Bằng việc lên men tự nhiên, bia đã được phát minh một cách độc lập giữa các nền văn minh trên toàn thế giớiTại Lưỡng Hà, bức vẽ 6.000 năm tuổi của người Sumeria (có nền văn minh ở phía Nam Mesopotamia, Iraq ngày nay) miêu tả những người đang uống một thứ đồ uống bằng các cần hút từ thùng công cộng được cho là chứng cứ lâu đời nhất về bia.Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng phương pháp lên men trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men. Bia là loại thức uống giải khát rất giàu chất dinh dưỡng. Nếu được sử dụng với hàm lượng thích hợp, bia sẽ giúp cho cơ thể thoải mái, dễ chịu tăng sức lực cho cơ thể. So với trà và cafe, bia không chứa các kim loại gây hại, so với rượu thì hàm lượng cồn trong bia khá thấp (26%V)Trong bia có chứa một số chất bổ dưỡng:Chất đạm đặc biệt là đạm hòa tan chiếm 810% chất tan bao gồm: protein, peptid, amino acidGlucid: glucid tan (70% là dextrin, pentosan, và các sản phẩm caramen hóa)Vitamin: chủ yếu là vitamin nhóm B (vitamin B1, B2, PP)Lupulin và hoa hublong tring bia có tính an thần đẽ ngủĐặc biệt CO2 hòa tan trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khác cho người uống bia, Pha thích nghi (lag) ( từ 12 – 24 giờ): Nấm men làm quen với môi trường dinh dưỡng mới, chúng sử dụng oxy nhiều để hô hấp và glycogen được tạo thành trong tế bào nấm men. Lượng glycogen này là tác nhân kích hoạt men sử dụng glucose để tổng hợp sản phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Môn:Ứng dụng công nghệ sinh hoc
trong công nghiệp thực phẩm
Đề tài: Tìm hiểu công nghệ sản xuất bia
Nhóm 03
Trang 3I.1 Tổng quan về bia
I.1.1 Lịch sử phát triển của bia
Bằng việc lên men tự nhiên, bia đã được phát minh
uống bằng các cần hút từ thùng công cộng được cho là
chứng cứ lâu đời nhất về bia
Trang 4BIA LÀ GÌ
Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng phương pháp lên men trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men
Trang 5I.1.3 Giá trị dinh dưỡng của bia
Bia là loại thức uống giải khát rất giàu chất dinh dưỡng Nếu được sử dụng với hàm lượng thích hợp, bia sẽ giúp cho cơ thể thoải mái, dễ chịu tăng sức lực cho cơ thể
So với trà và cafe, bia không chứa các kim loại gây hại, so với rượu thì hàm lượng cồn trong bia khá thấp (2-6%V)
Trang 6I.1.4 Thành phần của bia
Trong bia có chứa một số chất bổ dưỡng:
Chất đạm đặc biệt là đạm hòa tan chiếm 8-10% chất tan bao gồm: protein, peptid, amino acid
Glucid: glucid tan (70% là dextrin, pentosan, và các sản phẩm caramen hóa)
Vitamin: chủ yếu là vitamin nhóm B (vitamin B1,
Trang 7I.2 Tổng quan của về nấm men
I.2.1 Hình thái
Tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae có
dạng hình cầu hay hình trứng
Có kích thuớc nhỏ, thường là (2.5-4.5µm) x (10.5-20 µm), sinh sản bằng cách tạo chồi và tạo bào tử
Trang 8So sánh sự khác nhau của hai loại nấm men
Hình thái Dính lại với nhau
thành chỗi Đứng riêng lẻ hoặc cặp đôi Hình dạng Hình cầu hoặc ovan Hình cầu
Khả năng lên men
đường Chỉ sử dụng 1/3 sacarodza Sử dụng hoàn toàn raffinoza
Kết thúc quá trình
lên men Nổi trên mặt dịch trong Chìm xuống đáy thiết bị Nhiệt độ lên men 14-25 0 C 4-12 0 C
Trang 9I.2.1 Cấu tạo của nấm men
Trang 10Sơ đồ tăng trưởng của nấm menPha thích nghi (lag) ( từ 12 – 24
giờ): Nấm men làm quen với môi trường dinh dưỡng mới, chúng sử dụng oxy nhiều để hô hấp và
glycogen được tạo thành trong tế bào nấm men Lượng glycogen này
là tác nhân kích hoạt men sử dụng glucose để tổng hợp sản phẩm
Trang 11Sơ đồ tăng trưởng của nấm men
Pha tăng trưởng (log): là giai đoạn nấm men phát triển mạnh nhất đạt mật độ cực đại, quá trình lên men cũng đạt mức độ cực đại, glycogen cũng được tổng hợp nhằm giúp tế bào đối phó với tình trạng cạn kiệt dưỡng chất
Pha cân bằng: ngừng sinh sản và lên men
Trang 12Sơ đồ tăng trưởng của nấm men
Pha suy vong: Các tế bào kết
cụm lại với nhau và chìm
xuống đáy thiết bị (giống nấm
men chìm), tốc độ phát triển
chậm lại
Trang 13I.3 Tổng quan về nguyên liệu
Malt là ngũ cốc nảy mầm
Là nguyên liệu chính quan trọng Malt có nhiều loại ( malt vàng, malt đen và nhiều loại malt khác)
Là những hạt đại mạch đã được chuẩn bị sẵn sàng các hệ enzyme quan trọng (amylase và protease)
I.3.1 Malt
Trang 14STT Chỉ tiêu kiểm tra Tiêu chuẩn
1 Ngoại quan Màu vàng rơm, không có mốc, không sâu mọt
3 Độ hòa tan trên chất khô xay nhuyễn ≥ 80%
4 Độ hòa tan trên chất khô xay nhuyễn/ xay thô ≥ 1,8
Trang 15I.3.2 Gạo:
Ở Việt Nam gạo được coi là một thế liệu hàng đầu trong sản xuất bia, do sản lượng gạo ở nước ta nhiều ngoài ra trong gạo hàm lượng glucid và protein khá cao, khả năng chuyển hóa thành chất hòa tan tốt
Trang 16Ưu điểm:
• Giảm giá thành sản phẩm
• Đa dạng hóa sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau
• Tăng thời gian bảo quản của thành phẩm
STT Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu
Trang 17I.3.3 Nước
Nước là nguồn nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất bia Nó chiếm từ 83 – 90% với nhiều vai trò: pha loãng và hòa tan các chất chiết
Hình 3 nước
Trang 18STT Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu
Trang 19I.3.4 Hoa houblon
Là nguyên liệu cơ bản, đứng thứ 2 sau đại mạch trong
công nghệ sản xuất bia Houblon thuộc loại thực vật dây leo, thường chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phấn trong sản xuất bia
Trang 20Bảo quản hoa houblon:
Nhằm đảm bảo chất lượng hoa houblon, ổn định các thành phần trong hoa, hoa được chứa trong kho với nhiệt độ 6-7oC
Trang 21I.3.5 Nấm men
Nấm men bia là loại sinh vật đơn bào, kích thước tế bào nấm men bia trung bình 6 -9µm, sinh sản bằng hình thức nảy chồi Trong sản xuất bia, nấm men sẽ lên men dịch đường thành CO2, C2H5OH Bên cạnh đó còn tạo ra nhiều sản phẩm bậc hai khác có ảnh hưởng đến chất lượng của bia
hình 5: nấm men bia
Trang 22I.3.6 Phụ gia được sử dụng
NaOH: dùng để trung hòa và vệ sinh tẩy rửa Acid: thường sử dụng HCl, H2SO4, acid lactic, HNO3hoặc HNO2, H3PO4
Muối: thường sử dụng Na2CO3, NaCl, CaCl2, CaSO4,…
Chất chống oxy hóa.
Chế phẩm enzyme.
Chất làm sạch dịch đường.
Chất trợ lọc…
Trang 23I.4 Cơ sở khoa học của quá trình lên men bia
1
2 3 4
5
Trang 26Phản ứng 1: Glucose được phosphoryl hóa ở C 6 để cho sản
phẩm glucose-6-P, nguồn phosphat là ATP
Phản ứng 2: Chuyển hóa glucose-6-P thành fructose-6-P
Sinh tổng hợp các sản phẩm chính (bậc 1) của quá trình
lên men bia: rượu etylic + CO 2
Trang 27Phản ứng 3: Phosphoryl hóa fructose-6-P thành fructose 1,6 biphosphate
Phản ứng 4: Phân cắt
fructose 1,6 biphosphate
Trang 28Phản ứng 5: Chuyển hóa nội phân tử triose phosphate
Phản ứng 6: Oxy hóa 3-P glyceraldehyde thành 1,3
biphosphoglycerate
Phản ứng 7: Trong phản ứng này gốc phosphate cao năng của 1,3 biphosphoglycerate chuyển cho ADP để tạo ATP (oxy hóa phosphoryl hóa mức cao nhất) và 3P-glycerate
Trang 29Phản ứng 8: Chuyển hóa 3P-glycerate thành 2P-glycerate
Phản ứng 9: 2P glycerate bị loại nước để tạo thành
phosphoenolpyruvate.
Trang 30Phản ứng 10: Chuyển nhóm phosphate từ
phosphoenolpyruvate đến ADP để tạo ATP và pyruvate Phản ứng 11: Chuyển hóa pyruvate thành rượu etylic
Trang 31Sinh tổng hợp các sản phẩm bậc hai (sản phẩm phụ)
Trang 32Các phương pháp lên men bia
Trang 34Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Trang 35Sự thay đổi thế oxy hóa – khử và cường độ màu
Sự hòa tan CO2 và tạo
Trang 36Xúc tác quá trình dehydrat hóa thuận nghịch của
axit 2 – phosphoglyrexinic (2 – phosphoglyxerat) thành axit
Trang 37Xúc tác phản ứng thuận nghịch bẽ gãy phân tử
fructozo-1,6-diphosphat thành phosphodioxyaxeton và phosphoglyxeroaldehid.
Trizophosphatdehydrogenaza
Xúc tác sự chuyển hóa của aldehid 3 –
phos-phoglyxerinic thành axit 1,3 – diphosphos-phoglyxerinic
Trang 38Nấu dịch nha
Lọc dịch nha và rửa
bã
Malt lót Nước
Làm sạch Nghiền Gạo
Xử lý thế liệu
Malt đại
mạch
Tạp chất
Làm sạch
Nghiền
Tạp chất
Bã malt Nước
Nước
Trang 39Nấu dịch nha với hoa
houblon Tách bã houblon
Làm lạnh
Cung cấp oxy cho dịch
nha Cấy giống Lên men chính
Nhân giống
Bã houblon
Nấm men Không khí
vô trùng
Trang 40Lên men phụ Lọc bia Làm lạnh Bảo hòa CO 2 Rót chai và đóng nắp
Thanh trùng Dán nhãn
CO 2
Cặn
Bao bì
Bia chai
Trang 42Thiết bị
Hình 2.1
Trang 43Mục đích: chuẩn bị
Các biến đổi của nguyên liệu
Vật lý: kích thước hạt nguyên liệu giảm, nhiệt độ của hạt tăng do ma sát.
Thiết bị và thông số công nghệ:
Nghiền malt: thiết bị nghiền trục (4 trục hoặc 6 trục)
Nghiền gạo: thiết bị nghiền búa.
Nghiền malt và gạo
Trang 44Mục đích: chuẩn bị
Hỗ trợ cho giai đoạn đường hóa tinh bột
Sử dụng α-amylase từ vi sinh vật hoặc α-amylase trong malt lót
Tỷ lệ malt lót sử dụng thường là 10 – 15% so với khối lượng thế liệu.
Các biến đổi của nguyên liệu
Vật lý và hóa lý:
Nấu => hạt tinh bột hút nước, trương nở và tăng
độ nhớt của khối nguyên liệu
Xử lý thế liệu
Trang 45 1000C thì cấu trúc hạt tinh bột bị phá vỡ => giải
phóngcác sợi amylase và amylopectin ở dạng tự
do => độ giảm
Hóa sinh: các phân tử tinh bột bị thủy phân sơ bộ
nhờ hoạt động của α-amylase làm giảm khối
lượng phân tử.
Hóa học: đường và acid amin tự do trong nguyên
liệu có thể bị phân hủy.
Xử lý thế liệu
Trang 46Thiết bị và thông số công nghệ
Hình 2.2
Xử lý thế liệu
Trang 47Mục đích: khai thác
Trích ly các chất chiết vào nước và thủy phân những cơ chất có phân tử lượng cao => nấm men bia sử dụng lên men tiếp theo.
Các biến đổi của nguyên liệu
Hóa lý: một số hợp chất như đường, acid amin, enzyme, một số vitamin và khoáng trong malt sẽ hòa tan vào nước
Hóa sinh: xảy ra nhiều loại phản ứng, quan trọng nhất là phản ứng thủy phân.
Nấu dịch nha
Trang 48Hệ protease Topt = 45 – 500C, pHopt = 5.5.
β- amylase Topt = 60 – 650C, pHopt = 5.2 – 5.6.
α- amylase Topt = 70 – 750C, pHopt = 5.3 – 5.8.
Ngoài ra, còn có sự xúc tác của β-
glucanase, phosphate…
Hóa học: xảy ra phản ứng Maillard, phản ứng oxy hóa polyphenol
Nấu dịch nha
Trang 49Nấu dịch nha
Trang 50Thiết bị và thông số công nghệ
Malt và nước vào thiết bị nấu với tỷ lệ 1:4 (w/w)
Trang 51Mục đích: khai thác
Các biến đổi nguyên liệu:
Đây là quá trình phân riêng pha lỏng
(dịch nha) và pha rắn (bã malt chứa các hợp chất không tan).
Lọc dịch nha và rửa bã malt
Trang 53GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Mục đích: khai thác và chuẩn bị cho quá trình lên
men.
Trích ly các chất chiết từ hoa houblon vào dịch
nha,đông tụ protein và vô hoạt vi sinh vật trước khi lên men bia.
Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý: thay đổi tỷ trọng
Hóa học: phản ứng Maillard, phản ứng đồng phân
hóa các α- acid thành iso alpha acid, phản ứng phân hủy đường và acid amin…
Đun sôi dịch nha với hoa houblon
Trang 54Hóa lý:
Các chất chiết được trích ly từ hoa houblon vào dịch nha
Xảy ra sự đông tụ protein
Tạo phức giữa protein malt đại mạch và polyphenol của houblon sẽ hình thành nên kết tủa
Sự bay hơi của nước và một số cấu tử dễ bay hơi có trong dịch nha.
Sinh học: hệ vi sinh vật bị ức chế hoặc tiêu diệt.
Đun sôi dịch nha với hoa houblon
Trang 556 Mũ chặn dòng chảy của dịch nha
Đun sôi dịch nha với hoa houblon
Trang 56GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Mục đích: hoàn thiện
Các biến đổi của nguyên
liệu: đây là quá trình
Trang 57GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình lên men bia
Các biến đổi nguyên liệu
Vật lý: dịch nha được làm lạnh từ 950C về nhiệt độ lên men.
Hóa lý: một số phân tử protein sẽ bị đông tụ trong quá trình làm lạnh và hình thành nên cặn mịn ( tủa lạnh)
Làm lạnh dich nha
Trang 58GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Thiết bị
Hình 2.6
Làm lạnh dich nha
Trang 59Mục đích: chuẩn bị cho quá trình lên men bia
Các biến đổi của nguyên liệu
Khi sục khí vô trùng vào dịch nha, oxy sẽ hòa tan vào dịch nha.
Thiết bị và thông số công nghệ
Nồng độ oxy trong dịch nha đạt 6 – 12mg/l.
GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Cung cấp oxy cho dịch nha và cấy giống nấm men
Trang 60Mục đích: chế biến.
Chuyển hóa đường và dextrin bậc thấp thành ethanol,
CO2, các sản phẩm phụ khác như rượu bậc cao, ester,
andehyd, acid hữu cơ…
Các biến đổi của nguyên liệu
Sinh học: nấm men giống sẽ trao đổi chất và sinh trưởng trong dịch nha
Hóa sinh và hóa học : đường lên men sẽ chuyển hóa theo chu trình đường phân để tạo thành acid pyruvic rồi tiếp tục được chuyển hóa thành ethanol và khí carbon dioxide
GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
Lên men chính
Trang 61Hóa lý: một số protein bị đông tụ do pH thay đổi và nhiệt độ thấp, một phân khí carbon dioxide do nấm men sinh ra sẽ hòa tan vào dịch lên men.
Vật lý: có sự tỏa nhiệt do hoạt động trao đổi chất của nấm men.
Thiết bị và thông số công nghệ:
Cụ thể quá trình lên men chính trải qua 4 thời kỳ
(khoảng 15 ngày):
Thời kỳ 1: khi dịch đường và men đã được bơm vào tank lên men ở nhiệt độ 9 0 C thì sau 24h men bắt đầu phát triển Đặc điểm chính : tạo bọt trắng mịn ở xung quanh bề mặt dịch lên men, nấm men này đang ở giai đoạn nảy chồi và phát triển làm giảm lượng chất hòa tan trong dịch lên men với tốc độ khoảng 0.2 –
0.5% /ngày.n Giai đoạn này kéo dài 24 – 36 giờ.
Lên men chính
Trang 62Thời kỳ 2: giai đoạn này tạo bọt thấp Lúc này CO2 tạo ra
nhiều Trên bề mặt dịch lên men hình thành một lớp hấp phụ gồm những chất có sức căn bề mặt như protein, polyphenol… làm cho CO2 không thể thoát ra ngoài Giai đoạn này chất hòa tan giảm với tốc độ 1%/ngày và kéo dài từ 2 - 3 ngày.
Thời kỳ 3: giai đoạn này quá trình lên men xảy ra mạnh nhất
Cơ chất giảm 1.5 – 2%/ ngày Lượng CO2 tạo ra nhiều và một phần thoát ra ngoài nhưng được thu hồi để tái sử dụng Lúc này bọt xốp dày, màu sẫm.Giai đoạn này kéo dài 3 – 4 ngày.
Thời kỳ 4: 2 ngày tiếp theo sự lên men giảm dần, tiêu hao cơ chất diễn ra chậm 0.2 – 0.5%/ngày Lúc này tế bào nấm men tạo thành những lốp bông trắng và lắng xuống đáy Sản phẩm ở giai đoạn này gọi là bia non
Lên men chính
Trang 63Thiết bị và thông số công nghệ
Hình 2.7
Lên men chính
Trang 64Mục đích: hoàn thiện
Lên men lượng đường còn lại (chủ yếu là maltose), bão hòa CO2 cho bia, ổn định hương, vị, độ trong cho sản phẩm
Đồng thời thực hiện quá trình chín bia, cũng như đưa về
nhiệt độ thấp hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật lạ
Các biến đổi của nguyên liệu
Hóa sinh và hóa học: quan trọng là phản ứng khử diacetyl thành acetoin và 2,3 pentanedione, phản ứng ester hóa giữa rượu và acid
Hóa lý: có sự kết lắng một số phân tử protein, sự bão hòa
CO2
Sinh học: một số tế bào nấm men chết đi->hiện tượng tự
phân
Lên men phụ
Trang 65Thiết bị và thông số công nghệ
Nhiệt độ lên men phụ là 0 – 20C
Quá trình lên men phụ thực hiện từ 18 – 20 ngày
Hình 2.8
Lên men phụ
Trang 66Mục đích: chuẩn bị cho quá trình bảo hòa CO2
Các biến đổi nguyên liệu: giảm nhiệt độ bias au
Trang 67Mục đích: hoàn thiện
Các biến đổi của nguyên liệu: làm lượng CO2
trong bia tang đến 0.5% w/w.
Thiết bị: sử dụng thiết bị bảo hòa CO2 cho bia
Áp lực CO 2 sử dụng là 0.15 – 0.20 MPa
Trang 69Mục đích: bảo quản
Các biến đổi của nguyên liệu: các vi sinh vật và
enzyme có trong bia sẽ bị vô hoạt
Thiết bị và thông số công nghệ: sử dụng thiết bị
thanh trùng dạng tunnel Vùng thanh trùng ở
nhiệt độ là 630C, thời gian lưu của sản phẩm
( loại chai 500ml) trong vùng thanh trùng thường
20 – 30 phút.
Hình 2.11
Thanh trùng
Trang 70Dựa vào quá trình lên men, người ta chia ra hai nhóm sản phẩm:
Bia lên men nổi: phổ biến nhất là sản phẩm Ale
ở Anh quốc.
Bia lên men chìm: sản phẩm được gọi là Lager Các sản phẩm phổ biến gồm có Pilsen, Munich, Dortmund, Vienne, Light…
Sản phẩm bia
Trang 71Chất lượng bia được đánh giá qua các nhóm chỉ tiêu sau đây:
Cảm quan: màu sắc, độ trong, mùi, vị, chiều cao lớp bọt và độ bền bọt.
Hóa lý: hàm lượng ethanol, CO 2 , độ chua, hàm lượng chất khô của dịch nha trước khi lên men, độ đắng, hàm lượng diacetyl và các cấu tử hương khác trong bia.
Vi sinh: tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm men, nấm sợi và hàm lượng một số vi sinh vật gây bệnh.
Sản phẩm bia
Trang 72Chương III KẾT LUẬN, BÀN LUÂN, ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Ưu điểm:
thiết bị kỹ thuật được cơ giới
hóa và tự động hóa, giảm chi phí
Trang 73Chương III KẾT LUẬN, BÀN LUÂN, ĐỀ NGHỊ
Bàn luận
Sản xuất Bia đã có từ lâu đời nên đã đút kết được kinh nghiệm và phương thức sản xuất cũng như việc điều chỉnh các công đoạn trong quá trình sản xuất một cách tốt nhất để cho chất lượng bia tạo thành như mong
muốn
Thực tế thì lượng bia trên thế giới mỗi năm được tiêu thụ khá nhiều, vì chạy theo lợi nhuận và giá thành nên việc đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như nguyên liệu không được đảm bảo nên chất lượng bia tạo ra
giảm và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm lại được
nhắc đến hiên nay
Trang 74Chương III KẾT LUẬN, BÀN LUÂN, ĐỀ NGHỊ
Kiến nghị
Đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, tránh gây ô nhiễm
môi trường
Phải kiểm tra thiết bị trước khi nấu tránh không được
bơm nồi malt vào nồi gạo vì sẽ tiêu diệt hết enzime
Thường xuyên vệ sinh, tháo bã ở thiết bị lọc.
Đầu tư các hệ thống xử lý nước thải, tránh gây ô nhiễm
môi trường
Phải kiểm tra thiết bị trước khi nấu tránh không được
bơm nồi malt vào nồi gạo vì sẽ tiêu diệt hết enzime
Thường xuyên vệ sinh, tháo bã ở thiết bị lọc.
Cần lai tao giống lúa mạch và houblon để chúng có
thể thích nghi với điều kiện khí hậu ở VN để giảm giá thành nhập khẩu nguyên liệu
Chọn nguyên liệu giống malt và nấm men đạt chuẩn
để chất lượng thành phẩm tốt hơna
Cần lai tao giống lúa mạch và houblon để chúng có
thể thích nghi với điều kiện khí hậu ở VN để giảm giá thành nhập khẩu nguyên liệu
Chọn nguyên liệu giống malt và nấm men đạt chuẩn
để chất lượng thành phẩm tốt hơna