- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.. Kĩ năng: - Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp.[r]
Trang 1Ngày soạn: /12/2015 Tuần: 20 Ngày dạy : /01/2015 Tiết: 91
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( Trích )
- Chu Quang
Tiềm-I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ )
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ: Giúp Hs có những phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, Sgk, tài liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề đọc sách.
2 Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giảng bình, thảo luận.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Bài cũ : Kiểm tra bài soạn của Hs.
3.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm
Gv: Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm
Hs:Trả lời dựa theo chú thích trong Sgk
Gv khẳng định: Tác phẩm là kết quả của quá trình
tích lũy kinh nghệm, dày công suy nghĩ, là những
lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền
lại cho thế hệ sau
GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn và gọi Hs đọc
hết VB: Đọc rõ ràng, rành mạch nhưng vẫn với
giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện
Gv cho Hs giải nghĩa các từ khó SGK.
Gv: Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Hãy
tóm tắt các luận điểm của tác giả khi triển khai
vấn đề
Hs trả lời: Chia làm 3 phần
HĐ2 Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản
* Bước 1: Phân tích tầm quan trọng, ý nghĩa
của việc đọc sách
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986) Nhà Mĩ
học và lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc
2.Tác phẩm:
- Bàn về đọc sách trích trong Danh nhân
Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
3 Đọc – Bố cục
Bố cục:
-P1: Tầm quan trọng của đọc sách.
-P2: Nêu các khó khăn, các thiên hướng sai
lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
-P3: Bàn về phương pháp đọc sách (Cách lựa
chọn sách cần đọc và cách đọc ntn cho hiệu quả)
II Tìm hiểu văn bản
1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đọc sách
Trang 2Gv: Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đưa ra những luận điểm nào?
Hs tìm luận điểm: "Đọc sách…….của học vấn".
Gv: Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách…của học vấn Tác giả muốn ta nhận
thức được điều gì về đọc sách và quan hệ đọc
sách với học vấn?
Hs: Muốn có học vấn không thể không đọc sách
Gv: Để chứng minh cho luận điểm trên tác giả đó
đưa ra những lí lẽ nào?
* Lí lẽ:
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát
- Đọc sách là hưởng thụ…con đường học vấn
=> Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao
học vấn cần dựa vào thành tựu này
Gv: Theo tác giả: Sách là…nhân loại=> Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
Hs: Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị Sách
là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư
tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ lưu
giữ cẩn thận
Gv: Những cuốn sách giáo khoa em đang học có
phải là di sản tinh thần không?
Hs: Có, vì nó là một phần tinh hoa học vấn của
nhân loại
Gv: Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em thấy
việc đọc sách có ý nghĩa gì?
- Hs: Thảo luận, trình bày
- Gv: Chốt, ghi bảng
Gv: Theo ý kiến của tác giả, đọc sách là hưởng
thụ,là chuẩn bị trên con đường học vấn Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
Hs: Sách là vốn quý của nhân loại, đọc sách là
cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con
đường học vấn, không thể không đọc sách
Gv: Như vậy sách có tầm quan trọng như thế
nào?
Hs trả lời, tổng hợp
Gv: Chốt ghi bảng
TIẾT 2
* Bước 2: Phân tích lời bàn của tác giả về cách
lựa chọn sách khi đọc.
Gv: Đọc sách có dễ không?
Hs: Trong tình hình hiện nay sách vở nhiều =>
Việc đọc sách không dễ
a
Ý nghĩa :
- Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, thành tựu loài người tìm tòi, tích luỹ
- Những sách giá trị có thể xem là cột mốc trên đường phát triển học thuật của nhân loại
- Sách trở thành kho tàng quí báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay
b
Tầm quan trọng :
- Đọc sách là một con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
- Đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới
TIẾT 2
2 Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi đọc
Trang 3Gv: Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có hiệu quả,
tại sao trước tiên cần biết chọn lựa sách mà đọc?
Hs: Sách nhiều nên đọc không chuyên sâu, khó
lựa chọn
Gv: Trong phần này, tác giả đã bộc lộ suy nghĩ
của mình về việc lựa chọn sách như thế nào?
* Bước 3: Phân tích lời bàn của tác giả về
phương pháp đọc sách.
Gv: Tìm luận điểm trong phần này?
Hs: Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc
chuyên sâu
Gv: Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích
qua những lí lẽ nào?
Hs:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất
là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc
thưởng thức
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường
cách đọc không chuyên sâu
- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc
chuyên sâu, tránh tham lam, hời hợt
- Đọc lạc hướng là: tham lam mà không thực
chất
- Vì sách vở ngày càng nhiều
- Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên
những cuốn sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội
đọc sách quan trọng cơ bản
- Đọc sách không đọc lung tung mà cần đọc có
mục đích cụ thể
Gv: Em nhận thức được gì từ lời khuyên này của
tác giả?
Gv: Tìm hiểu cách lập luận, trình bày của tác giả
về phương pháp đọc sách
Gv: Phân tích tính thuyết phục, sức hấp dẫn của
văn bản
Gv: Bài viết Bàn về đọc sách có sức thuyết phục
cao Theo em, điều ấy được tạo nên từ những yếu
tố cơ bản nào?
Hs: Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ so
sánh toàn diên, tỉ mỉ…
Gv: Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?Vì sao tác giả lại đặt vấn đề đọc để có
kiến thức phổ thông?
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra
theo yêu cầu của các môn học từ THCS đến năm
- Sách nhiều khiến ta không chuyên sâu, dễ sa
vào lối “ăn tươi nuốt sống”.
- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích
3 Bàn về phương pháp đọc sách
- Chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển thực
sự có giá trị, có lợi cho mình
- Phải vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”, nhất là đối với các
quyển sách có giá trị
- Cần đọc có kế hoạch và có hệ thống Đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.
(Đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người)
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng
=> Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho chuyên sâu
Trang 4đầu đại học.
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các
học giả cũng không bỏ qua đọc để có kiến thức
phổ thông Vì các môn học liên quan với nhau,
không có học vấn nào cô lập
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
Gv: Nêu đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung
của văn bản
Hs trình bày
Gv chốt ý, gọi Hs đọc ghi nhớ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín
đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, với những cách ví von cụ thể và thú vị
2 Nội dung :
Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức và đọc sách chuyên môn Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên định chứ không thể tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền
ngẫm
4 Củng cố : Nêu ý nghĩa của việc đọc sách Đọc sách như thế nào là đúng phương pháp? - Chọn sách phù hợp - Vừa đọc vừa nghiền ngẫm, suy nghĩ - Kết hợp giữa đọc sâu và đọc rộng 5 Dặn dò: * Bài cũ: - Đọc kĩ lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật - Lập kế hoạch đọc sách của em, theo dõi mục “Mỗi ngày một cuốn sách” (nếu có điều kiện) - Sưu tầm những câu danh ngôn về sách *Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo - Khởi ngữ: - Tìm hiểu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ - Làm bài tập V RÚT KINH NGHIỆM
-******************************* Ngày soạn: /12/2015 Tuần: 20 Ngày dạy : /01/2016 Tiết: 93
Trang 5KHỞI NGỮ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu
- Đặt câu có khởi ngữ
3 Thái độ: Hiểu thêm về các từ ngữ, sự phong phú, đa dạng của từ ngữ Biết đặt câu có sử dụng
khởi ngữ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn giáo án, Sách giáo khoa, tham khảo các kiến thức liên quan đến bài học.
2 Học sinh: Xem lại các thành phần của câu, đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giảng bình, thảo luận.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Bài cũ :
Hỏi: Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính.
Trả lời: Chủ ngữ và vị ngữ
VD : Lan đi học.
1 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi
ngữ trong câu
Hs: Đọc 3 ngữ liệu SGK
Gv: Em hãy xác định CN trong câu:
a… Còn anh(1), anh(2) không ghìm nổi xúc động.
b Giàu(1), tôi cũng giàu (2) rồi.
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta
có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
Hs: Xác định chủ ngữ:
a Anh (2)
b Tôi
c Chúng ta
Gv: Kiểm tra, sửa chữa
Gv: Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong
những câu trên về vị trí trong câu và quan hệ với vị
ngữ
Hs trả lời
Gv: Trước các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể
thêm) những quan hệ từ nào?
Hs: Trước các từ in đậm, có các qht: Về, đối với,
Gv: Những từ ngữ in đậm được gọi là gì, nó đứng ở vị
trí nào? Có tác dụng gì?
Hs: Xác định trả lời: Những từ đó được gọi là khởi
ngữ
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
1 Xét ví dụ:
a Anh (1)
b Giàu (1)
c các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ
=> Đứng trước CN, không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ, báo trước nội dung thông báo trong câu
2 Kết luận
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ
Trang 6- Vị trí: đứng trước CN
- Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến trong
câu
Gv gọi Hs đọc ghi nhớ/ Sgk
HĐ2: Hướng dẫn HS Luyện tập
Bài tập 1: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập: Tìm
khởi ngữ trong các đoạn trích: a, b, c, d, e (Sgk/ tr 8)
Hs làm bài sau đó gọi 2 em lên bảng trình bày
Gv sửa chữa
Bài tập 2
Hs đọc bài tập 2, xác định yêu cầu: Chuyển phần in
đậm trong câu thành khởi ngữ
Gv Gọi 2 Hs lên bảng
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv nhận xét, sửa chữa
về, đối với.
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Các khởi ngữ:
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
2 Bài tập 2
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
-> Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được -> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì
tôi chưa giải được
4 Củng cố :
- Nhắc lại đặc điểm, tác dụng của khởi ngữ.
- Xác định các khởi ngữ trong các câu sau (Đáp án là các từ được gạch chân):
a Mà y, y không muốn chịu của Oanh một tí gì gọi là tử tế.
b Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
c Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê.
5 Dặn dò:
*Bài cũ: Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
*Bài mới: Soạn bài Phép phân tích và tổng hợp :
- Nắm đặc điểm, tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- So sánh sự khác nhau của hai phép phân tích và tổng hợp
- Làm các bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
-
-******************************* Ngày soạn: /12/2015 Tuần: 20 Ngày dạy : /01/2016 Tiết: 94
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
Trang 7- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ: Biết vận dụng để làm văn nghị luận.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, Sgk, một số đoạn văn nghị luận sử dụng phép phân tích hoặc tổng hợp.
2 Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Em hãy nhắc lại hai phép lập luận trong văn nghị luận đã học ở lớp 7
Trả lời:
- Lập luận chứng minh: Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy (lí lẽ, bằng chứng phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích mới có sức thuyết phục)
- Lập luận giải thích: Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo…của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp
GV gọi 2 Hs đọc văn bản
Gv giới thiệu: Để làm rõ ý nghĩa của một sự
vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng
phép phân tích và tổng hợp
Gv: Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt
dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về
vấn đề gì?
Gv: Hai luận điểm chính trong văn bản là gì?
Gv: Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra
hai luận điểm đó?
Gv: Vậy em hiểu phép phân tích là gì?
Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ
phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra
nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích
nội dung của sự vật, hiện tượng, người ta có thể
vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh,
đối chiếu, và cả phép lập luận giải thích,
chứng minh
Gv: Sau khi đã nêu một số biểu hiện của
“những qui tắc ngầm” về trang phục, bài viết đã
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Xét ví dụ
- Rút ra nhận xét về vấn đề cách ăn mặc chỉnh
tề (đồng bộ, hài hoà trang phục)
- 2 luận điểm chính:
+Trang phục phù hợp hoàn cảnh +Trang phục phù hợp đạo đức
- Phép lập luận phân tích cụ thể:
+Ăn cho mình, mặc cho người
+Y phục xứng kì đức
- Để “chốt” lại vấn đề, tác giả dùng phép lập
luận tổng hợp “Thế mới biết trang phục đẹp”.
Trang 8dùng phép lập luận gì để “chốt” lại vấn đề?
Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong
bài văn?
Gv: Vậy phép tổng hợp là phép lập luận như thế
nào?
Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung
từ những điều đã phân tích Không có phân tích
thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp
thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết
luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản
HĐ2: Hướng dẫn Hs luyện tập.(Tìm hiểu kĩ
năng phân tích trong văn bản Bàn về đọc sách
của Chu Quang Tiềm.)
1.Tác giả đã phân tích như thế nào để làm sáng
tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách học vấn”?
2.Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn
sách để đọc như thế nào?
3.Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách
đọc sách như thế nào?
4.Qua đó, em hiểu phân tích có vai trò như thế
nào trong lập luận?
Phép lập luận này thường đặt ở vị trí cuối đoạn hay cuối bài trong bài văn
2 Kết luận: (Ghi nhớ/ Sgk)
II Luyện tập:
1.Chứng minh luận điểm “Học vấn ”
- Học vấn: thành quả tích luỹ, lưu truyền
- Phát triển học thuật từ kho tàng sách
- Đọc sách: hưởng thụ thành quả về tri thức và
kinh nghiệm Đọc sách rốt cuộc là một con đường của học vấn.
2 Lí do phải chọn sách để đọc:
-Do sách nhiều: chọn sách tốt mà đọc
-Không chọn sách: lãng phí sức mình
-Nhà chuyên môn cũng đọc sách thường thức vì chúng có liên quan nhau
3 Tầm quan trọng của cách đọc sách:
-Không đọc, không có điểm xuất phát cao -Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức
-Không chọn sách, đọc không xuể, không hiệu quả
-Đọc ít mà kĩ hơn đọc nhiều mà qua loa
4.Phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có qua
phân tích thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục
4 Củng cố :
Thế nào là phép phân tích và tổng hợp ?
5 Dặn dò:
* Bài cũ: Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập, đọc tham khảo một số đoạn văn, bài văn nghị luận
có sử dụng phép phân tích hoặc tổng hợp
* Bài mới: Soạn bài Luyện tập phép phân tích và tổng hợp:
- Xem lại lí thuyết về phép phân tích và tổng hợp
- Làm bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
-**********************************
Ngày soạn: /12/2015 Tuần: 20 Ngày dạy : /01/2016 Tiết: 95
LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
3 Thái độ: Biết vận dụng để làm văn nghị luận.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, Sgk, tham khảo kiến thức có liên quan.
2 Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là phép lập luận phân tích? Thế nào là phép lập luận tổng hợp?
Trả lời:
- Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng
- Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
3 Bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn Hs làm bài tập 1 ( Chỉ
ra phép lập luận được sử dụng)
Gv cho Hs đọc và xác định yêu cầu: Đọc hai
đoạn văn và cho biết tác giả đã sử dụng phép
lập luận nào và vận dụng ntn
Hs:
- Đọc đoạn a (Cái hay của bài Thu điếu của
Nguyễn Khuyến)
- Phép lập luận phân tích được sử dụng
- Chỉ ra luận điểm và trình tự lập luận, phân
tích
- Đọc đoạn b (Mấu chốt của thành đạt)
- Phép lập luận phân tích được sử dụng
- Chỉ ra luận điểm và trình tự lập luận, phân
tích
1 Bài tập 1:
a Đoạn a: Cái hay của bài Thu điếu của Nguyễn
Khuyến
- Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…
- Trình tự phân tích:
+ Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh + Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
+ Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ
b Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích:
- Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan (Đây là điều kiện cần): Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
Trang 10HĐ 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập 2 ( Thực
hành phân tích một vấn đề)
Gv: Thế nào là học qua loa, đối phó?
Gv: Nêu những biểu hiện của học đối phó?
Gv: Phân tích bản chất của lối học đối phó?
Gv: Nêu tác hại của lối học đối phó?
HĐ 3: Hướng dẫn Hs làm bài tập 3 (Thực
hành phân tích một văn bản)
Gv: Em hãy xác định yêu cầu của bài tập
Hs: Dựa vào văn bản “Bàn về đọc sách”,
phân tích lí do khiến mọi người phải đọc
sách
- Hs: Thảo luận, trình bày
- Gv: Giảng chốt:
+ Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại Vì vậy,
bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc
sách
+Tri thưc trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn
+ Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng
cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả
+ Do nguyên nhân chủ quan ( Đây là điều kiện đủ)
2 Bài tập 2:
a Học qua loa có những biểu hiện sau:
- Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí…
- Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ, bằng kia…
b Học đối phó có những biểu hiện sau:
- Học cốt để thầy cô không khiển trách, cha mẹ không mắng, chỉ lo việc giải quyết trước mắt
- Kiến thức phiến diện nông cạn…
c Bản chất:
- Có hình thức học tập như:cũng đến lớp, cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng có bằng cấp
- Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch…
d Tác hại:
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt
- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập, không có kiến thức.…
3 Bài tập 3: Các lí do phải đọc sách:
-Sách vở đúc kết tri thức nhân loại
-Để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm; để tiến bộ, phát triển
-Đọc kĩ, hiểu sâu; không cần đọc nhiều
-Cần đọc rộng giúp hiểu chuyên môn tốt
4 Củng cố : Củng cố nội dung có liên quan đến phép phân tích và tổng hợp Nhấn mạnh mối
quan hệ của chúng trong bài văn nghị luận
5 Dặn dò:
* Bài cũ: Xem lại kiến thức, hoàn thành bài tập.
* Bài mới: Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ:
- Tìm hiểu tác giả Nguyễn Đình Thi
- Nội dung và sức mạnh nghệ thuật trong đời sống con người
- Nghệ thuật tạo lập của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
V RÚT KINH NGHIỆM