1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KTHK II GDCD 6

5 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi ngời cân làm gì để thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về chổ ở?. Theo em, những hành vi nh thế nào là vi phạm pháp luật về chổ ở của công dân nêu ít nhất 4 hành vi?. 0.25đ + Mọi

Trang 1

Phòng gd-đt bố trạch Đề kiểm tra chất lợng kỳ ii

Tr

ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 6: Năm học 2011 - 2012

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề 1:

Câu 1: (3 điểm)

- Pháp luật nớc ta quy định nh thế nào về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân ?

- Quyền và nghĩa vụ đó đợc thể hiện nh thế nào?

- Nhà nớc ta đã có những việc làm gì thể hiện sự quan tâm đến ngành giáo dục?

- Việc làm đó có ý nghĩa nh thế nào?

Câu 2: (2 điểm)

- Pháp luật quy định nh thế nào về quyền đợc pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?

- Trách nhiệm của công dân cần làm gì để thực hiện tốt quyền đợc pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?

- Hãy lấy 1 ví dụ về việc làm vi phạm đợc pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm trong học sinh mà em biết?

Câu 3: (2 điểm).

- Theo em biện pháp nào giúp ta đảm bảo an toàn giao thông khi đi đờng?

- Có mấy loại bển báo thông dụng? đó là những loại nào?

Câu 4: (3 điểm).

- Hãy nói rõ các nhóm quyền của trẻ em đợc quy định trong công ớc Liên hợp quốc

về quyền trẻ em?

Hải Trạch, 10/4/2012

GVBM

Trần Thị Ngọc Oanh

Phòng gd-đt bố trạch Đề kiểm tra chất lợng kỳ ii

Tr

ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 6: Năm học 2011 – 2012

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề 2:

Câu 1: (3 điểm).

- Pháp luật quy định nh thế nào đối với ngời đi bộ, ngời đi xe đạp, trẻ em dới 16 tuổi và từ 16 tuổi đến dới 18 tuổi ( Đối với xe máy), về an toàn đờng sắt?

Câu 2: (2 điểm)

Trang 2

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chổ ở, có nghĩa là nh thế nào?

Mỗi ngời cân làm gì để thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về chổ ở? Theo em, những hành vi nh thế nào là vi phạm pháp luật về chổ ở của công dân ( nêu

ít nhất 4 hành vi)?

Câu 3: (3 điểm)

Công dân là gì? Quốc tịch là gì? Hãy nêu ít nhất 4 trờng hợp đợc công nhận là công dân Việt Nam?

Câu 4: (2 điểm).

- Pháp luật quy định nh thế nào về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật th tín,

điện thoại, điện tín?

- Hãy nêu Điều 73 - Hiến pháp 1992 về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật

th tín, điện thoại, điện tín?

- Hãy nêu 4 hành vi vi phạm pháp luật về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật

th tín, điện thoại, điện tín?

Hải Trạch, 10/4/2012

GVBM

Trần Thị Ngọc Oanh

Phòng gd-đt bố trạch Đáp án đề kiểm tra học kì II Tr -ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 6 - năm học 2011 – 2012

Đề số 1 Câu 1: (3điểm)

* Pháp luật quy dịnh:

- Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân (0,25 đ)

* Quyền và nghĩa vụ học tập đợc thể hiện:

- Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ bậc giáo dục tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; (0,25 đ)

+ Có thể học bất kì ngành nghè nào thích hợp với bản thân; (0,25 đ)

+ Tùy điều kiện cụ thể có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời (0,25

đ)

- Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học ( từ lớp 1 đến lớp 5), là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nớc ta (0,5 đ)

Trang 3

* Trách nhiệm của Nhà nớc

- Nhà nớc thực hiện công bằng XH trong giáo dục;(0,25 đ)

- Tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành (0.25đ)

+ Mở mang rộng khắp hệ thống trờng lớp (0.25đ)

+ Miễn phí cho HS tiểu học(0.25đ)

+ Quan tâm, giúp đỡ trẻ em khó khăn (0.52đ)

* ý nghĩa:

Điều đó, thể hiện tính nhân đạo của pháp luật nớc ta;(0,25 đ)

Câu 2: (2 điểm)

- Pháp luật quy định về quyền đợc pháp luật bảo hộ mạng, thân thể, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm:

+ Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể; (0,25 đ)

+ Không ai đợc xâm phạm thân thể của ngời khác; (0.25đ)

+ Việc bắt giữ ngời phải theo quy định của pháp luật; (0.25đ)

+ Mọi ngời phải tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của ngời khác (0.25đ)

+ Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của ngời khác đều bị pháp luật trừng phạt nghiêm khắc (0.25đ)

- Trách nhiệm của công dân:

+ Phải biết tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của ngời khác, đồng thời phảI biết tự bảo vệ quyền của mình; (0.25đ)

+ Phê phán, tố cáo những việc làm tráI với quy định của pháp luật (0.25đ)

- Ví dụ: ( 0,25 đ) + Đánh bạn;

+ Nói xấu bạn; …

Câu 3: (2 điểm)

* Đi đờng phải:

- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và các quy định về an toàn giao thông.( 0.25đ)

- Tín hiệu của ngời điều khiển giao thông.(0.25đ)

- Đi về bên phải theo chiều đi của mình.(0.25đ)

- Tuân thủ nguyên tắc về nhờng đờng, tránh và vợt nhau.(0.25đ)

* Có 3 loại biển báo thông dụng: (0.25đ)

+ Biển báo cấm (0.25đ)

+ Biển báo nguy hiểm (0.25đ)

+ Biển hiệu lệnh (0.25đ)

Câu 4:( 3 điểm)

- Nhóm quyền sống còn: (0.25đ)

+ Là quyền đợc sống và đợc đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại nh đợc nuôi d-ỡng, đợc chăm sóc sức khỏe ( 0,5 đ)

- Nhóm quyền bảo vệ: (0.25đ)

Trang 4

+ Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại ( 0,5 đ)

- Nhóm quyền phát triển: (0.25đ)

+ Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện

nh đợc học tập, đợc vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật ( 0,5 đ)

- Nhóm quyền tham gia: (0.25đ)

+ Là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sống

của trẻ em nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình ( 0,5 đ)

Hải Trạch, 10/4/2012

GVBM

Trần Thị Ngọc Oanh

Phòng gd-đt bố trạch Đáp án đề kiểm tra học kì II

T r ờng THCS Hải Trạch Môn: GDCD 6 - năm học 2010 - 2011

Đề số 2

Câu 1: (3 điểm)

Pháp luật quy định:

- Ngời đi bộ:

+ Phải đi trên hè phố, lề đờng. (0,25đ)

+ Trờng hợp không có hè phố, lề đờng thì ngời đi bộ phải đi sát mép đờng (0,25đ) + Nơi có đèn tín hiệu có vạch kẻ đờng dành cho ngời đi bộ qua đờng thì ngời đi bộ phải tuân thủ đúng (0,25đ)

- Ngời đi xe đạp:

+ Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng; (0,25đ)

+ Không đi xe vào phần đờng dành cho ngời đi bộ hoặc phơng tiện khác; (0,25đ)

+ Không sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác không mang vác và chở vật cồng kềnh; (0,25đ)

+ Không buông thả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh (0,25đ)

- Trẻ em dới 16 tuổi không đợc lái xe gắn máy; (0,25đ)

+ Đủ 16 tuổi đến dới 18 tuổi đợc láI xe có dung tích xi lanh dới 50cm (0,25đ)

- Về an toàn đờng sắt

+ Không chăn thả trâu bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đờng sắt; (0,25đ)

+ Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy; (0,25đ)

+ Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống. (0,25đ)

Câu 2: (2đ)

- Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chổ ở, có nghĩa là:

+ Công dân có quyền đợc các cơ quan nhà nớc và mọi ngời tôn trọng chổ ở; (0.25đ) + Không ai đợc tự ý vào chổ ở của ngời khác nếu không đợc ngời đó đồng ý, trừ trờng hợp pháp luật cho phép (0.25đ)

- Để tự bảo vệ chổ ở của mình và tôn trọng chổ ở của ngời khác mỗi ngời cần:

+ Phải biết tôn trọng chổ ở của ngời khác; (0.25đ)

+ Phải biết tự bảo vệ chổ ở của mình và phê phán, tố cáo ngời làm trái pháp luật xâm phạm

đến chổ ở ngời khác (0.25đ)

- Những hành vi iv phạm pháp luật về chổ ở của công dân:

+ Tự ý vào nhà ngời khác khi họ đi vắng; (0.25đ)

+ Vào lấy cắp tài sản trong nhà ngời khác; (0.25đ)

+ Ngời không có thẩm quyền nhng tự ý vào khám xét nhà ngời khác; (0.25đ)

Trang 5

+ Đuổi ngời khác ra khỏi chổ ở của họ…(0.25đ)

Câu 3: (3điểm)

*Công dân là ngời dân của một nớc (0,25đ)

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nớc, thể hiện mối quan hệ của Nhà nớc ta và công dân nớc đó (0,25đ)

* Công dân nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam.( 0,5 đ)

* Những trờng hợp đợc công nhận là công dân Việt Nam

- Ngời Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nớc ngoài (0.5đ)

- Ngời Việt Nam định c và không nhập quốc tịch nớc ngoài (0.5đ)

- Ngời Việt Nam dới 18 tuổi (0.5đ)

- Ngời Việt Nam bị phạt tù giam (0.5đ)

Câu 4: ( 2 điểm)

* Pháp luật quy định về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật th tín, điện thoại, điện tín: + Không ai đợc chiếm đoạt hoặc tự ý mở th tín, điện tín của ngời khác;

+ Không đợc nghe trộm điện thoại

* Điề 73 - Hiến pháp 1992 về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật th tín, điện thoại,

điện tín: “ … Th tín, điện thoại, diện tín của công dân đợc bảo đảm an toàn và bí mật.( 0,25 đ)

… Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ th tín, điện tín của công dân phảI do ngời có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật.( 0,25 đ)”

* Bốn hành vi vi phạm pháp luật về quyền đợc bảo đảm an toàn và bí mật th tín, điện thoại, điện tín:

+ Đọc trộm th của ngời khác; 0,25 đ)

+ Nghe trộm điện thoại; 0,25 đ)

+ Nhặt đợc th của ngời khác nhng không trả lại; 0,25 đ)

+ Nhìn thấy ngời khác lấy trộm th hoặc nghe trộm điện thoại nhng không báo cho ai… 0,25 đ)

Hải Trạch, 10/4/2012

GVBM

Trần Thị Ngọc Oanh

Ngày đăng: 26/04/2016, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w