCA UUC UUG UUU UCA

Leu Val Ile Ser Phe Leu Phe Ser

Đột biến và sự biểu hiện

Đột biến là sự thay đổi trong vật liệu di truyền của tế bào

Đột biến tự phát có thể xảy ra trong suốt quá trình sao chép của

DNA, sự tái tổ hợp, hoặc sữa chữa

Đột biến do các tác nhân vật lý hay hóa học có thể là nguyên

nhân gây đột biến

Đột biến điểm là sự thay đổi chỉ một cặp base của gene

Đột biến điểm có thể gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng

• Đột biến đồng nghĩa (đột biến im lặng, silent mutation): sựthay đổi một cặp base của một gen nào đó làm thay đổi mộtcodon của mRNA, tạo ra một codon mới nhưng amino acidkhông thay đổi

• Đột biến vô nghĩa (đột biến kết thúc dịch mã, nonsense): làđột biến gen trong đó một cặp base thay đổi làm DNA tạonên một codon mRNA là codon stop (UAG, UAA, UGA)

Đột biến

Trang 35

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

67

Sự thay đổi chỉ một base của chuỗi làm

khuôn dẫn tới việc tổng hợp một protein

không bình thường

Trong DNA, mạch khuôn bị đột biến chứa A trong khi chứa T.

mRNA đột biến chứa

U thay vì A trong một codon

hemoglobin đột biến chứa valine (Val) thay vì glutamic acid (Glu).

Mutant hemoglobin DNA Wild-type hemoglobin DNA

Các loại đột biến điểm

• Đột biến điểm xảy ra trong gene có thể

chia thành hai loại chính

Protein Met Lys Phe Gly Stop

Carboxyl end Amino end

3

A U G A A G U U U G G U A A Met Lys Phe Gly

Thay thế cặp base

Không ảnh hưởng đến trình tự amino acid

U thay vì C Stop

A U G A A G U U U A G U U A A Met Lys Phe Ser Stop

A U G U A G U U U G G C U A A Met Stop

Đột biến chuyển dịch khung

(frameshift mutation):nếu

một hoặc nhiều cặp base

được thêm vào hay mất đi

trong một gen, khung đọc

của mRNA có thể thay đổi

vùng dưới (dowstream) của

khung đọc, tạo ra những

amino acid không đúng

trong chuỗi polypeptide

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

72

Chèn base và mất base

– Việc thêm hoặc mất một cặp nucleotide trong gene in a gene

có thể gây ra đột biến lệch khung (frameshift mutation).

mRNA Protein

Wild type

A U G A A G U U U G C U A A 5

Met Lys Phe Gly Amino end Carboxyl end

Met Phe Gly

Stop

Missing

A A G

Mất U Thêm U

Đột biến lệch khung gay6sai nghĩa

Chèn hoặc mất 3 nucleotides không gây lệch khung nhung làm thêm hoặc mật một amino acid

3

Trang 36

- Đột biến trong quá trình sao chép

- Đột biến do những thay đổi hóa học một

cách tự phát (đột biến do chuyển hóa)

C H H H

P

O

C C C

C H H H

C H 2

H

O O

P

O

C C C

C H H H

C H 2

H OH

H C H

2

H O O

O O

P

O O

H C H

2

H O O

H C H

2

H O H

C

A

Sự phản purin hóa (depurination)

Aflatoxin B 1

Đột biến điểm do chuyển hóa

Trang 37

• Trong trạng thái hiếm, bắt cặp với G

• Gây ra đột biến AT thành GC

2-aminopurine:

Có thể bắt cặp với CGây ra đột biến AT thành GCĐột biến điểm do hóa chất

21/02/2016 3:25:52 CH 81 Nguyễn Hữu Trí

Iioyo Ơu

8

A·T

Replication in presence of BrU

A·BrU

Tautomeric shift

A·BrU* Replication

A·T + G·BrU* Replication

A·T + A·T + G·BrU*+ GC

21/02/2016 3:25:52 CH 82 Nguyễn Hữu Trí

Đột biến điểm do tia UV

Tia UV cung cấp năng lượng hình thành 2 liên kết cộng hóa trị mới giữa 2 T kế cận, gây ra

sự dimer hóa các thymine.

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

83

CÁC CƠ CHẾ SỬA SAI

1 CƠ CHẾ SỬA SAI TRONG QUÁ TRÌNH SAO

Trang 38

CƠ CHẾ SỬA SAI NGAY

SAU KHI SAO CHÉP

Mạch bố mẹ được methyl

hóa Một thời gian ngắn

sau khi sao chép mạch

con mới được methyl

hóa Do đó ngay sau khi

sao chép mạch con không

được methyl hóa.

Đặc điểm này, khi hệ

thống sửa sai của tế bào

nhận biết được mạch nào

sai và sửa sai mạch đó.

21/02/2016 3:25:52 CH 88 Nguyễn Hữu Trí

CƠ CHẾ SỬA SAI NGOÀI QUÁ TRÌNH SAO CHÉP

ĐẢO NGƯỢC SAI HỎNG (DAMAGE REVERSAL) CẮT BỎ SAI HỎNG (BER,NER)

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

89

Hiện tượng quang hoạt hóa

ĐẢO NGƯỢC SAI HỎNG

CƠ CHẾ SỬA SAI NGOÀI QUÁ TRÌNH SAO CHÉP

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

90

Loại bỏ nhóm methyl

ĐẢO NGƯỢC SAI HỎNG

CƠ CHẾ SỬA SAI NGOÀI QUÁ TRÌNH SAO CHÉP

Trang 39

ở 2 vị trí chuyên biệt:

-Nu thứ 7 kể từ vị trí sai hỏng theo hướng 5’

-Nu thứ 4 kể từ vị trí sai hỏng theo hướng 3’

CƠ CHẾ SỬA SAI NGOÀI QUÁ TRÌNH SAO CHÉP

tố chuyển vị (transposon).

Các nhân tố chuyển vị được tìm thấy ở prokaryote và eukaryote.

• Các trình tự gắn xen IS (Insertion Sequence)

được tìm thấy đầu tiên ở E coli do tác động ức

chế của chúng trong cơ chế kiểm soát sự biến

dưỡng đường galactose.

• Khi nhân tố IS2 xen vào bên trong gen tương

ứng, vi khuẩn mất khả năng lên men galactose.

Khi nhân tố này rời khỏi gen, khả năng lên men

galactose được tái lập.

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

96

Cấu trúc và cơ chế chuyển vị của IS

Các trình tự IS có kích thước nhỏ (khoảng 1kb), cấu trúc bao gồm:

Một trình tự trung tâm đặc trưng cho từng loại IS Vùng này mã hóa cho transposase và một vài gen khác.

Ở hai đầu hai trình tự lặp đảo IR (Inverted repeat) là hai trình

tự ngắn giống nhau nhưng có chiều ngược nhau.

Trang 40

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

97

Cơ chế chuyển vị của IS

• Dưới tác động của transposase, đoạn DNA nơi sẽ nhận đoạn gắn xen bị cắt đứt,

hình thànn nên các đầu so le, hay đầu dính (cohesive end).

• Sự chuyển vị gen có thể xảy ra theo hai khả năng:

 Transposon được nhân lên, bản cũ ở lại vị trí ban đầu, bản sao kia chuyển đến

vị trí mới.

 Transposon được chuyển ngay đến vị trí nhận, vị trí cũ mất transposon.

• Ở hai đầu của nhân tố IS vẫn còn hở, DNA polymerase và ligase sẽ làm nhiệm

Hai kiểu chuyển vị

bản cũ ở lại vị trí ban đầu, bản sao kia chuyển đến

• Các transposon (Tn) là các trình tự gen nhảy có kích thước lớn hơn các

trình tự IS Giống như nhân tố IS, transposon có chứa những gen chèn vào

đoạn DNA trên nhiễm sắc thể.

• Transposon tương đối phức tạp hơn nhân tố IS, nó còn có những gen bổ

sung.

• Có hai dạng transposon trong prokaryote: composite Tn và noncomposite

Tn (transposon phức hợp và transposon đơn).

Vì bản thân IS có IR (Inverted repeat), nên transposon cũng có IR ở hai đầu cần thiết cho sự chuyển vị.

Tn 10 là một ví dụ về transposon phức hợp Tn 10 có độ lớn phân tử 9.300bp, vùng trung tâm chiếm 6.500bp, chứa gen kháng tetracyline nằm giữa IS10L và IS10R Mỗi nhân tố IS dài khoảng 1.400bp.

21/02/2016 3:25:52 CH

Nguyễn Hữu Trí

101

Transposon đơn

• Transposon đơn có chứa gen kháng kháng sinh, nhưng

nó không kết thúc ở hai đầu với nhân tố IS, nhưng có

những chuỗi trình tự lặp đảo IR cần thiết cho sự

chuyển vị.

• Enzyme đóng vai trò quan trọng trong chuyển vị được

mã hóa bởi các gen định vị trong vùng trung tâm của

Ngày đăng: 04/10/2021, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN