i LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Dân Chủ – Hòa An – Cao Bằng với đề tài:
“Tìm hiểu quá trình sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá tại địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Bùi Đình Hòa giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp
đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Dân Chủ, các ban ngành cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,27 tháng 1 năm 2018
Sinh viên
Lãnh Hoàng Vương
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc 8
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 19
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng của các huyện trồng thuốc lá tiêu biểu năm 2016 22
Bảng 3.1: Diện tích đất đai của xã Dân Chủ năm 2016 25
Bảng 3.2: Thành phần dân tộc xã Dân Chủ năm 2016 27
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của các ngành tại xã Dân Chủ năm 2016 28
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng xã Dân Chủ năm 2016 29 Bảng 3.5: Tình hình chăn nuôi của xã Dân Chủ năm 2016 29
Bảng 3.6: Tình hình dân số, lao động xã Dân Chủ năm 2016 31
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của xã Dân Chủ qua 3 năm 2015-2017 41
Bảng 3.8: Thị trường tiêu thụ thuốc lá tại xã Dân Chủ năm 2017 43
Bảng 3.9: Cơ cấu phân loại thuốc lá xã Dân Chủ năm 2017 44
Bảng 3.10: Doanh thu từ thuốc lá khô tại xã Dân Chủ năm 2017 45
Trang 5iii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Hái sấy thuốc lá tại địa phương 16
Sơ đồ 3.1: Kênh tiêu thụ thuốc lá của xã Dân Chủ năm 2017 46
Trang 65 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
6 NLN-TS Nông lâm nghiệp - thủy sản
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu và yêu cầu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu 2
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập: 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện: 3
1.3.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4
1.3.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập: 4
Phần 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 5
2.1.2 Yêu cầu sinh thái và quy trình trồng, sây khô thuốc lá 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam 18
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại tỉnh Cao Bằng 21
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 23
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Dân Chủ 23
Trang 8vi
3.1.2 Những thành tựu đạt đƣợc của cơ sở thực tập 37
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 38
3.2 Kết quả thực tập 39
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 39 3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 40
3.2.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá tại xã Dân Chủ 48
3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 53
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 91
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía bắc nước ta, một vùng đất còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa những nơi cách xa trung tâm thành phố Đời sống người dân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn, đất nghèo dinh dưỡng, điều kiện về cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, khí hậu thời tiết có nhiều bất lợi do đó năng suất cây trồng thấp, dẫn đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp không cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Xã Dân Chủ là một xã vùng sâu, vùng xa nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Người dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng phổ biến như lúa, ngô, khoai, sắn, thuốc lá Tuy nhiên so với các loại cây trồng khác thì cây thuốc lá là cây trồng đem lại thu nhập lớn nhất cho người dân nơi đây Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày, có khả năng chịu hạn tốt, thích hợp trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc, cây thuốc lá góp phần tạo công
ăn việc làm, tận dụng lao động phụ, sử dụng lao động hợp lý, tăng thu nhập cho người lao động, làm phong phú them cơ cấu luân canh góp phần cải tạo đất trồng trọt, phân bố lại dân cư
Cây thuốc lá đã trở thành cây trồng phổ biến ở xã Dân Chủ và thực tế cho thấy nhiều hộ nông dân đã có cuộc sống khá hơn Đây là thực tế đáng mừng bởi như thế có nghĩa là người dân đã tìm được lối thoát xóa đói giảm nghèo cho chính họ Chính vì hiệu quả của việc trồng thuốc lá cao mà người dân ngày một chăm lo đầu tư, áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất Trong những năm gần đây diện tích trồng thuốc lá và số hộ trồng cây thuốc lá ổn
Trang 102
định, năng suất ngày càng tăng cao Năm 2016 diện tích trồng thuốc lá tại xã
là 290ha, đạt năng suất 22,1 tạ/ha, sản lượng ước tính đạt 640,9 tấn thuốc lá khô Theo đó đời sống người dân trong xã từng bước được cải thiện rõ rệt, là một hướng chuyển dịch cơ cấu cấy trồng đúng đắn
Bên cạnh những thành quả đó thì vẫn tồn tại nhiều vấn đề như: trình độ sản xuất của người dân chưa cao, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, người dân chưa nắm bắt được nhiều thông tin, kĩ năng kiến thức về giá cả và thị trường, thường bị các thương buôn chèn ép giá Chính vì
vậy tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu quá trình sản xuất, kinh doanh cây thuốc
lá tại địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
1.2.Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, KT - XH của xã Dân Chủ
- Tìm hiểu tình hình và quá trình sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá tại địa bàn xã Dân Chủ
- Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá trên địa bàn xã Dân Chủ
1.2.3 Yêu cầu
1.2.3.1 Về chuyên môn nghiệp vụ:
- Bám sát điều kiện thực tế của địa phương
Trang 113
- Tìm hiểu chính xác quá trình sản xuất và kinh doanh cây thuốc lá tại địa bàn xã Dân Chủ
- Học hỏi kiến thức thực tế từ bà con nông dân tại địa phương
- Đảm bảo đúng thời gian
- Số liệu phải trung thực, chính xác
1.2.3.2 Về thái độ và ý thức trách nhiệm:
- Hoàn thành tốt công việc được giao
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của UBND xã và địa bàn thực tập
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập:
- Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên KT-XH của xã Dân Chủ
- Tìm hiểu tình hình, quá trình sản xuất, kinh doanh cây thuốc lá tại xã Dân Chủ
- Thăm các đồng ruộng trồng thuốc lá và tiến hành sản xuất cùng người dân để học hỏi các kinh nghiệm thực tế từ đó hiểu được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất cây thuốc lá tại địa bàn xã Dân Chủ
Trang 124
B Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát: quan sát cán bộ nông nghiệp, khuyến nông làm việc, người nông dân tham gia sản xuất, quan sát các hình ảnh thực tế để có được thông tin chính xác nhất
1.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân loại và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel, Word
1.3.4 Thời gian và địa điểm thực tập
1.3.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Làm việc như một nhân viên của ủy ban, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập
- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
- Tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh cây thuốc
lá tại địa phương
Trang 135
Phần 2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Các khái niệm
- Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn,
kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường
- Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
- Thuốc lá nguyên liệu là một loại thuốc lá lá, được tạo ra trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp, được sơ chế bởi công nghệ sấy, phơi nắng hoặc hong gió, tùy theo giống và mục đích sử dụng Là nguyên liệu chính để cung cấp đầu vào cho các Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và người tiêu dùng.(Viện KT-KT thuốc lá, 2011)
2.1.1.2 Giới thiệu chung về cây thuốc lá
* Cây thuốc lá có tên khoa học là Nicitinana.sp thuộc ngành hạt kín Angiospe, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói Scophulariales, họ cà Solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50 -
70 loài, đa số là dạng cỏ, một phần thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ Căn cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L : có hoa màu hồng hay đỏ tươi Đây là loài
phổ biến nhất, chiếm 90% diện tích thuốc lá trên Thế giới
Trang 146
- Loài Nicotiana rustica L : có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích
thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana petunioide L : có hoa màu trắng, loài này cũng được ít
dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của môt số quốc gia
* Giá trị của cây thuốc lá:
Thuốc lá (Nicotiana tabacum L) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầm
quan trọng bậc nhất về kinh tế trên thị trường Thế giới, không chỉ đối với trên
33 triệu dân của 120 quốc gia trồng thuốc lá, mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp, từ các nhà máy chế biến thuốc lá điếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu, đến
cả hệ thống phân phôi tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tư nông nghiệp phục vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồng thuốc lá có hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng khác (giá bán 1.000 - 1.200 USD/tấn lá khô) Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước
tư bản dều nhận được nguồn lợi nhuận khổng lồ từ cây thuốc lá
Ở nước ta, cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động của địa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn… Cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao
Năm 2010, Tổng công ty thuốc lá Việt Na đạt kim ngạch xuất khẩu trên
175 triệu USD, tăng 17% so với năm 2009, suất siêu gần 54 triệu USD, nộp ngân sách vượt mốc 5.000 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009 Đời sống, việc làm va thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định
Trong thuốc lá có thể chiết suất mọt số chất hóa học có thể được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật
Trang 15tiến hành, nuôi cấy In vitro và chuyển gen
2.1.2 Yêu cầu sinh thái và quy trình trồng, sây khô thuốc lá
2.1.2.1 Yêu cầu sinh thái
Theo tài liệu “Tập huấn kỹ thuật sản xuất thuốc lá” của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá (2011), cây thuốc lá có những đặc điểm và yêu cầu sinh thái như sau:
Khí hậu: thuốc lá là cây ưa nóng ẩm và biên độ nhiệt độ lớn, lượng mưa không quá lớn và cường độ ánh sáng thích hợp sẽ cho năng suất cao, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất thuốc lá
Nhiệt độ: nhiệt độ là một yếu tố khí hậu cần thiết cho sự nảy mầm sinh trưởng phát triển của cây thuốc lá Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng là từ 25- 280
C, nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều kìm hãm sinh trưởng
và phát triển của cây Nhiệt độ ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của cây, khi nhiệt độ khoảng 180C thì thời gian sinh trưởng kéo dài khoảng 175 ngày, khi nhiệt độ khoảng 220C thì chỉ cần khoảng 130 ngày, khi
250C cần khoảng 120 ngày Tuy nhiên một khoảng thời gian khô là cần thiết cho quá trình chín và thu hoạch lá
Độ ẩm: cây thuốc lá yêu cầu độ ẩm đất 60- 80%, độ ẩm không khí 80%, thời kỳ phục hồi sinh trưởng yêu cầu độ ẩm cao hơn, khoảng 80-90%, ở ruộng sản xuất cây thuốc lá thì cần lượng mưa từ 330-360mm/vụ Tuy nhiên cũng cần tùy từng giai đoạn mà có chế độ nước tưới phù hợp, trong một số thời kỳ nhất định việc, chẳng hạn khi cấy giống thì nếu có một giai đoạn thiếu nước vừa phải thì sẽ làm tăng khả năng chịu hạn của cây
Trang 1670-8
Ánh sáng: Cây thuốc lá ưa sáng trực tiếp, những nơi có đầy đủ lượng ánh sáng thì cây sẽ cho chất lượng, sản lượng cao hơn hẳn so với nơi thiếu ánh sáng Cây thuốc lá là cây quang hô hấp, sử dụng bức xạ mặt trời còn thấp hơn một số cây trồng khác khoảng 30-40%
Đất đai: thuốc lá phù hợp trồng trên đất trồng từ cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình đến thịt nặng, nhưng mỗi loại đất lại cho sản lượng và chất lượng khác nhau Trồng thuốc lá yêu cầu đất cao ráo, tơi xốp, có mực nước ngầm sâu, vì cây rất sợ úng nước, đất vụ trước không trồng các cây họ cà như cà chua, khoai tây…Độ PH thích hợp 5,8 – 6,5, chất lượng lá sẽ bị ảnh hưởng bởi độ mặn của đất
Thời vụ gieo trồng:
Đối với các tỉnh phía bắc:
Bảng 2.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc
15/10-Đất bằng phẳng có nguồn nước tưới chủ động
Hè thu 1/3-15/4 15/4-30/5 14/6- 30/7
Đất cao ráo, thoát nước dễ
Có nguồn nước tưới chủ động Có nước tưới bổ sung tốt
Nguồn: Nguyễn Ngọc Sơn (2009) 2.1.2.2 Quy trình trồng, sấy khô thuốc lá
A Sản xuất cây con giống:
Sản xuất cây con tốt, khỏe, sạch sâu bệnh và đủ số lượng theo kế hoạch
là yếu tố thành công trong bước khởi đầu một vụ trồng Cây con khỏe đạt tiêu chuẩn là tiền đề cho một vụ mùa thắng lợi
Trang 17Đất làm vườn ươm phải đạt các yêu cầu sau:
- Vụ trước không trồng các cây họ cà, các cây rau như dưa chuột, đậu bắp
- Cao, thoát nước tốt, dốc nhẹ (1 – 5%)
- Tơi xốp, tầng canh tác dày, pH: (5,5 – 6,2)
- Có đủ nguồn nước sạch phục vụ tưới cây con
- Thoáng nhưng khuất gió
- Xa khu dân cư, kho tàng, chuồng trại gia súc, vườn cây
- Thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển
2 Chuẩn bị đất:
- Tùy độ pH, đất có thể bón thêm vôi từ 500 – 1.000kg trên mặt rồi cày đất sâu 25 – 30 cm trước ngày gieo từ 3 – 4 tuần lễ Đến trước ngày gieo 1 tuần, cày trở đất và bừa tơi, san phẳng
- Lên luống kích thước 1m x 10m, khoảng cách 2 luống kề nhau 0,5 – 0,6m Nếu cây con trồng thẳng cần 7 – 10 luống/ha, trồng bầu cần 4 – 5 luống/ha
- Cào phẳng mặt luống, gom hết tất cả các tàn dư thực vật, cỏ dại ra ngoài
3 Bón phân:
Cách ngày gieo 2 - 3 ngày, bón phân lót vào các luống ươm, rải đều lên
bề mặt rồi dùng cào xới chôn sâu khoảng 7 – 8 cm
Dùng tấm PE đậy lại chờ gieo
Trang 1810
4 Gieo hạt:
- Dỡ tấm bạt, tạo gờ và làm bằng mặt luống bằng cách đầm nhẹ để chống xói mòn
- Lượng hạt gieo: 1,0 – 1,2g/ 10m2 (tỉ lệ nảy mầm > 85%)
- Trước khi gieo phải tưới cho luống ươm đủ ẩm
- Tiến hành gieo đều trên mặt luống
- Phủ lên bề mặt đã gieo một lớp tro trấu hay phân hữu cơ vi sinh 1 lớp dày 0,5 cm Tưới nước giữ ẩm cho mặt luống
5 Làm dàn che:
- Thực hiện làm giàn che ngay sau khi gieo hạt
6 Chăm sóc cây con:
- Tưới nước: Sau khi gieo mặt luống cần phải giữ ẩm liên tục và vừa phải, nếu để thiếu nước hạt đang nứt nanh dễ bị thui chột Trong suốt thời kỳ sinh trưởng cây con cần cung cấp đủ nước Từ khi gieo hạt đến khi mọc 2 lá mầm, bộ rễ chưa đủ bám chặt vào đất nên dễ bị trôi dạt,do đó phải sử dụng thùng ô doa có tia thật mịn để tưới cho cây con Sau khi gieo mỗi ngày cần tưới 2 – 3 lần (mỗi lần 20 – 30 lít nước/10m2) cho đến khi hạt mọc mầm đều
và giảm dần còn từ 1 – 2 lần/ ngày tùy theo độ ẩm mặt luống
- Tỉa cây, làm cỏ: Sau khi cây mọc từ 5 – 7 ngày cần tiến hành làm cỏ ngay, kết hợp tỉa bỏ cây con những chỗ có mật độ dày Mật độ cây con từ 500 – 550 cây/ 1m2
nếu cây con cấy bầu, từ 350 - 400 cây/ 1m2 nếu cây con trồng thẳng Trước và sau khi tỉa bỏ cây hay làm cỏ phải tưới nước thật đẫm trên mặt luống để ổn định bộ rễ cây con Dọn vệ sinh trong và ngồi vườn ươm sạch sẽ
- Điều khiển mái che: Từ khi cây con có 2 lá thật rất cần ánh sáng để phát triển bộ rễ, thiếu ánh sáng cây dễ bị vống, yếu, dễ bị bệnh nên giai đoạn
Trang 1911
này cần luôn điều chỉnh mái che để cho cây hưởng ánh sáng tối đa Những ngày nắng nóng phải che phủ mái che cản bớt ánh nắng khoảng từ 11 giờ đến
2 giờ chiều tránh gây tổn thương cho cây
- Tưới thúc: đôi khi cây con bị xấu, kém phát triển có thể thúc bằng cách hòa tan 50 – 100 gr đạm Ure trong 20 lít nước tưới đều trên mặt luống ươm
7 Phòng trừ sâu bệnh:
Thường xuyên kiểm tra vườn ươm, thấy bệnh cần xử lý kịp thời bằng các biện pháp phun thuốc trừ bệnh Vườn ươm phải có rào chắn ngăn không cho người lạ, gia súc phá, không cho hút thuốc lá trong vườn ươm Sau khi nhổ cây xong phải thu don vệ sinh sạch sẽ
II SẢN XUẤT CÂY CON THUỐC LÁ Ở VƯỜN BẦU
- Bầu bằng nylon rỗng đáy hình ống, có kích thước 8cmx11cm
- Có thể dùng tay hoặc lon nhựa hoặc lon bia xúc đất vào bầu không nên ém chặt bầu khi cho đất vào bầu
2 Cấy cây con vào bầu:
Chuẩn bị và cấy cây con
Trang 203 Chăm sóc cây bầu:
a Tưới nước:
- Những ngày đầu cây bầu được che nắng và giữ ẩm rất quan trọng, thông thường nên tưới 2 – 3 lần/ngày với lượng nước tước đủ ẩm, tránh tưới vào thời điểm trưa nắng gắt cây đang héo Thời gian tưới 7 – 8 giờ sáng và 15 – 16 giờ chiều
- Sau khi cấy bầu 4 – 5 ngày sau, cây đã phục hồi Dần dần giảm bớt lượng nước tưới Số lần tưới và kết hợp mở dần dàn che để huấn luyện cây con
- Nếu cây chậm phát triển có thể tưới thúc với các loại đạm Ure và phân NPK sau đó tưới lại bằng nước lã để làm sạch lá
Trang 21e Phòng trừ sâu bệnh:
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phun hoặc tưới cho cây con hoặc loại
bỏ luôn cây con bị tổn hại nhiều
Tiêu chuẩn cây con bầu:
- Chiều cao cây: 10 – 15cm
- Đường kính thân: 4 – 6 mm
- Cây có 6 – 8 lá thật, sạch sâu bệnh, rễ nhiều
B Làm đất, trồng và chăm sóc cây con trên ruộng
+ Cây con đem trồng phải khoẻ, đồng đều không bị sâu bệnh Cây có từ
5 – 6 lá, không sử dụng cây quá 75 ngày tuổi
Trang 2214
+ Trước khi trồng nên ngắt bỏ lá bị bệnh, bị vàng thu gom và vứt ra xa ruộng trồng Trồng vào mép hốc, sau đó lấp đất đầy hốc, trồng xong tiến hành tưới nước cho cây
III Dặm cây sau khi trồng:
+ Sau khi trồng 3 ngày phải tiến hành kiểm tra tình trạng cây chết và trồng dặm kịp thời Khi trồng dặm phải chọn những cây khoẻ mạnh, có bộ rễ tốt và tốt nhất là những cây trồng dặm cần có nhiều đất bám vào bộ rễ
+ Cây trồng dặm cần chăm sóc cẩn thận, nhất là đủ ẩm cho cây
IV Tưới nước cho thuốc lá:
Để tưới nước hợp lý, có hiệu quả phải căn cứ vào:
+ Đặc tính thấm nước và khả năng giữ ẩm của đất
+ Địa hình của ruộng trồng
+ Thời tiết khí hậu của khu vực trồng
+ Yêu cầu nước của từng giống, từng giai đoạn sinh trưởng
+ Có hai cách tưới nước là tưới theo rãnh và tưới phun mưa
VI Vun xới và diệt cỏ dại:
Việc xới sáo, vun gốc cho cây cần phải kết hợp với việc diệt cỏ dại trên đồng ruộng, làm vệ sinh đồng ruộng như: vặt bỏ những lá vàng úa, lá bị bệnh hại nặng
Trang 2315
Có thể tiến hành xới sáo, vun luống vào 3 đợt:
- Đợt 1: Sau trồng 7 – 10 ngày, xới phá váng, làm sạch cỏ dại xới nông khoảng 3 – 5cm
- Đợt 2: Sau trồng khoảng 15 – 20 ngày, xới sâu 5 – 7cm, kết hợp làm
cỏ, bón phân thúc lần 1, vun nhẹ quanh gốc
- Đợt 3: Sau trồng 30 – 35 ngày, xới sâu 7 – 10cm, kết hợp bón phân thúc lần 2, vun cao luống và vét rãnh để thoát nước tốt Đây là lần vun xới cuối cùng nhằm kích thích bộ rễ bất định phát triển, tăng cường tính chống đổ cho cây
- Thời điểm ngắt ngọn thích hợp là khi cây có nụ hoặc hoa đầu tiên nở Nếu ngắt ngọn trước lúc có nụ hàm lượng đường hoà tan và hàm lượng tinh bột thấp hơn so với bấm ngọn khi cây có nụ Ngắt ngọn quá muộn sẽ làm giảm năng suất và chất lượng thuốc lá
- Độ cao ngắt ngọn cũng ảnh hưởng tới tính chất hoá học của thuốc lá, thông thường ngắt nụ hoa phải ngắt sâu thêm 2 – 3 lá nhỏ nữa Ngắt ngọn càng thấp thì hàm lượng Nicotin trong lá càng cao Trong thực tế sản xuất người ta thường ngắt ngọn ở vị trí lá thứ 20 – 22 (trừ các giống siêu lá), làm như vậy số lá trên cây luôn đạt yêu cầu theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo năng suất thuốc lá nguyên liệu
VII Phòng trừ sâu bệnh hại:
- Thường xuyên thăm đồng ruộng thuốc lá để phát hiện sớm sâu bệnh, ngăn chặn sâu bệnh lây lan bằng cách sử dụng thuốc BVTV và ngắt các cây,
lá bị bệnh
C Hái, sấy thuốc lá
Trang 24- Lá từ màu xanh chuyển sang màu vàng
- Lông trên bề mặt lá rụng nhiều, mặt lá sáng bóng
- Bẻ cọng lá thấy giòn
+ Không hái lá quá chín và lá qua xanh để thuốc lá sau sấy có chất lượng cao, màu sắc của lá thuốc đẹp Hái lá quá chín khi sấy sẽ chuyển sang màu nâu, hái lá xanh sẽ có màu xanh chết mỗi đợt hái từ 2 – 3 lá trên cây Cần phân loại lá theo độ chín để đảm bảo độ đồng đều của một sào sấy Hái xong cuốn vào sào ngay, không xếp chồng đống lá đã hái, tránh dập nát
+ Cuốn lá vào sào sấy: Nếu lá to mỗi nút chỉ buộc 2 lá, lá nhỏ có thể cuốn
3 lá/nút Lượng thuốc không quá 5kg thuốc tươi trên 1mét chiều dài sào sấy
Chú ý: Lá cuốn vào sào phải quay lưng vào nhau
II Xếp thuốc vào lò:
+ Trước khi xếp lá thuốc vào lò phải làm vệ sinh lò sấy, kiểm tra đường ống dẫn nhiệt, các cửa và chuẩn bị than (củi) sấy, dụng cụ phòng cháy chữa cháy, nhiệt kế
+ Xếp thuốc vào lò theo quy tắc sau:
- Tầng dưới xếp thưa, tầng trên xếp dày
Trang 25+ Tại các cửa quan sát xếp các sào thuốc đại diện cho mẻ sấy, sau khi xếp thuốc vào lò lắp dàn chống hoả và đóng kín các cửa
III Quy trình sấy:
+ Giai đoạn ủ vàng: Tuỳ thời tiết và mức độ lá thuốc chín ngoài đồng
để điều chỉnh nhiệt độ trong lò khi ủ vàng
+ Thời gian ủ vàng:
- Đối với lá gốc nhiệt độ ủ 36 - 38oC, thời gian 22 – 24 giờ
- Đối với lá giữa nhiệt độ ủ 37 - 39oC, thời gian 22 – 24 giờ
- Đối với lá ngọn nhiệt độ ủ 36 - 38oC, thời gian 28 -32 giờ
Chú ý: Ủ vàng trong vụ thu cần đốt nhỏ lửa
- Lá thuốc bị mưa ướt, khi cuốn sào cần treo sào thuốc để giảm bớt nước trên bề mặt lá, vào lò cần đốt ngay và mở cửa thoát ẩm Khi không còn nước trên bề mặt lá thì đóng cửa và đốt như bình thường
- Lá chuyển vàng tốt nhất khi sờ vào lá thuốc thấy “ ấm tay”, trên mặt
lá không đọng nước
- Thời điểm kết thúc ủ vàng khi tầng dưới chuyển vàng gần hết chỉ còn phớt xanh dọc theo gân chính Tầng trên cùng đã chuyển vàng 2/3 diện tích lá
+ Giai đoạn cố định màu sắc:
- Quy trình cố định màu sắc diễn ra khoảng 45 – 50 giờ, phụ thuộc vào
vị trí lá Khi nhiệt độ trong lò đạt 45oC cần mở cửa thoát, điều chỉnh cửa hút, sao cho nhiệt độ trong lò không bị hạ xuống, quan sát trạng thái thuốc trong lò
để điều chỉnh cửa hút và cửa thoát Nguyên tắc lá thuốc chuyển vàng đến đâu
Trang 2618
được sấy khô đến đó, bề mặt lá không còn tươi Khi quan sát thuốc trong lò thấy phiến lá và gân cuộng khô, chỉ còn cuống tươi thì kết thúc
+ Giai đoạn sấy khô cuộng:
- Khép dần cửa hút và cửa thoát, tăng dần nhiệt độ trong lò từ 55 - 65oC
- Khi tầng lá trên cùng khô, phiến lá, gân phụ và gân chính khô 1/3, khép tất cả các cửa hút và cửa thoát, duy trì nhiệt độ từ 65 - 70oC
- Chỉ kết thúc đốt lò khi lá thuốc tại các vị trí khô hết và lá thuốc có màu vàng cam sáng
- Tăng cường quan sát trạng thái lá trong lò và các góc lò để có biện pháp điều chỉnh nhiệt độ cho khô đều
+ Giai đoạn hồi ẩm ra lò:
- Cần mở hết các cửa để hồi ẩm làm lá thuốc không bị vụn nát khi ra lò
- Cần quan sát tình trạng lá thuốc, vị trí các sào thuốc, để rút ra kinh nghiệm cho các mẻ sấy sau
- Tổng thời gian sấy một lò thuốc phải đảm bảo từ 110 – 120 giờ
IV: Phân loại thuốc lá, đóng bao
Thuốc lá sau khi sấy xong cần để nguội và đưa ra xếp và phân loại thuốc lá, loại bỏ những lá đen, những lá chưa chín tới sau đó tiến hành buộc
và đóng bao để tránh bị ẩm mốc
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam
Thuốc lá được du nhập vào Việt Nam thời gian nào, đến nay chưa được khẳng định Một số tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) bằng nguồn hạt giống của các thương nhân Tây Ban Nha Năm
1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chính thức khởi sự tại Gia Định, tiếp
theo là Tuyên Quang(1899) và Hà Nội
Trang 2719
Trong những năm qua Ngành thuốc lá Việt Nam đã triển khai có hiệu quả những giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hàng năm nộp ngân sách nhà nước từ 900 triệu đến 1 tỷ USD/năm, bên cạnh đó ngành thuốc lá còn giải quyết việc làm cho khoảng 20.000 – 21.000 lao động công nghiệp và khoảng 350.000 lao động nông nghiệp tại các vùng trồng và hàng trăm nghìn lao động dịch vụ khác có liên quan Năm 2015 ngành thuốc lá đã và đang tạo kế sinh nhai cho khoảng 6 triệu lao động toàn ngành Những năm gần đây tình hình nhập lậu thuốc lá tăng mạnh cả về số lượng, chủng loại và địa bàn hoạt động nên các doanh nghiệp trong ngành đang gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng dến sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến vấn đề an sinh xã hội, công ăn việc làm của hàng triệu người lao động trong ngành và nông dân trồng cây thuốc lá, đặc biệt
là nguy cơ làm mất nguồn thu ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng
Hiện nay thuốc lá Việt Nam chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 65%, thuế VAT 10%, thuế nhập khẩu 135%, cao hơn rất nhiều so với các nước khác Thuế tiêu thụ đặc biệt tăng dẫn đến thuốc lá lậu tăng, người tiêu dùng chuyển sang mua và hút thuốc lá lậu Ngành thuốc lá Việt nam bị ảnh hưởng nhiều bởi thuốc lá lậu: làm mất sản lượng nguyên liệu khoảng 180.000 tấn/năm (tương đương với diện tích trồng là 10.000 ha, mất việc làm của khoảng 5 triệu công lao động của nông dân, làm mất việc làm của 600.000 công nhân lao động/năm, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trang 2820
Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên phù hợp sản xuất thuốc lá nguyên liệu Qua bảng 2.2 ta thấy diện tích, sản lượng, năng suất những năm gần đây nhìn chung đều tăng Diện tích năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 25.888,60 ha; 24.835,30 ha; 26.254,34 ha Sản lượng ba năm cũng lần lượt là: 49.395,40 tấn; 47.407,35 tấn; 50.604,20 tấn Như vậy ta có thể nhận thấy thuốc lá nước ta những năm gần đây có sự mở rộng và đầu tư hơn đã làm cho diện tích và sản lượng tăng, theo đó làm cho năng suất cũng tăng lên Năng suất của năm 2011 và 2012 đạt 1,91 tấn/ha, năm 2013 tăng lên đạt 1,93 tấn/ha
Hiện nay Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thông qua các đơn vị sản xuất thuốc lá nguyên liệu đang triển khai trồng cây thuốc lá tại 19 tỉnh thành trong cả nước, trong đó : Phía Bắc (6 tỉnh) gồm Cao Bằng , Lạng Sơn, Bắc Cạn, Lào Cai, Thái Nguyên và Bắc Giang Phía Nam (12 tỉnh) gồm Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuâ ̣n, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, An Giang và Tây Ninh Tổng diê ̣n tích đầu tư hàng năm của Tổng công ty từ 11.000 - 13.000 ha, với trên 5,5 triê ̣u công lao đô ̣ng được sử du ̣ng , ước tính sản lượng đồng ruộng từ 22.000 - 26.000 tấn, tương đương 70% tổng diện tích và sản lượng toàn ngành Với mô hình đầu tư ứng trước vật tư, các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cung cấp hạt giống và tiền mặt cho nông dân bình quân từ 15 - 20 triệu đồng/ha, cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn trong quá trình sản xuất trồng và sơ chế nguyên liệu thuốc lá, sau khi thu hoạch sẽ bao tiêu toàn bộ sản phẩm nguyên liệu thuốc lá của người nông dân thông qua hợp đồng thu mua ký từ đầu vụ, đúng theo tinh thần chỉ đạo của Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 22/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng
Trang 2921
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại tỉnh Cao Bằng
Với việc phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá tại Cao bằng, hiện nay toàn tỉnh trồng được trên 4.000 ha, trong đó tập trung trồng nhiều ở các huyện: Hòa An trên 1.841 ha, Hà Quảng 669 ha, Thông Nông 501 ha, Trùng Khánh 330 ha và một phần diện tích nhỏ ở các huyện: Quảng Uyên, Nguyên Bình, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa, Bảo Lâm Năng suất ước đạt trên 20 tạ/ha, sản lượng ước đạt trên 8.000 tấn
Theo tổng hợp của Sở Công thương Cao Bằng: toàn tỉnh có 16 doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư, trồng và thu mua thuốc lá tại địa bàn
Một số doanh nghiệp thực hiện đầu tư đúng quy trình sản xuất nên năng suất, sản lượng đạt cao, trong đó, phải kể đến vùng nguyên liệu do Viện Kinh
tế kỹ thuật thuốc lá đầu tư sản xuất tại các huyện:
- Hà Quảng có 7 xã triển khai trồng thuốc lá nguyên liệu gồm: Sóc Hà, Trường Hà, Nà Sác, Quý Quân, Phù Ngọc, Đào Ngạn, Kéo Yên và thị trấn Xuân Hòa với tổng diện tích 669,3ha, hai xã Phù Ngọc và Đào Ngạn đạt năng suất trên 22tạ/ha, các xã còn lại đạt năng suất bình quân 18,5 - 19 tạ/ha, sản lượng ước đạt 1.381 tấn;
- Hòa An diện tích trồng 1841ha, năng suất bình quân đạt 21,93 tạ/ha, sản lượng ước đạt 4.037 tấn Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá thực hiện đầu tư đúng quy trình sản xuất nên năng suất, sản lượng đạt cao, trong đó, phải kể đến vùng nguyên liệu sản xuất tại các xã: Nam Tuấn, Đức Long, Dân Chủ Viện cấp giống, phân bón kịp thời cho bà con, cử cán bộ kỹ thuật xuống các thôn, xóm trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, người dân áp dụng đúng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất của 3 xã này ước đạt từ 21,5 - 23,88 tạ/ha Riêng xã Nam Tuấn toàn xã trồng được 445 ha thuốc lá, năng suất ước đạt 23,88 tạ/ha, sản lượng đạt trên 1.062 tấn Cùng với đó, người dân
ở một số xã mới triển khai trồng chưa có kinh nghiệm, chưa áp dụng đúng
Trang 30Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng của các huyện trồng thuốc lá
tiêu biểu năm 2016
STT Huyện Diện tích (ha) Năng suất
Trang 3123
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Dân Chủ
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí
Xã Dân Chủ là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, cách trung tâm huyện 18km và cách trung tâm thành phố Cao Bằng 34Km
- Phía Đông giáp: Xã Nam Tuấn
- Phía Tây giáp: Huyện Thông Nông
- Phía Nam giáp: Xã Đức Long và Trương Lương
- Phía Bắc giáp: Xã Qúy Quân, xã Đào Ngạn (Hà Quảng)
Với vị trí trên xã Dân Chủ có đường Tỉnh lộ 204 chạy qua với chiều dài
13 Km, nối liền với huyện Thông Nông, xã có tuyến đường liên xã Dân Chủ-
Nà Rị (Nam Tuấn) và tuyến đường Dân Chủ - Quý Quân (Hà Quảng) nối liền với tỉnh lộ 204 đi Hà Quảng và thành phố Cao Bằng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội giao lưu hàng hóa với các xã bạn và khu vực lân cận
Địa hình
Là miền núi có độ cao trung bình là 350m, cao nhất là 860m, thấp nhất
là 220m, sự phân hóa địa hình theo 3 dạng chính: Địa hình núi đất, địa hình thung lũng bằng và địa hình núi đá
Đặc điểm địa hình của xã cho thấy:
- Đối với địa hình núi đất: chiếm phần lớn diện tích toàn xã, có độ cao
từ 300 - 600m, giữa các vùng dốc tạo tạo nên thung lũng tương đối bằng
Trang 3224
phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển khoanh nuôi rừng phòng
hộ, rừng đầu nguồn
- Vùng núi đá nằm ở phía Tây Bắc của xã có nhiều núi đá độ cao từ
600 - 800m có địa hình hiểm trở, có nhiều suôi ngầm tạo nên các thung lũng
đá vôi khu vực này nông nghiệp phát triển kém, mà chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ
Khí hậu, thủy văn
Xã Dân Chủ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, thu, đông Hướng gió chính là hướng Đông Nam Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 23o
C Nhiệt độ cao nhất
39oC (tháng 6 có nhiệt độ cao nhất trong năm) Nhiệt độ thấp nhất là 8,2oC
Độ ẩm trung bình là 83 - 85% Lượng mưa trung bình năm 1400mm
Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Dân Chủ tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất toàn xã theo địa giới hành chính là 5.571,4 ha Trong
đó, đất nông nghiệp là 5.208,8 ha, chiếm khoảng 93.4%, đất phi nông nghiệp 290,6 ha, chiếm 5,2%, bao gồm đất ở nông thôn là 15,2 ha và đất chuyên dùng 134,06 ha, đất chưa sử dụng 71,9 ha chiếm 1,2%, chủ yếu là đất đồi núi tại xóm vùng cao Đất đai xã Dân Chủ khá phong phú, đa dạng về chủng loại đặc biệt diện tích đất nông nghiệp lớn thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng có năng suất và giá trị kinh tế cao, diện tích rừng khá lớn, đây là điều kiện tốt để giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên đất quý giá
Trang 3325
Diện tích đất đai của xã Dân Chủ được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.1: Diện tích đất đai của xã Dân Chủ năm 2016
(ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Ban địa chính xã Dân Chủ)
Xã có tiềm năng để phát triển nông nghiệp khi chiếm tới 93,4% và đất phi nông nghiệp chiếm 5,2% tổng diện tích đất tự nhiên Đó là một lợi thế lớn khi tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao và cần quy hoạch phát triển có chiều sâu và tầm nhìn xa hơn đối với các ngành hoạt động nông nghiệp Khi có sự chỉ đạo đúng đắn trong công tác khuyến nông, khuyến lâm thì phát huy tối đa hiệu quả mà diện tích đất này mang lại để đảm bảo thu