0,25® - Tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật vì: + Có tuân theo quy định của pháp luật mới tránh đợc việc sử dụng quyền tự do ng«n luËn bõa b·i; 0,25® + Hoặc lợi dụng tự[r]
Trang 1Phòng gd-đt bố trạch Đề kiểm tra chất lợng kỳ ii
Tr
ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 8: Năm học 2011 - 2012
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề 1:
Câu 1 (3đ) Thế nào là quyền tự do ngôn luận? Công dân thực hiện quyền tự
do ngôn luận bằng mấy cách? Đó là những cách nào? Vì sao tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật?
Hãy nêu bốn việc em có thể làm để thực hiện quyền tự do ngôn luận?
Câu 2: (4đ) Hãy trình bày các đặc điểm cơ bản của pháp luật? Theo em , vì
sao trong xã hội phải có pháp luật?
Câu 3: (3đ) Hiến pháp là gì? hãy trình bày những nội dung cơ bản của hiến
pháp?
Hiến pháp do cơ quan nào ban hành?
Hải Trạch, 10/4/2012
GVBM
Trần Thị Ngọc Oanh
Phòng gd-đt bố trạch Đề kiểm tra chất lợng kỳ ii
Tr
ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 8: Năm học 2011 – 2012
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề 2:
Câu 1 (4đ)
- Thế nào là quyền khiếu nại? Thế nào là quyền tố cáo?
- Hãy nêu điểm giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo?
- Khi thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo công dân cần có trách nhiệm gì?
Trang 2Câu 2: (3đ) Hãy trình bày rõ sự bản chất pháp luật nớc cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam? Vai trò của pháp luật nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo em, thực hiện nghiêm pháp luật bị gò bó đúng hay sai? Vì sao?
Câu 3: (3đ) - Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân?
- Có mấy loại quyền sở hữu? Đó là những quyền nào? Trong đó quyền nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác nh thế nào?
Hải Trạch, 10/4/2012
GVBM
Trần Thị Ngọc Oanh
Phòng gd-đt bố trạch Đáp án đề kiểm tra học kì II Tr
ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 8 - năm học 2011 – 2012
Đề số 1
Câu 1: (3điểm)
- Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân đợc tham gia bàn bạc, thảo luận,
đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nớc, xã hội.(0,5đ)
- Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng 2 cách: (0,25đ)
+ Trực tiếp và gián tiếp (0,25đ)
- Tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật vì:
+ Có tuân theo quy định của pháp luật mới tránh đợc việc sử dụng quyền tự
do ngôn luận bừa bãi; (0,25đ)
+ Hoặc lợi dụng tự do ngôn luận để gây hại cho lợi ích hợp pháp của ngời khác; cho lợi ích chung của cộng đồng, đất nớc (0,25đ)
+ Sẽ phát huy đợc tính tích cực, quyền làm chủ của công dân; (0,25đ)
+ Góp phần xây dựng Nhà nớc, quản lí xã hội (0,25đ)
- Bốn việc bản thân có thể làm để thực hiện quyền tự do ngôn luận
+ Phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở trờng, lớp; (0,25đ)
+ Viết bài đăng báo; (0,25đ)
Trang 3+ Kiến nghị với UBND xã, phờng về những vấn đề có liên quan đến trẻ em; (0,25đ)
+ Góp ý kiến cho kế hoạch hoạt động của nhà trờng.( ) (0,25đ)
Câu 2: (4điểm)
- Các đặc điểm của pháp luật
*Tính quy phạm phổ biến: (0,25đ)
+ Các quy định của pháp luật là thớc đo hành vi của mọi ngời trong xã hội; (0,25đ)
+ Quy định khuôn mẫu; (0,25đ)
+ Những quy tắc xử xự sự chung mang tính phổ biến (0,25đ)
* Tính xác định chặt chẽ: (0,25đ)
+ Các điều luật đợc quy định rỏ ràng; (0,25đ)
+ Chính xác; (0,25đ)
+ Chặt chẽ; (0,25đ)
+ Thể hiện trong các văn bản pháp luật (0,25đ)
* Tính bắt buộc (cỡng chế): (0,25đ)
+ Pháp luật do nhà nớc ban hành mang tính quyền lực nhà nớc; (0,25đ)
+ Bắt buộc mọi ngời phải tuân theo; (0,25đ)
+ Ai vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định (0,25đ)
- Trong xã hội phải có pháp luật vì:
+ Pháp luật là công cụ để quản lý Nhà nớc, quản lý xã hội; (0,25đ)
+ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (0,25đ)
+ Là phơng tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân; (0,25đ)
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm công bằng xã hội (0,25đ)
Câu 3: (3điểm)
* Khái niệm:
- Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nớc ta, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong
hệ thống pháp luật Việt Nam.(0,25 đ)
- Mọi văn bản pháp luật khác đợc xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy
định của Hiến pháp, không đợc trái với Hiến pháp (0,25đ)
- Nội dung cơ bản của hiến pháp
+ Quy định những vấn đề nền tảng; (0,25đ)
+ Những nguyên tắc mang tính định hớng của đờng lối xây dựng, phát triển
đất nớc (0,25đ)
+ Bản chất nhà nớc; (0,25đ)
+ Chế độ chính trị; (0,25đ)
+ Chế độ kinh tế; (0,25đ)
+ Chính sách văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ; (0,25đ)
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; (0,25đ)
+ Tổ chức bộ máy Nhà nớc.(0,25đ)
- Hiến pháp do cơ quan Quốc hội ban hành theo trình tự, thủ tục đặc biệt đợc quy định trong Hiến pháp (0,5đ)
Hải Trạch, 10/4/2012
GVBM
Trần Thị Ngọc Oanh
Trang 4Phòng gd-đt bố trạch Đáp án đề kiểm tra học kì II
T r ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 8 - năm học 2010 – 2011 Đề số 2
Câu 1: (4điểm)
* Khái niệm:
- Quyền khiếu nại là quyền của công dân, đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, các việc làm của cán bộ công chức nhà nớc khi thực hiện công vụ theo quy định của pháp luật, quyết định kỉ luật khi cho rằng, quyết
định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình ( 0,75 đ)
- Quyền tố cáo là quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ, việc vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.( 0,75 đ)
* Sự giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo:
+ Giống nhau:
- Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân đợc quy định trong hiến pháp; (0,25đ)
- Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; (0,25đ)
- Là phơng tiện để công dân tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội (0,25đ)
+ Khác nhau:
Về quyền khiếu nại:
- Ngời khiếu nại là ngời trực tiếp bị hại (0,25đ)
- Mục đích: khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân ( ngời trực tiếp bị hại) (0,25đ)
Về quyền tố cáo:
- Ngời tố cáo là mọi công dân (0,25đ)
- Mục đích: ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích của Nhà nớc,
tổ chức, cơ quan và công dân (0,25đ)
* Trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền khiếu nai, tố cáo:
Trang 5- Phải trung thực; (0,25đ)
- Khách quan; (0,25đ)
- Thận trọng (0,25đ)
Câu 2: (3điểm)
- Bản chất pháp luật nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (0,5đ)
+ Thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa ) (0,5đ)
- Vai trò của pháp luật:
+ Pháp luật là công cụ để quản lí Nhà nớc, quản lí kinh tế, văn hóa, xã hội; (0,25đ)
+ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (0,25đ)
+ Pháp luật là phơng tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân; (0,25đ) + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đảm bảo công bằng của xã hội (0,25đ)
- Thực hiện nghiêm pháp luật bị gò bó là sai: (0,25đ)
+Vì: * pháp luật là quy tắc xử xự chung cho mọi ngời, cho toàn xã hội; (0,25đ)
* Ai vi phạm sẽ bị xử lí nhằm bảo đảm tính công bằng trong XH; (0,25đ)
* Vì vậy, thực hiện nghiêm pháp luật sẽ đợc pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi ngời, làm cho mọi ngời cảm thấy thoải mái mà không bị
gò bó (0,25đ)
Câu 3 (3điểm)
- Quyền sở hửu tài sản của công dân là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với tài sản của mình (0,25 đ)
- Có 3 loại quyền sở hữu: (0,25đ)
+ Quyền chiếm hữu (0,25đ)
+ Quyền sử dụng (0,25đ)
+ Quyền định đoạt (0,25đ)
- Trong 3 quyền trên, quyền định đoạt là quyền quan trọng nhất (0,25đ)
+ vì chỉ có quyền này ngời chủ sở hữu tài sản mới có quyền bán, tặng, cho ngời khác tài sản của mình (0,25đ)
- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác:
+ Không đợc xâm phạm tài sản cá nhân, tổ chức, tập thể và Nhà nớc; (0,25 đ) + Nhặt đợc của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu; (0,25 đ)
+ Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn; (0,25 đ)
+ Khi mợn phải giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải trả cho chủ sở hữu, nếu h hỏng phải bồi thờng tơng ứng với giá trị tài sản; (0,25 đ)
+ Nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thờng theo quy định của pháp luật (0,25 đ)
Hải Trạch, 10/4/2012
GVBM
Trang 6TrÇn ThÞ Ngäc Oanh