LỜI MỞ ĐẦU Phần I: An sinh xã hội I. Tìm hiểu đặc điểm, tình hình chung cơ sở thực tập 1. Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao II. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG 1. Quy mô cơ cấu và nhu cầu của đối tượng 2. Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng 3. Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của địa phương 4 Nguồn lực thực hiện ...................................... ................................. Phần II: Thực hành công tác xã hội cá nhân 1. Mô tả ca 2. Tiến trình can thiệp trợ giúp cá nhân 3. Kết luận và đề xuất kiến nghị ........... BÀI CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .CHÚC CÁC BẠN LÀM BÀI TỐT NHÉ.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong mỗi chúng ta khi được sinh ra cho đến phút cuối cuộc đời ai cũng đềutrải qua thời kỳ khó khăn, đó là khoảng thời gian mà mỗi chúng ta đều muốntrân trọng và gìn giữ cũng để lại cho chúng ta nhiều điều dáng nhớ Ở thời gian
đó chúng ta luôn đầy ắp những ký ức và cảm nhận về thế giới một cách khác.Nhưng, điều bình dị đó không phải bất cứ ai cũng có được Trong cuộc sống màchúng ta đang trải qua, có biết bao người đang bơ vơ hay đang gặp một vấn đềnào đó rất khó khăn mà chúng ta không biết đến, có người khó khăn đến nỗikhông đủ lương thực, không có cái để ăn, để sống có người thì không có nhànhư bao người khác để ở, và có gia đình lại bi thương hơn là gia đình đã nghèo
mà thành viên trong gia đình lại gặp nhiều vấn đề về tâm lý về sức khỏe Trong
đó cũng phải kể đến những hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có trẻmắc triệu trứng tự kỷ Tự kỷ là một căn bệnh mà người ta thường ví như sự tựtrừng phạt của con người, khi mà chúng ta đang từng ngày cố gắng thể hiệnmình thì những người đó lại ngày càng muốn thu hẹp bản thân, gói gọn trongmột cái vỏ bọc cứng cỏi Nếu không được tự mình chứng kiến thì có lẽ ít ai thấuhiểu được nỗi khốn khổ của những bậc làm cha, làm mẹ sinh con mắc chứngbệnh này Tự kỷ có rất nhiều dạng và mức độ biểu hiện khác nhau, trong đóasperger là một rối loạn phổ tự kỷ mà ai mắc phải thường dễ bị nhầm lẫn vớibiệt hiệu “thần đồng”, bởi trong số những trẻ bị asperger có những em có tríthông minh vượt trội và khả năng mà ít ai có thể đạt được Tuy nhiên nếu khôngđược phát hiện và chữa trị kịp thời thì những em bé đó không chỉ không pháthuy được tài năng mà còn mang theo ảnh hưởng nặng nề trong suốt cả cuộc đời Hiện nay nhà nước ta cũng đã có rất nhiều chính sách ưu đãi để trợ giúp chocác đối tượng yếu thế trong xã hội như : hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo cótrẻ em khuyết tật, trẻ tự kỷ Tất cả những đối tượng yếu thế đều đã và đangđược nhà nước quan tâm và giúp đỡ để họ có thể có cuộc sống như những ngườibình thường. Qua đây em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại
Trang 2học Lao động & Xã hội, các thầy cô giáo Khoa Công tác xã hội và đặc biệt haithầy cô giáo: Thạc sỹ Nguyễn Trung Hải và Thạc sỹ Nguyễn Phương Anh đãquan tâm, hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này Bài báo cáo có thể chưatrình bày và diễn đạt một cách hoàn thiện nhất nhưng đó là kết quả những nỗlực mà bản thân em đã trải nghiệm, rất mong sự đóng góp nhiệt tình của cácthầy cô để em có thể có cái nhìn sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy Phòng Lao động Thương binh – Xã hội
Phần II: Công tác xã hội
Sơ đồ 02: Sơ đồ phả hệ
Sơ đồ 03: Sơ đồ sinh thái
Bảng 04: Phân tích điểm mạnh điểm yếu của thân chủ
Sơ đồ 04: Cây vấn đề
Bảng 05: Kế hoạch trợ giúp thân chủ
Phần I: An sinh xã hội
Trang 3I Tìm hiểu đặc điểm, tình hình chung cơ sở thực tập
1 Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập.
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của cơ sở thực tập
1.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Quang Bình là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang, là huyện độnglực của tỉnh, nằm trên trục đường quốc lộ 279; phía Băc giáp huyện Hoàng SuPhì, Xín Mân; phía Đông giáp huyện Bắc Quang; phía Nam giáp với một phâncủa huyện Bắc Quang và huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái); phía tây giáp vớihuyện Bảo Yên (tỉnh Lào Cai)
Diện tích tự nhiên: 79.188,04 km2
Dân số: 64.795 người (tính đến 31/12/2018)
Mật độ dân số: 81 người/km2
Địa hình
Huyện Quang Bình thuộc vùng thấp của tỉnh Hà Giang, chia làm 3 loại hình
cơ bản: Địa hình đồi núi cao (trung bình từ 1.000 - 1.200 m), dạng lượn sóng;địa hình đồi núi thoải (trung bình từ 1.000 - 1.200 m), có dạng đồi núi bát úphoặc lượn sóng; địa hình thung lũng (gồm các dải đất bằng thoải và những cánhđồng ven sông suối)
Khí hậu
Quang Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng củagió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,50c, lượng mưa trung bình khoảng3.500 - 4.000 mm/năm
Tài Nguyên
Tài nguyên khoáng sản:
Huyện Quang Bình, hiện nay có nguồn tài nguyên như: Mỏ chì, kẽm, mê ka,quặng sét, vàng sa khoáng; nguồn vật liệu cát, sỏi, đá xanh
Trang 4Tài nguyên đất :
Diện tích đất tự nhiên của huyện Quang Bình là 79.188,04 ha với nhiều loạiđất phân bố ở các dạng địa hình khác nhau, kết hợp với sự phân hóa của khí hậunên có điều kiện để quy hoạch khai thác phát triển sản xuất nông - lâm nghiệpchuyên canh theo hướng hàng hóa, là cơ sở để xây dựng nên những thương hiệuhàng hóa nổi tiếng của quê hương Quang Bình
Ở các xã có địa hình núi cao như: Xuân Minh, Tân Bắc, Tân Trịnh, TiênNguyên, Yên Thành, Bản Rịa là vùng thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đạigia súc, trồng cây lâm nghiệp, cây dược liệu và phát triển Chè Shan tuyết Thương hiệu chè Tiên Nguyên, Xuân Minh đã từng bước được khẳng định vàtìm được chỗ đứng trên thị trường
Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng nguyên sinh với thảm thực vật tương đối phong phú, đa dạngvới nhiều loại động, thực vật quý, hiếm như: Gỗ trai, nghiến, đinh, sến có tácdụng bảo vệ môi trường sinh thái, chống sói mòn, sạt lở, đồng thời còn có thểphát triển hoạt động du lịch sinh thái, là điểm đến hấp dẫn đối với những ngườiyêu thích thiên nhiên Diện tích rừng trồng (rừng kinh tế) phát triển tương đốimạnh, góp phần quan trọng trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào chocông nghiệp giấy và vật liệu xây dựng
Ở các xã, thị trấn vùng thấp như Yên Bình, Bằng Lang, Xuân Giang, Yên
Hà, Hương Sơn, Tiên Yên, Vĩ Thượng và phần đồi núi thấp của các xã vùng caođịa hình có dạng đồi núi bát úp hoặc lượn sóng tương đối thuận lợi cho pháttriển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả (cam, quýt) với quy mô lớn.Tài nguyên nước:
Quang Bình có nguồn nước mặt khá dồi dào thông qua hệ thống sông suốigồm 02 con sông chính là sông Chừng (Sông con 2) và Sông Bạc Có nhiều suốinhỏ phân bố tương đối đồng đều ở các xã, thị trấn rất thuận lợi cho việc nuôitrồng thuỷ sản, xây dựng các công trình thuỷ lợi, cung cấp nước cho sản xuất
Trang 5nông nghiệp và xây dựng các nhà máy thuỷ điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt củanhân dân.
1.1.2 kinh tế, chính trị - xã hội
Huyện Quang Bình có diện tích tự nhiên: 79.188,04 km2, gồm có 15 xã và 1
thị trấn, với tổng dân số: 64.795 người (tính đến 31/12/2018)
Mật độ dân số: 81 người/km2
Là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Hà Giang, cách không xa trung tâm tỉnh
lỵ với nền sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp là chủ yếu, Đảng bộ huyện đã tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế bằng nhiều giải pháp như: Đẩy mạnhphát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng tích cực(giảm dần tỷ trọng sản xuất nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất côngnghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ) Tổng giá trị tăng thêm năm 2013đạt 990,4 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 16,2 triệu đồng
Bằng cơ chế, chính sách cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địaphương, huyện đã quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đẩy mạnh pháttriển 5 cây (lúa, ngô, chè, cam, lạc) 2 con (trâu, lợn); tổ chức lại sản xuất; nhândân chủ động về thời vụ, phòng chống dịch bệnh, ứng dụng khoa học kỹ thuật,thực hiện thâm canh, luân canh, xen canh tăng vụ, xây dựng mô hình phát triểnsản xuất Đã có nhiều mô hình như: Mô hình đầu tư có thu hồi để tái đầu tư tại 3
xã (Tân Bắc, Yên Hà và Hương sơn), 12 mô hình cánh đồng mẫu; mô hìnhtrồng cam theo hướng tiêu chuẩn VietGAP tại 2 xã (Yên Hà và Hương sơn); thíđiểm trồng cây vụ đông tại 3 xã (Vĩ Thượng, Xuân Giang và thị trấn Yên Bình),
Mô hình cải tại vườn đồi gắn với xây dựng nông thôn mới tại 15 thôn/15 xã, thịtrấn, Mô hình Tổ quản lý bảo vệ rừng tại 3 xã trọng điểm (Nà Khương, XuânGiang và Bằng Lang) thí điểm việc quản lý cưa xăng ở xã Nà Khương
Trang 6Phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, năm 2011 đã khánh thànhđưa vào vận hành, khai thác nhà máy thủy điện sông Chừng (sông Con 2) côngxuất 19,5 MW; Nhà máy thủy điện Bản Măng (xã Bản Rịa) công xuất 12 MW.Nhà máy thủy điện sông Bạc công xuất 42 MW Toàn huyện có 102 trạm hạ thế.109/135 thôn,tổ dân phố có điện lưới đến trung tâm, số hộ được sử dụng điệnlưới quốc gia đạt 83% Tạo cơ chế, thu hút đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất vàchế biến các sản phẩm nông - lâm nghiệp, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựngcác tổ nghề truyền thống.
Toàn huyện có 13/15 xã, thị trấn có chợ nông thôn và hoạt động thườngxuyên, hơn 450 hộ cá thể và Hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtổng hợp
1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở
Huyện Quang Bình (Hà Giang) được thành lập theo Nghị định số
146/NĐ-CP ngày 01-12-2003 của Chính phủ; chính thức công bố thành lập ngày
24-12-2003 Toàn huyện có 15 xã, 1 thị trấn, 135 thôn, tổ dân phố; tổng diện tích tựnhiên 79.188,04 ha, dân số trên 60 nghìn người, với 12 dân tộc anh em Đảng bộhuyện có 65 chi bộ, đảng bộ trực thuộc với trên 5.300 đảng viên
Sau 10 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đầu
tư, hỗ trợ, giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh; dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát saocủa Đảng bộ, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở, sự đoàn kết, đồng thuận,
nỗ lực, phấn đấu, khắc phục khó khăn vươn lên của nhân dân các dân tộc trênđịa bàn, Quang Bình đã đạt những kết quả đáng kể, kinh tế liên tục tăng trưởng,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; văn hoá - xã hội đạt nhiều tiến bộ;… Sau 10 năm xây dựng và phát triển, kinh tế của huyện liên tục tăng trưởng,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; văn hoá - xã hội đạt nhiều kết quả tiến
Trang 7bộ; quốc phòng - an ninh được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội bảo đảm ổn định, giữ vững; hệ thống chính trị được kiện toàn, củng cố vữngchắc; “lòng Dân ý Đảng” được tăng cường Trong phát triển kinh tế, Đảng bộhuyện đã chỉ đạo nhân dân tập trung chuyển đổi cây trồng vật nuôi, mạnh dạnxây dựng các mô hình trong sản xuất nông, lâm nghiệp hiệu quả; các xã vùngcao tập trung phát triển chăn nuôi gia súc, trồng chè, trồng rừng… Các xã vùngnúi thấp đẩy mạnh gieo trồng lúa, ngô, lạc hàng hoá, trồng cây cam, chè, chănnuôi trâu, bò, thuỷ sản, và thủ công nghiệp Nhờ nguồn sáng lan tỏa từ các chủtrương, nghị quyết hợp lòng dân, Quang Bình đã từng bước bứt phá đi lên mộtcách tự tin và vững chắc.
Để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh nêu trên, ngay từ những ngày đầu thànhlập huyện, Đảng bộ huyện đã xác định dù khó khăn đến đâu nhưng phải pháthuy tinh thần đoàn kết, thống nhất, quyết tâm “biến khó khăn thành cơ hội pháttriển”, tập thể Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện ủy cáckhoá, luôn kế thừa phát triển nhưng thành quả và kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạocủa các thế hệ lãnh đạo đi trước; duy trì thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dânchủ, đặc biệt nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách”; phát huy trí tuệtập thể, đưa ra những quyết sách đột phá trong bước đường phát triển Tronglãnh đạo, chỉ đạo luôn bám sát chỉ đạo cấp trên, phát huy vai trò chủ động sángtạo, chỉ đạo sâu sát cơ sở, luôn luôn có sự đổi mới, năng động, phù hợp với điềukiện cụ thể của địa phương Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, quản lý, điều hànhcủa chính quyền các cấp ngày càng phát huy hiệu lực, hiệu quả Hoạt động củaMặt trận Tổ quốc, Công đoàn và các đoàn thể nhân dân trong huyện có sự đổimới tích cực về nội dung, hình thức và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ
Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ II, nhiệm kỳ 2010 - 2015, với chủ đề “Đoànkết, đổi mới, hội nhập và phát triển”, đã xác định và biểu quyết thông qua 37 chỉtiêu chủ yếu và 52 chỉ tiêu cụ thể Trên cơ sở đó, Đảng bộ huyện đã tập trung
Trang 8lãnh đạo triển khai thực hiện và đạt được nhiều kết quả quan trọng Qua 10 nămxây dựng và phát triển, đến năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn huyện đạtmức trên 15%, tổng giá trị tăng thêm ước đạt 990,4 tỷ đồng, tăng 414,6 tỷ đồng
so với năm 2010, thu nhập bình quân đầu người đạt 16,2 triệu đồng (tăng 6,2triệu đồng), đạt 79% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Tỷ trọng nông, lâmnghiệp chiếm 35,5% trong cơ cấu kinh tế của huyện Tổng sản lượng cây lươngthực có hạt đạt trên 40.000 tấn Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, Đảng bộhuyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện những cơ chế, chínhsách cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, tuyên truyền vậnđộng nhân dân đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển 5 cây, 2con (lúa, ngô, lạc, cam, chè, trâu, lợn) để phát triển kinh tế hàng hóa Huyện đãchỉ đạo các ngành chức năng hướng dẫn người dân gieo trồng kịp thời vụ, kịpthời phòng chống dịch bệnh, xây dựng các mô hình sản xuất thâm canh, tăng vụnhư mô hình đầu tư có thu hồi để tái đầu tư, cánh đồng mẫu, cây vụ đông, môhình trồng cam theo hướng tiêu chuẩn VietGap, mô hình cải tạo vườn đồi gắnvới xây dựng nông thôn mới, mô hình hỗ trợ hộ nghèo thông qua hộ khá, giàu
có điều kiện , quan đó, đã nâng đỡ, giúp nhiều hộ dân thoát khỏi đói nghèomột cách bền vững
Giao thông, thủy lợi cũng có những bước phát triển mới Toàn huyện có14/15 xã, thị trấn đã có đường nhựa; các thôn, bản có đường xe cơ giới đếntrung tâm; 100% các xã, thị trấn có trường học, trạm y tế, trụ sở làm việc đượcđầu tư xây dựng kiên cố từ 2 tầng trở lên; hệ thống kênh mương nội đồng đượckiên cố hoá đạt gần 70% Phong trào xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnhtheo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” với các phong trào “Ngàythứ bảy vì nông thôn mới”, “Nông thôn vì nông thôn đổi mới”, “Đàn ông làmđường, đàn bà làm vườn; đàn ông làm nhà, đàn bà xây tổ ấm” được tổ chứcrộng khắp, có hiệu quả khá rõ nét Nhân dân tự nguyện hiến đất, đóng góp ngàycông lao động, tiền của để làm đường giao thông liên thôn, liên xóm, liên gia…
Trang 9Đến nay, đã có 100% xã, thị trấn xây dựng xong quy hoạch Đồ án và đề án xâydựng nông thôn mới với sự tham gia của người dân và triển khai việc lập quỹphát triển thôn trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Bộ mặtnông thôn ngày càng khởi sắc Về tổ chức sản xuất, toàn huyện có 14 doanhnghiệp, 58 hợp tác xã, 1.580 hộ kinh doanh và 450 hộ gia đình phát triển kinh tếtheo mô hình trang trại Qua đó, đã xuất hiện nhiều tấm gương tiêu biểu trongsản xuất kinh doanh giỏi, có nhiều đóng góp tích cực cho các phong trào của địaphương.
Lĩnh vực giáo dục - y tế được đẩy mạnh Hầu hết các bậc học, ngành học,đội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn, cơ sở vật chất, phòng học kiên cố hoá đạt90%; công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân không ngừng được nâng lên, có6/15 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế
Cùng với việc tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ huyệnthường xuyên quan tâm lãnh đạo đẩy mạnh việc giữ gìn và phát huy bản sắc vănhóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn theo định hướng của Đảng “xây dựng
và phát triển nền Văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, xây dựng
mô hình “ Hội nghệ nhân dân gian” bài trừ các hủ tục lạc hậu, tạo môi trườngvăn hóa, tinh thần lành mạnh cho người dân, xây dựng các thiết chế văn hóa ở
cơ sở Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tiếp tục đượcquan tâm phát triển, đến nay có 90/135 thôn bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn Làngvăn hoá; có 8.737 hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hoá Tỷ lệ hộ nghèonăm 2013 giảm còn dưới 14 %, công tác đền ơn, đáp nghĩa theo truyền thốngdân tộc “uống nước nhớ nguồn”, thực hiện chế độ, chính sách đối với người cócông được quan tâm, chăm lo
Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn và cácđoàn thể nhân dân được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Năm 2015 có 55/65
Trang 10chi bộ, đảng bộ trong sạch vững mạnh, đạt tỷ lệ 84,6%; không có đảng bộ yếu,kém…
Để tiếp tục phát huy, phát triển những thành quả đạt được trong những nămqua, nhất là trong 10 năm thành lập huyện Đảng bộ huyện Quang Bình sẽ tiếptục phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc trong toàn huyện; quyếttâm phấn đấu; quyết liệt thực hiện; bền bỉ, bền vững, tập trung cụ thể hóa cácnghị quyết thành các chỉ tiêu cụ thể, địa chỉ rõ ràng để chỉ đạo thực hiện có hiệuquả; phấn đấu trở thành huyện động lực thực sự của tỉnh, với tốc độ tăngtrưởng, giá trị gia tăng đạt trên 19% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý, phấnđấu đến năm 2017 tăng dần tỷ trọng thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại,dịch vụ, du lịch, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp; thu nhập bình quân đầu ngườiđạt trên 18 triệu đồng/người/năm, có 5 xã đạt tiêu chí về xây dựng nông thônmới theo lộ trình; xây dựng 3 - 5 trường đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục xây dựng
xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinhdưỡng xuống dưới 10%; duy trì và nâng cao chất lượng làng, tổ khu phố vănhoá, cơ quan, đơn vị văn hoá, phấn đấu đạt 90% gia đình văn hoá; 100% các xã,thị trấn có sân thể thao; hàng năm đào tạo nghề và giải quyết việc làm từ 1.500 -2.000 lao động; hộ nghèo giảm còn dưới 10 %; xây dựng các tổ chức đảng và hệthống chính trị trong sạch, vững mạnh
Có thể nói, 10 năm xây dựng và phát triển, bộ mặt Quang Bình hôm nay đã
có sự đổi thay vượt bậc Cuộc hành trình đi về phía trước của huyện QuangBình vẫn còn không ít những khó khăn, thách thức, song cũng hiện hữu nhiều
cơ hội thuận lợi để hứa hẹn những thành công mới Đảng bộ, chính quyền vànhân dân các dân tộc huyện Quang Bình tiếp tục phát huy hơn nữa truyền thốngcách mạng kiên cường, đoàn kết một lòng, nêu cao ý chí tự lực, tự cường;không ngừng đổi mới, quyết tâm xây dựng quê hương Quang Bình, vững bướchòa nhịp cùng toàn tỉnh Hà Giang và cả nước trên con đường đẩy mạnh công
Trang 11nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập; vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh”.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy huyện Quang Bình
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở thực tập
Vị trí và chức năng:
1 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Quang Bình là cơ quan chuyênmôn thuộc UBND huyện Quang Bình, thực hiện chức năng tham mưu, giúpUBND huyện quản lý nhà nước về: Việc làm; dậy nghề; lao động,tiền lương; tiềncông; bảo hiểm xã hội( bảo hiểm xẫ hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảohiểm xã hội thấp nghiệp); an toàn lao động; người có công; giảm nghèo và bảo trợ
xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tệ nạn xã hội
2 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách phát nhân, có con dấu vàtài khỏa; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành cuẩ UBND huyện; đông thời chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của sở Lao động –Thương binh và Xã hội
Nhiệm vụ và quyền hạn:
1 Trình UBNH huyện ban hành quyết định,chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch, dài hạn,
05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cảicách chính sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện
Trang 123 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sua khi được phêduyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vê lĩnh vự lao động,người có công và xã hội được giao, theo dõi thi hành pháp luật.
4 Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tưnhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên đại bàn thuộc lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội
5 Hưỡng dẫn kiểm tra và thực hiện các quy định đối với các cơ sở bảo trợ xã hội ,nhà xã hội, cơ sở dậy nghề, tổ chức dịch vụ việc làm, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ
sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sởtrợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
6 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý các công trình ghi công liệt sỹ
7 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xãhội đối với cán bộ, công chức ở xã , thị trấn
8 Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp
đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội
9 Theo dõ kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định củapháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân côngcủa UBND huyện
10 Ứng dụng tiến bộ khoa học lỹ thuật, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin,lưu trữ phụ vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, nguoiwd có công
và xã hội trên địa bàn
11 Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và sở Lao động –Thương binh và Xã hội
Trang 1312 Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiệnchế độ tiền lương, chính sách chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, dào tạo và bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý của phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện
13 Quản lý và chịu trách nghiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định củapháp luật và phân công của UBND huyện,
14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoạc theo quy định củapháp luật
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quang Bình
Cơ cấu tổ chức:
1 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có 01 Trưởng phòng, 01 Phótrưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ
- Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là người đứng đầu
phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước UBND huyện.Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng Laođộng – Thương binh và Xã hội
- Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Trưởng phòng phụtrách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng vàtrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt, PhóTrưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng Laođộng – Thương binh và Xã hội
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luôn chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức,nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởngphòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định
Trang 142 Biên chế công chức của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được giaotrên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động vàthuộc tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyệnđược cấp có thẩm quyền giao.
3 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục, vị trí làm việc, cơ cấu ngạch công chứcđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội chủ trì, phối hợp với phòng nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chứctheo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Tổ chính sách lao động: Việc làm, dạy nghề, tiền công, tiền lương, quản lý laođộng, hòa giải tranh chấp lao động, vệ sinh an toàn lao động, phòng, chống cháy
nổ, bảo hộ lao động, quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp;
- Tổ chính sách xã hội: Bảo trợ xã hội, bình đẳng giới, các phong trào toàn dânchăm sóc, hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội; chính sách người có công vớinước: hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người có công, các phongtrào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công; quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đàitưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, quỹ đền ơn đáp nghĩa và bảo vệ,chăm sóc trẻ em; quản lý hoạt động của Nhà mở Tam Thôn Hiệp;
Trang 15- Tổ Phòng chống tệ nạn xã hội: mại dâm, ma túy (quản lý người cai nghiện tạigia đình, cộng đồng, người sau cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy);
- Tổ bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
- Tổ xóa đói giảm nghèo và việc làm;
- Tổ tài chính, tài sản, kế toán tài vụ, thủ quỹ; thực hiện chi trả chế độ chínhsách, chế độ đãi ngộ;
- Tổ giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chốnglãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội;
- Tổ kế hoạch, tổng hợp, thống kê, hành chính, văn thư lưu trữ, chế độ thông tin,báo cáo định kỳ và đột xuất; khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng vềchuyên môn, nghiệp vụ và một số công việc khác theo phân công của lãnh đạoPhòng
Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể củaPhòng, lãnh đạo Phòng có thể bố trí lại các tổ cho phù hợp nhưng phải đảm bảotinh gọn và thực hiện đầy đủ các đầu công việc
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Trưởng phòng
Phó trưởngphòng
Tổ người có công với cách mạng
Tổ giải quyết việc làm và giảm nghèo
Tổ bảo trợ xã hội
Tổ Kế toán
Tổ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Tổ văn thư
Trang 161.4 Các chương trình, chính sách, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ nhân viên.
Mức lương:
Mức lương thử việc theo thỏa thuận tùy vào bằng cấp của nhân viên
Hợp đồng không xác định thời hạn được kí vào trong năm, người nhân viênchính thức là nhân viên của Phòng Lao đông – Thương binh và Xã hội thuộctrong biên chế, được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước Đối với cán bộ là nhân viên trong văn Phòng: mức lương thưởng sẽ đượchưởng căn cứ vào tinh thần trách nhiệm, số năm, kỹ năng làm việc
Chế độ lương – thưởng:
Thực hiện theo qui định hiện hành của nhà nước (mỗi giai đoạn có sự thayđổi theo kế hoạch lương của nhà nước)
Nghỉ chế độ cưới xin, tang lễ theo đúng tiêu chuẩn qui định nhà nước
Nghỉ ốm, con ốm, nằm viện, thai sản theo luật nhà nước Chế độ các ngày lễ:Người cán bộ nhân viên được nghỉ các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước
và được hưởng 100% lương và phụ cấp khác (nếu có)
Khen thưởng:
Hàng năm vào ngày lễ, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội sẽ xétduyệt khen thưởng cho cán bộ, nhân viên có tinh thần trách nhiệm & hoàn thànhxuất sắc công việc được giao Ngoài ra trong các phong trào được phát động sẽ
có những phần thưởng kịp thời để động viên nhân viên
Trang 171.5 Các cơ quan, đối tác tài trợ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quang Bình.
Nguồn thu chi chính của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyệnQuang Bình hiện nay là nguồn kinh phí từ nhà nước để tài trợ kịp thời cho cácđối tượng được hỗ trợ thụ hưởng Để có được nguồn tài trợ, hợp pháp và phùhợp với xu thế chung cùng với tình hình biến động kinh tế trong những năm gầnđây, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Quang Bình đã phải cónhững quyết sách kịp thời:
- Các huyện lân cận như , huyện Bắc Quang, huyện Xí Mần, huyện Yên
Minh… có quan hệ mật thiết với huyện Quang Bình, tích cực tương tác, hỗ trợ trong giải quyết thủ tục, giấy tờ cho nhân dân
- Đạt được những kết quả như vậy là từ nguồn quỹ ngân sách nhà nước, hàngnăm Ngân sách trung ương cấp xuống cho các địa phương phục vụ cho việc chitrả, hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo…Hầu hết kinh phí các hoạt động,chương trình dành cho các đối tượng người nghèo, các chương trình thăm khámsức khoẻ, phẫu thuật chỉnh hình cho các đối tượng là trẻ em nhà nghèo (phẫuthuật hở hàm ếch, phẫu thuật tim bẩm sinh), vốn vay xoá đói giảm nghèo đềutrích từ nguồn ngân sách nhà nước
- Ngoài nguồn Ngân sách nhà nước giữ vai trò quyết định trong quá trình chi trảthì một nguồn tài trợ cũng không kém phần quan trọng đó là nguồn huy động từ
từ gia đình, cộng đồng, các đơn vị, tổ chức cơ quan, các nhà hảo tâm từ thiện,
… và nhiều các cá nhân, đoàn thể khác đã đóng góp, ủng hộ, giải quyết việclàm cho con em chính sách, thăm hỏi tặng quà nhân dịp lễ Tết, hỗ trợ kinh phíxây dựng nhà tình nghĩa, sửa chữa cải tạo nhà ở cho các gia đình chính sách
=> Đây là những nguồn lực không thể thiếu để UBND huyện Quang Bình làtrực tiếp là Phòng Lao động -Thương binh và xã hội thực hiện các công tác chitrả các chính sách Ưu đãi đối với các đối tượng của xã và các hoạt động CTXHtrên địa bàn huyện
Trang 182 Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao.
2.1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thường xuyên của Sở
chuyên ngành; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, sát sao của Huyện ủy,HĐND và UBND huyện đối với việc thực hiện chính sách xã hội
- Hệ thống các văn bản quy định chế độ, chính sách từ Trung ương, tỉnh banhành được tuyên truyền, phổ biến và triển khai sâu rộng đến nhân dân; các đốitượng thụ hưởng trên địa bàn cơ bản đã được giải quyết kịp thời, thể hiện sựquan tâm của Đảng, Nhà nước đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội; qua
đó góp phần nâng cao đời sống đời sống đối tượng, từng bước đưa chủ trương,nghị quyết của Đảng vào cuộc sống
2.2 Khó khăn:
- Cấp ủy, chính quyền địa phương một số xã chưa chú trọng quan tâm lãnh, chỉđạo thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách xã hội, dẫnđến công tác xét duyệt tăng, giảm đối tượng chưa kịp thời
- Một số công chức Lao động - TBXH cấp xã trình độ, năng lực hạn chế, chưanắm chắc nghiệp vụ và các chế độ chính sách để tham mưu giúp cấp ủy, chínhquyền giải quyết kịp thời chế độ cho đối tượng theo quy định
- Công tác kiểm tra, giám sát của phòng chuyên môn chưa thường xuyên Nănglực tham mưu của một số công chức Lao động - TBXH cấp xã còn hạn chế; một
số mới được kiện toàn, thay đổi, chưa nắm chắc nghiệp vụ
- Trình độ dân trí và điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sốcòn hạnh chế, chưa tiếp cập nhật, nắm chắc các thông tin và chủ trương, chính
Trang 19sách của đảng, nhà nước; do đó chưa chủ động kịp thời trong việc thực hiện chế
độ, chính sách và quyền lợi của mình theo quy định
- Chất lượng công tác rà soát, cấp phát thẻ BHYT chưa đáp ứng được yêu cầu(vẫn còn hiện tượng cấp sai đối tượng, hoặc sai, sót thông tin)…
II THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
1. Quy mô cơ cấu và nhu cầu của đối tượng
1.1 Quy mô, cơ cấu
Tổng số hộ toàn huyện: 14.218 hộ = 65.341 khẩu Trong đó:
- Số hộ thuộc diện hộ nghèo: 2.749 hộ = 12.971 khẩu, chiếm tỷ lệ 19,33% (Số
hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập (nghèo N1): 2.663 hộ = 12.618 khẩu,vb chiếm
tỷ lệ 96,87%, số hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (nghèo N2): 86
hộ = 353 khẩu, chiếm tỷ lệ 3,13%) Trong đó: Số hộ nghèo có trẻ mắc bệnh
asperger là 127 hộ tương đương 134 khẩu chiếm tỷ lệ 1,74%
- Số hộ thuộc diện cận nghèo: 1.763 hộ = 8.479 khẩu, chiếm tỷ lệ 12,40%.Trong đó: Số hộ cận nghèo có trẻ mắc bệnh asperger là 43 hộ tương đương 48khẩu chiếm tỷ lệ 0,32%
- Số hộ không nghèo: 9.706 hộ = 43.891 khẩu, chiếm tỷ lệ 68,27% (trong đó: Số hộ
không nghèo có trẻ mắc bệnh asperger là 256 hộ tương đương 273 khẩu chiếm
tỷ lệ 2,16%
* Diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo
- Số hộ nghèo đầu năm: 3.384 hộ, chiếm tỷ lệ 24,41%
- Số hộ thoát nghèo trong năm: 903 hộ, đạt tỷ lệ 26,68% so với số hộ nghèođầu năm
Trang 20- Số hộ tái nghèo: 15 hộ, chiếm tỷ lệ 0,55% tổng số hộ nghèo sau rà soát.
- Số hộ nghèo phát sinh: 253 hộ, chiếm tỷ lệ 9,20% hộ nghèo sau rà soát (trong
đó số hộ nghèo phát sinh của xã Bản Rịa là 47 hộ; nguyên nhân do ảnh hưởngbởi trận mưa lũ ngày 22/10/2018)
- Số hộ nghèo sau rà soát: 2.749 hộ, chiếm tỷ lệ 19,33% tổng số hộ dân cư toànhuyện, giảm 5,08% so với tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2018
* Diễn biến kết quả giảm số hộ cận nghèo
- Số hộ cận nghèo đầu năm: 1.785 hộ, chiếm tỷ lệ 12,88%
- Số hộ thoát cận nghèo: 685 hộ, chiếm tỷ lệ 38,38% hộ cận nghèo đầu năm
- Số hộ tái cận nghèo: 07 hộ, chiếm tỷ lệ 0,40% hộ cận nghèo sau rà soát
- Số hộ cận nghèo phát sinh: 656 hộ, chiếm tỷ lệ 37,21% hộ cận nghèo sau ràsoát
- Số hộ cận nghèo sau rà soát: 1.763 hộ, chiếm tỷ lệ 12,40% tổng số hộ dân cưtoàn huyện, giảm 0,48% so với tỷ lệ hộ cận nghèo đầu năm
1.2 Nhu cầu của đối tượng
Gia đình thuộc hộ nghèo
Người nghèo là những hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn về vật chất, đờisống với nhiều lý do khác nhau Hơn ai hết, họ đã và đang rất cần sự giúp đỡ,trợ giúp của Nhà nước, xã hội, địa phương Theo như tìm hiểu và phân tích,người nghèo xã Ninh Hải đang mong muốn và có những nhu cầu cấp thiết sau:
- Nhu cầu chăm sóc về y tế:
+ Đây là nhu cầu thiết yếu và rất quan trọng đối với người nghèo Người nghèo
là những người có thu nhập rất thấp, vì vậy những mong muốn được khám chữa
Trang 21bệnh, chăm sóc sức khỏe sẽ không thể thực hiện nếu họ không được hưởngnhững hỗ trợ của Nhà nước về y tế.
+ Dịch vụ y tế là một trong những loại hình hình dịch vụ cơ bản nhất của hệthống an sinh xã hội Nếu như người nghèo vừa nghèo, vừa ốm đau bệnh tật, sựnghèo khổ có thể nhanh chóng chuyển thành sự khốn khó Tính trạng trên có thểtrầm trọng hơn nếu không tiếp cận được các dịch vụ y tế người nghèo sẽ rơi vàotình trạng khốn khó hơn nữa
+ Thu nhập thấp thường đi kèm với một tình trạng sức khỏe yếu và cùng vớidịch vụ y tế không thể tiếp cận hoặc hoạt động kém hiệu quả Vì vậy, ngườinghèo rất cần những chính sách hỗ trợ về y tế một cách toàn diện để họ yên tâm
- Nhu cầu được vay vốn ưu đãi:
+ Người nghèo là những người có thu nhập thấp Họ rất cần một nguồn vốn để
có thể đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng, nâng cao chất lượng cuộcsống
+ Nhiều người nghèo họ không có nguồn thu nhập cao để thoát nghèo, việc vayvốn với lãi suất thấp là cơ hội để họ yên tâm vay và sản xuất
- Được dạy nghề, có việc làm:
+ Đa số những người nghèo tại các xã huyện Quang Bình là những phụ nữ đơnthân, người khuyết tật, người yếu thế… việc tạo cho họ một việc làm để có thể
- Có đất sản xuất và phương tiện sản xuất:
Trang 22+ Người nghèo chủ yếu sinh sống bằng các hoạt động nông nghệp, trong khi đódiện tích đất để sản xuất và các phương tiện hỗ trợ cho công việc còn gặp rấtnhiều khó khăn Vì vậy, việc được mở rộng đất sản xuất đang là nhu cầu rấtthiết yếu và quan trọng của họ.
+ Có phương tiện và đất sản xuất, người nghèo có thể sử dụng để canh tác, đểnâng cao thu nhập, đáp ứng như cầu ăn, mặc của mình
- Được miễn giảm học phí, học nghề:
+ Đây là một nhu cầu hết sức thực tế đối với người nghèo Người nghèo họ rấtkhó khăn trong việc có thể ổn định cuộc sống hàng ngày, các khoản thu nhậpcủa họ không đủ hoặc chỉ có thể đủ cho các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt hằngngày Vì vậy, việc chi cho các khoản như ốm đau, con cái đến trường là rất khókhăn
+ Việc miễn giảm học phí, dạy nghề cho con em sẽ giúp họ yên tâm lao động,con cái họ sẽ có cơ hội để được đến trường
* Nguyên nhân nghèo:
- Gia đình thiếu nguồn lao động: Hầu hết, những gia đình nghèo thường cónhững thành viên là người cao tuổi, đơn thân, người khuyết tật, mắc bệnh hiểmnghèo Lại là những gia đình có ít thành viên, hoặc đông con, đang độ tuổi đếntrường Vì vậy, lượng thành viên là lực lượng lao động trong gia đình chỉ làmột đến hai hoặc không có người nào
- Do thiếu vốn: Người nghèo có mức thu nhập rất thấp, không đủ để có thể đảmbảo những nhu cầu tối thiểu phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày Vì vậy, có thể dễdàng hiểu, họ không thể có đủ vốn đề làm ăn, đầu tư vào sản xuất
- Do thiếu việc làm: Một phần vì thiếu vốn, không có điều kiện làm ăn Thêmvào đó, trình độ dân số của người lao động thấp, thiếu kinh nghiệm, khó tìmkiếm được công việc ổn định Đây cũng là nguyên nhân mà nhiều gia đìnhnghèo rơi vào
Trang 23- Một bộ phận nhỏ còn trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước… Đặc biệt
có nhiều hộ không có khả năng thoát nghèo (có người già yếu, cô đơn, không cócon cháu, có người tàn tật nặng, người tâm thần…)
- Huyện Quang Bình là địa bàn đặc biệt khó khăn, vì vậy thu nhập chủ yếu củangười dân rất thấp, nền kinh tế còn nhiều hạn chế
- Công tác quản lý, đẩy mạnh các hoạt động giảm nghèo tại địa phương cònchưa hiệu quả: Những hoạt động hỗ trợ giảm nghèo đang được sử dụng chưa đadạng, chưa bao phủ được hết tất cả các gia đình, các đối tượng thành viên làngười nghèo
Giáo dục cần dựa trên khả năng riêng, môi trường sống và triển vọng tươnglai của đứa trẻ
Chương trình học không chỉ hướng về các vấn đề học thuật mà nên tập trungphát triển các kỹ năng xã hội nhằm thúc đẩy sự hòa nhập xã hội Đảm bảochuẩn bị cho trẻ bước vào tương lai
Nhu cầu được hướng dẫn kỹ năng sống: Chương trình thể hiện những đặcđiểm của môi trường trẻ sẽ sống, làm việc và vui chơi sau khi rời trường.Cốt lõicủa giáo dục là hướng trẻ vào việc tự chăm sóc mình, biết quan hệ và giao tiếpvới người khác Vì khả năng mỗi trẻ khác nhau nên chương trình dạy kỹ năng
Trang 24cuộc sống cho mỗi trẻ cũng phải khác nhau Được thể hiện bằng kế hoạch giáodục cá nhân.
Giao tiếp: Bao gồm cả việc nghe hiểu, diễn đạt thông tin bằng những hành vi
có tính biểu tượng( lời nói, chữ viết, ngôn ngữ ký hiệu ) hoặc những hành viphi biểu tượng như nét mặt cử chỉ ,cử động của cơ thể
Kỹ năng tự chăm sóc bản thân: vệ sinh, trang phục
Sống tại nhà: các hoạt động hằng ngày tại gia đình, an toàn tại gia đình, chămsóc quần áo, ăn uống, an toàn nhà cửa, gìn giữ đồ đạc Những kỹ năng áp dụngtrực tiếp vào cuộc sống hàng ngày Sử dụng các phương tiện công cộng, baogồm cả việc đi lại trong cộng đồng
Sức khỏe an toàn: sức khỏe thể chất và vấn đề an toàn, phòng bệnh, trịbệnh…
Nhu cầu được giải trí vui chơi, tự do lực chọn ưu tiên
Nhu cầu được yêu thương được chấp nhận vô điều kiện, không phân biệt đối
xử Quá Nhu cầu được tôn trọng yêu thương: Quá trình phát triển cũng sẽ bịchậm lại nếu trẻ không được quan tâm
Nhu cầu được học tập phát triển, trẻ em sẽ không thể phát triển nếu không cókhả năng học tập và điều kiện học tập
2. Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng
2.1 Quy trình xét duyệt và rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm
1 Công tác chuẩn bị rà soát ( bước 1)
- Thành lập Ban chỉ đạo rà soát cấp, ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
là thường trực ( cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo trên cơ sở sử dụng
Trang 25Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG giai đoạn 2016- 2020, mời thêm cơ quanThống kê tham gia; cấp xã thành lập ban chỉ đạo rà soát tren cơ sở Ban giảmnghèo cấp xã).
- Thành lập tổ chuyên gia giúp việc ban chỉ đạo cấp huyện, thành phố; tổ chứcgiúp việc ban chỉ đạo cấp xã nhiệm vụ của tổ giúp việc là hướng dẫn điều traviên trong qua trình khảo sát; giám sát, đôn đốc tiến độ rà soát; báo cáo kịpthời những vấn đề phát sinh trong quá trình rà soát cho ban chỉ đạo cùng cấp,tổng hợp kết quả rà soát và nhiệm thu phiếu khảo sát của điểm được phân côngphụ trách
- Tổ chức huy động rà soát: lực lương điều tra viên bao gồm cán bộ cấp xã,Trưởng thôn, tổ dân phố, cán bộ các đoàn thể
Để đảm bảo tiến độ và chaytas lượng cược rà soát, ban chỉ đạo rà soát cáchuyện, thành phố cần huy động cán bộ các cơ quan, ban, ngành, tổ chức đoànthể của huyện tăng cường hỗ trợ các xẫ theo đại bàn phân công phụ trách Tùytheo số lượng hộ rà soát của các xã mà bố trí lực lượng điều tra viên cho phùhợp
Điều tra viên phải được tập huấn nghiệp vụ điều tra và chịu trách nghiệm vềthông tin thu thập tại hộ và tuân thủ phương án, quy trình hướng dẫn rà soát củaTỉnh, Huyện, Thành phố
- Xây dựng kế hoạch, kinh phí tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ cómức sống trung bình trình duyệt Chủ tịch UBND huyện, thành phố
- Tuyên truyền
+ Ban chỉ đạo các cấp cần tuyên truyền, giải thích cho cnas bộ chủ chốt, ngườidân ở thôn, tổ dân số tiến hành rà soát cho người dân hiểu được
Trang 26+ Phương thức tuyên truyền: bản tin truyền hình, phát thanh; hội nghị cán bộ,họp thôn, tổ dân phố; cuộc họp của các tổ xã hội đoàn thể; hệ thống phát thanhxã/phường, tổ dân phố, bản tin niêm yết tại địa điểm công cộng xã/phường,thôn/tổ dân phố.
2 Tập huấn ( bước 2)
Sở Lao động – TBXH tổ chức tập huấn trực tuyến nghiệp vụ rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo trong năm kết hợp với việc xác định hộ gia đình làm nông lâmngư nghiệp có mức sống trung bình ba cấp tỉnh, huyện, xã
3. Lập danh sách hộ gia đình tham gia rà soát (bước 3)
Ban chỉ đạo xã/ phường, điều tra viên phối hợp cán bộ thôn để tổ chức xá định,lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn
Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo và cận nghèo; điều tra viên sử dụngmẫu phiếu A để nhận dạng nhanh đaccự điểm hộ gia đình Neus hộ gia đình có
từ 02 chỉ tiêu trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ gia đình có khả năngnghèo, cận nghèo để tổ chức rà soát
Ban chỉ đạo cấp xã, trưởng thôn chủ động phát hiện những trường hợp nhậnthấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, hộ nghèo, cận nghèomới tách hộ có khả năng nghèo, cnaj nghèo đưa vào danh sách các hộ cần ràsoát
Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lậpdanh sách toàn bộ hộ nghè, hộ cận nghèo năm 2018 đại phương đang quản lý
Các huyện thành phố, xã, phường, thị trấn có nhu cầu và có khả năng ngân sáchtiến hành điều tra rà soát toàn bộ số hộ trên địa bàn bằng phiếu B, thì tiến hànhlập danh sách như sau:
Trang 27Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụng mẫuphiếu A để nhận dangj nhanh đặc điểm hộ nghèo Nếu hộ gia đình có từ 02 chỉtiêu trở xuống.
Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lậpdanh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 đại phương đang quản lý
để tổ chức rà soát
Các hộ còn lại: điều tra viên lập danh sách tiến hành rà soát
4. Khảo sát đặc điểm hộ gia đình ( bước 4)
Ban chỉ đạo xã / phường phân công điều tra viên phụ trách khảo sát theo địabàn dự kiến thời gian khảo sát và ấn định thời gian nhiệm thu phiếu đã khảosát Ban chỉ đạo xã, phường phát phiếu điều tra viên tổ chức điều tra Các điềutra viên phải xem xét kỹ phiếu khảo sát để có cách hỏi, cách ghi phếu cho đúngvới thực trạng của hộ gia đình tại địa phương mình
Điều tra viên khảo sát theo phiếu B ( theo phụ lục số 3b) áp dụng cho khuvực thành thị và các khu vực nông thôn đối với những hộ trong danh sách hộcần khảo sát đã lập ở bước 3
Trường hợp hộ gia đình sinh sống tại khu vực thuộc phường, thị trấn có cácđặc điểm tài sản đất đai, chăn nuôi và điều kiện sống như nông thôn, ban chỉđạo rà soát cấp huyện quy định việc áp dụng tài sản đất đai, chăn nuôi quy địnhtại phiếu B áp dụng cho khu vực nông thôn tương ứng với đại bàn trong việcđánh giá, chấm điểm hộ gia đình
Phiếu B gồm 3 phần:
Phần B1 khai thác các thông tin về ước tính của hộ;
Trang 28Phần B2 khai thác các thông tin để xác định mức thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ:
y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh và thông tin;
Phân loại hộ theo kết quả điều tra Phần B1 và B2 thực hiện theo hưỡng dẫnđiều tra phiếu B Phần phân loại hộ đucợ thưc hiện như sau:
- Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát bao gồm:
+ Hộ nghèo khu vực thành thị: là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30điểm trở lên;
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30điểm trở lên;
+ Hộ cận nghèo khu vực thành thị: là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến
175 điểm và có tổng số B2 dưới 30 điểm;
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150điểm và có tổng số B2 dưới 30 điểm;
- Danh sách họ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát bao gồm:
+ Hộ thoát nghèo khu vực thành thị: hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn nghèo là hộ
có tổng điểm B1 điểm 175 điểm; hộ thoát nghèo nhưng vấn còn là hộ cậnnghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2dưới 30 điểm;
+ Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn: hộ hoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo
là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm; hộ thóa nghèo nhưng vẫn là hô cận nghèo
là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm và có tổng số điểm B2 dưới 30 điểm;
Trang 29+ Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị: là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm+ Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn: là hộ có tổng điểm trên 150 điểm.
5.Tổ chức họp dân thông qua kết quả rà soát (bước 5)
Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộchuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ,Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ giađình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp
Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cậnnghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo)
Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèmtheo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các
hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã)
6 Niêm yết danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (bước 6)
Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoátcận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn vàthông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làmviệc
Trang 30Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúctra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.
7 Tổng hợp, báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện(bước 7)
Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tranêu có khiếu nại của người dân) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, có ýkiến thẩm định trước khi ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã công nhận kết quả rà soát Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức kiểm tra,phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiếnthẩm định
8 Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cậnnghèo trên địa bàn (bước 8)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình quaĐiều tra, rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đểquyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộthoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cậnnghèo (sử dụng mẫu theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông tư này) chocác hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
đã được phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện cácchính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước; cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộcận nghèo
Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã tổ chức thu thập bổ sung đặc Điểm, Điều kiệnsống (thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèo trênđịa bàn (sử dụng mẫu phiếu c theo Phụ lục số 3c ban hành kèm theo Thông tưnày) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo
Trang 319 Báo cáo kết quả rà soát (bước 9)
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
2.2 Quản lý hồ sơ đối tượng
Quy trình quản lý hồ sơ tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyệnQuang Bình: Tất cả các hồ sơ cũng như danh sách của các đối tượng, hộ nghèo,
hộ cận nghèo gọi chung là đối tượng của Chương trinhg mục tiêu Quốc giagiảm nghèo bền vững việc theo dõi sự biến động va quản lý các hộ này là tráchnhiệm của cán bộ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội từ cấp cơ sở đếntrung ương
Trên cơ sở số liệu điều tra và việc xét duyệt các hộ nghèo thông qua các hộiđồng địa phương và cấp cơ sở, cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội các
cơ sở phải lập sổ theo dõi và quản lý Để đảm bảo số lượng và tình hình đốitượng được cập nhật thường xuyên theo từng quý và hằng năm
Việc lập sổ và theo dõi quản lý đối tượng không chỉ theo quy định để theo dõi
mà điều cơ bản là thực thi chính sách giảm nghèo và tổ chức các hoạt động cầnthiết ở địa phương nhằm giúp cho các đối tượng thoát nghèo nhanh và bềnvững Cũng phải lập sổ theo dõi và quản lý và có thông tin cập nhật về tình hìnhcác hộ thì chúng ta mới triển khia được chính sách giảm nghèo phù hợp vớitừng giai đoạn và hiệu quả theo từng đối tượng
3 Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của địa phương
Trang 323.1 Theo quy định của nhà nước.
- Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảmnghèo bền vững thời kỳ 2011-2020, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trungương về lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và ban hành nhiều cơ chế, giải pháp hỗ trợgiảm nghèo thiết thực, hiệu quả và đã được các cấp, các ngành, Mặt trận và cácđoàn thể quan tâm và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Nhiều đơn vị, địa phương đã
có những cách làm sáng tạo, hiệu quả góp phần hỗ trợ giảm nghèo theo hướngnhanh và bền vững
Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm tới người nghèo, rất nhiều các chính sáchgiảm nghèo đã được đề ra và đưa vào thực hiện, mang lại hiệu quả tích cực chocông tác giảm nghèo Hiện nay, các chính sách giảm nghèo đang được sử dụng:Bao gồm các chính sách cơ bản:
* Vay vốn tín dụng ưu đãi
- Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
+ Tại Điều 1, Nghị đinh đã quy định rõ việc vay vốn tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo,
ổn định xã hội
+ Các chương trình tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần không nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang thực hiện
+ Đảm bảo cho tất cả các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh đều được vay từ nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất
0,85%/tháng
Trang 33+ Đảm bảo tất cả những thành viên thuộc hộ nghèo mong muốn được xuất khẩu lao động được vay vốn.
- Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo
+ Tại điều 2 của Quyết định: “Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn củaChính phủ và UBND các cấp để cho người nghèo vay.”
+ Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo
+ Đây là ngân hàng hoạt động không vì lợi ích lợi nhuận, cung cấp nguồn vốn
ưu đãi cho người nghèo vay để sản xuất
=>Việc ngân hàng chính sách xã hội ra đời là bước ngoặt quan trọng trong quá trình giảm nghèo ở nước ta
-Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềtín dụng đối với học sinh, sinh viên
+ Những sinh viên thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối
đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theoquy định của pháp luật sẽ được vay vốn tín dụng ưu đãi
+ Tại điều 1 đã quy định rõ: Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viênđược áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phầntrang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thờigian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở,phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại
Trang 34=> Nước ta hiện nay rất chú trọng chính sách này, bởi nó không chỉ mang lạihiệu quả giảm nghèo cao mà còn giúp học sinh sinh viên có thể yên tâm học.
* Hỗ trợ về y tế cho người nghèo
- Theo Luật bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/07/2009, yêu cầu phải đảmbảo việc cấp thẻ BHYT cho 100% các đối tượng là người nghèo trong toàn xã
- Quyết định số 139/2002/QĐ/TTg của Chính Phủ về việc khám, chữa bệnh chongười nghèo
+ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt động theonguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
+ Người nghèo rất cần được hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe nên đây là chính sáchrất cần thiết đối với người nghèo và Nhà nước đang rất quan tâm
- Theo quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng chính phủ,quy định hỗ trợ đóng BHYT cho các thành viên hộ cận nghèo, mức hỗ trợ hiệntại là 70% và hỗ trợ một phần kinh phí mua thẻ BHYT cho hộ có thu nhập bằng150% thu nhập hộ nghèo nhằm tăng tỷ lệ người cận nghèo tham gia mua bảohiểm y tế
- Tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người nghèo tại các cơ sở y
tế, đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa chăm sóc người nghèo
* Chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên
- Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính Phủ về việc miễn, giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu,sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân
+ Học sinh, sinh viên là các thành viên thuộc hộ nghèo được miễn giảm họcphí, đối với học sinh sinh viên là các thành viên thuộc hộ cận nghèo được miễngiảm 50% học phí
+ Sinh viên, học sinh nghèo trong thời gian học nghề, được hỗ trợ tiền ăn15.000 đồng/ngày thực học/người Người nghèo học nghề xa nơi cư trú từ 15km
Trang 35trở lên được hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng vớimức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.
+ Đồng thời, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, đàotạo nghề là con hộ nghèo, hộ cận nghèo được đáp ứng nhu cầu vay vốn tại Ngânhàng chính sách xã hội để phục vụ cho việc học tập và trang trải chi phí cho họctập và sinh hoạt
- Nhà nước thực hiện việc hỗ trợ các chi phí học tập cho học sinh nghèo theoquy định: như tặng cặp, sách vở, đồ dùng học tập, học bổng cho học sinh nghèo,học sinh nghèo vượt khó
* Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người nghèo
- Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, dự án trong phạm vi cả nước vềviệc làm cho người nghèo, góp phần giảm nghèo như: Chương trình mục tiêuquốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc
và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135)
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đề án: “Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn”, trong đó ưu tiên các đối tượng thuộc ngườinghèo
+ Trong chính sách này, đối tượng là người nghèo rất được chú trọng, với 50nghành nghề đào tạo và đào tạo cho 12.000 lao động thuộc hộ nghèo
+ Người nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đilại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000
đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;
- Ngày 27/12/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP:
“Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
Trang 36nghèo”, trong đó có chính sách và dự án hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thunhập cho người nghèo.
+ Theo báo cáo từ Tổng cục dạy nghề cho người nghèo, tính đến cuối năm
- Nâng cao hoạt động truyền thông, tư vấn cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo cácdịch vụ phù hợp với điều kiện, khả năng của họ, để họ có thể lựa chọn đượchình thức kinh doanh phù hợp, có thể đi đến thoát nghèo
=> Ngoài ra Nhà nước còn tăng cường vận động các doanh nghiệp, xí nghiệpvừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, tạo điều kiện, tiếp nhận lao độngnghèo, cận nghèo vào làm việc Mở các phiên giao dịch việc làm lưu động, đểngười nghèo có thể tiếp cận, nắm bắt những công việc phù hợp với khả năngcủa mình, tạo cho họ có nhiều cơ hội tìm được việc làm và tăng thu nhập
* Hỗ trợ về nhà ở cho người nghèo
- Theo Nghị định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc hỗ trợnhà ở cho người nghèo
+ Quy định việc hỗ trợ người nghèo về nhà ở nhằm mục đích cùng với việc thựchiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Nhànước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nângcao đời sống, góp phần đẩy mạnh hoạt động giảm nghèo
- Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về chính sách hỗtrợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015
Trang 37+Nguồn vốn huy động từ Ngân sách trung ương, Ngân hàng chính sách xã hội,quỹ “Vì người nghèo”, gia đình được hỗ trợ và sự huy động từ cộng đồng, dòng
họ, các cá nhân, tổ chức tại địa phương
* Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt
- Quyết định số 2409/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 19/12/2011 vềviệc hỗ trợ tiền điện nước cho hộ nghèo
+ Nhà nước quy định hỗ trợ tiền điện nước cho mỗi hộ gia đình thuộc hộ nghèo30.000 đồng/tháng
+ Việc chi trả tiền được thanh toán theo quý, ba tháng một lần, với tổng số tiền
là 90.000 đồng/quý
* Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
- Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ quy định “Về chínhsách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xãnghèo giai đoạn 2015-2020”
+ Theo chính sách này thì người nghèo sẽ được hưởng thụ các chính sách theohình thức trợ giúp như tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng
* Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Được thể hiện ở Quyết định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011 của ChínhPhủ về miễn giảm thuế đất nông nghiệp cho người nghèo giai đoạn 2011-2020 + Nhằm hướng đến mục đích các gia đình nghèo có thể yên tâm sản xuất nôngnghiệp, nâng cao đời sống và đảm bảo tính công bằng, hợp lý đối với từng đốitượng được miễn, giảm thuế đất
+Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01/2011đến hết ngày 31/12/2020
* Chương trình khuyến công, khuyến nông
- Thông tư số 121/2011/TT-BTC ngày 17/08/2011 quy định ngân sách nhà nước
hỗ trợ mua phí bảo hiểm nông nghiệp trong đó có hộ nghèo và cận nghèo