qui trình sản xuất gạo đồ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Đề tài:
GVHD: ĐỖ VĨNH LONG
TÌM HIỂU QUY TRÌNH
CHẾ BIẾN GẠO ĐỒ TÌM HIỂU QUY TRÌNH
CHẾ BIẾN GẠO ĐỒ
Trang 2NỘI DUNG
Trang 31 Khái niệm
• Gạo đồ (Parboiled rice): là loại gạo thu
được từ lúa được ngâm nước nóng hoặc sấy trong hơi nước rồi phơi khô sau đó
mới được gia công chế biến qua các công đoạn chế biến khác (thí dụ: xay, xát, đánh bóng)
Trang 42 Mục đích
Trang 5Cải thiện tính năng công nghệ
của gạo
– Hiệu suất của quá trình xay xát tách vỏ tăng, tỉ lệ thu nhận gạo từ thóc cao hơn,
tỉ lệ tấm, cám giảm rõ rệt
– Cơm nấu từ gạo tơi hơn
– Tăng thời gian cho quá trình bảo quản
Trang 6Cải thiện giá trị dinh dưỡng của
gạo
– Thành phần các chất dinh dưỡng cao hơn, đặc biệt là hàm lượng vitamin B1,
PP, B2
– Dễ tiêu hóa hơn so với các loại gạo
khác vì trong quá trình đồ gạo một số các hợp chất cao phân tử như protein, lipid, glucid được thủy phân một phần
Trang 7Nhược điểm:
– Làm sẫm màu hạt gạo, không giữ đựơc màu trắng của gạo
– Cơm nở hơn nhưng độ dính kém hơn
so với các loại gạo khác
– Do quá trình xử lý nhiều hơn nên dây
chuyền sản xuất phức tạp, thiết bị nhiều hơn, giá thành cao hơn
Trang 8Gạo không qua quá trình đồ và được nấu trong thời gian 12-15 phút.
Gạo đồ và gạo đồ sau khi nấu 18-22 phút
Trang 10Chất
xơ Protein Lipid Tro
Các chất khác
Trang 11Chất khoáng
• Trong hạt lúa nhiều nhất là Phospho
• Trong phôi hạt, chất khoáng có hàm lượng cao là P, K, Mg
• Tập trung ở lớp vỏ hạt lúa
Trang 134 TÍNH CHẤT SẢN PHẨM GẠO ĐỒ
• Vật lý
Độ cứng của gạo đồ cao hơn các loại gạo khác Hình dạng - kích thước hạt :
Qua quá trình gia công nước nhiệt chiều dài
trung bình của gạo giảm đi trong khi chiều rộng có xu hướng tăng lên
Trang 15• Hàm lượng protein trong gạo đồ giảm nhẹ
so với gạo thường do 1 phần đã bị thủy
Trang 20Tính chất công nghệ
mệt quá
Gạo thường
Hi hi !!!
Trang 21• Hiệu quả xay tăng
• Khả năng hút nước và trương nở
• Khả năng hòa tan của tinh bột
Trang 22Bảo quản
• Bao gói gạo đồ trong những túi vải không cho ánh sáng lọt qua nhưng có khả năng thông thoáng khí để loại bỏ những mùi khó chịu
• Trong những quy trình sản xuất hiện đại, người ta có thể bổ sung những chất chống oxy hóa thích hợp vào gạo
Trang 235 Quy trình đồ
gạo
Trang 245.1 Làm sạch
Trang 255.1.1 Mục đích và yêu
cầu:
• Tăng năng suất và cải thiện độ bền
• Dễ dàng điều khiển thiết bị
• Yêu cầu: Lượng tạp chất <2%.
Trang 265.1.2 Phương pháp làm sạch:
Trang 275.1.3 Thiết bị
• Sàng kép mở
A – Máng cấp liệu; B – Cửa ra tạp chất lớn
C – Cửa ra hạt chính; D – Cửa ra tạp chất nhỏ
Trang 28Ưu, nhược điểm
cỏ, các tạp chất có cùng kích thước như hạt thóc không được tách ra.
Trang 29Sàng đá (máy phân ly sạn)
Trang 31Mục đích
− Làm ướt:
• Cung cấp nước làm tăng hàm ẩm
• Loại bỏ các tạp chất bám bên ngoài hạt thóc
− Ủ ẩm:
• Nước ngấm vào bên trong hạt
• Làm giảm độ nứt của hạt
Trang 32Yêu cầu
• Đảm bảo độ ẩm cuối cùng của khối hạt trong khoảng 25 - 30%
Trang 33Phương pháp
Trang 36Các biến đổi về hóa học
• Sự phân bố lại thành phần chất dinh
dưỡng
Các thành phần hòa tan theo nước ngấm vào trong hạt, nội nhũ hấp thụ nước đồng thời cũng hấp thụ một phần các chất dinh dưỡng hòa tan
Trang 37Các biến đổi về hóa sinh
• Enzym được hoạt hóa
• Một số enzym được hoạt hóa chuyển một phần tinh bột thành dextrin.
Trang 38Các biến đổi về cảm quan
• Sự thay đổi màu sắc của hạt thóc
Trang 39Thiết bị
• Bồn ngâm
• Thiết bị phun hơi nóng
Trang 40Ảnh hưởng của các thông số
đến chất lượng sản phẩm
• Nhiệt độ nước
• Áp suất khi xử lý
• Thời gian xử lý
Trang 43Yêu cầu
• Toàn bộ khối hạt phải được tiếp xúc với hơi nước một cách đồng đều, nhiệt độ hơi phải như như nhau ở các phần của khối hạt
• Thời gian hấp và nhiệt độ hấp khác nhau
và tuỳ thuộc yêu cầu của chất lượng sản phẩm cuối cùng
• Tránh hấm hạt quá mức để vỏ trấu không
bị tách ra
Trang 44Phương pháp thực hiện
Trang 46• Tinh bột trong hạt được thủy phân.
• Cấu trúc nội nhũ trở nên rắn chắc và trong suốt
Trang 47Hóa học
• Sự phân bố của những hợp chất tan
trong nước bên trong hạt bắt đầu từ quá trình ngâm được tiếp tục và gia tăng
Trang 48Các vitamin
và chất khoáng
trong cám.
Khi hạt ngâm trong nước
nóng không khí trong hạt gạo
sẽ thoát hết ra ngoài thì các chất dinh
dưỡng bắt đầu hòa tan và ra khỏi lớp cám.
Hơi nóng và
áp suất không khí được sử dụng để đưa chất dinh dưỡng ra khỏi cám nhưng không ra ngoài hạt gạo.
Cuối cùng thu được gạo
đồ chứa 80% dinh dưỡng so với gạo lứt.
Trang 49Hóa sinh
• Phần lớn các hoạt động sinh học bị kìm hãm
• Những enzyme có mặt trong hạt bị vô hoạt và phá huỷ
Trang 50Cảm quan
• Hạt hút nước và trương nở
• Có sự thay đổi màu sắc: hạt bị sẫm màu
Trang 51Thiết bị
• Nồi hấp
Trang 52Ảnh hưởng của các thông số
đến chất lượng sản phẩm
• Nhiệt độ hấp
• Áp suất hấp
• Thời gian hấp
Trang 535.3 Sấy
Trang 54Biến đổi
• Vật lý
Độ cứng của hạt tăng lên
Độ ẩm của hạt giảm và độ nhớt của hạt nhìn chung cũng giảm
Trang 55• Cảm quan
Màu sắc thay đổi
Cơm nấu bằng gạo đồ ít dính hơn
Biến đổi
Trang 56• Thiết bị sấy tháp
Thiết bị
Trang 57Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình sấy
Trang 60Các loại máy xát
Trang 62Phương pháp
• Dựa vào sự khác nhau về trọng lượng và kích
cỡ của hạt gạo và hạt tấm
Trang 645.5 Lau bóng, làm
trắng
Trang 65Mục đích
• Làm tăng giá trị thương phẩm của hạt gạo
do tác dụng làm nhẵn bề mặt hạt gạo xát
• Loại bỏ các mảnh cám bám trên bề mặt hạt gạo
Trang 66Yêu cầu
• Tỷ lệ cám trong gạo không còn quá 0.1%
• Tỷ lệ tấm không được tăng quá 0.5% so với tỷ
lệ tấm trước khi vào lau bóng
Trang 67Phương pháp làm bóng gạo
• Dưới một áp lực nhẹ các hạt gạo được xoay quanh nhau làm các phân tử cám còn lại được lấy đi và gạo trở nên bóng hơn hay trong hơn
Trang 68Máy làm bóng kiểu côn đứng
Trang 69Máy làm bóng gạo trục ngang
Trang 71Dây chuyền bao gói
Trang 72Hi u bi t th t l vui ể ế ậ à
Trang 73Câu 1: Sự khác nhau giữa gạo đồ và gạo
D Cơm gạo đồ có độ dính thấp, thời gian nấu
nhanh so với cơm nấu từ gạo thường
Trang 74Câu 2: Trong quy trình sản xuất gạo đồ, quá
trình nào làm biến đổi nhiều đến thành phần dinh dưỡng của gạo đồ:
A Làm ướt và ủ, hấp, sấy
B Làm ướt và ủ, hấp
C Hấp, sấy, xát
D Hấp, sấy, làm bóng, làm trắng
Trang 75Câu 3: Sản phẩm gạo đồ gia công nước
nhiệt sẽ:
A Hàm lượng nguyên tố khoáng giảm, hàm
lượng Protein giảm
B Protein giảm, hàm lượng chất béo trong toàn
hạt không thay đổi
C Hàm lượng tinh bột cao, hàm lượng nguyên
tố khoáng tăng
D Hàm lượng chất béo trong toàn hạt tăng
Trang 76Câu 4: Nguyên nhân nào không gây ra sự
thay đổi màu sắc của gạo đồ
A Sự thay đổi cấu trúc của tinh bột dẫn đến sự
khúc xạ ánh sang khác nhau
B Glucose tham gia vào phản ứng mailard
C Tinh bột trong hạt bị thủy phân, phân tán và
bị oxy hóa
D Nước thủy phân những sắc tố trong vỏ trấu
Trang 77Câu 5: Trong quy trình sản xuất gạo đồ,
hấp sẽ gây ra những biến đổi gì.
A Vật lý, hóa học, hóa sinh, cảm quan
B Vật lý, hóa học, hóa lý, cảm quan
C Vật lý, hóa học, hóa sinh, sinh học
D Vật lý, hóa sinh, hóa lý, cảm quan
Trang 78Câu 6: Câu nào sai khi nói về các biến đổi
của thóc sau khi làm ướt và ủ:
A Nhiệt độ khối hạt và bản thân hạt thóc tăng
lên
B Hạt không bị nứt nhiều
C Biến đổi thành phần dinh dưỡng
D Không làm thay đổi màu sắc của hạt
Trang 79Câu 7: Sấy với mục đích gì cho sản phẩm
gạo đồ?
A Chuẩn bị, bảo quản
B Chuẩn bị, chế biến
C Bảo quản, hoàn thiện
D Chế biến, hoàn thiện
Trang 80Câu 8: Trong sản xuất gạo đồ, các biến đổi
của quá trình sấy.
A Độ cứng hạt tăng lên
B Độ nhớt, độ ẩm của hạt giảm
C Sự thay đổi màu do phản ứng mailard
D Tấc cả câu trên đều đúng
Trang 81Câu 9: Độ cứng của gạo đồ cao do:
C Cả 2 câu trên đều đúng
D Cả 2 câu trên đều sai
Trang 82Câu 10: Gạo đồ đã qua quá trình xử lý
nước nhiệt có những biến đổi sâu sắc ảnh hưởng nhiều đến khả
năng bảo quản :
A Khả năng chống lại sự xâm nhập bởi côn trùng
của gạo đồ cao
B Chất béo của gạo đồ rất dễ bị oxy hóa
C Các hợp chất chống oxy hoá của gạo đồ cũng
đã bị phân hủy bởi điều kiện quá trình gia
công nước nhiệt
D Tất cả câu trên đều đúng
Trang 84TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1 Trần Thị Thu Trà, Công nghệ bảo quản và chế biến lương thực, NXB đại học QG tpHCM,2007.
2 Lê Thị Bạch Tuyết và các tác giả, Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm, NXB Giáo dục, 1991.
3 Lê ngọc Tú, Hóa Sinh Công Nghiệp, NXB Công Nghệ & Kỹ Thuật Hà Nội, 2005
4 Edmung W Lusas – Lloyd W Rooney, Snack Food Processing, Texas A&M University College Station, TX.
5 Kshirod R Bhattacharya et al., "Changes in Rice during Parboiling, and Properties of Parboiled Rice", pp
105-167, in Advances in Cereal Science and Technology, vol VII, edited by Y Pomeranz (St Paul) 1985
6 P Pillaiyar et al., Journal of Food Science and Technology, vol 14, pp 226-227, Sep.-Oct 1977
7 Bor S Luh et al., "Parboiled Rice", pp 51-88, in Rice-Production and Utilization, 2d edition, edited by Bor S Luh (New York) 1991
8 S Zakiuddin Ali et al., Journal of Food Process Engineering 4, pp 123-136, 1980
9 N G C Iengar et al., "Studies on Sand Parboiling and Drying of Paddy", J Agril Engg., vol VIII, No 2, pp 51-54
1 U Khan et al., "Accelerated Drying of Rice using Heat-Conduction Media", Transactions of the ASAE, pp 949-955, 1974
10 Toshizo Ban, "Rice Cracking in High Rate Drying", JARQ, vol 6, No 2, pp 113-116, 1971
11 http://www.ricegourmet.com/About_RiceTypes.htm
http://cat.inist.fr/?aModele=afficheN&cpsidt=3887047