2.Thái độ: Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trờ[r]
Trang 1Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trờng,
địa phơng
II CẤU TRÚC nội dung VÀ trọng tâm
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 2 phần
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
2 Trọng tâm: II Nội dung cơ bản của luật NVQS
3 Thời gian:
Tổng số 4 tiết :
Tiết 1: Phần I : Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự ; khỏi quỏt luật
Tiết 2,3,4 : Phần II : Nội dung cơ bản của luật NVQS ; Trỏch nhiệm của học sinh
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: - Chuẩn bị nội dung: Giỏo ỏn, tài liệu liờn quan
2 Học sinh: - Đọc trước bài
2 Hỏi bài cũ: Truyền thống nổi bật của QĐ ta là gỡ ?
3 Giảng bài mới.
Tiết 1: Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự ; khỏi quỏt luật.
Nội dung thời gian Phơng pháp Vật chất
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ
quân sự
1.Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa
anh hùng cách mạng của nhân dân ta.
- Dân tộc ta có truyền thống kiên cờng bất khuất
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ trả lời câuhỏi
- Gv: Kết luận(có 3
- Gv: Giáo
án, SGK,SGV, luậtNVQS,phấn viết
- Hs: SGK,
vở ghi
Trang 2Nội dung thời gian Phơng pháp Vật chất
- QĐ ta đợc xây dựng theo hai chế độ : Tình nguyện
tòng quân và chế độ nghĩa vụ quân sự
2 Thực hiện quyền lam chủ của công dân, tạo
điều kiện ch công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ
tổ quốc
- Hiến pháp nớc cộng hoà XHCN việt Nam khẳng
định “ Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng nliêng và
quyền cao quý của công dân, công dân có bổn
phận làm NVQS và tham gia xây dựng nền QPTD”
- Nhà nớc và các tổ chức xã hội, cơ quan có trách
nhiệm tạo diều kiện cho công dân hoàn thành nghĩa
vụ với tổ quốc
3.Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc.
- Một trong những chức năng chính của QĐND ta là
tham gia xây dựng đất nớc
- Hiện nay QĐ ta dợc tổ chức thành các QC,BC có hệ
thống học viện, nhà trờng, viện nghiên cứu Từng
b-ớc đợc trang bị hiện đại
*Giới thiệu khái quát về luật NVQS
11 chơng, 71 điều
mục đích)
- Gv: Bằng kiến thứcvốn có em hãyphân tích làm sáng
tỏ 3 mục đíchtrên ?
- Gv: Kết luận
- Hs: Ghi chép ýchính
III Kết thúc bài giảng (5 PHÚT)
Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trờng,
địa phơng
II CẤU TRÚC nội dung VÀ trọng tâm
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 2 phần
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
2 Trọng tâm: II Nội dung cơ bản của luật NVQS
Trang 33 Thời gian:
Tổng số 4 tiết :
Tiết 1: Phần I : Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự ; khỏi quỏt luật
Tiết 2,3,4 : Phần II : Nội dung cơ bản của luật NVQS ; Trỏch nhiệm của học sinh
III CHUẨN BỊ
3 Giỏo viờn: - Chuẩn bị nội dung: Giỏo ỏn, tài liệu liờn quan
4 Học sinh: - Đọc trước bài
2 Hỏi bài cũ: Vỡ sao cần ban hành luật NVQS ?
3 Giảng bài mới.
Tiết 2:Nội dung cơ bản của luật NVQS
- Những quy định chung
- Chuẩn bị cho thanh niờn nhập ngũ
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
2 Nội dung cơ bản của luật NVQS 2005
a Những quy định chung
- NVQS là nghĩa vụ là nghĩa vụ vẻ vang của công
dân phục vụ trong QĐND Việt Nam
- Làm NVQS bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ
trong ngạch dự bị
- Công dân làm NVQS trong quãng thời gian từ 18
đến hết 45 tuổi
+ Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QN tại ngũ
+ Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là QN
dự bị
QN có nghĩa vụ:
- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc với nhân dân,
sẵn sang chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ
- Gv: NVQS là gỡ ?
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ trả lời trả lờicâu hỏi của Gv
- GV: Thế nào làphục vụ tại ngũ, thếnào là phục vụ dự
bị, cho vớ dụ thựctế
- HS: Suy nghĩ, thảoluận và trả lời
- GV: Xỏc nhõn cõutrả lời đỳng, bổ
- Gv:Giáo án,SGK,SGV,luậtNVQS
- Hs:SGK, vởghi
Trang 4Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chấtquốc Việt Nam XHCN và hoàn thành mọi nhiệm
vụ
- Tôn trọng quyền làm chủ của công dân, kiên
quyết bảo vệ tái sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài
sản của công dân
- Gơng mẫu chấp hành đờng lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, nhà nớc, mệnh lệnh, điều lệ của
quân đội
- Ra sức học tập rèn luyện mọi mặt để nâng cao
trình độ và bản lĩnh chiến đấu
b.Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.
- Huấn luyện quân sự phổ thông
- Huấn luyện quân sự phổ thông(GDQP)
- Đào tạo cán bộ nhân viên chuyên môn kĩ thuật
cho quân đội
- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với công
dân nam đủ 17 tuổi
sung và kết luận
- Gv: Bản thõn họcsinh cần học tậpnghĩa vụ của QNNhững gỡ ?
- HS: Đọc SGK, thảoluận và đưa ra cõu trảlời
- GV: Xỏc nhõn cõu trảlời đỳng, bổ sung vàkết luận
- Gv: ? Chuẩn bị chothanh niên nhập ngũbao gồm những nộidung gì
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ, trả lời câu nỏi
III Kết thúc bài giảng (5 PHÚT)
Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trờng,
địa phơng
Trang 5II CẤU TRÚC nội dung VÀ trọng tâm
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 2 phần
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
2 Trọng tâm: II Nội dung cơ bản của luật NVQS
3 Thời gian:
Tổng số 4 tiết :
Tiết 1: Phần I : Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự ; khỏi quỏt luật
Tiết 2,3,4 : Phần II : Nội dung cơ bản của luật NVQS ; Trỏch nhiệm của học sinh
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: - Chuẩn bị nội dung: Giỏo ỏn, tài liệu liờn quan
2 Học sinh: - Đọc trước bài
2 Hỏi bài cũ: NVQS là gỡ, độ tuổi đăng ký NVQS ?
3 Giảng bài mới.
Tiết 3:Nội dung cơ bản của luật NVQS :
- Phục vụ tại ngũ trong thời bỡnh ;
- Xử lý vi phạm luật NVQS
c.Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là Công dân nam đủ 18 đến hết
25 tuổi
- Thời hạn phục vụ tại ngũ :
+ Hạ SQ, Binh sĩ : 18 tháng
+ Hạ SQ, Binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào tạo,
Hạ SQ, Binh sĩ trên tàu hải quân : 24 tháng
*Những công dân sau đây đợc tạm hoãn gọi nhập ngũ
trong thời bình:.
+ Có anh, chị, em ruột đang là hạ SQ, Binh sĩ phục vụ
tại ngũ, đang học tại trờng quân đội , ngoài quân đội
+ hs, sv đang học tại các trờng thuộc hệ thống gd quốc
dân<khoản 1 điều 48>
+ Hs,Sv đang du học hoặc học tại các trờng của tổ chức
cá nhân nớc ngoài , quốc tế, ngời VN định c ở nớc
ngoài đợc phép đầu t trên lãnh thổ VN có tg đào tạo 12
tháng trở lên<chỉ đợc tính trong khóa đò tạo đầu tiên
va đợc kiểm tra hàng năm
- Gv ?: Công dân ởlứa tuổi nào thì đợcgọi nhập ngũ, thờihạn phục vụ là baonhiêu tháng ?
- Hs: thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Gv ?: Những đối ợng nào đợc tạmhoãn, miễn gọi nhậpngũ trong thờibình ?
t Hs: thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv:Giáo án,SGK,SGV,luậtNVQS,phấnviết
- Hs:SGK, vởghi
Trang 6Nội dung- Thời gian Phơng pháp Vật chất
*Hs, Sv không thuộc diện tạm hoãn nhập ngũ:
- Học khác các loại nói trên
- Theo học các lại hình đào tạo khác ngoài quy định
- Bị đuổi học , buộc thôi học
+ Con của liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh hạng một
+ Một ngời anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thơng binh hạng hai
+ Thanh niên xung phong, cán bộ CNVC đã phục vụ ở
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt
khó khăn từ 24 tháng trở lên
*Chế độ chính sách đối với hạ SQ, Binh sĩ phục vụ tại
ngũ:
+ Đợc hởng chế độ nghỉ phép năm theo quy định<năm
2 trở đi>, Đợc hởng phụ cấp hàng tháng<tháng 19 trở
đi 200%, tháng 25 250%>., Đợc tính thời gian công
tác liên tục,đợc tính nhân khẩu ở gđ
+ Đợc trợ cấp tiền tàu xe, đi đờng, xuát ngũ , việc
làm<6 tháng lơng cơ bản>
+ Đợc cung cấp đầy đủ kịp thời: lơng thực , thực phẩm,
quân trang, chữa bệnh , chỗ ở, phụ cấp, văn hóa tinh
thần
+ Khi xuât ngũ cơ quan cũ tiếp nhận lại
+ Đợc u tiên tuyển sinh ,tuyển dụng , sắp xếp việc làm
hỏa hoạn ,tai nạn ; ốm đau 1 tháng trở lên hoặc điều
trị 1lần tại bệnh từ 15 ngày trở lên<không quá 2 lần
trên năm>
- Con gửi nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng THPT đợc
miễn đóng học phí và tiền xd trờng
d.Xử lý vi phạm luật NVQS.
Bất kì công dân nào vi phạm Luật NVQS đều bị xử lí
theo pháp luật Tuỳ mức độ nặng nhẹ có thể bị xử phạt
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
- Gv: Gợi ý cho họcsinh trong khi thảoluận
- Kết luận
- Hs: nghe và ghichép ý chính
- Gv: Gia đình HSQ,
BS tại ngũ đợc hởngnhững quyền lợi gì ?
- Hs: thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv: Gợi ý cho họcsinh trong khi thảoluận
- Kết luận
- Hs: nghe và ghichép ý chính
- Gv:Giáo án,SGK,SGV,luậtNVQS,phấnviết
- Hs:SGK, vởghi
III Kết thúc bài giảng (5 PHÚT)
- Giải đáp thắc mắc
- Hệ thống nội dung
Trang 7- Nhận xét xuống lớp.
Bài 2: Luật NVQS và trách nhiệm của học sinh
(TIẾP THEO) Phần I: ý định giảng bài
Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà trờng,
địa phơng
II CẤU TRÚC nội dung VÀ trọng tâm
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 2 phần
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
2 Trọng tâm: II Nội dung cơ bản của luật NVQS
3 Thời gian:
Tổng số 4 tiết :
Tiết 1: Phần I : Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quõn sự ; khỏi quỏt luật
Tiết 2,3,4 : Phần II : Nội dung cơ bản của luật NVQS ; Trỏch nhiệm của học sinh
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: - Chuẩn bị nội dung: Giỏo ỏn, tài liệu liờn quan
2 Học sinh: - Đọc trước bài
2 Hỏi bài cũ: NVQS là gỡ, độ tuổi đăng ký NVQS ?
3 Giảng bài mới.
Tiết 4: :Trách nhiệm của học sinh
Trang 8Nội Dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
3.Trách nhiệm của học sinh
a.Học tập chính trị , quân sự ,rèn luyện thể lực do
tr-ờng lớp tổ chức.
- Nhằm xd tinh thần yêu nớc, yêu CNXH, rèn luyện
tác phong , ky luật , nếp sống tập thể, trang bị kiến
- Hs nam đủ 17 tuổi, nữ dủ 18 tuổi
- Đăng ký NVQS đợc tiến hành tại nơi c trú của công
dân do bch quân sự xã , huyện thực hiện Nếu thay
đổi nơi c trú thi phải báo cáo< thời hạn 10 ngày>
c.Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe.
- Hs nam đủ 17 tuổi di khám sk lần đầu
- Mục đích: kiểm tra thể lực , phát hiện , phòng và
chữa bệnh tuyển chọn những ngời đủ tiêu chuẩn
nhập ngũ
d.Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ
- Lệnh gọi nhập ngũ phải đa trớc 15 ngày
- Phải có mặt đúng địa điểm , thời gian
- Gv nêu nội dung
điều 17 luậtNVQS
- Mục tiêu củahuấn luyện quân
sự pt?
- gv lấy vd ở địaphơng
- Hs ghi những ýchính
- Gv kết luận
- Gv: Giáo
án, SGK,SGV, luậtNVQS,phấn viết
Trang 9- Quỏn triệt quan điểm của Đảng, nhà nước; cỏc nội dung, biện phỏp cơ bản, quản lý và bảo vệ BGQG.
2 Thái độ
Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của cụng dõn và bản thõn trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
II CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 3 phần
Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Phần II : Biờn giới quốc gia
Phần II : Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
2 Trọng tâm: Biờn giới quốc gia, bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
3 Thời gian :
Tổng số : 5 tiết
Tiết 1: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Tiết 2, 3 : Biờn giới quốc gia
Tiết 4,5: Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
3 Kiểm tra bài cũ: ? Học sinh cú trỏch nhiệm gỡ trong việc chấp hành luật NVQS
4 phổ biến ý định giảng bài
Tiết 1: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
II thực hành giảng bài
I. L nh thổ quốc gia và chủã
quyền l nh thổ quốc giaã
1 Lãnh thổ quốc gia.
a Khái niệm lãnh thổ quốc gia.
Theo luật quốc tế :" Lãnh thổ quốc gia là một
phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nớc,
vùng trời trên vùng đất và vùng nớc cũng nh
lòng đất dới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn
và riêng biệt của một quốc gia nhất định"
- Gv: ? Thế nào là lãnh thổ quốc gia
- Chia nhó học sinh
để thảoluận
Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv ?: Lãnh thổ QG bao gồm nhữ ng bộ
- Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranhsơ đồ lãnh thổquốc gia phấnviết
- Hs: SGK, vởghi
Trang 10Nội Dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
a Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
Vùng lãnh thổ đặc biệt ( các tàu thuyền, phơng
tiện bay, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ngoài
phạm vi lãnh thổ, vùng nam cực khoảng không
vũ trụ )
phận nào
- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: chỉ sơ đồ, phântích và kết luận
Hs: ghi ý chính
- Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranhsơ đồ lãnh thổquốc gia phấnviết
- Hs: SGK, vởghi
III Kết thúc bài giảng ( 5 PHÚT)
II MỤC TIấU BÀI HỌC
Trang 111 Cấu trỳc nội dung : Gồm 3 phần
Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Phần II : Biờn giới quốc gia
Phần II : Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
2 Trọng tâm: Biờn giới quốc gia, bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
3 Thời gian :
Tổng số : 5 tiết
Tiết 1: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Tiết 2, 3 : Biờn giới quốc gia
Tiết 4,5: Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
4 phổ biến ý định giảng bài
Tiết 2: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
II thực hành giảng bài
2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
a Khái niệm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Là quyền tối cao hoàn toàn và riờng biệt của mỗi
quốc gia đối với lónh thổ và trờn lónh thổ mỡnh
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là cơ sở đảm bảo cho
- việc thực hiện chủ quyền quốc gia đó là chủ
quyền toàn vẹn và đầy đủ về các mặt: CT, KT, VH,
AN, QP Nếu một quốc gia không giữ
* Theo hiến pháp 1992: Nớc CHXHCNVN là một
n-ớc độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng
trời
b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ
chính trị, đờng lố phat triển kinh tế, văn hoá, xã
hội
- Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phơng hớng phát
triển đất nớc, cải cách kinh tế , xã hội phù hợp với
đặc điểm quốc gia
- QG tự quy định chế độ pháp lý đối với từng lãnh thổ
QG
- Có quyền sở hữu toàn bộ tài nghuyên thiên nhiên
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe
hs trả lời, kêt luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm những nội dung gì ?
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả
lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe
- Gv: Giáo
án, SGK,SGV, luậtBGQG,tranh sơ đồlãnh thổquốc giaphấn viết
Trang 12Nội dung-Thời gian Phơng pháp Vật chất
trong lãnh thổ của mình
- QG thực hiện quyền tài phán với mọi công dân , tổ
chức ,cá nhân ,tổ chức nớc ngoài ỏ trong lãnh thổ<
trừ các điều ớc quốc tế>
- Có quyền cỡng chế thích hợp , điều chỉnh, kiểm soát
, trng thu tài sản các công ti đa quốc gia và các tổ
chức tơng tự
- Có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc
gia theo luật pháp quốc tế
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc Việt Nam.
Nớc CHXHCN Việt Nam có đầy đủ tất cả các đặc
quyền theo luật pháp quốc tế về chủ quyền lãnh thổ
quốc gia, toàn thể dân tộc Việt Nam có quyền sở
hữu và bảo vệ lãnh thổ của mình theo nguyên tắc
chủ quyền quốc gia
hs trả lời, kêt luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: Nớc Việt Nam có chủ quyền nh thế nào
đối với lãnh thổ của mình
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe
Trang 13II CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 3 phần
Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Phần II : Biờn giới quốc gia
Phần II : Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
2 Trọng tâm: Biờn giới quốc gia, bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
3 Thời gian :
Tổng số : 5 tiết
Tiết 1: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Tiết 2, 3 : Biờn giới quốc gia
Tiết 4,5: Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
4 phổ biến ý định giảng bài
Tiết 3: Phần II : Biờn giới quốc gia
II thực hành giảng bài
Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
II. Biên giới quốc gia
1 Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.
- Tuyến biên giới đất liền:
+ Biên giới Việt Nam – Trung Quốc: 1306 km
+ Biên giới Việt Nam – Lào : 2067 km
+ Biên giới Việt Nam – Campuchia: 1137 km
- Tuyến biển, đảo:
+ Đã xác định đợc 12 điểm để xác định đờng cơ
sở
+ Đã kí hiệp định với Trung Quốc về phân định
vịnh bắc bộ
+ Thiết lập vùng nớc lịch sử với Campuchia
+ Đã kí hiệp định phân định biển với Thailan,
Indonesia
+ Đang phải giả quyết, phân định với: TQ về biển
Đông và chủ quyền ở hai quần đảo Hoàng Sa
và Trờng Sa; Với Campuchia, Malaisia,
Philippine và một số nớc khác
2.Khái niệm biên giới quốc gia:
a.Khái niệm:
- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ
của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác
hoặc các vùng mà quốc gia có chủ quyền trên
- Gv: Biên giới quốc gia là gì ?
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả
lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe
lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe
hs trả lời, kết luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: Giáo
án, SGK,SGV,luậtBGQG,tranh sơ
đồ lãnhthổ quốcgia phấnviết
- Hs: Sgk,
vở ghi
Trang 14Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chấtbiển.
- Biên giới nớc CHXHCNVN là đờng và mặt thẳng
đứng theo đờng đó để xác định giới hạn đất liền,
các đảo , các quần đảo , trong đó có quần đảo
tr-ờng sa và hoàng sa, vùng biển , lòng đất , vùng
3.Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Nớc ta có đờng biên giới trên đất liền dài
4926.566km phía bắc giáp trung quốc có đờng
biên giới dài 1449.566km, phía tây giáp Lào
đ-ờng biên giới dài 2340km, phía Tây Nam giáp
campuchia có đờng biên giới dài 1137km, phía
đông giáp biển đông có bờ biển dài 3260km
Vùng biển nớc ta tiếp giáp với 9 quốc gia và
vùng lãnh thổ là: Trung Quốc, campuchia, Thái
Lan, Inđonesia, Malaysia,philipin, bruney,
Singapore và Đài loan
a Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia.
- Xác định bằng điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập hoắc do pháp luật Việt Nam
quy định
- Xác định biên giới quốc gia bằng 2 cách:
+ Đàm phán thơng lợng để đi đến kí kết hiệp ớc,
hoặc sử dụng một cơ quan tài phán hay trọng
tài quốc tế để phán quyết
+ Đối với biên giới trên biển thì nhà nớc tự quy
định phù hợp với công uớc Liên Hợp Quốc về
luật biển
b.Cách xác định BGQG
- Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Xác
định theo các điểm, toạ độ, đờng, vật chuẩn
- Xác định biên giới quốc gia trên sông suối:
+ Trên sông mà tàu thuyền đi lại thì đợc xác
định giữu các lạch chính của sông
+ Trên sông mà tàu thuyền không đi lại thì
biên giới theo giữa sông, suói đó
Khi biên giới đợc xác định cần có biện pháp
cố định đờng biên giới đó, có thể dùng tài liệu ghi
lại, đặt mốc quốc giới, dùng đờng phát quang
- Xác định biên giới quốc gia trên biển: Theo luật
biển và công ớc quốc tế
- Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất: Đợc
xác định là mặt thẳng đứng của đờng biên giới
quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên
biển xuống lòng đất
Xác định biên giới quốc gia trên không: Đợc xác
định là mặt thẳng đứng của đờng biên giới quốc
gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên
vùng trời
Biên giới quốc gia Việt Nam tiếp giáp với những quốc gia
và vùng lãnh thổ nào ?
- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Hs: ghi ý chính
- Gv: Nớc ta xác định biên giới quốc gia dựa trên những nguyên tắc nào ?
- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Hs: ghi ý chính
- Gv: Nớc VIệt Nam xác định biên giới quốc gia bằng cách nào ?
- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Hs: ghi ý chính
- Gv: Giáo
án, SGK,SGV,luậtBGQG,tranh sơ
đồ lãnhthổ quốcgia phấnviết
- Hs:SGK, vởghi
III.Kết thúc bài giảng 5 phỳt
Trang 15- Giải đáp thắc mắc
- Hệ thống lại nội dung
- Câu hỏi luyện tập : Bt 3 SGK
II CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Cấu trỳc nội dung : Gồm 3 phần
Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Phần II : Biờn giới quốc gia
Phần II : Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
2 Trọng tâm: Biờn giới quốc gia, bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
3 Thời gian :
Tổng số : 5 tiết
Tiết 1: Phần I : Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ quốc gia
Tiết 2, 3 : Biờn giới quốc gia
Tiết 4,5: Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
Trang 161 ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Phổ biến các quy định
3 Kiểm tra bài cũ: ? Trỡnh bày khỏi niệm lónh thổ quốc gia, cỏc bộ phận cấu thành lónh thổ quốc gia
4 phổ biến ý định giảng bài
Tiết 4: Phần III : Bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt Nam
II thực hành giảng bài
Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
I Bảo vệ biên giới quốc gia nớc
CHXHCN Việt Nam
1 Một số quan điểm của Đảng và Nhà nớc
CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới
quốc gia.
- Biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt
Nam là thiêng liêng và bất khả xâm phạm
- Xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giớ quốc
gia là nhiệm vụ của nhà nớc và là trách
nhiệm của toàn Đảng, toàn Dân và toàn
Quân
- Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân,
trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giớ
- Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giả
quyết các vấn đề biên giới quốc gia băng
biện pháp hòa
bình
- Xây dựng lực lợng vũ trang chuyên trách,
nòng cốt để xây dựng, quản lí, bảo vệ biên
giới quốc gia thực sự vững mạnhtheo hớng
cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc
hiện đại có chất lợng cao, quân số hợp lí
2 Nội dung cơ bản xây dựng, quản li và bảo
vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt
Nam.
a Vị trí, ý nghĩa của việc xõy dựng và quản
lý, bảo vệ biờn giới quốc gia:
Xõy dựng, quản lý, bảo vệ biờn giới quốc
gia cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng về chớnh trị,
kinh tế - xó hội, an ninh, quốc phũng và đối
ngoại Chỉ cú xõy dựng biờn giới, khu vực
biờn giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở
cho quản lý, bảo vệ biờn giới quốc gia; giữ
vững ổn định bờn trong, ngăn ngừa hoạt động
xõm nhập, phỏ hoại từ bờn ngoài, tăng cường
đoàn kết hữu nghị với cỏc nước lỏng giềng,
tạo mụi trường thuận lợi cho xõy dựng, phỏt
triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc
- Gv: Quan điểm của
Đảng, Nhà nớc tatrong việc bảo vệ
CHXHCNVN nhthế nào ?
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ, thảo luận vàtrả lời câu hỏi ?
- Gv: Hớng dẫn họcsinh thảo luận vàtrả lời câu hỏi ?
- Gv: kết luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: Việc xây dựng
và quản lý, bảo vệBGQG có ý nghĩantn?
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ, thảo luận vàtrả lời câu hỏi ?
- Gv: Hớng dẫn họcsinh thảo luận vàtrả lời câu hỏi ?
- Gv: kết luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật BGQG,tranh sơ đồlãnh thổ quốcgia phấn viết.Hs: SGK, vở ghi
III.Kết thúc bài giảng (5 PHÚT)
- Giải đáp thắc mắc
- Hệ thống lại nội dung
- Câu hỏi luyện tập : Câu 4,5,6 SGK
- Nhận xét xuống lớp
Trang 17Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng, quản
lý, bảo vệ biên giới quốc gia
II.Nội dung và trọng tâm
1 Nội dung: Nội dung cơ bản xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCNViệt Nam
2.Trọng tâm: Trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham gia xây dựng, quản Lý
và bảo vệ biên giới quốc gia
III.Thời gian: 45 phút
IV.Tổ chức và phơng pháp
1.Tổ chức: lên lớp tập trung.
2.Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại
V.Địa điểm: Tại phòng học
3 Kiểm tra bài cũ
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài (3 5 PHÚT)
1.Lên lớp: 35 phỳt:
Nội dung – thời gian Phơng pháp Vật chất
2, Nội dung cơ bản xây dựng, quản li và
bảo vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCN
Việt Nam.
b Nội dung, biện phỏp xõy dựng và quản lý,
bảo vệ biờn giới quốc gia:
- Xõy dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống
phỏp luật về quản lý, bảo vệ biờn giới quốc
gia:
- Quản lý, bảo vệ đường biờn giới quốc gia,
hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn
chặn cỏc hành vi xõm phạm lónh thổ, biờn
giới, vượt biờn, vượt biển và cỏc vi phạm
khỏc xảy ra ở khu vực biờn giới:
- Xõy dựng khu vực biờn giới vững mạnh
toàn diện:về chính trị , kinh tế xh, quốc phòng
- Hs: Đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
- Gv: Gợi ý thảo luận, nghe Hs trả lời và kết luận
- Hs: Nghe, ghi ý chính
- Gv: Giáo
án, Sgk,Sgv, luậtBGQG,tranh sơ
đồ lãnhthổ quốcgia, bản
đồ vềbiên giớquốc gia,phấnviết
- Hs:
Sgk,
vở ghi
Trang 18Nội dung – thời gian Phơng pháp Vật chất
trận biờn phũng toàn dõn vững mạnh để
quản lý, bảo vệ biờn giới quốc gia:
- Vận động quần chỳng nhõn dõn ở khu vực
biờn giới tham gia tự quản đường biờn, mốc
quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực
biờn giới, biển, đảo của Tổ quốc:
+ Nắm vững đờng lối, chính sách, pháp
luật, văn bản về biên giới, gd lòng yêu nớc
+ Nắm vững vị trí dấu hiệu đờng biên ,
mốc biên giới
+ Học tập cách thức đấu tranh chống lấn
chiếm biên giới
1 Trách nhiệm của công dân và học sinh
trong việc tham gia xây dựng, quản Lý và
bảo vệ biên giới quốc gia.
1 Trách nhiệm của công dân.
- Công dân có trách nhiệm: Sẵn sàng
cống hiến sức ngời, sức của cho sự nghiệp
bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới, xây
dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên
phòng toàn dân, cùng với lực lợng chuyên
trách xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới
quốc gia giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã
hội khu vực biên giới
- Chấp hành nghiêm pháp luật, những
quy định, hiệp ớc, những quy chế, chế tài
khu vực biên giới
2 Trách nhiệm của học sinh.
- Học tập truyền thống dựng nớc, giữ nớc, mở
mang bờ cõi và quá trình đấu tranh giữ vững
chủ quyền lãnh thổ của cha ông
Tích cực học tập, nắm và hiểu rõ ý nghĩa
thiêng liêng của lãnh thổ nớc CHXHCN Việt
Nam, nắm vững tri thức khoa học trau dồi đạo
đức cách mạng, rèn luyện sức khoẻ, sẵn sàng
góp sức mình vào việc xây dụng và bảo vệ tổ
quốc, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Gv: Công dân có tráchnhiệm nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý và bảo vệ biên giới quốc gia ?
- Hs: Nghiên cứu Sgk và trả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận và ghi ý chính
- Gv: Thanh niên học sinh
có trách nhiệm nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý và bảo Vệ biên giới quốc gia nớc
CHXHCN Việt Nam ?
- Hs: Nghiên cứu Sgk và trả lời câu hỏi
Gv: Kết luận và ghi ý chính
- Gv: Giáo
án, Sgk,Sgv, luậtBGQG,tranh sơ
đồ lãnhthổ quốcgia, bản
đồ vềbiên giớquốc gia,phấnviết
- Hs:
Sgk,
vở ghi
III.Kết thúc bài giảng (5 PHÚT)
- Giải đáp thắc mắc
- Hệ thống lại nội dung
- Câu hỏi luyện tập : Câu 1,2,3,4,5,6 SGK trang 43
- Nhận xét xuống lớp
kiểm tra 1 tiết
i Mục đích yêu cầu:
Kiểm tra đánh giá kiến thức,khả năng lĩnh hội, thái độ học tập của học sinh Từ đó điều chỉnh phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tợng
I Nội dung
Câu hỏi:
Trang 191 Thế nào là lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia ? lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác định nh thế nào ?
2 Biên giới quốc gia là gì ? Biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác
định nh thế nào ?
3 Thanh niên học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý
và bảo Vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam ?
Đáp án tóm tắt:
Câu 1(3 điểm): Hs nêu đợc các khái niệm về lãnh thổ quốc gia, chủ quyền lãnh thổ
quốc gia và chủ quyền lnhx thổ quốc gia nớc Việt Nam.
Câu 2(3 điểm): Hs nêu đợc khái niêm BGQG, và cách xác định biên giới quốc gia nớc
Việt Nam
Câu 3(4 điểm): Hs nêu và phân tích đợc trách nhiệm của bản thân đối với việc xây
dựng, quản lý và bẩo vệ biên giới quốc gia nớc Việt Nam
III Thời gian : 45 phút
IV.Hình thức kiểm tra: Kiểm tra lí thuyết (tự luận)
V Địa điểm : Tại lớp học
VI.vật chất : - Gv chuẩn bị đề, đáp án kiểm tra
- Tích cực tự giác trong học tập, nghiêm túc trong giờ học
II nội dung và trọng tâm
1.Nội dung : Phần I: Giới thiệu súng tiểu liên AK
2 Trọng tâm : Tính năng chiến đấu và cấu tạo của súng AK và CKC
III Thời gian : 45 phút
IV Tổ chức và phơng pháp
1 Tổ chức : Tập trung
2 Phơng pháp: - Gv thuyết trình , trực quan, vấn đáp gợi mở
- Hs quan sát, thảo luận
V địa điểm : Tại lớp học
Phần 2: thực hành giảng bài
I Tổ chức giảng bài ( 5 PHÚT)
1 Tập hợp lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục , vật chất
2 Phổ biến các quy định
3 Phổ biến ý định giảng bài
II Thực hành giảng bài (3 5 PHÚT)
1 Lên lớp: 35 phỳt
Trang 20Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
I Súng tiểu liên AK
1 Tính năng chiến đấu.
- Súng tiểu liên AK trang bị cho từng ngời
để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để
đánh gần
- Dùng đạn kiểu 1943 của Nga hoặc 1956
của Trung Quốc sản xuất
- Dùng chung đạn với súng trờng CKC,
+ Mục tiêu ngời chạy: 525m
+ Hoả lực tập trung của súng bắn đợc các
mục tiêu trên mặt đất ở cự ly 800m
+ Bắn máy bay và quân nhảy dù trong
thuốc đẩy bệ khoá nòng, khoá nòng lùi
e Khoá nòng: Để đẩy đạn vào buồng đạn,
h ống dẫn thoi và ốp lót tay: Để dẫn thoi
chuyển động và giữ súng khi bắn
- Học sinh nghe, ghi chép, quan sát,ghi nhớ
- Gv: Giải thích những thuật ngữ mới
- Gv: Nêu cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng,kết hợp với súng, mô hình
- Hs: nghe, quan sát, ghi những nội dung chính
- Gv: súng tiểu liên AK
1 khẩu, đạn
1 viên, tranhmô hìnhchi tiết các bộ phận của súng
1 khẩu CKC, que chỉ bảng
- Súng CKC
1 khẩu,
- Đạn K56:1viên
Trang 21Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
3 Chuyển động của súng khi bắn.
Đặt cần định vị và khoá an toàn ở vị trí bắn
liên thanh, lên đạn, bóp cò, búa đập vào
kim hoả, đạn nổ, khi đầu đạn đi qua khâu
truyền nòng, khoá nòng lùi hết mức lò xo
đẩy về dãn ra đẩy bệ khoá nòng, khoá
nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào
buồng đạn, đóng khoá nòng súng, búa
đập vào kim hoả, đạn nổ, mọi hoạt động
của súng lặp lại nh ban đầu
- GV nêu chuyển động của súng, có dựng súng để minh hoạ, chiếu đoạn phim chuyển động của súng khi bắn(3 lần)
- Học sinh chú ý theo dõi, ghi chép
III.Kết thúc bài giảng 5phỳt
- Giải đáp thắc mắc
- Hệ thống lại nội dung
- Câu hỏi luyện tập : Câu 1,2,3,4,5, Sgk trang 75
- Tích cực tự giác trong học tập, nghiêm túc trong giờ học
II nội dung và trọng tâm
1.Nội dung : Phần I: Giới thiệu súng tiểu liên AK
2 Trọng tâm : Tính năng chiến đấu và cấu tạo của súng AK và CKC
III Thời gian : 45 phút
IV Tổ chức và phơng pháp
1 Tổ chức : Tập trung
2 Phơng pháp: - Gv thuyết trình , trực quan, vấn đáp gợi mở
- Hs quan sát, thảo luận
V địa điểm : Tại lớp học
Phần 2: thực hành giảng bài
I Tổ chức giảng bài ( 5 PHÚT)
1 Tập hợp lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục , vật chất
2 Phổ biến các quy định
3 Phổ biến ý định giảng bài
II Thực hành giảng bài (3 5 PHÚT)
- Hs: nghe, quan sát, ghi những nội dung
- 1 khẩu CKC, que chỉ bảng
- Súng CKC
1 khẩu,
Trang 22Nội dung – Thời gian Phơng pháp Vật chất3,9kg.
6 Bộ phận cò, gữ búa, làm búa đập vào
kim hoả, khoá an toàn
7 Bộ phận đẩy về, đẩy bệ khoá nòng và
khoá nòng về phía trớc
8 Thoi đẩy, cần đẩy, lò xo cần đẩy, truyền
áp lực khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi
9 ống dẫn thoi và ốp lót tay, dẫn thoi
chuyển động và giữ súng khi bắn
10 Báng súng, tì sung vào vai và giữ súng
4 Chuyển động của súng khi bắn.
Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp cò, búa
đập vào kim hoả, đạn nổ, khi đầu đạn đi qua
khâu truyền khí thuốc một phần khí thuốc
làm thoi đẩy đẩy bệ khoá nòng lùi, khoá
nòng lùi kéo vỏ đạn hất ra ngoài Búa ngả
về sau thành t thế dơng, lò xo đẩy về bị ép
lại khi bệ khoá nòng, khoá nòng lùi hết cỡ,
lò xo đẩy về dãn ra làm cho bệ khoá nòng,
khoá nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào
buồng đạn, đóng khoá nòng súng, búa ở t
thế dơng, súng ở t thế sẵn sàng bắn
Muốn bắn tiếp phải thả cò rồi bóp lại
5 Quy tắc sử dụng súng, đạn.
- Trớc khi huấn luyện phải khám súng
- Không dùng súng để dùa nghịch hoặc chĩa
súng váo ngời khác để bóp cò
- Chỉ dùng súng khi đợc phép của giáo viên
- Không dùng đạn thật khi huấn luyện
- Súng phải để nơi khô ráo, sạch, không để
bụi bẩn, nớc, bám vào, không để sùng gần
chính
- GV nêu chuyển động của súng, có dúng súng để minh hoạ, chiếu đoạn phim chuyển động của súngkhi bắn(3 lần)
- Học sinh chú ý theo dõi, ghi chép
- Gv nêu quy tắc, liên
hệ thực tế huấn luyện
- Đạn K56:1viên
Trang 23Nội dung – Thời gian Phơng pháp Vật chất
những chất dẽ gây ô xi hoá
- Không làm rơi súng, đạn; không dùng
súng làm gậy chống hoặc đòn gánh
Sau khi luyện tập phải lau chùi bụi bẩn,
hàng tuần phải tháo súng để lau chùi,bôi
- Hệ thống lại nội dung
- Câu hỏi luyện tập : Câu 1,2,3,4,5, Sgk trang 75
- Nhận xét xuống lớp
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về cách tháo lắp súng thông thờng làm cơ
sở cho việc giữ gìn, bảo quản và sử dụng súng trong học tập huấn luyện
2 Phơng pháp: - Gv thuyết trình, thí phạm, phân tích, sửa sai
- Hs: Quan sát ,nghiên cứu và tập luyện
V địa điểm : Tại sân trớc của trờng
4 Phổ biến ý định giảng bài
II Thực hành giảng bài: 30-35 phút
1 Lên lớp: 7-10 phút
1 Tháo lắp súng thông thờng.
*Quy tắc tháo, lắp súng thông thờng - Gv nhắc lại các quy tắc đểhs nắm vững trớc khi tháo
lắp Súng Tiểu liên AK,
Trang 24Nội dung- Thời gian Phơng pháp Vật chất
-Bớc 6:Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng
-Bớc 7:Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay
b Lắp súng: có 6 bớc.
Kiểm tra, lau chùi, bôi dầu xong lắp
súng
Thứ tự lắp làm ngợc lại với tháo.
2 Súng tiểu liên AK.
- Thực hiện ngợc lại với tháo
- Lắp xong kiểm tra chuyển động của súng
- Giáo viên thực hiện theo 3 ớc:
b-+ Bớc 1: làm nhanh
+ Bớc 2: Làm chậm có phân tích
+Bớc 3: Làm tổng hợp
- Học sinh chú ý nghe, quan sát
-Gv: Chia nhóm cho HS thực hành theo đơn vị tiểu đội
-Hs: Thực hành tháo lắp súng theo sự hớng dẫn của Gv
đảm bảo đúng quy tắc
súng trờng CKC: 8 khẩu, bàn Hs: 8 bàn
+ Phơng pháp: - Sử dụng đội mẫu để duy trì luyện tập
- Gv quan sát sửa sai
- Vị trí và hớng tập: Gv quy định vị trí, hớng tập cụ thể
- Ký tín hiệu tập luyện : - 1 tiếng còi: Bắt đầu tập
- 2 tiếng còi: Nghỉ giải lao tại chỗ
- 3 tiếng còi: Kết thúc tập luyện, tập trung lớp
- Ngời phụ trách : - Gv phụ trách chung, tổ trởng phụ trách tổ mình
III Kết thúc bài giảng: 3-5phút
- Giải đáp thắc mắc
- Lu ý nội dung thờng sai sót và biện pháp khắc phục
- Bài tập về nhà : Nêu quy tắc và các bớc tháo lắp súng trờng CKC
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về cách tháo lắp súng thông thờng làm cơ
sở cho việc giữ gìn, bảo quản và sử dụng súng trong học tập huấn luyện
Trang 252 Phơng pháp: - Gv thuyết trình, thí phạm, phân tích, sửa sai.
- Hs: Quan sát ,nghiên cứu và tập luyện
V địa điểm : Tại sân trờng
4 Phổ biến ý định giảng bài
II Thực hành giảng bài: 30-39 phút
- Hs: Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Gv: Hớng dẫn thực hành theo nhóm
- Hs: Thực hành tháo lắp súng theo sự hớng dẫn của Gv đảmbảo đúng quy tắc
- Gv: Nhắc lại thứ tự các bớc tháo, lắp súng và các thao tác cơ bản, thí phạm lại(nếu cần)
- Hs: Nghe, quan sát, ghi nhớ
Súng Tiểu liên AK, súngtrờng CKC: 8 khẩu, bàn Hs:
+ Phơng pháp: - Sử dụng đội mẫu để duy trì luyện tập
- Gv quan sát sửa sai , quản lí chung
- Vị trí và hớng tập: Gv quy định vị trí , hớng tập cụ thể
- Ký tín hiệu tập luyện : - 1 tiếng còi: Bắt đầu tập
- 2 tiếng còi: Nghỉ giải lao tại chỗ
- 3 tiếng còi: Kết thúc tập luyện, tập trung lớp
- Ngời phụ trách : - Gv phụ trách chung, tổ trởng phụ trách tổ mình
Trang 26III Kết thúc bài giảng: 3-5phút :
I Mục đích yêu cầu:
Kiểm tra đánh giá kiến thức,khả năng lĩnh hội, thái độ học tập của học sinh Từ đó điều chỉnh phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tợng
II Nội dung: Thực hành thỏo lắp sỳng thụng thường đối với sỳng trường CKC
III Thời gian : 45 phút
IV.Hình thức kiểm tra: Kiểm tra thực hành
V Địa điểm : Tại sõn
VI.vật chất : Sỳng trường CKC
4 Tiến hành kiểm tra
II Thực hành kiểm tra
Không hoàn thành, hoặc phải
nhắc mới hoàn thành, để rơi
các bộ phận của súng trong khi
tháo, lắp
3Không hoàn thành, hoặc phải 2-1
v: Lần lợt gọi từng học sinh rút câu hỏi và thực hiện theoyêu cầu trong câu hỏi
Hs: thực hiện theo yêu cầu
và hớng dẫn của Gv
Gv theo dõi và cho điểm
Gv: giáo án, phiếu kiểm tra(10 phiếu), sổ
điểm
Hs: Mợn súng CKC (4 khẩu), Bàn Hs (4 bàn)