9 • Theo vật liệu: o Cọc bê tông cốt thép: chế tạo tại xưởng hoặc tại hiện trường Áp dụng: móng công trình dân dụng & công nghiệp Thường có tiết diện vuông / tròn Tránh hư hỏng tr
Trang 1KỸ THUẬT THI CÔNG I PHẦN A: CÔNG TÁC ĐẤT
NỘI DUNG Chương 4: Kỹ thuật thi công đào đất
Chương 5: Kỹ thuật thi công đắp & đầm đất
Chương 6: Thi công đóng cọc & ván cừ
Bài 1: Các loại cọc & ván cừ
Bài 2: Các thiết bị & máy đóng cọc
Bài 3: Kỹ thuật đóng cọc bê tông cốt thép
Bài 4: Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép
Trang 23
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
Phân loại cọc:
• Theo mục đích sử dụng: cọc gia cố nền & cọc chịu lực
Trang 35
• Theo vật liệu:
o Cọc tre:
Dùng để gia cố nền
Áp dụng: đất ẩm ướt, mực nước ngầm cao & ít thay đổi
Tre làm cọc là tre già, thân tre tươi, thẳng; L = 3-6m, D > 60mm
Đầu trên cách mấu 50mm, đầu dưới vát nhọn cưa cách mấu 200mm
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
• Theo vật liệu:
o Cọc tre:
Trang 41.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
7
• Theo vật liệu:
o Cọc gỗ: gia cố nền
Áp dụng: vùng ẩm ướt quanh năm; gỗ tốt, còn tươi
Cọc phải thẳng; D=20 – 30cm, L=10 – 12m
Mũi cọc bọc thép; đầu cọc: bịt đai thép -> tránh dập nát
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
• Theo vật liệu:
o Cọc thép:
Thép ống / thép hình cán nóng
Áp dụng: công trình cầu, bến bốc dỡ & cầu cảng
Trang 59
• Theo vật liệu:
o Cọc bê tông cốt thép: chế tạo tại xưởng hoặc tại hiện trường
Áp dụng: móng công trình dân dụng & công nghiệp
Thường có tiết diện vuông / tròn
Tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
Phân loại cọc:
• Theo phương pháp thi công: cọc
ép, cọc đóng (cọc đóng rung), cọc
rung, cọc nhồi (nhồi khô, nhồi ướt,
cọc baret)
Trang 61.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
11
Phân loại cừ:
• Theo vật liệu: ván cừ gỗ, ván cừ thép (ván cừ phẳng, khum, lac-sen, hình chữ I)
& bê tông
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
Phân loại cừ: khi đào mở mà không có tường trong đất -> dùng ván cừ đóng
theo chu vi hố -> chống thấm & bảo vệ sụt lở
• Theo vật liệu:
o Ván cừ gỗ: công trình nhỏ, hố móng nông, với áp lực đất yếu
Gỗ tươi Nếu dùng gỗ khô -> ngâm nước 24h trở lên
Chiều dày tối thiểu ván 70mm; rộng 100-150mm
Khi ghép cừ có 2 loại mộng:
a) Mộng vuông b) Mộng én
Trang 713
Phân loại cừ: khi đào mở mà không có tường trong đất -> dùng ván cừ đóng
theo chu vi hố -> chống thấm & bảo vệ sụt lở
• Theo vật liệu:
o Ván cừ thép: ván cừ phẳng, khum, lac-sen, hình chữ I
Dày: 8 ÷ 15mm, L = 12 ÷ 25m
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
Phân loại cừ:
• Theo vật liệu:
o Ván cừ thép: ván cừ phẳng, khum, lac-sen
Dày: 8 ÷ 15mm, L = 12 ÷ 25m
Trang 815
1.1 PHÂN LOẠI CỌC, VÁN CỪ
Phân loại cừ:
• Theo vật liệu:
o Ván cừ bê tông:
Ưu điểm: chống ăn mòn, nhược điểm: chiều dài
hạn chế, khó nối; tính chịu uốn, chống va đập
thấp; khó khăn trong sử dụng lại
Công trình cảng, kè ven bờ, ván giữ lại
Trang 917
Công ty bê tông xuân mai sử dụng cừ bê tông dài 20m, thi công bằng máy
ép 600-800 Tấn để thi công 3 tầng hầm
NỘI DUNG Chương 4: Kỹ thuật thi công đào đất
Chương 5: Kỹ thuật thi công đắp & đầm đất
Chương 6: Thi công đóng cọc & ván cừ
Bài 1: Các loại cọc & ván cừ
Bài 2: Thiết bị & máy đóng cọc
Bài 3: Kỹ thuật đóng cọc bê tông cốt thép
Bài 4: Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép
Trang 10THIẾT BỊ & MÁY ĐÓNG CỌC
19
• Giá búa đóng cọc: bộ phận treo
búa, giữ cọc, dẫn hướng cho búa
& cọc -> chạy trên ray / được
gắn vào cần trục
THIẾT BỊ & MÁY ĐÓNG CỌC
• Búa đóng:
o Búa treo: búa được nâng lên -> thả
rơi tự do; Q = 500-2000kg; cao
nâng: 2,5-4m
o Búa hơi đơn động: Q = 1,5 – 8 T; H
nâng búa: 0,9 – 1,5 m Năng suất
búa: 25 – 30 nhát/phút
o Búa hơi song động: Q = 0,2 – 2,2
T; H nâng búa: 2,5 – 4,0 m Năng
suất búa: 200 – 300 nhát/phút
o Búa diezen:Q = 0,6 – 1,2 T; H
nâng búa: 0,6 – 1,8 m Năng suất
Trang 1121
• Búa diezen:
NỘI DUNG Chương 4: Kỹ thuật thi công đào đất
Chương 5: Kỹ thuật thi công đắp & đầm đất
Chương 6: Thi công đóng cọc & ván cừ
Bài 1: Các loại cọc & ván cừ
Bài 2: Thiết bị & máy đóng cọc
Bài 3: Kỹ thuật đóng cọc bê tông cốt thép
Bài 4: Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép
Trang 123.1 CHỌN BÚA ĐÓNG CỌC
23
• Khả năng hạ cọc của búa: năng lượng tính toán E -> trọng lượng búa, độ cao rơi &
hiệu suất đốt
• Chọn búa đóng: năng lượng cần thiết tối thiểu (E n ) & hệ số thích dụng (K)
• Năng lượng tính toán E:
o Đối với búa treo & đơn động: E = Qh (kgm);
o diezen kiểu ống: E = 0,9 Qh (kgm);
o diezen kiểu cần: E = 0,4 Qh (kgm)
Q - trọng lượng phần chày búa (kg); h – chiều cao rơi phần động của búa (m)
• Năng lượng tối thiểu En: E > En ≥ 0,025P
P - khả năng chịu tải của cọc (kg)
3.1 CHỌN BÚA ĐÓNG CỌC
• Hệ số thích dụng: K = (Q + q) / En
Q - trọng lượng tổng búa (kg); q – trọng lượng cọc (cả mũ & đệm) (kg)
• Khi K nhỏ hơn trị số trên -> búa không đủ nặng -> cọc không xuống, cọc bị vỡ khi
đóng -> chọn búa trọng lượng lớn hơn
• Khi K lớn hơn trị số trên -> búa quá nặng -> cọc sẽ xuống nhanh
Loại búa Cọc gỗ Cọc thép Cọc BTCT Búa song động & diezen kiểu ống 5 5,5 6
Búa đơn động & diezen kiểu cột 3,5 4 5
Trang 1325
• Chiều cao H của giá: H = l + h + d + z
o l - chiều dài cọc (m);
o h - chiều cao búa;
o d - chiều cao nâng búa;
o z - đoạn búa có treo các thiết bị cẩu
búa & cọc (ròng rọc, móc, cẩu )
3.3 VẬN CHUYỂN & CẨU LẮP CỌC
• Vận chuyển trên đường = rơ-moóc:
• Trong công trường = cần trục:
Trang 143.4 CHUẨN BỊ ĐÓNG CỌC
27
Kiểm tra thiết bị & cọc:
• Thiết bị đóng + cọc: có phiếu kiểm định chất lượng
• Kiểm tra biện pháp thi công: mặt bằng xây dựng, nền đất, vị trí xếp cọc, sơ đồ di
chuyển của máy đóng cọc & cần trục phục vụ
Xác định vị trí & định vị tim cọc
Đƣa giá búa vào vị trí, lắp cọc vào giá búa
1- Dây cáp treo cọc;
2- Dây cáp treo búa;
3- Cọc
3.5 KỸ THUẬT ĐÓNG CỌC
• Dựng cọc vào giá búa -> rút cọc gỗ định vị -> đưa cọc vào vị trí định vị
• Kiểm tra phương + cố định thiết bị
• Đóng cọc từ từ, kiểm tra độ thẳng -> tăng lực đóng -> liên tục kiểm tra độ thẳng
• Nối cọc bằng hàn + bản mã
• Đo độ lún theo từng đợt để kiểm tra độ chối
Độ chối: độ lún cọc dưới tác động của một nhát búa đóng / 1 phút làm việc búa rung
Trang 1529
• Sơ đồ đóng cọc:
o Sơ đồ cọc chạy dài: đóng cọc dưới móng băng
o Sơ đồ khóm cọc: cọc dưới móng cọc độc lập / các móng trụ cầu Khi đóng ta bắt
đầu từ cọc giữa đóng ra xung quanh
o Sơ đồ ruộng cọc: cọc dưới móng bè / gia cố nền Đóng từ giữa ra
a) Sơ đồ chạy dài; b) Sơ đồ khóm cọc; c) Sơ đồ ruộng cọc
3.6 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP & XỬ LÝ
Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
Cọc gặp vật cản Cọc xuống chậm
Búa đóng bị nẩy lên
Gặp vật cản Dừng đóng
Nhổ cọc, phá vật cản
Độ chối giả Độ chối đạt
hoặc nhỏ hơn
độ chối thiết kế khi chưa tới cao trình thiết kế
Đất bị lèn ép quá chặt Tốc độ đóng nhanh
Tạm dừng đóng cọc
Cọc đóng trước
bị trương nổi lên
khi đóng cọc sau
Cọc đóng trước
bị trương nổi lên Đóng cọc trong đất Vị trí cọc gần nhau
dính
Dùng búa hơi song động có tần số lớn Cọc lệch khỏi vị
trí thiết kế Quá trình đóng lệch Kiểm tra không kỹ Uốn, néo cọc về vị trí thiết kế
Trang 16NỘI DUNG
31
Chương 4: Kỹ thuật thi công đào đất
Chương 5: Kỹ thuật thi công đắp & đầm đất
Chương 6: Thi công đóng cọc & ván cừ
Bài 1: Các loại cọc & ván cừ
Bài 2: Thiết bị & máy đóng cọc
Bài 3: Kỹ thuật đóng cọc bê tông cốt thép
Bài 4: Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép
4.1 ĐÓNG CỪ GỖ
• Định vị hàng cừ -> máy trắc đạc -> đưa cừ vào vị trí (riêng lẻ / kết hợp) -> Hạ cừ
-> kiểm tra -> kết thúc -> nghiệm thu -> Nhổ cừ
Khung định vị để đóng ván cừ gỗ
a – Loại có 1 cọc trụ; b – Loại có 2 cọc trụ 1- Nẹp ngang; 2- Cọc trụ; 3- Bulông liên kết; 4- Ván cừ gỗ
Trang 1733
• Định vị hàng cừ -> máy trắc đạc -> đưa cừ vào vị trí (riêng lẻ / kết hợp) -> Hạ cừ
-> kiểm tra -> kết thúc -> nghiệm thu -> Nhổ cừ
Cố định cừ trước khi đóng
1- Thanh cừ đang đóng; 2- Thanh cừ đã đóng; 3- Cọc nêm; 4- Thanh nẹp
ngang; 5- Đinh mốc
4.2 ĐÓNG CỪ THÉP
• Định vị hàng cừ -> máy trắc đạc -> đưa cừ vào vị trí (riêng lẻ / kết hợp) -> Hạ cừ
-> kiểm tra -> kết thúc -> nghiệm thu -> Nhổ cừ
• Sử dụng các loại búa rung hoặc máy ép thủy lực
• Kiểm tra mép ván cừ trước khi đóng
• Đánh dấu vị trí, thứ tự các tấm cừ
• Cắt vát đầu dưới ván cừ thép về phía trong (ngược lại với ván cừ gỗ ) & đóng cừ
xuống theo đúng thứ tự & chiều vát
Trang 184.2 ĐÓNG CỪ THÉP
35
4.3 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC
• Thí nghiệm nén tĩnh cọc: Dùng tải trọng tác dụng lên đầu cọc, xác định chuyển vị
của cọc tương ứng Đối trọng là hệ thống cục bê tông, tải trọng tác dụng là hệ hệ
kích thủy lực; các số liệu về chuyển vị, biến dạng, tải trọng là cơ sở để xác định
SCT của cọc
Trang 1937
• Thí nghiệm osterberg do giáo sư Osterberg độc quyền phát minh bán bản quyến
cho công ty load test; thí nghiệm cầu mỹ thuận; 27 láng hạ; vietcombank; có thể
thí nghiệm cọc D3000; SCT: 27.900 tấn Xác định được ma sát bên và kháng mũi
4.3 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC
• Thí nghiệm PDA: xác định sức chịu tải dựa trên lý thuyết truyền sóng ứng suất
trong thanh đàn hồi Năng lượng do búa tạo ra trên cọc được truyền về máy tính
để xử lý; cho biết được sức kháng bên và sức chống mũi cọc
Trang 204.5 PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐÓNG CỌC
39
• Khoan dẫn; xói nước
THE END