Bước đầu hiểu được mối qaun hệ âm – nghÜa cña tö l¸y - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế taoj nghĩa của từ láy để sử dông tèt tõ l¸y B- ChuÈn bÞ: GV: B¶ng phô.. HS: xem [r]
Trang 1Ngày soạn : 06/09/2009
Ngày giảng7A:
7B:
Tuần: 03 - Tiết: 11
Từ láy
A- Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm !"# cấu tạo của các từ láy +!,# đầu hiểu !"# mối qaun hệ âm – nghĩa của tử láy
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế taoj nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B- Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: xem D!,# bài
C- Tổ chức các hoạt động dạy-học
*HĐ1- Khởi động
1- Tổ chức lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi:
Câu 1: Từ ghép là gì?Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập?Các từ: "Hoa hồng bạch; Máy hơi nước" thuộc loại từ ghép nào?
Gợi ý:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập k hái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- Từ ghép chính phụ
Câu 2: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào cả 3 từ đều là từ ghép chính phụ?
C Hoa hồng; Bánh dẻo; Nhà cửa
3- Bài mới( Giới thiệu): ở lớp 6, các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Vậy từ gồm có những loại nào ? Chúng
ta cùng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay …
* HĐ2- Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* NL và phân tích NL
- Đọc VD ( SGK 41) chú ý các từ in
đậm :
+ Đăm đăm
+ Liêu xiêu
+ Mếu máo
- Vận dụng những kiến thức đã học ở
lớp 6 hãy xác định các từ trên có phải
là từ láy không?
- Những từ láy này có đặc điểm âm
I- Bài học
1, Các loại từ láy:
Trang 2thanh gì giống nhau ?
( Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc:
đăm đăm …
- Tiếng láy có sự biểu đạ thanh điệu
phụ âm
liêu xiêu, mếu máo)
- Qua phân tích NL, em rút ra !"#
kết luận gì?
- Đọc tiếp VD ( tr 42 ): Xác định các
từ láy có trong VD thuộc loại từ láy
nào?
( Láy toàn bộ)
- Các từ láy này có thể nói thành “ bật
bật, thăm thẳm” !=# không ?
( đo đỏ, đèm đẹp, xôm xốp, san sát)
- Các từ sau có phải từ láy không? Vì
sao?
( Máu mủ, râu ria, dẻo dai, đông đủ,
…) ghép ĐL có các tiếng
giống nhau)
- Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa, tích
tắc, gâu gâu !"# tạo thành do &#!-
điểm gì về âm thanh?
- Các từ láy: lí nhí, li ti, ti hí có đặc
điểm gì chung về âm thanh , về nghĩa
( khuôn vần “i” biểu thị ý nghiã gì )
- GV; “i” nguyên âm có độ mở nhỏ
biểu thị t/c nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh hình
dáng
lớn nhất biểu đạt t/c to lớn của âm
thanh, hành động
- Nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo của
các từ láy; nhấp nhô, phập phồng, bập
bềnh?( tiếng gốc đứng sau, tiếng láy
đứng D!,# lặp lại phụ âm đầu của
tiéng gốc)
- So sánh nghĩa của tiếng gốc và nghĩa
- Có 2 loại từ láy: - láy toàn bộ
- láy bộ phận
điệu và âm phụ cuối tạo sự hài hoà về
âm thanh ( đọc thuận miệng, nghe êm tai )
* Lưu ý: Phân biệt từ ghép ĐL có các tiếng
giống nhau với từ láy
* Ghi nhớ
* Bài tập vận dụng ( Bài 1-43 )
- Các từ láy : bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức !UN rón rén, rực rỡ, chiêm chiếp, nặng nề
- Chú ý: -!"# 8!"#N chiền chiện ô tô không phải từ láy
2- Nghĩa của từ láy
- S!"# tạo bởi sự mô phỏng âm thanh ( từ
- S!"# tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của khuôn vần
- Hình thành trên cơ sở miêt tả 1 trạng thái luôn vận động của sự vật
- Một số từ láy, nghĩa của từ so với tiếng
Trang 3của từ láy? Em rút ra nhận xét?
- So sánh nghĩa của từ láy; mềm mại,
đo đỏ với nghĩa tiếng gốc em rút ra kết
luận gì?
+ Mềm: trạng thái dễ bị biến dạng khi
tác động
+ ( bàn tay) mềm mại; mềmgợi cảm
giác dễ chịu
+ ( Nét chữ ) mềm mại: có dáng, nét
* GV: Mỗi từ láy là một nốt nhạc về
âm thanh, có tác dụng tạo hình rất lớn
? Vậy khi tạo lập văn bản cần chú ý sử
dụng
* HĐ3- Hướng dẫn luyện tập
gốc có sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh VD; Sắc thái biểu cảm từ: Mềm mại
* Ghi nhớ 2 ( Tr 42)
II- Luyện tập
Bài tập 4
- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt
- Bé Lan ăn uống nhỏ nhẻ, từ tốn
- Một cánh chim nhỏ nhoi bay trong sáng
Bài tập 5
- Từ ghép ĐL có sự trùng lặp ngẫu nhiên về phụ âm đầu
Bài tập 6
- Chiền ( chùa chiền) có nghĩa là chùa -Nê ( No nê ); trạng thái bụng đầy căng, khó tiêu tiếng Nghệ Tĩnh
- Rớt (rơi rớt ): rơi
- Hành ( học hành ); -!# hành, làm từ ghép
Bài tập 7 ( BT thêm )
a- Phập phồng: hoạt động của sự vật xẹp lại phồng lên liên tục
- Xập xoè: hoạt động của sự vật thu vào, mở
ra liên tục
- Thập thò: hoạt động của sự vật thụt vào thò ra…
b- Hi hí; tiếng #!M nhỏ
Lí nhí: Tiếng nói nhỏ không nghe rõ
Ti hí: mắt nhỏ he hé, rất nhỏ
Li ti : sự vật nhỏ, rất nhỏ
Ti tỉ; Tiếng khóc nhỏ, kéo dài
Trang 4*HĐ4- Hoạt động nối tiếp
1- Câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức.
- Các loại từ láy? Nghĩa?
2- HDVN
- Học bài
- Làm bài tập ( SGK )
- Đọc thêm về quy luật hài thanh trong từ láy ( SGK trang 44 )
- Đọc, tìm hiểu bài “ Quá trình tạo lập văn bản”