1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng đội ngũ đơn vị

86 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe dứt động lệnh “TẬP HỢP”, toàn tiểu đội nhanh chóng im lặng chạy vào tập hợp Nếu có súng phải xách súng hoặc mang súng theo quy định đối với từng loại súng đứng về phía bên trái của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN ANH THỊNH

TẬP BÀI GIẢNG ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

(Lưu hành nội bộ)

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TRẦN ANH THỊNH

TẬP BÀI GIẢNG ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

(Dùng cho hệ CNSP ngành Giáo dục quốc phòng & an ninh)

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI 7

1.1 Đội hình cơ bản của tiểu đội bộ binh 7

1.1.1 Đội hình tiểu đội hàng ngang 7

1.1.2 Đội hình tiểu đội hàng dọc 12

1.2 Tiểu đội tiến, lùi, qua phải, qua trái; giãn đội hình, thu đội hình; ra khỏi hàng, về vị trí 17

1.2.1 Tiến, lùi, qua phải, qua trái 17

1.2.2 Giãn đội hình, thu đội hình 18

1.2.3 Ra khỏi hàng, về vị trí 19

1.3 Tiểu đội bộ binh khám súng, giá súng, đặt súng 19

1.3.1 Tiểu đội bộ binh khám súng, khám súng xong 19

1.3.2 Tiểu đội bộ binh giá súng, lấy súng 23

1.3.3 Tiểu đội bộ binh đặt súng, lấy súng 26

1.4 Đội ngũ tiểu đội đổi hình 29

1.4.1 Tiểu đội một hàng ngang đổi thành hai hàng ngang 29

1.4.2 Tiểu đội hai hàng ngang đổi thành một hàng ngang 30

1.4.3 Tiểu đội một hàng dọc đổi thành hai hàng dọc 32

1.4.4 Tiểu đội hai hàng dọc đổi thành một hàng dọc 34

1.4.5 Tiểu đội một hàng ngang đổi thành một hàng dọc 35

1.4.6 Tiểu đội một hàng dọc đổi thành một hàng ngang 36

1.5 Đội ngũ tiểu đội đổi hướng 37

1.5.1 Tiểu đội một hàng ngang, hai hàng ngang đổi hướng 37

1.5.2 Tiểu đội một hàng dọc, hai hàng dọc đổi hướng 39

1.6 Đội ngũ tiểu đội đổi hình và đổi hướng 42

1.6.1 Tiểu đội 1 hàng ngang đổi thành 1 hàng dọc và đổi hướng 42

1.6.2 Tiểu đội 1 hàng dọc đổi thành 1 hàng ngang và đổi hướng 43

Chương 2: ĐỘI HÌNH TRUNG ĐỘI 47

2.1 Đội hình cơ bản của trung đội bộ binh 47

2.1.1 Đội hình trung đội hàng ngang 47

2.1.2 Đội hình trung đội hàng dọc 54

2.2 Trung đội tiến, lùi, qua phải, qua trái; giãn đội hình, thu đội hình; ra khỏi hàng, về vị trí 62

2.2.1 Tiến, lùi, qua phải, qua trái 62

2.2.2 Giãn đội hình, thu đội hình 63

2.2.3 Ra khỏi hàng, về vị trí 64

2.3 Trung đội bộ binh khám súng, giá súng, đặt súng 65

2.3.1 Trung đội ba hàng ngang khám súng, khám súng xong 65

2.3.2 Trung đội giá súng, lấy súng 68

2.3.3 Trung đội đặt súng, lấy súng 69

Trang 4

Chương 3 : ĐỘI HÌNH ĐẠI ĐỘI, TIỂU ĐOÀN 74

3.1 Đội hình cơ bản của đại đội bộ binh 74

3.1.1 Đội hình đại đội hàng ngang 74

3.1.2 Đội hình đại đội hàng dọc 77

3.2 Đội hình cơ bản của tiểu đoàn bộ binh 79

3.2.1 Đội hình tiểu đoàn hàng ngang 79

3.2.2 Đội hình tiểu đoàn hàng dọc 81

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Điều lệnh đội ngũ là văn bản pháp quy thuộc hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định ban hành ngày 17 tháng 10 năm

2002 Chấp hành Điều lệnh có tác dụng rèn luyện cho mọi quân nhân có ý thức tổ chức

kỷ luật, tác phong khẩn trương, tinh thần sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh được giao

Có thể nói, được học tập, rèn luyện trong quân đội là điều kiện tốt để quân nhân tôi luyện những phẩm chất nhân cách cần thiết đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước Môi trường quân đội với kỷ luật nghiêm minh nhưng sẽ giúp cho quân nhân hình thành và phát triển những phẩm chất mà môi trường khác khó có thể mang lại Môi trường quân đội cũng giúp cho quân nhân chuyển biến nhanh chóng về mặt nhận thức, đó chính là sự vững vàng về phẩm chất chính trị, về lập trường quan điểm…, từ đó hình thành nên sự đề kháng tốt giúp cho quân nhân luôn có ý thức được nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong môi trường quân đội, quân nhân cũng được hình thành lối sống mới như: quan hệ đồng chí, đồng đội, ý thức tập thể, quan hệ quân - dân, giải quyết các vấn đề lợi ích phù hợp theo chuẩn mực xã hội Bên cạnh đó, khi học Điều lệnh đội ngũ cũng được hình thành những phẩm chất chuyên môn nghề nghiệp theo các lĩnh vực cụ thể Trong môi trường quân đội, với đội ngũ cán bộ các cấp, họ vừa là người chỉ huy, vừa là nhà giáo dục có thể giúp quân nhân hình thành những tính cách tốt đẹp như sự trung thực, thẳng thắn, tính kiên cường…, điều này cũng giúp ích cho quân nhân có thể vững bước trong cuộc sống sau này Có thể nói, được học tập, rèn luyện ở môi trường quân đội là điều kiện tốt cho quân nhân phát huy trên nhiều lĩnh vực

Tập bài giảng "Đội ngũ đơn vị" là một công trình khoa học do Thạc sỹ Trần

Anh Thịnh, giảng viên Khoa Kỹ thuật, Chiến thuật Trung tâm giáo dục Quốc phòng

Hà Nội 2 biên soạn trên cơ sở Điều lệnh đội ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb

Quân đội nhân dân, Bộ Quốc phòng (2011)

Trong quá trình nghiên cứu biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo để tập bài giảng hoàn thiện hơn

Trang 7

Chương 1 ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI

1.1 Đội hình cơ bản của tiểu đội bộ binh

1.1.1 Đội hình tiểu đội hàng ngang

* Ý nghĩa: Đội hình tiểu đội hàng ngang thường dùng trong học tập, hạ đạt mệnh lệnh, khi sinh hoạt, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng

- Đội hình tiểu đội hàng ngang gồm có:

+ Tiểu đội 1 hàng ngang

+ Tiểu đội 2 hàng ngang

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Ở đội hình tiểu đội hàng ngang, tiểu đội trưởng đứng bên phải đội hình tiểu đội

+ Vị trí chỉ huy tại chỗ (Như đôn đốc học tập, điểm số, chỉ huy tiểu đội luyện tập,

nhận xét ) Tiểu đội trưởng đứng ở chính giữa, phía trước đội hình tiểu đội cách từ

về bên phải (trái) đội hình để kiểm tra gióng hàng

a) Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang

Trang 8

+ Động tác: Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp rồi quay về phía các

chiến sĩ, đứng nghiêm hô khẩu lệnh “Tiểu đội” (nếu có tiểu đội khác cùng học tập ở bên cạnh thì phải hô rõ phiên hiệu của tiểu đội mình Ví dụ: “Tiểu đội 1”, nếu không

có tiểu đội khác ở bên cạnh thì chỉ hô “Tiểu đội”, khi nghe hô "Tiểu đội", toàn tiểu

đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh

Khi toàn tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp: “Thành 1 hàng

ngang - TẬP HỢP”, rồi quay về phía hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn cho

tiểu đội vào tập hợp

Nghe dứt động lệnh “TẬP HỢP”, toàn tiểu đội nhanh chóng im lặng chạy vào tập hợp (Nếu có súng phải xách súng hoặc mang súng theo quy định đối với từng loại súng)

đứng về phía bên trái của tiểu đội trưởng thành 1 hàng ngang, giãn cách 70 cm (tính từ

giữa 2 gót chân của hai người đứng cạnh nhau) hoặc cách nhau 20 cm (tính khoảng cách 2 cánh tay của 2 người đứng cạnh nhau) Theo thứ tự từ phải sang trái: chiến sĩ

số 1 (trung liên) số 2 (súng trường hoặc tiểu liên), số 3, số 4 (tiểu liên) số 5 (M79), số 6

(B40 hoặc B41), số 7, số 8 (tiểu liên)

Khi đã có từ 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửa bên

Trang 9

trái, đi đều lên phía trước chính giữa đội hình cách 3-5 bước quay vào đội hình đôn đốc tiểu đội tập hợp

Từng người khi đã đứng vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ (hình 1.1a)

Chú ý: Muốn kiểm tra giãn cách, từng người tay phải nắm lại chống vào ngang

thắt lưng (sườn bên phải) khi khuỷu tay sát với cánh tay trái người đứng bên phải là được

- Bước 2: Điểm số

+ Khẩu lệnh: “ĐIỂM SỐ” không có dự lệnh

+ Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “ĐIỂM SỐ” các chiến sĩ theo thứ tự từ phải sang trái lần lượt điểm số từ 1 cho đến hết tiểu đội Khi điểm số của mình phải kết hợp quay mặt sang trái 450, khi điểm số xong phải quay mặt trở lại Người đứng cuối cùng không phải quay mặt, sau khi điểm số của mình xong thì hô “HẾT”

Từng người trước khi điểm số của mình phải đứng nghiêm, nếu đang đứng nghỉ phải về tư thế đứng nghiêm rồi mới điểm số của mình, điểm số xong phải về tư thế đứng nghỉ

Điểm số phải hô to, rõ, gọn, dứt khoát, liên tục

- Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

Trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, tiểu đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm

+ Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) - THẲNG”, có dự lệnh và động lệnh “Nhìn

bên phải (trái)” là dự lệnh, “THẲNG” là động lệnh

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “THẲNG” trừ chiến sĩ làm chuẩn (người đứng

đầu bên phải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn thẳng, còn các chiến sĩ khác phải quay

mặt hết cỡ sang bên phải (trái), xê dịch lên, xuống để gióng hàng và giữ giãn cách (nếu

có súng khi xê dịch vị trí phải xách súng, sau khi xê dịch xong đặt súng xuống đúng vị trí)

Khi gióng hàng ngang từng người phải nhìn được nắp túi áo ngực bên trái (phải)

của người đứng thứ tư về bên phải (trái) của mình (đối với quân nhân nữ nhìn ve cổ

áo)

Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “THÔI” Nghe dứt động lệnh

“THÔI” tất cả tiểu đội đều quay mặt trở lại, đứng nghiêm, không xê dịch vị trí

Tiểu đội trưởng kiểm tra giãn cách giữa các chiến sĩ, sau đó quay nửa bên trái (phải) đi đều về phía người làm chuẩn cách 2-3 bước, quay vào đội hình để kiểm tra hàng ngang

Nếu thấy gót chân và ngực của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng là hàng ngang đã thẳng

Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồng chí X

(hoặc số X) - LÊN (XUỐNG)”, chiến sĩ nghe gọi tên hoặc số của mình phải quay mặt

nhìn về hướng tiểu đội trưởng và làm theo lệnh của tiểu đội trưởng Khi các chiến sĩ đã đứng thẳng hàng tiểu đội trưởng hô “ĐƯỢC” các chiến sĩ quay mặt trở về hướng cũ Thứ tự sửa cho người đứng gần người làm chuẩn trước, tiểu đội trưởng có thể qua phải (trái) 1 bước để kiểm tra hàng

Cũng có thể sửa từ 3-4 chiến sĩ cùng một lúc Ví dụ: “Từ số 3 đến số 7 - LÊN

(XUỐNG)”, các chiến sĩ trong số được gọi làm động tác như khi sửa từng người

Trang 10

Chỉnh đốn xong tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy

Nếu lấy chiến sĩ đứng ở giữa hàng làm chuẩn để chỉnh đốn thì: Tiểu đội trưởng

phải dùng khẩu lệnh để chỉ định người làm chuẩn: “Đồng chí X (hoặc số X) làm

chuẩn”, chiến sĩ X nghe gọi, đứng nghiêm trả lời “CÓ” và giơ tay trái lên Tiểu đội

trưởng hô tiếp: “Nhìn giữa - THẲNG”, các chiến sĩ đứng hai bên lấy người làm chuẩn

để gióng hàng Chiến sĩ làm chuẩn sau khi nghe dứt động lệnh “THẲNG” khoảng 5 giây thì bỏ tay xuống vẫn đứng nghiêm

Khi chỉnh đốn hàng, tiểu đội trưởng có thể về bên phải (trái) đội hình

Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ làm như khi nhìn bên phải (trái) để chỉnh đốn hàng ngang

- Bước 4: Giải tán

+ Khẩu lệnh :”GIẢI TÁN” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh

+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “GIẢI TÁN” mọi người trong tiểu đội nhanh

chóng tản ra, nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi tản ra

b) Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang

Các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình tiểu đội 1 hàng ngang Những điểm khác:

- Khẩu lệnh: “Tiểu đội thành 2 hàng ngang - TẬP HỢP”

- Vị trí khi đứng trong đội hình: Các số lẻ đứng hàng trên (số 1, 3, 5, 7) các số chẵn đứng hàng dưới (số 2, 4, 6, 8) Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m (hình 1.1b)

- Đội hình 2 hàng ngang không điểm số

Trang 11

Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng hàng thứ 2 vừa phải gióng hàng ngang và dùng ánh mắt gióng hàng dọc để đứng đúng cự ly và giãn cách

Hình 1.1 Đội hình tiểu đội hàng ngang

a) Một hàng ngang; b) Hai hàng ngang

Trang 12

1.1.2 Đội hình tiểu đội hàng dọc

* Ý nghĩa: Dùng trong hành quân, khi di chuyển đội hình, di chuyển vị trí, thể

hiện tính thống nhất của quân đội chính quy

- Đội hình tiểu đội hàng dọc gồm có:

+ Tiểu đội 1 hàng dọc

+ Tiểu đội 2 hàng dọc

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Ở đội hình tiểu đội hàng dọc, tiểu đội trưởng đứng trước cách số 1 là 1m

Trang 13

+ Vị trí chỉ huy tại chỗ (đôn đốc tập hợp, điểm số, hạ đạt mệnh lệnh ) Tiểu đội

trưởng đứng phía trước chếch về bên trái đội hình cách 3-5 bước

+ Vị trí chỉ huy tiểu đội khi hành tiến, tiểu đội trưởng đi ở 1/3 bên trái đội hình

(từ trên xuống) cách từ 2-3 bước

+ Khi cùng tiểu đội hành tiến (đi trong đội hình của tiểu đội) thì đi đầu tiểu đội, cách 1m Nếu đội hình tiểu đội 2 hàng dọc thì vị trí tiểu đội trưởng đi đầu chính giữa 2 hàng của tiểu đội cách 1m

+ Khi chỉ huy tiểu đội luyện tập tại chỗ, tiểu đội trưởng có thể đứng ở vị trí chỉ huy tại chỗ để chỉ huy chung

1.1.2.1 Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc

Trang 14

+ Động tác:

Khi nghe dứt động lệnh “TẬP HỢP”, toàn tiểu đội im lặng, nhanh chóng chạy

vào tập hợp (nếu có súng phải xách hoặc mang súng theo quy định từng loại súng),

đứng sau tiểu đội trưởng thành 1 hàng dọc, cự ly giữa người đứng trước và người đứng

sau là 1m (tính từ 2 gót chân của 2 người) theo thứ tự từ trên xuống dưới: Chiến sĩ số

1 (trung liên) số 2, số 3, số 4 (tiểu liên) số 5 (M79), số 6 (B40 hoặc B41), số 7, số 8

(tiểu liên)

Khi đã có từ 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửa bên trái, đi đều ra phía trước đội hình, chếch về bên trái cách đội hình từ 3-5 bước, quay vào đội hình đôn đốc tiểu đội tập hợp

Từng người khi đã vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng, đứng đúng

cự ly, sau đó đứng nghỉ (hình 1.2a)

- Bước 2: Điểm số

+ Khẩu lệnh: “ĐIỂM SỐ”, không có dự lệnh

+ Động tác: Giống như ở phần tiểu đội 1 hàng ngang, chỉ khác: Khi quay mặt phải quay hết cỡ sang bên trái và điểm số từ trên xuống dưới

- Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

Trước khi chỉnh đốn tiểu đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm

+ Khẩu lệnh: “Nhìn trước - THẲNG”, có dự lệnh và động lệnh; “Nhìn trước là

dự lệnh, “THẲNG” là động lệnh

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “THẲNG”, trừ chiến sĩ số 1 làm chuẩn, còn các chiến sĩ khác gióng hàng dọc, nhìn thẳng giữa gáy người đứng trước mình (không nhìn thấy gáy người đứng thứ 2 trước mình), tự xê dịch sang phải, trái để thẳng hàng dọc và

xê dịch lên, xuống để đúng cự ly (nếu có súng khi xê dịch phải xách súng, sau khi xê dịch xong đặt súng xuống đúng vị trí)

Trang 15

Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “THÔI” toàn tiểu đội đứng nghiêm Tiểu đội trưởng quay nửa bên trái đi đều về trước, chính giữa đội hình cách đội hình từ 2-3 bước, nhìn vào đội hình để kiểm tra hàng dọc Hàng dọc thẳng là cạnh

mũ, cạnh vai của các chiến sĩ nằm trên 1 đường thẳng

Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh gọi tên (hoặc số) để sửa: “QUA PHẢI”, “QUA TRÁI” Chiến sĩ (số) được gọi tên làm theo lệnh của tiểu đội trưởng Khi chiến sĩ đã đứng thẳng hàng, tiểu đội trưởng hô

“ĐƯỢC”, lần lượt sửa từ trên xuống dưới, cũng có thể sửa cho 2-3 chiến sĩ cùng một

lúc Sửa xong, tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy (ở bên trái phía trước đội hình)

- Bước 4: Giải tán

Khẩu lệnh, động tác giống như ở đội hình 1 hàng ngang

1.1.2.2 Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc

Các bước thực hiện cơ bản giống như tiểu đội 1 hàng dọc Những điểm khác:

- Khẩu lệnh: “Tiểu đội thành 2 hàng dọc - TẬP HỢP”

- Các chiến sĩ số lẻ đứng thành 1 hàng dọc ở bên phải, các chiến sĩ số chẵn đứng thành 1 hàng dọc ở bên trái (hình 1.2b)

- Đội hình 2 hàng dọc không điểm số

- Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng ở hàng bên trái (hàng số chẵn) vừa gióng hàng dọc, vừa dùng ánh mắt để gióng hàng ngang

Trang 16

* Những điểm chú ý:

- Trước khi tập hợp, người chỉ huy phải căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung công việc, địa hình, thời tiết và phương hướng để xác định đội hình tập hợp và hướng của đội hình Khi tập hợp nên tránh hướng gió mùa, hướng mặt trời chiếu thẳng vào mắt chiến sĩ, (nếu không ảnh hưởng đến việc xem tập, xem động tác mẫu)

- Phải xác định được đội hình, vị trí tập hợp, hướng đội hình rồi đứng tại vị trí tập hợp hô khẩu lệnh tập hợp, sau đó làm chuẩn cho tiểu đội vào tập hợp Nếu vị trí tập hợp xa nơi tiểu đội trưởng đứng (quá 20m) thì tiểu đội trưởng phải đôn đốc nhắc nhở tiểu đội về vị trí tập hợp Tiểu đội trưởng không được hô dứt động lệnh Tập hợp rồi mới chạy đến vị trí tập hợp tiểu đội

- Khẩu lệnh phải rõ ràng, dứt khoát, động tác phải khẩn trương, chuẩn xác, mẫu mực Khi sửa sai cho chiến sĩ phải dùng khẩu lệnh và động tác mẫu để chỉ huy

- Mỗi quân nhân khi đã vào tập hợp phải trật tự, động tác gióng hàng đúng cự ly, giãn cách, tập trung nghe lệnh của tiểu đội trưởng

Hìn

Hình 1.2 Đội hình tiểu đội hàng dọc

a) Tiểu đội 1 hàng dọc; b) Tiểu đội 2 hàng dọc

Trang 17

1.2 Tiểu đội tiến, lùi, qua phải, qua trái; giãn đội hình, thu đội hình; ra khỏi hành, về vị trí

1.2.1 Tiến, lùi, qua phải, qua trái

- Ý nghĩa: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái thường dùng để điều chỉnh đội

hình, di chuyển vị trí được nhanh chóng trật tự (ở cự ly ngắn từ 5 bước trở lại)

- Khẩu lệnh: “Tiến (lùi) X bước - BƯỚC”, “Qua phải (trái) X bước - BƯỚC”, có

dự lệnh và động lệnh “Tiến (lùi) X bước” và “Qua phải (trái) X bước” là dự lệnh,

“BƯỚC” là động lệnh

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC” toàn tiểu đội đồng loạt thực hiện theo lệnh của tiểu đội trưởng (thực hiện như động tác từng người) Khi bước đủ số bước quy định thì đứng lại tự động gióng hàng, đúng cự ly, giãn cách rồi trở về tư thế đứng nghiêm

- Những điểm chú ý:

+ Phối hợp đều, thống nhất động tác toàn tiểu đội

+ Khi qua phải, qua trái, bước từng bước để di chuyển Khi chân mình chạm vào chân của người bên cạnh thì kéo chân kia về đứng nghiêm rồi mới di chuyển tiếp bước khác, tiến, lùi bước thống nhất, không bước dài quá hoặc ngắn quá 75cm

+ Động tác có súng làm như động tác từng người có súng

Trang 18

1.2.2 Giãn đội hình, thu đội hình

* Ý nghĩa: Động tác giãn đội hình, thu đội hình thường dùng khi luyện tập các động tác có súng hoặc không có súng, khi nghiên cứu tại chỗ hoặc khi tập thể dục, thể thao cần mở rộng cự ly, giãn cách

1.2.2.1 Giãn đội hình, thu đội hình hành ngang

- Giãn đội hình:

Trước khi giãn đội hình phải cho tiểu đội điểm số; nếu giãn sang trái thì điểm số

từ phải sang trái; khẩu lệnh: “TỪ PHẢI SANG TRÁI ĐIỂM SỐ”

Nếu giãn sang phải thì điểm số từ trái sang phải; khẩu lệnh “TỪ TRÁI SANG PHẢI ĐIỂM SỐ”

+ Khẩu lệnh: “Giãn cách X bước, nhìn bên phải (trái) - THẲNG”

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “THẲNG”, trừ người làm chuẩn đứng nghiêm tại chỗ, các chiến sĩ khác nhanh chóng nhẩm tính lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 và nhân với số bước quy định trong khẩu lệnh của tiểu đội trưởng sẽ được số bước mỗi người phải

di chuyển, rồi đồng loạt quay sang bên trái (phải) đi đều (theo số bước đã quy định) đến vị

trí mới của mình Người cuối cùng đến vị trí hô “XONG” toàn tiểu đội đồng loạt quay trở lại hướng cũ, quay mặt gióng hàng

Khi tiểu đội trưởng thấy tiểu đội đã đứng đúng vị trí và đã thẳng hàng thì hô

“THÔI”, toàn tiểu đội nghe hô “THÔI” quay mặt trở lại không xê dịch vị trí

Cách tính số bước của từng người cần phải di chuyển

Ví dụ: Chiến sĩ có số đã điểm là 5

Gián cách trong khẩu lệnh của tiểu đội trưởng quy định là 2 bước

Vậy chiến sĩ số 5 có số bước phải di chuyển là: (5-1) x 2 = 8 bước

- Thu đội hình:

+ Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn bên phải (trái) - THẲNG”

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “THẲNG”, trừ chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ khác đồng loạt quay bên phải (trái) đi đều về vị trí cũ Sau đó quay về hướng cũ quay mặt gióng hàng ngang, đứng đúng giãn cách, thẳng hàng Khi có lệnh của tiểu đội trưởng hô “THÔI” thì quay mặt trở lại

1.2.2.2 Giãn đội hình, thu đội hình hàng dọc

- Giãn đội hình

Trước khi giãn đội hình phải cho tiểu đội điểm số; như điểm số sau khi tập hợp

+ Khẩu lệnh: “Cự ly X bước, nhìn trước - THẲNG”

+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “THẲNG”, trừ số 1 làm chuẩn đứng nghiêm tại chỗ, các chiến sĩ khác nhanh chóng nhẩm tính, lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước quy định trong khẩu lệnh của tiểu đội trưởng, sẽ được số bước mình

phải di chuyển, rồi đồng loạt quay đằng sau đi đều (theo số bước quy định) đến vị trí

mới Người có số cuối cùng hô “XONG”, nghe “XONG” toàn tiểu đội đồng loạt làm động tác quay đằng sau gióng hàng dọc, đúng cự ly, thẳng hàng

Tiểu đội trưởng thấy tiểu đội đã đứng đúng vị trí và đã thẳng hàng thì hô “THÔI” toàn tiểu đội đứng nghiêm không xê dịch vị trí

- Thu đội hình:

+ Khẩu lệnh: “Về vị trí, nhìn trước - THẲNG”

Trang 19

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “THẲNG”, toàn tiểu đội đi đều về vị trí cũ gióng hàng, chờ lệnh “THÔI” của tiểu đội trưởng

1.2.3 Ra khỏi hàng, về vị trí

* Ý nghĩa: Động tác ra khỏi hàng, về vị trí thường dùng để gọi quân nhân ra khỏi hàng, về vị trí trong đội hình được nhanh chóng, trật tự

1.2.3.1 Động tác ra khỏi hàng

- Khẩu lệnh: “Đồng chí X (hoặc số X ) - RA KHỎI HÀNG”

- Động tác: Nghe dứt khẩu lệnh “Đồng chí X (hoặc số X)” chiến sĩ nghe gọi đến

tên (hoặc số) của mình, đứng nghiêm trả lời “CÓ”, tiểu đội trưởng hô tiếp “RA KHỎI HÀNG” chiến sĩ trả lời “RÕ”, rồi đi đều hoặc chạy đều đến trước mặt chỉ huy từ 3-5 bước đứng nghiêm, chào và báo cáo “TÔI CÓ MẶT” Nhận lệnh xong trả lời “RÕ”, rồi chấp hành theo mệnh lệnh đó

Nếu ở đội hình hành dọc, chiến sĩ được gọi ra khỏi hàng làm động tác qua phải (trái), rồi đi đều hoặc chạy đều đến trước tiểu đội trưởng

Nếu ở đội hình hàng ngang, chiến sĩ được gọi ra khỏi hàng, đi đều hoặc chạy đều đến trước tiểu đội trưởng

Nếu đứng ở hàng thứ 2 trong đội hình 2 hàng ngang, chiến sĩ được gọi ra khỏi hàng, làm động tác quay đằng sau rồi vòng bên phải hoặc bên trái đến trước tiểu đội trưởng

1.2.3.2 Về vị trí

- Khẩu lệnh: “VỀ VỊ TRÍ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh

- Động tác: Khi nghe dứt khẩu lệnh của tiểu đội trưởng chiến sĩ làm động tác chào, sau khi tiểu đội trưởng chào đáp lễ xong thì bỏ tay xuống và quay về hướng định đi, rồi đi

đều hoặc chạy đều về vị trí của mình trong đội hình

1.3 Tiểu đội bộ binh khám súng, giá súng, đặt súng

1.3.1 Tiểu đội bộ binh khám súng, khám súng xong

Trang 21

* Ý nghĩa: Động tác khám súng để bảo đảm an toàn trong học tập, công tác, sinh hoạt

1.3.1.1 Động tác Khám súng

Trang 22

Tiểu đội trưởng chọn địa hình tập hợp tiểu đội thành 1 hàng ngang sau đó chỉnh đốn hàng ngũ rồi đi về phía trước bên phải đội hình cách 2-3 bước, tự khám súng của mình rồi quay về hướng tiểu đội ra lệnh cho tiểu đội khám súng

- Khẩu lệnh: “KHÁM SÚNG”, không có dự lệnh

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “KHÁM SÚNG”, từng chiến sĩ làm động tác khám súng như động tác từng người Trung liên thực hiện hết cử động 3; tiểu liên và súng trường (nếu có), M79 thực hiện hết cử động 2

Tiểu đội trưởng đi đều về bên phải đội hình, sau số 1 cách 1/2 bước quay đằng sau để kiểm tra súng trung liên

Động tác kiểm tra như sau: Chân trái bước lên 1/2 bước dùng mũi chân phải làm trụ, xoay gót lên, ngồi xuống, mông phải đặt lên gót chân phải, đầu gối chân phải không chạm đất; cánh tay dưới của tay trái đặt trên đùi trái, vẫn mang súng tay phải nắm chắc dây súng nhìn vào buồng đạn và băng đạn để kiểm tra súng trung liên Kiểm tra súng trung liên xong tiểu đội trưởng đứng dậy, quay bên trái, lần lượt đi đến phía sau bên phải từng chiến sĩ dừng lại quay mặt sang bên phải, nhìn vào buồng đạn và hộp tiếp đạn để kiểm tra Kiểm tra xong từng người thì hô: “ĐƯỢC” Cứ như vậy kiểm tra từng chiến sĩ của tiểu đội cho đến hết

Kiểm tra xong, tiểu đội trưởng quay đằng sau về vị trí cũ

1.3.1.2 Động tác Khám súng xong

Trang 23

- Khẩu lệnh: “KHÁM SÚNG XONG”, không có dự lệnh

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “KHÁM SÚNG XONG” toàn tiểu đội làm động tác như động tác khám súng xong từng người

* Những điểm chú ý:

- Khi khám súng, nòng súng phải chếch lên trên về phía trước 450 (trừ súng trung

liên) Không được quay ngang, không được hướng súng vào người khác

- Động tác khám súng, kiểm tra súng phải tỷ mỷ, chuẩn xác để đảm bảo an toàn, phải nhìn kỹ vào buồng đạn, hộp tiếp đạn xem có đạn không, không được làm động tác khám súng tượng trưng

1.3.2 Tiểu đội bộ binh giá súng, lấy súng

* Ý nghĩa: Giá súng để bảo đảm trật tự, gọn gàng, thống nhất, đồng thời bảo đảm

sẵn sàng chiến đấu

1.3.2.1 Động tác Giá súng

Trang 25

Tiểu đội trưởng chọn địa hình khô ráo, sạch sẽ tập hợp tiểu đội 1 hàng ngang, chỉnh đốn hàng ngũ sau đó chỉ huy tiểu đội giá súng

- Khẩu lệnh "GIÁ SÚNG", không có dự lệnh

- Động tác: Nghe dứt động lệnh "GIÁ SÚNG", các chiến sĩ làm động tác giá

súng, mỗi tổ 3 người thành một giá súng

Tổ 1 gồm: số 1, số 2 và tiểu đội trưởng

Tổ 2 gồm: số 3, số 4 và số 5

Tổ 3 gồm: số 6, số 7 và số 8

Khi giá súng (trừ các súng làm trụ) phải để đế báng súng chếch về trước 300

thành thế chân kiềng Động tác cụ thể của các số:

Số 1 (trung liên) làm động tác đặt súng (như động tác đặt súng khi ngồi xuống)

để làm trụ giá súng tổ 1

Số 4 và số 7 tay phải xách súng đưa ra phía trước chính giữa hai bàn chân cách

40cm, đặt nhẹ đế báng súng xuống (mặt súng hướng vào trong) người hơi cúi xuống

và giữ chắc súng để làm trụ giá súng của tổ

Số 2, số 5 và số 8 chuyển súng sang tay trái (mặt súng hướng ra phía trước) giữ

chắc ốp lót tay dưới, chân trái bước lên 1 bước, dùng 2 mũi bàn chân làm trụ, xoay người sang bên phải 900

Số 2 cúi người giá súng (mặt súng hướng xuống dưới), phần nòng súng sau đầu ngắm đặt lên ống dẫn thoi (sát ốp lót tay của súng trung liên)

Số 5 và số 8 cúi người giá súng (mặt súng hướng xuống dưới) phần nòng súng sau đầu ngắm gối chéo trên hộp tiếp đạn của súng tiểu liên của số 4 và số 7 (sát vị trí

lắp hộp tiếp đạn)

Số 3 và số 6 tay phải xách súng, chân phải bước lên 1 bước, dùng 2 mũi bàn chân làm trụ xoay người sang bên trái 900 Phối hợp hai tay xoay mặt súng xuống dưới (mặt

súng B40 hướng lên trên) Cúi người xuống giá súng, phần nòng súng sau đầu ngắm

gối lên và chéo với mũi súng của số 5 và số 8 (sát vị trí lắp hộp tiếp đạn của súng số 4

và số 7)

Khi số 3 và số 6 giá súng thì số 4 và số 7 sửa lại giá súng cho vững chắc

Khi giá súng các bệ đầu ngắm phải sát nhau, đế báng súng chếch về trước 300

Các chiến sĩ khi giá súng xong trở về tư thế đứng nghiêm

Nếu số 6 mang B40 (B41) có ba lô đạn làm động tác đặt súng, đặt ba lô đạn như động tác từng người, thì số 7 và số 8 giá thành một giá

Tiểu đội trưởng quay nửa bên trái đi về bên phải giá súng tổ 1 (ngang ốp lót tay

của trung liên), cách 1 bước quay bên phải, chân trái bước lên, tay phải xách súng phối

hợp hai tay xoay mặt súng xuống dưới, hộp tiếp đạn lên trên, đặt mũi súng của mình

(phần nòng súng sau đầu ngắm) gối lên và chéo với mũi súng số 2

Giá súng xong tiểu đội trưởng kiểm tra lại hàng giá súng của tiểu đội xem đã vững và thẳng chưa, nếu súng của chiến sĩ nào hoặc tổ nào chưa vững chắc hoặc chưa thẳng, tiểu đội trưởng cho sửa lại ngay

Ví dụ: Súng của số 3 hoặc súng của tổ 2 chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng

khẩu lệnh: “Súng của số 3 (hoặc giá súng của tổ 2) - LÊN (XUỐNG)” Chiến sĩ làm theo

lệnh của tiểu đội trưởng, khi sửa xong tiểu đội trưởng hô “ĐƯỢC”

Trang 26

Sửa xong tiểu đội trưởng về vị trí, chỉ huy tiểu đội ra ngoài nơi giá súng hoặc giải tán

1.3.2.2 Động tác Lấy súng

Trước khi ra lệnh cho tiểu đội lấy súng, tiểu đội trưởng lấy súng của mình trước, rồi đến vị trí chỉ huy ra lệnh cho tiểu đội vào vị trí lấy súng Khi tiểu đội đã vào vị trí đầy đủ tiểu đội trưởng ra lệnh lấy súng

- Khẩu lệnh: “LẤY SÚNG”, không có dự lệnh

- Động tác: Nghe động lệnh "LẤY SÚNG", các chiến sĩ làm đông tác lấy súng:

Số 4 và số 7 tay phải đưa ra giữ súng của mình cho các số khác làm động tác lấy súng

Số 2, số 5, số 8 chân trái bước lên 1 bước, dùng hai mũi bàn chân làm trụ, xoay người sang phải 900

Số 3 và số 6 chân trái bước lên 1 bước, dùng hai mũi bàn chân làm trụ xoay người sang trái 900, số 1 chân trái bước lên 1 bước

Tất cả các số làm động tác lấy súng (như động tác từng người), lấy xong kéo chân về, mang súng vào vai, hoặc giữ súng (trung liên, súng trường, B41) thành tư thế

đứng nghiêm

* Những điểm chú ý:

- Dùng báng súng gỗ làm trụ, không dùng súng báng gấp làm trụ

- Giá súng phải chắc, tránh đổ súng

- Tránh giá súng trên đường đi và nơi cát bụi nhiều

1.3.3 Tiểu đội bộ binh đặt súng, lấy súng

* Ý nghĩa: Đặt súng để bảo đảm trật tự, gọn gàng, thống nhất, đồng thời bảo đảm

sẵn sàng chiến đấu

Trang 27

1.3.3.1 Động tác Đặt súng

Trang 28

Tiểu đội trưởng chọn địa hình khô ráo, sạch sẽ tập hợp tiểu đội 1 hàng ngang, chỉnh đốn hàng ngũ sau đó chỉ huy tiểu đội đặt súng

Ví dụ: “Súng của số 2 - LÊN (XUỐNG)”, chiến sĩ số 2 làm theo lệnh của tiểu đội

trưởng, khi chiến sĩ sửa xong tiểu đội trưởng hô “ĐƯỢC”

Sửa xong tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy tiểu đội lùi 1-2 bước ra ngoài khu vực đặt súng hoặc giải tán

1.3.3.2 Động tác Lấy súng

Trước khi ra lệnh cho tiểu đội lấy súng, tiểu đội trưởng lấy súng của mình, về vị trí chỉ huy tại chỗ ra lệnh cho tiểu đội vào vị trí lấy súng Khi tiểu đội đã vào vị trí đầy

đủ, tiểu đội trưởng ra lệnh lấy súng

- Khẩu lệnh: “LẤY SÚNG”, không có dự lệnh

- Động tác: Nghe động lệnh “LẤY SÚNG”, các chiến sĩ làm động tác lấy súng

(như động tác từng người) Sau đó đứng nghiêm chờ lệnh tiếp theo của tiểu đội

trưởng

Trang 29

* Những điểm chú ý:

- Không đặt súng nơi ẩm ướt, cát bụi, đường đi

- Khi sửa hàng phải nhấc súng lên, không được kéo lê súng

1.4 Đội ngũ tiểu đội đổi hình

* Ý nghĩa: Dùng để đổi đội hình cho phù hợp với nhiệm vụ của địa hình cụ thể, đồng thời rèn luyện hiệp đồng động tác trong tiểu đội

1.4.1 Tiểu đội một hàng ngang đổi thành hai hàng ngang

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Khi đứng tại chỗ: Tiểu đội trưởng đứng ở phía trước chính giữa đội hình tiểu đội, cách tiểu đội 3-5 bước

+ Khi đang đi: Tiểu đội trưởng đi bên trái đội hình cách đội hình 2-3 bước Khi tiểu đội đã đổi hình xong, tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy tiểu đội Nếu cho tiểu đội đi tiếp thì tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy tiểu đội hành tiến, sau đó hô khẩu lệnh cho tiểu đội tiếp tục đi đều Nếu cho tiểu đội đứng lại thì tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh cho tiểu đội đứng lại, sau đó về vị trí chỉ huy tại chỗ

- Khẩu lệnh:

Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 2 hàng ngang đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi: “Tiểu đội thành 2 hàng ngang - BƯỚC”, có dự và động lệnh "Tiểu

đội thành 2 hàng ngang đi đều" hoặc “Tiểu đội thành 2 hàng ngang” là dự lệnh,

"BƯỚC” là động lệnh

Khi đang đi hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải

- Động tác của tiểu đội: Nghe dứt động lệnh "BƯỚC” chiến sĩ số lẻ bước lên 1 bước xong giậm chân, các chiến sĩ số chẵn chân trái giậm 1 bước, chân phải bước qua

Trang 30

phải đứng sau các chiến sĩ số lẻ xong giậm chân, đổi thành tiểu đội 2 hàng ngang tiếp tục giậm chân gióng hàng cho đúng cự ly, giãn cách Chờ lệnh đi tiếp hoặc đứng lại của tiểu đội trưởng (hình 1.3)

1.4.2 Tiểu đội hai hàng ngang đổi thành một hàng ngang

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Khi đứng tại chỗ: Tiểu đội trưởng đứng ở phía trước chính giữa đội hình tiểu đội, cách tiểu đội 3-5 bước

+ Khi đang đi: Đi chếch bên trái phía trước hoặc bên trái đội hình tiểu đội cách từ

2 đến 3 bước

+ Khi đổi xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Khẩu lệnh:

Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 1 hàng ngang đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi: Khẩu lệnh “Tiểu đội thành 1 hàng ngang - BƯỚC”, có dự và động lệnh "Tiểu đội thành 1 hàng ngang đi đều" hoặc “Tiểu đội thành 1 hàng ngang” là dự lệnh, "BƯỚC” là động lệnh

Hình 1.3 Tiểu đội một hàng ngang đổi thành hai hàng ngang

Trang 31

Khi đang đi hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải

- Động tác của tiểu đội: Trước khi đổi hình, tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh cho chiến sĩ mở rộng giãn cách giữa các chiến sĩ là 2 bước sau đó hô khẩu lệnh cho tiểu đội đổi hình

+ Đổi khi đang đứng tại chỗ: Sau khi đã mở rộng giãn cách giữa các số, tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh cho tiểu đội đổi hình

Nghe dứt động lệnh "BƯỚC” các chiến sĩ số lẻ giậm chân, các chiến sĩ số chẵn bước lên bên trái các chiến sĩ số lẻ rồi giậm chân, đổi thành tiểu đội 1 hàng ngang, giậm chân gióng hàng cho đúng giãn cách chờ lệnh đứng lại hoặc đi tiếp của tiểu đội trưởng (Hình 1.4)

+ Đổi khi đang đi: Tiểu đội đang đi đều, tiểu đội trưởng chỉ huy tiểu đội mở rộng

giãn cách giữa các chiến sĩ 2 bước bằng khẩu lệnh “Giãn cách 2 bước nhìn bên phải

(trái) - THẲNG”

Nghe dứt động lệnh “THẲNG” rơi vào chân phải, các chiến sĩ thực hiện mở rộng giãn cách khi đang đi về bên trái như sau: Số 1 và số 2 vẫn đi thẳng, số 3 , số 4, số 5,

số 6, số 7, số 8 vừa đi vừa bước chếch dần sang bên trái để giãn đội hình sang bên trái

(các số ở bên trái bước chếch về phía bên trái nhiều hơn) Các số vừa gióng hàng

ngang, hàng dọc, khoảng 5-6 bước thì mở rộng giãn cách như tiểu đội trưởng quy định, khi thấy đã đúng giãn cách các số tiếp tục đi thẳng

Nếu mở rộng giãn cách về bên phải thì thực hiện ngược lại

Tiểu đội trưởng thấy tiểu đội đã mở rộng xong giãn cách thì hô khẩu lệnh cho tiểu đội đổi hình

Nghe dứt động lệnh "BƯỚC” rơi vào chân phải, các chiến sĩ thực hiện đổi đội hình như khi đứng tại chỗ

Trang 32

1.4.3 Tiểu đội một hàng dọc đổi thành hai hàng dọc

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Khi đứng tại chỗ: Tiểu đội trưởng đứng chếch bên trái về phía trước đội hình tiểu đội, cách đội hình 3-5 bước

+ Khi đang đi: Đi ở khoảng 1/3 đội hình từ trên xuống về bên trái đội hình tiểu đội, cách đội hình 2-3 bước

+ Khi đổi hình xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Khẩu lệnh: Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 2 hàng dọc đi đều - BƯỚC” Khi đang đi: "Tiểu đội thành 2 hàng dọc - BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh: "Tiểu đội

thành 2 hàng dọc đi đều" hoặc "Tiểu đội thành 2 hàng dọc" là dự lệnh, "BƯỚC”, là

động lệnh

Khi đang đi hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải

- Động tác của tiểu đội: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, các chiến sĩ số lẻ giậm

Trang 33

chân, các chiến sĩ số chẵn bước 2 bước lên bên trái các chiến sĩ số lẻ và tiếp tục giậm chân, đổi thành tiểu đội 2 hàng dọc giậm chân, gióng hàng cho đúng cự ly, giãn cách chờ lệnh đi tiếp hoặc đứng lại của tiểu đội trưởng (hình 1.5)

Trang 34

1.4.4 Tiểu đội hai hàng dọc đổi thành một hàng dọc

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Khi đứng tại chỗ, tiểu đội trưởng đứng chếch bên trái về phía trước đội hình tiểu đội cách đội hình 3-5 bước

+ Khi đang đi: Đi ở khoảng 1/3 đội hình từ trên xuống về bên trái đội hình tiểu đội, cách đội hình 2-3 bước

+ Khi đổi hình xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Khẩu lệnh:

Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 1 hàng dọc đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi: "Tiểu đội thành 1 hàng dọc - BƯỚC”

Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh: "Tiểu đội thành 1 hàng dọc đi đều" hoặc

"Tiểu đội thành 1 hàng dọc" là dự lệnh, "BƯỚC”, là động lệnh

Khi đang đi đều hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải

- Động tác của tiểu đội: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, các chiến sĩ số lẻ tiến một bước rồi giậm chân, các chiến sĩ số chẵn chân trái giậm một bước, chân phải bước qua phải, đứng sau các chiến sĩ số lẻ tiếp tục giậm chân, đổi thành tiểu đội 1 hàng dọc, giậm chân gióng hàng cho đúng cự ly chờ lệnh đứng lại hoặc đi tiếp của tiểu đội trưởng (Hình 1.6)

Hình 1.6 Tiểu đội hai hàng dọc đổi thành

Trang 35

1.4.5 Tiểu đội một hàng ngang đổi thành một hàng dọc

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

+ Khi đứng tại chỗ: Tiểu đội trưởng đứng ở phía trước chính giữa đội hình tiểu

đội, cách tiểu đội 3-5 bước

+ Khi đang đi: Tiểu đội trưởng đi bên trái đội hình, cách đội hình 2-3 bước + Khi tiểu đội đã đổi hình xong, tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy tiểu đội Nếu cho tiểu đội đi tiếp thì tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy tiểu đội hành tiến, sau

đó hô khẩu lệnh cho tiểu đội tiếp tục đi đều Nếu cho tiểu đội đứng lại thì tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh cho tiểu đội đứng lại, sau đó về vị trí chỉ huy tại chỗ

- Khẩu lệnh:

Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 1 hàng dọc đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi: khẩu lệnh “Tiểu đội thành 1 hàng dọc - BƯỚC”, có dự và động lệnh "Tiểu đội thành 1 hàng dọc đi đều" hoặc “Tiểu đội thành 1 hàng dọc” là dự lệnh,

"BƯỚC” là động lệnh

Khi đang đi hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải

- Động tác của tiểu đội: Nghe dứt động lệnh "BƯỚC”, toàn tiểu đội làm động tác

quay bên phải (đổi trong khi đang đi làm động tác quay trong khi đi), xong vòng bên trái, số 1 đi đều 10 bước rồi giậm chân, các số khác đi theo số 1 đổi thành tiểu đội 1 hàng dọc giậm chân, gióng hàng cho đúng cự ly Chờ lệnh đi tiếp hoặc đứng lại của tiểu đội trưởng (Hình 1.7)

Hình 1.7 Tiểu đội một hàng ngang đổi

Trang 36

1.4.6 Tiểu đội một hàng dọc đổi thành một hàng ngang

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

Khi đứng tại chỗ, tiểu đội trưởng đứng ở chếch bên trái phía trước đội hình tiểu đội cách đội hình 3-5 bước

Khi đang đi: Đi bên trái đội hình tiểu đội, cách đội hình 8 bước

Khi đổi hình xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Khẩu lệnh:

Khi đứng tại chỗ: "Tiểu đội thành 1 hàng ngang đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi: "Tiểu đội thành 1 hàng ngang - BƯỚC”

Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh: "Tiểu đội thành 1 hàng ngang đi đều" hoặc

"Tiểu đội thành 1 hàng ngang" là dự lệnh, "BƯỚC”, là động lệnh

Khi đang đi đều hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân trái

- Động tác của tiểu đội: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, chiến sĩ số 1 giậm chân, đồng thời các chiến sĩ còn lại quay nửa bên trái (đổi khi đang đi thì làm động tác quay trong khi đi), rồi đi theo đường gần nhất lên ngang hàng bên trái số 1 đổi thành tiểu đội 1 hàng ngang, giậm chân gióng hàng cho đúng giãn cách Chờ lệnh đi tiếp hoặc đứng lại của tiểu đội trưởng (Hình 1.8)

Trang 37

- Điểm số trước khi đổi đội hình để các chiến sĩ nhớ rõ số của mình trong đội hình

1.5 Đội ngũ tiểu đội đổi hướng

* Ý nghĩa: Dùng để đổi hướng đội hình cho phù hợp với nhiệm vụ và địa hình

cụ thể, đồng thời rèn luyện ý thức hiệp đồng động tác trong tiểu đội

1.5.1 Tiểu đội một hàng ngang, hai hàng ngang đổi hướng

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

Khi đứng tại chỗ: Tiểu đội trưởng đứng ở chính giữa phía trước đội hình của tiểu đội, cách đội hình 8 bước

Khi đang đi: Đi bên trái đội hình tiểu đội cách đội hình 2-3 bước

Khi đổi hướng xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Đổi hướng về bên phải hoặc bên trái 900:

+ Khẩu lệnh: Khi đang đứng tại chỗ Tiểu đội vòng bên phải (trái) đi đều - BƯỚC” Khi đang đi Tiểu đội vòng bên phải (trái) - BƯỚC” có dự và động lệnh,”Tiểu

đội vòng bên phải (trái” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh

Vòng bên nào thì hô dự và động lệnh đều rơi vào chân bên ấy và người đầu hàng bên đó làm trụ để giữ hướng, người đứng ở cuối cùng làm chuẩn giữ hàng ngang

+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh "BƯỚC” toàn tiểu đội làm động tác vòng: Chiến sĩ làm trụ vừa giậm chân vừa giữ hướng, vừa phối hợp từng bước với các chiến sĩ trong hàng xoay dần người sang hướng mới Các chiến sĩ khác vừa gióng hàng

vừa xoay người theo hướng mới, luôn ngang với người làm trụ để toàn tiểu đội (hoặc

từng hàng luôn thẳng)

Các chiến sĩ càng gần người làm trụ thì độ dài của từng bước càng ngắn, càng

xa người làm trụ thì độ dài từng bước càng dài (nhưng không quá 75 cm)

Toàn tiểu đội bước nhịp nhàng, bảo đảm trong khi đổi hướng, tiểu đội vòng theo hình rẻ quạt, giữ đúng nhịp đi, giữ hàng luôn thẳng, đúng cự ly, giãn cách Trong khi đi và khi vòng chiến sĩ số 4 là người làm chuẩn phụ để giữ hàng luôn thẳng

Khi toàn tiểu đội đã vòng sang hướng mới, cùng phối hợp với người làm trụ để tiếp tục đi đều, hoặc đứng lại theo khẩu lệnh của tiểu đội trưởng

Độ dài của bước chân các số khi đi vòng như sau;

Số 8 = 75cm, Số 7 = 64cm, số 6 = 55cm, số 5 = 45cm, số 4 = 32cm, số 3 = 21cm, số 2 = 10cm, số 1 = 0cm

Trường hợp tiểu đội 2 hàng ngang đổi hướng thì khi vòng hàng thứ nhất vừa vòng vừa tiến dần lên để nhường chỗ cho hàng thứ hai lên; hàng thứ hai tiến đến vị trí ban đầu của hàng thứ nhất mới làm động tác vòng Người làm trụ của hàng thứ 2 khi vòng phải giữ đúng hướng và cự ly với người làm trụ của hàng thứ nhất

Trang 38

a b

c

Hình 1.9 Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng

a) Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng về bên phải b) Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng về bên trái c) Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng về phía sau

- Đổi hướng về phía sau 1800:

vòng đằng sau” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh Vòng bên nào thì hô dự và động

lệnh đều rơi vào chân bên đó

+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, toàn tiểu đội làm động tác vòng như động tác vòng bên phải (trái), chỉ khác là chiến sĩ làm trụ vừa giậm chân vừa phối hợp từng bước với các chiến sĩ trong hàng xoay dần sang hướng mới, về phía sau 1800

Khi toàn tiểu đội đã vòng sang hướng mới thì tiếp tục đi đều hoặc đứng lại theo khẩu lệnh của tiểu đội trưởng (hình 1.9c)

Cũng có thể đổi hướng theo khẩu lệnh “Đằng sau - QUAY” (khi đứng tại chỗ), hoặc “Quay đằng sau - BƯỚC” (khi đang đi) Hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân

trái Đổi hướng bằng cách này chỉ là vận dụng vì sau khi đổi hướng không giữ được chuẩn bên phải

Trang 39

1.5.2 Tiểu đội một hàng dọc, hai hàng dọc đổi hướng

- Vị trí của tiểu đội trưởng:

Khi đứng tại chỗ, tiểu đội trưởng đứng ở chếch bên trái phía trước đội hình tiểu đội cách đội hình 3-5 bước

Khi đang đi: Đi ở khoảng 1/3 đội hình từ trên xuống về bên trái đội hình tiểu đội, cách đội hình 2-3 bước

Khi đổi hướng xong về vị trí chỉ huy tiểu đội

- Đổi hướng về bên phải (trái) 900

+ Khẩu lệnh: Khi đang đứng tại chỗ: “Tiểu đội vòng bên phải (trái) đi đều - BƯỚC” Khi đang đi “Tiểu đội vòng bên phải (trái) - BƯỚC” có dự và động lệnh,

“Tiểu đội vòng bên phải (trái) đi đều” hoặc “Tiểu đội vòng bên phải (trái)” là dự lệnh;

“BƯỚC” là động lệnh

Khi đang đi vòng bên nào thì hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân bên ấy

Trang 40

+ Động tác: Nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, chiến sĩ số 1 giậm chân 2 bước tại chỗ

và từng bước xoay dần sang hướng mới 900

đến bước thứ 3 thì đi thẳng theo hướng mới, các chiến sĩ còn lại lần lượt đến vị trí cũ của số 1 và làm động tác vòng như số 1 Trường hợp hai hàng dọc đổi hướng thì động tác giống như tiểu đội hai hàng ngang đổi hướng

- Đổi hướng về phía sau 1800

+ Khẩu lệnh: Khi đang đứng tại chỗ “Tiểu đội bên phải (trái) vòng đằng sau

đi đều - BƯỚC”

Khi đang đi “Tiểu đội bên phải (trái) vòng đằng sau - BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh “Tiểu đội bên phải (trái) vòng đằng sau đi đều” hoặc “Tiểu đội bên phải

(trái) vòng đằng sau” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh Khi đang đi vòng bên nào thì

hô dự và độnglệnh đều rơi vào chân bên đó, hô dự lệnh trước động lệnh 2 bước

+ Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, toàn tiểu đội làm động tác vòng như động tác vòng bên phải (trái), chỉ khác là chiến sĩ làm trụ vừa giậm chân vừa phối hợp từng bước với các chiến sĩ trong hàng xoay dần sang hướng mới, về phía sau 1800 Khi toàn tiểu đội đã vòng sang hướng mới thì tiếp tục đi đều Trường hợp đứng lại thực hiện

theo khẩu lệnh “Đứng lại - ĐỨNG” của tiểu đội trưởng

Cũng có thể đổi hướng theo khẩu lệnh “Đằng sau - QUAY” khi tiểu đội đứng tại

Khẩu lệnh: “Quay đằng sau - BƯỚC” nghe dứt động lệnh “BƯỚC” toàn tiểu đội

làm động tác quay đằng sau trong khi đi như động tác từng người

Ngày đăng: 25/08/2017, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
BẢNG KÝ HIỆU (Trang 5)
Hình 1.2. Đội hình tiểu đội hàng dọc - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.2. Đội hình tiểu đội hàng dọc (Trang 16)
Hình 1.3. Tiểu đội một hàng ngang   đổi thành hai hàng ngang - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.3. Tiểu đội một hàng ngang đổi thành hai hàng ngang (Trang 30)
Hình 1.5. Tiểu đội một hàng dọc đổi - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.5. Tiểu đội một hàng dọc đổi (Trang 33)
Hình 1.7. Tiểu đội một hàng ngang  đổi - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.7. Tiểu đội một hàng ngang đổi (Trang 35)
Hình 1.8. Tiểu đội một hàng dọc đổi thành - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.8. Tiểu đội một hàng dọc đổi thành (Trang 36)
Hình 1.9. Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.9. Tiểu đội một hàng ngang đổi hướng (Trang 38)
Hình 1.10. Tiểu đội một hàng dọc đổi hướng - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.10. Tiểu đội một hàng dọc đổi hướng (Trang 41)
Hình 1.11. Tiểu đội một hàng ngang đổi thành một hàng dọc - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.11. Tiểu đội một hàng ngang đổi thành một hàng dọc (Trang 42)
Hình 1.13. Tiểu đội một hàng dọc đổi thành một hàng ngang - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 1.13. Tiểu đội một hàng dọc đổi thành một hàng ngang (Trang 44)
Hình 2.1. Đội hình trung đội BB hàng ngang - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 2.1. Đội hình trung đội BB hàng ngang (Trang 53)
Hình 2.2. Đội hình trung đội BB hàng dọc - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 2.2. Đội hình trung đội BB hàng dọc (Trang 59)
Hình 3.2. Đại đội bb 3 hàng dọc - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 3.2. Đại đội bb 3 hàng dọc (Trang 78)
Hình 3.3b. Đại đội 3 hàng dọc, tiểu đoàn - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 3.3b. Đại đội 3 hàng dọc, tiểu đoàn (Trang 81)
Hình 3.3a. Trung đội 3 hàng dọc, đại đội  hàng ngang, tiểu đoàn hàng ngang - Tập bài giảng đội ngũ đơn vị
Hình 3.3a. Trung đội 3 hàng dọc, đại đội hàng ngang, tiểu đoàn hàng ngang (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w