1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KE HOACH NAM HOC 20142015

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Duy trì các tổ, nhóm sinh hoạt chuyên môn vào chiều thứ năm tuần cuối hàng tháng, tạo điều kiện cho giáo viên tập huấn về phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi do phòng giáo dục đào tạo Huyện tổ c[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THANH OAI

TRƯỜNG MẦM NON DÂN HOÀ

Số: /KH-MNDH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Dân Hoà, ngày 13 Tháng 09 năm 2015

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016

- Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/ 8 /2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ( BGDDT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015 - 2016;

- Căn cứ Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2015 của Bộ

GD&ĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 của giáo

dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Thực hiện hướng dẫn số 9149/SGD&ĐT-GDMN ngày 09/9/2015 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015 - 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;

- Thực hiện kế hoạch số 449 Ngày 11/09/2015 về việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015-2016 của phòng giáo dục huyện Thanh Oai

- Căn cứ kết quả đạt được năm học 2014 - 2015, Trường mầm non Dân Hoà xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 như sau:

A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

I.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NĂM HỌC 2014-2015

Năm học 2014-2015 trường mầm non Dân Hòa có nhiều tiến bộ và ngày càng phát tiển hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học cụ thể như sau:

Đánh giá về mặt phát triển số lượng:

Tổng số nhóm lớp 17 nhóm: Trong đó: Nhà trẻ: 5; Mẫu giáo: 12

Tổng Số cháu trong trường là 667 cháu

Trong đó : - Nhà trẻ là : 182 cháu đạt 43.9%

- Mẫu giáo là : 485 cháu đạt 98%

- Riêng Mẫu giáo 5 tuổi 4 lớp 160 cháu đạt 100%

Có 3 trẻ khuyết tật hòa nhập đạt 75%

Thực hiện hiệu quả mô hình phòng chống duy dinh dưỡng trong nhà trường

Có 2 khu trong nhà trường có vườn rau cho trẻ chăm sóc, Vườn rau khu vũ Lăng cung cấp cho trẻ rau sạch ( rau cải và rau ngót, rau muống)

Tỉ lệ suy dinh dưỡng đến cuối năm giảm còn 4%, thấp còi còn 6 % so với đầu năm giảm 3%

Đội ngũ giáo viên

Tổng số cán bộ giáo viên trong trường là 72 đồng chí

- Cán bộ quản lý : 4 đồng chí

- Giáo viên trong trường là: 57 đ/c ( tăng so với đầu năm 16 đ/c)

Trang 2

+ Trong đó : - Giáo viên nhà trẻ 24 đồng chí

- Giáo viên mẫu giáo : 33 đ/c

- Trình độ chuyên môn

+ Trên chuẩn là 40 đ/c

+ Giáo viên 5 tuổi 8 đ/c trên chuẩn đạt

Trình độ giáo viên được nâng lên vì vậy chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng tiến bộ

Cơ sở vật chất

- Toàn trường có 17 nhóm lớp

- Trong đó ; + Nhà trẻ là 05 nhóm lớp

+ Mẫu giáo là 12 lớp

- Mẫu giáo 3 tuổi : 4 lớp

- Mẫu giáo 4 tuổi : 4 lớp

- Mẫu giáo 5 tuổi : 4 lớp

II THUẬN LỢI

Năm học 2015 - 2016 tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng

11 năm 2013 hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Năm thứ 5 thực hiện đề án 106 về nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Thành Phố Hà Nội đến năm 2015

Được sự quan tâm của UBND thành phố và chính quyền các cấp đã có những chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục Mầm non ngày càng phát triển, đội ngũ giáo viên đã được tuyển dụng vào biên chế Giáo viên trong trường được quan tâm ưu đãi, toàn trường có 57/61 giáo viên đã được biên chế đạt tỷ lệ 93% Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn, giáo viên nhiệt tình ham học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp góp phần nâng cao chất lượng CSGD trẻ

Đựơc sự quan tân của các cấp lãnh đạo đã xây cho nhà trường một khu tập trung mới và đủ các phòng hiệu bộ

Trường còn 3 điểm trường

Nhận thức của các cấp, các ngành, của phụ huynh đối với ngành học được nâng lên rõ rệt Công tác xã hội hoá giáo d,ục mầm non được nhân dân quan tâm

III KHÓ KHĂN

Đồ dùng trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu về sinh hoạt, học tập và nuôi dưỡng cho trẻ còn thiếu

Trình độ giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa biết áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.chưa cao

Nhiều GV trẻ kinh nghiệm chăm sóc trẻ còn hạn chế, một số GV lớn tuổi khó khăn trong việc cập nhật yêu cầu đổi mới của chương trình GDMN mới và ứng dụng công nghệ tông tin

B NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I NHIỆM VỤ CHUNG:

Trang 3

Năm học 2015 - 2016, trường Mầm non Dân Hòa tập trung triển khai thực hiện:

Tích cực triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đạo tạo thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đạo tạo Thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo các Nghị quyết, Chương trình, kế hoạch của Thanh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố của ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Thực hiện hiệu quả thiết thực các cuộc vận động

và các phong trào thi đua của ngành

Tập trung ưu tiên nguồn lực, duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ

em năm tuổi( PCGDMNNTNT), đầu tư các điều kiện đảm bảo nhằm tăng tỷ lệ trẻ dưới năm tuổi đến trường và thực hiện các Kế hoạch, Đề án Giáo dục mầm non

Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tăng cường các điều kiện

để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; đẩy mạnh tích cực chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn

Phát triển về số lượng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý(CBQL), giáo viên mầm non( GVMN) đáp ứng nhu cầu đổi mới chăm sóc, giáo dục trẻ trong cơ sở GDMN.Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non theo hướng tăng cường phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho các nhà trường, đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở các khu vực đông dân cư, khu công nghiệp

II NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1.Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Năm học 2015 -2016 trường MN Dân Hoà tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; đưa các nội dung của cuộc vận động như:

1.1 " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh " theo Chỉ

thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị

Phát động phong trào thi đua trong CBGVNV thi đua lập thành tích hướng tới kỷ niệm 124 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2014), tiếp tục thực hiện chuyên đề năm 2015 “Hoc tâp va làm theo tâm ́ gương đao đưc Hô chi Minh vê phong cach quân chung , dân chu, nêu gương;

nêu cao trách nhiệm gương mẫu cua can bô, đang viên, nhât la can bô chủ chốt các cấp ” Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục phong cách Hồ Chí Minh phù

hợp, hiệu quả trong các nội dung giáo dục và hoạt động của nhà trường

1.2 Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 16/2008/QĐ-

BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&Đ T ban hành Quy định về đạo

đức nhà giáo Gắn nội dung cuộc vận động "Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách

nhiệm" , cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học

Trang 4

và sáng tạo” với việc thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Đấu tranh

kiên quyết, ngăn chặn và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo như bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, thô bạo với trẻ, đối xử thiếu công bằng

1.3 Về phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

1.3.1 Chỉ tiêu:

- Phấn đấu 100% lớp có phòng vệ sinh phù hợp, trang trí hài hoà, luôn sạch sẽ khô ráo

- Trường đạt loại xuất sắc theo tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, học

sinh tích cực”

1.3.2 Biện pháp:

- Tiếp tục triển khai sâu rộng các nội dung phong trào thi đua "Xây dựng

trường học thân thiện, học sinh tích cực” tới 100% CBGVNV trong trường Thường

xuyên đưa vào đánh giá nhận xét trong các cuộc họp hàng tháng

- Tổ chức “Hội trợ” với nhiều hình thức phong phú, phát huy bản sắc dân tộc, hội nhập, tính chủ động, tự tin, hòa nhập cho trẻ

- Triển khai tích hợp kỹ năng sống cho trẻ ở các lớp

- Tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực

của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động,

thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử Xây dựng các tiêu chí "thân thiện" phù hợp với thực tiễn và văn hoá

- Đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn; xây dựng mối

quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường để tạo ra môi

trường sư phạm lành mạnh, đoàn kết và gắn bó; duy trì việc thực hiện đưa các

nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương

1.3 các hoạt động khác

-Tổ chức các buổi ngoại khóa đối với trẻ qua nhiều hình thức: Dã ngoại, tham quan các làng nghề truyền thống của địa phương (cho trẻ 5 tuổi vào tháng 4 năm 2016)

- Tổ chức các hội thi: Hội thi chúng cháu vui khỏe vào tháng 1/2016 (chuyên đề PTVĐ), hội thi bé khéo tay vào tháng 4/2016 ( Chuyên đề tạo hình), Tổ chức hội chợ

xuân, vào tháng 3/2016; tăng cường tổ chức nhiều hoạt động giao lưu tập thể giữa các

khối, lớp dưới nhiều hình thức giao lưu văn nghệ, liên hoan các trò chơi dân gian và thi hát dân ca……

Chủ động, tích cực tham gia các phong trào thi đua thiết thực tại địa phương gắn với những ngày lễ lớn:

- Thi tạo môi trường học tập mở theo chủ đề, thi đồ dùng đồ chơi sáng tạo phục

vụ các hoạt động, Thi xây dựng thực đơn các độ tuổi, thi giáo viên giỏi chuyên đề…… ( vào tháng 11/2015)

Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo gắn nội dung “ Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” với thực hiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trang 5

mầm non, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt Cập nhật kịp thời thông tin, kiến thức mới và vận dụng linh hoạt vào quá trình quản lý, chỉ đạo, chăm sóc, giáo dục trẻ

CBQL, GV, NV trong nhà trường phát huy về phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, phấn đấu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo vị trí việc làm trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ Coi việc đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, an toàn tính mạng và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trở thành trách nhiệm hàng đầu, thành phương châm cần quán triệt thực hiện thường xuyên trong cấp học mầm non Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ ở trường mầm non

2 Phát triển qui mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non

- Tiếp tục củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non theo Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 12/07/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn 2030; Quyết định

số 3075/ QĐ-UBND ngày 12/07/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về quy hoạch mạng lưới trường học Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ chú trọng giáo dục hình thành các thói quen phù hợp với độ tuổi của trẻ

2.1.Chỉ tiêu phát triển số lượng:

* Tổng số trẻ điều tra trong độ tuổi:

Trẻ từ 0 -> 5 tuổi: 940 trẻ

Trong đó: Trẻ từ 0 đến < 3 tuổi: 351 trẻ

Trẻ từ 3 đến < 6 tuổi: 589 trẻ

+ Trẻ 5 tuổi (Sinh năm 2010): 169 trẻ

+ Trẻ 4 tuổi (Sinh năm 2011): 174 trẻ ( có 6 trẻ chuyển đến ) + Trẻ 3 tuổi (Sinh năm 2012): 246 trẻ ( có 2 trẻ chuyển đến ) + Trẻ nhà trẻ tuổi (Sinh năm 2013): 177 trẻ ( có 2 trẻ chuyển đến ) + Trẻ Sinh năm 2014): 174 trẻ ( có 2 trẻ chuyển đến )

* Chỉ tiêu phấn đấu trẻ đến trường:

*Phấn đấu tỉ lệ chuyên cần: Nhà trẻ: 85%

Mẫu giáo: 87 -> 90%

Trang 6

Mẫu giáo 5 tuổi: 90 -> 95%

Trẻ khuyết tật: Khảo sát thống kê trên địa bàn trường ( thể nhẹ): 2 cháu

+ Số trẻ được học hòa nhập tại trường: 2 cháu, đạt tỷ lệ 100% (Cụ thể: Mẫu giáo lớn:

1 cháu Tự kỷ và chậm ngôn ngữ)

Phấn đấu 90% trẻ Nhà trẻ và 95 % trẻ Mẫu giáo được ăn bán trú tại trường Phấn đấu thực hiện đảm bảo tỷ lệ cô/trẻ theo Điều lệ trường mầm non và thông

tư 71 cụ thể: Phân công giáo viên giảng dạy hợp lý ( nhà trường sắp xếp một số lớp đông trẻ 3 cô)

+ Nhà trẻ: 4.6 cô/lớp ; Bq : 6.5 trẻ/ cô + Mẫu giáo bé: 3.3 cô/lớp ; Bq : 11.2 trẻ / cô + Mẫu giáo nhỡ: 3.5 cô/lớp ; Bq : 12.4 trẻ/ cô + Mẫu giáo lớn : 3.2 cô/lớp ; Bq : 13 trẻ / cô

2.2 Biện pháp:

Tổ chức nhiều hoạt động thu hút, tạo hứng thú cho trẻ thích đến lớp

- Phân công giáo viên đến các thôn xóm, phố khảo sát số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn xã và vận động trẻ 5 tuổi ra lớp Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho gia đình trẻ có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là trẻ 5 tuổi Đảm bảo chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 29/ 2011/ TTLT BGDĐT - BTC ngày 15 tháng 7 năm

2011 của Bộ tài chính về Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi

ở các cơ sở giáo dục mầm non

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý thông tin, số liệu Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

- Đảm bảo tỷ lệ cô/trẻ theo Điều lê ̣trường Mầm non và Thông tư số

71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV về viêc ̣ Hương dân ̃ đinh mức biên chế sự

nghiêp ̣ trong các cơ sở giáo duc ̣ mầm non công lâp ̣

- Phân bổ đều trẻ khuyết tật thể nhẹ trên lớp để giáo viên có điều kiện

chăm sóc trẻ

*Phấn đấu chỉ tiêu bán trú: 656 trẻ đạt tỉ lệ 100 %

Phối hợp với các cấp, các ngành kiểm tra sát sao công tác quản lý và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập

3 Đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi và Kế hoạch, Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2016-2020.

Đầu tư nguồn lực nhằm duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm

2014 và kết hợp với 2 trường tiểu học và THCS thực hiện nâng cao công tác PCGDMNTE5T năm 2015 phấn đấu nâng lên ở các điều kiện, tiêu chuẩn vể phổ cập

để đạt phổ cập giáo dục mầm non 2015

Nhà trường tham thưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng và tập trung chỉ đạo thực hiện 3 đồng bộ: Đồng

bộ xây dựng cơ sở vật chất, đồng bộ về chế độ chính sách cho giáo viên và đồng bộ

về chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo phổ cập bền vững, có chất lượng Đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Trang 7

Quyết tâm phấn đấu nâng lên ở các chỉ tiêu như tỷ lệ huy động trẻ đến trường,

tỉ lệ trẻ ăm bán trú sớm hoàn thành các chỉ tiêu của Đề án “ Nâng cao chất lượng GDMN thành phố Hà Nội đến năm 2015” đúng thời hạn

Phấn đấu tỷ lệ huy động 32 % trẻ độ tuổi nhà trẻ và 96 % trẻ độ tuổi mẫu giáo đến trường lớp tăng 3-4 % so với năm học trước Bằng nhiều biện pháp tích cực để hạ thấp tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) xuống dưới 5%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi) xuống dưới 6%

Khuyến khích CBQL, GV trong nhà trường tham gia các khóa học đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước và lý luận chính trị để nâng cao trình

độ QLNH, LLCT của CBQL và trình độ trên chuẩn giáo viên, hiện có 12 giáo viên đang theo học lớp đại học sư phạm mầm non,

Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng cơ bản, khảo sát và kiểm tra cơ sở vật chất tăng cường mua sắm thiết bị bên trong lớp học

Chỉ đạo các lớp tổ chức có hiệu quả các cuộc họp toạ đàm đầu năm vào đầu tháng 9/2014 với lãnh đạo địa phương và cha mẹ các cháu Thực hiện tốt công tác phối hợp với ban đại diện Cha mẹ học sinh trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, tạo điều kiện tốt nhất cho các cháu

4 Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ.

4.1 Chăm sóc nuôi dưỡng

4.1.1.Chỉ tiêu:

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

100% lớp và giáo viên mầm non không để xảy ra tai nạn, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; đạt loại Tốt về vệ sinh an toàn thực phẩm

-100% trẻ được đánh giá tình trạng dinh dưỡng và theo dõi biểu đồ phát triển mới theo dấu hiệu cân nặng và chiều cao

- Đảm bảo Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 2- 3% so với năm học trước, theo dõi và có biện pháp giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân dưới 5%, SDD thể thấp còi dưới 7%, tỷ lệ trẻ béo phì xuống dưới 3% Đảm bảo định lượng Calo theo quy định (Nhà trẻ 650 -> 700 Calo/ngày; Mẫu giáo 680-> 720 Calo/ngày); Tỷ lệ các chất P-L-G (14-16; 22- 24; 60-62)

- 100% các nhóm lớp đảm bảo an toàn tai nạn thương tích cho trẻ dưới mọi điều kiện trong trường học

- Phấn đấu đạt tỷ lệ sức khỏe của trẻ toàn trường:

+ Cuối năm: Cân nặng : Chiều cao

Kênh bình thường: 94 % Kênh BT: 94 % Suy dinh dưỡng: 4 % Thấp còi: 6 %

- 100% các cháu mẫu giáo có kĩ năng rửa tay, rửa mặt

- 100% các cháu 4 và 5 tuổi có kĩ năng đánh răng và súc miệng bằng nước muối

- 100% trẻ được khám sức khoẻ 1-2 lần/năm với đủ các chuyên khoa

Trang 8

- 100% trẻ được tiêm phòng và uống Vitamin.

- 100% lớp đạt tiêu chuẩn Sạch - Đẹp - An toàn

- Trường đạt trường học an toàn

- Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ

- Đảm bảo mức ăn theo tiêu chuẩn: 12.000đ/1- 13.000đ trẻ/tháng

- Mức Thu chăn sóc bán trú: 150.000/trẻ/tháng

4.1.2 Biện pháp:

Tổ chức bồi dưỡng và quán triệt rộng rãi tới giáo viên về Quy chế nuôi dạy trẻ,

về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khoẻ, về những yêu cầu của việc đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ theo thông tư số 13/2010/TT - BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Thường xuyên kiểm tra các yếu tố gây mất an toàn cho trẻ, khắc phục kịp thời

nếu có

Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT -BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Liên bộ GD-ĐT, Bộ y tế về qui định đánh giá y tế tại cơ sở

giáo dục mầm non

Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch liên ngành số 1756/KHLN/YT -GD&ĐT ngày 10/7/2012 của Sở GD&ĐT và Sở Y tế Hà Nội về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các trường học và cơ sở giáo dục

Thực hiện nghiêm túc Thông tư 29/2011/TTLT-BGDĐT ngày15/7/2011 của

Bộ tài chính về Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi Tiếp tuc

̣ duy trì chuyên đề "Nâng cao chất l ượng giáo dục dinh dưỡng Thưc ̣ hiên ̣ VSATTP

trong cá c cơ sở Mầm non " Tham dự đầy đủ các buổi kiến tâp ̣ chuyên đề dinh dưỡng

taị các trường mầm non

-Tăng cường kiểm tra và nhắc nhở bảo vệ về công tác giữ gìn an ninh trật tự, quy hoạch chỗ để xe khoa học

-Thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo

VSATTP, không để dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra Ký hợp đồng mua bán thực phẩm an toàn, sử dụng thực phẩm sạch

- Đảm bảo chất lượng bữa ăn của trẻ với mức tiền ăn là 12.000đ/trẻ/ngày

- Phấn đấu đến học kì 2 mức ăn tăng 13.000đ/trẻ/ngày

- Thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần ăn, tính lượng Can xi và B1 cho trẻ

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế chăm sóc nuôi dưỡng

tại các lớp, đặc biệt là các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo bé.

- Xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp trong toàn trường

- Thực hiện phòng chống HIV/AIDS trong đội ngũ cán bộ giáo viên và

các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo Luật phòng chống HIV/AIDS

- Cử cán bộ, nhân viên dự lớp tập huấn PCCC lấy chứng chỉ Tổ chức tự bồi dưỡng cho CBGVNV về kiến thức và biện pháp PCCC tại trường mầm

- Xây dựng thực đơn phù hợp với từng độ tuổi; thực đơn đa dạng phong phú Sử dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng để xây dựng thực đơn cân đối, tăng cường cho trẻ

ăn thực phẩm từ thủy hải sản, đậu lạc vừng và rau xanh

Trang 9

- Phát huy mô hình điểm về phòng chống suy dinh dưỡng tại khu trung tâm 1, xây dựng cải tạo môi trường sư phạm xây dựng vườn rau của bé tại khu vũ lăng và trung tâm 1

- Xây dựng mô hình phòng chống béo phì tại khu trung tâm 1

4.2 Đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

4.2.1 Chỉ tiêu:

- 100% nhóm, lớp thực hiện tốt chương trình GDMN

- 100% lớp mẫu giáo lớn sử dụng và thực hiện tốt bộ chuẩn Phát triển trẻ em mầm non 5 tuổi

- 90% giáo viêm sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trên các hoạt động -Nâng cao chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non”

- Đẩy mạnh giáo dục trẻ về an toàn giao thông và tai nạn thương tích

- Năng cao chất lựng giáo dục kĩ năng tự phục vụ và kĩ năng giao tiếp cho trẻ

- Tiếp tục thực hiện chuyên đề giáo dục thể chất và giáo dục Thẩm mĩ ( các hoạt động: Tạo hình, âm nhạc, thể dục

-Tổ chức phong trào làm đồ dùng đồ chơi tạo môi trường nhóm theo cách lấy trẻ làm trung tâm Dự kiến vào tháng 11/2015

- Đánh giá trẻ theo các lĩnh vực phát triển theo độ tuổi đạt 90% chỉ số các lĩnh vực

- Tổ chức các cuộc thi cho giáo viên: Thi giáo viên giỏi cấp trường

- Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày 20/11

- Tổ chức hội thi chúng cháu vui khỏe vào tháng 1 năm 2016

- Tổ chức hội chợ - tiếng hát dân ca và trò chơi dân gian vào tháng 3/ 2016

- Tổ chức hội thi bé khéo tay dự kiến vào tháng 4 năm 2016

- Tổ chức tiệc búp phê cho trẻ 5 tuổi vào tháng 2 và tháng 5 năm 2016

4.2.2 Biện pháp

Xây dựng lịch trình hoạt động chuyên môn và kế họạch chuyên đề của năm học phù hợp với đặc thù của nhà trường, cử CBGV tham gia bồi dưỡng các chuyên đề , trọng tâm tập huấn, kiến tập về chương trình giáo dục mầm non mới, đánh giá chuẩn trẻ 5 tuổi do Sở giáo dục đào tạo, Pgòng giáo dục tổ chức, để nâng cao phương pháp đánh giá trẻ cho đội ngũ giáo viên

Tăng cường kiểm tra giáo viên thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình ở từng độ tuổi do Bộ giáo dục đào tạo quy dịnh, quán triệt 100% giáo viên đón, trả trẻ

ân cần, nièm nở, lưu ý sửa sang đầu tóc , quần áo gọn gàng, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trước khi nhận và trả trẻ

Tăng cường đầu tư đồ dùng đồ chơi cho 100% các lớp theo thông tư 02 của Bộ giáo dục đào tạo, chú trọng môi trường học tập cho trẻ theo hướng đổi mới, tạo nhiều góc mở cho trẻ hoạt động và trải nghiệm kiến thức

- Tiếp tục chỉ đạo giáo viên dạy và đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát tiển trẻ em

5 tuổi

Trang 10

Chỉ đạo giáo viên tiếp tục phát huy kết quả các chuyên đè đã qua và thực hiện giáo dục tích hợp, lồng ghẹp nội dung giáo dục dân số, giáo dục dinh dưỡng , luật lệ

an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống, kĩ năng tự phục vụ, thực hành tiết kiệm năng lượng cho vào các hoạt đọng một cách hợp lý

Giáo viên các lớp cung cấp rèn luyện các kỹ năng cho các cháu để tham gia hội thi cấp trường, chỉ đạo kế toán dự trù kinh phí để tổ chức các hội thi

Duy trì các tổ, nhóm sinh hoạt chuyên môn vào chiều thứ năm tuần cuối hàng tháng, tạo điều kiện cho giáo viên tập huấn về phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi do phòng giáo dục đào tạo Huyện tổ chức, để tiếp tục thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

- Xây dựng khu điểm tại khu Trung tâm 1

- Xây dựng kế hoach hội thi bé khéo tay từ lớp – trường

Tổ chức cho trẻ đi tham quan 02lần/năm ( Chủ điểm Nghề nghiẹp và chủ điểm

Quê hương – đất nước – Bác Hồ )

Chỉ đạo và bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy trẻ kĩ năng tự phục vụ,

kĩ năng giao tiếp

Tổ chức - Chỉ đạo giáo đi viên tham khảo các trường điểm của huyện và ngoài huyện về sắp sếp nội vụ lớp và tạo môi trường học tập cho trẻ

4.3 Kiểm định chất lượng GDMN

Thực hiện đánh giá chất lượng, triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài trường học mầm non theo bộ tiêu chuẩn và quy trình mới ban hành, Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD & ĐT ban hành Qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, qui trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các tổ khối thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục

5 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Tham mưu, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư cơ sở vật chất để trang bị cho các con có điều kiện tốt để đạt trường chuẩn quốc gia trong năm học 2015-2016

Đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi, Chương trình GDMN phù hợp với thực tế của nhà trường

Tiếp tục thực hiện Đề án “ Phát triển thiết bị tự làm GDMN và phổ thông giai đoạn 2010-2015”, đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi Tăng cường trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm lớp, kiểm tra, thanh tra công tác tự mua sắm đảm bảo theo quy định, tự làm, bảo quản và sử dụng đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tại các nhóm; rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch sửa chữa, mua sắm hoặc thay thế, đảm bảo đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng, đồ chơi, tuyển trọn và nhân rộng trong toàn ngành các sản phẩm tốt Tổ chức hội thi tự làm đồ dùng dạy học chào mừng ngày 20/21 dự kiến tổ chức vào giữa tháng 11 năm 2015

Ngày đăng: 01/10/2021, 09:48

w