1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 39: Từ trái nghĩa (Tiếp)

4 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 114,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

G: c¸c tõ tr¸i nghÜa biÓu thÞ nh÷ng hoạt động, tính chất, sự việc trái ngược nhau, sự trái ngược về nghĩa dùa trªn mét c¬ së, mét tiªu chÝ nhất định.. Trên cơ sở đó từ trái nghĩa nằm ở h[r]

Trang 1

NG:31/10/2008

Tiết 39

Từ trái nghĩa

A Mục Tiêu:

1.Kiến thức:

- HS nắm vững bản chất khái niệm và công dụng của từ trái nghĩa

-Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa

2 Kĩ năng

- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong nói, viết một cách có hiệu quả

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa hợp lí, hiệu quả khi nói và viết

B chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, Phiếu học tập, bút dạ

HS

C phương pháp:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm, thực hành

D Tiến trình giờ dạy

I ổn định: KTSS: -7B

II Kiểm tra bài cũ:

GV: đưa ra từ mẫu

Chết: Hi sinh

Qua đời Khuất núi Đồng nghĩa không hoàn toàn

Băng hà Chầu ông bà ông vải III Nội dung bài mới:

GV cho HS chơi trò chơi “ Hãy làm theo tôi làm, đừng làm theo tôi nói”

GV làm mẫu: Dài – Ngắn, Cao – thấp : vào bài mới

H:Đọc bản dịch thơ: “Cảm nghĩ

trong đêm thanh tĩnh” và bản dịch

thơ của Trần Trọng San trong bài:

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới

về quê”

? Em hãy tìm cặp từ trái nghĩa

trong bản dịch này?

? Em hãy tìm những cặp từ trái

nghĩa trong bản dịch của Trần

Trọng San?

?Tương tự em hãy tìm thêm những

cặp từ trái nghĩa mà em biết?

? Tìm các từ trái nghĩa với từ già

trong các trường hợp: cau già, rau

già

? Nhận xét về 2 nhóm từ sau?

a/ Thật, thật thà, trung thực, ngay

H: quan sát , theo dõi

H: Ngẩng – cúitrái nghĩa về hoạt động của

đầu theo hướng lên xuống

H: Trẻ – già trái nghĩa

về tuổi tác

đi – lại trái nghĩa về sự

di chuyển rời hay quay về nơi xuất phát

- Già: Rau già > < non

- cau già > < non

A Lí thuyết:

I Thế nào là từ trái nghĩa:

1 Ngữ liệu: (SGK)

2 phân tích:

3 Nhận xét:

Ngẩng – cúi

- Đi – lại

- Trẻ – già

 Từ trái nghĩa

- Già: Rau già > < non

- cau già > < non

>< sống

Trang 2

b/ Giả, giả dối, dối trá, lươn lẹo

G: các từ trái nghĩa biểu thị những

hoạt động, tính chất, sự việc trái

ngược nhau, sự trái ngược về nghĩa

dựa trên một cơ sở, một tiêu chí

nhất định Trên cơ sở đó từ trái

nghĩa nằm ở hai cực đối lập nhau

? Những cặp từ trái nghĩa các em

vừa tìm được dựa trên cơ sở, tiêu

chí nào?

? Một từ nhiều nghĩa thì từ trái

nghĩa với nó có đặc điểm gì?

? Qua các ví dụ trên em hiểu thế

nào là từ trái nghĩa?

G: chốt lại;

? Trong bài thơ dịch trên việc sử

dụng các từ trái nghĩa có tác dụng

gì?

GV đưa ví dụ:

Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí,

Sống, chẳng cúi đầu; chết vẫn ung

dung

Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh

hùng,

Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường

bạo

? Kể tên các thành ngữ có sử dụng

từ trái nghĩa và nêu tác dụng của

nó?

? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng

gì trong việc học môn Ngữ văn,

trong giao tiếp hành ngày, sáng tác

thơ văn?

- Trong học văn giúp hiểu nghĩa

của từ, giải nghĩa của từ

VD: Dũng cảm trái nghĩa với

hèn nhát

- Trong thơ văn khai thác triệt để

tác dụng của từ trái nghĩa như một

trò chơi ngôn ngữ độc đáo, thú vị

Cặp từ: Chìm – nổi;

1 Hát cho bong bóng thì chìm

Đá xanh thì nổi, gỗ lim lập lờ

( Ca dao )

2.Ba chìm, bảy nổi, chín lênh đênh

( Tục ngữ )

VD: Lành:

- Các từ trong nhóm A là

từ đồng nghĩa

- Các từ trong nhóm B là

từ đồng nghĩa

- Cả nhóm A-B trái nghĩa với nhau

- Từng từ trong nhóm A trái nghĩa với từng từ trong nhóm B theo cặp Và ngược lại

- Mỗi từ trong nhóm A có thể trái nghĩa với tất cả

các từ trong nhóm B

H đọc phần ghi nhớ

H: Tạo sự đối lập, các hình tượng tương phản

 gây ấn tượng mạnh

- Bảy nổi ba chìm

- Trống đánh xuôi, kèn thỏi ngược

H: - Ba chìm bảy nổi

- Đầu xuôi đuôi lọt.

- Lên voi xuống chó.

 Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc nhiều cặp

từ trái nghĩa khác nhau

* Ghi nhớ: SGK

II Sử dụng từ trái nghĩa:

- Sử dụng trong thể

đối  tạo các hình tượng tương phản, gây

ấn tượng mạnh

Trang 3

3 Vì ai rụng cải rơi kim,

Vì ai bèo nổi mây chìm, vì ai?

( Nguyễn Du )

4.đường quê bước nổi bước chìm

Lắm khi nỗi nhớ im lìm đèn trong

( Phạm Trọng Thanh )

5.Thậtđau xót kiếp người chìm nổi

Hoà bình rồi, cha mẹ đã đi xa…

( Nguyễn Trọng Trung )

6 Bảy nổi ba chìm với nước non

( Hồ Xuân Hương )

? Nêu tác dụng của từ trái nghĩa?

GV cho HS hoạt động nhóm

GV cho HS xem lại các bài: Sau

phút chia li, các bài ca dao dân ca

đã học xác định các cặp từ trái

nghĩa được sử dụng

Đọc to, rõ mục ghi nhớ

Nhóm 1: Bài 1 Nhóm 2: Bài 2 Nhóm 3: Bài 3 Nhóm 4: Bài 3

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS xác định và trả lời

* Ghi nhớ: SGK

B Luyện tập:

Bài tập 1:

+ Lành – Rách + Giàu – nghèo + Ngắn – dài

+ Sáng – tối

+ Đêm – ngày Bài tập 2:

- Tươi – ươn

- Tươi – héo

- Yếu – khoẻ; yếu – giỏi

- Xấu - đẹp; xấu – tốt

Bài tập 3

- chân cứng đá mềm

- có đi có lại

- Gần nhà xa ngõ

- Mắt nhắm, mắt mở

- Chạy sấp chạy ngửa

- vô thưởng vô phạt

- Bên trọng bên khinh

- Buổi đực buổi cái

- Bước thấp bước cao

- Chân ướt chân ráo

IV Củng cố:

G: Hệ thống lại nội dung kiến thức bài học cần ghi nhớ

? Thế nào là từ trái nghĩa? Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng ghi nhớ SGK Hoàn thành các bài tập còn lại,

- Chuẩn bị kĩ đề tập làm văn để giờ sau luyện nói

E Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm