KỸ THUẬT THI CÔNG I PHẦN B: CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI NỘI DUNG Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối Chương 8: Công tác ván khuôn Chương 9: Công tác cốt
Trang 1KỸ THUẬT THI CÔNG I PHẦN B: CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI
NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển vữa bê tông
Bài 4: Công tác đổ bê tông
Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối
Bài 6: Đầm bê tông
Bài 7: Bảo dưỡng bê tông
Trang 21 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Công tác bê tông:
• Chuẩn bị vật liệu & cấp phối
1 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Yêu cầu chất lƣợng đối với vữa bê tông
• Vữa bê tông phải được trộn kỹ, đều & đúng cấp phối
=> đảm bảo độ đồng nhất & cường độ của bê tông
• Thời gian từ lúc trộn đến khi đổ, đầm bê tông nhỏ
hơn thời gian ninh kết của xi măng
=> Kéo dài thời gian ninh kết xi măng = Phụ gia
• Đảm bảo tính công tác:
Trang 3Xác định thành phần mẻ trộn:
• Tìm ra tỷ lệ hợp lý các nguyên vật liệu cho 1 m3 bê tông: Khối lượng xi măng
(kg); Thể tích cốt liệu (m3); Thể tích nước (l); Phụ gia (nếu có)
5
1 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Phương pháp xác định thành phần cấp phối:
• Phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm
• Phương pháp tra bảng kết hợp với thực nghiệm
o Tra bảng xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1 m3 bê tông
o Kiểm tra bằng thực nghiệm với nguyên liệu thực tế sẽ thi công
o Xác định lại khối lượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bê tông
Trang 4NỘI DUNG
7
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển vữa bê tông
Bài 4: Công tác đổ bê tông
Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối
Bài 6: Đầm bê tông
Bài 7: Bảo dưỡng bê tông
2 KỸ THUẬT TRỘN BÊ TÔNG
Yêu cầu kỹ thuật chung của công tác trộn bê tông
• Vữa bê tông phải được trộn đều
• Trộn bê tông phải đủ thành phần, đúng tỷ lệ cấp phối
• Thời gian trộn bê tông phải nhỏ hơn giới hạn cho phép
Trang 59
Chuẩn bị
• Sân nền cứng, bằng phẳng & không bị thấm
• Trước khi trộn phải tưới ướt sân
• Cát, đá, xi măng phải được tập kết đầy đủ cạnh sân
• Trước khi trộn bê tông phải chuẩn bị & kiểm tra dụng cụ định lượng cấp phối
2.1 Phương pháp thủ công
Kỹ thuật trộn
• Trộn đều cát + xi măng -> đổ đá vào
• Trộn đều hỗn hơn cát + xi măng + đá
• Cào thành luống vòng tròn (cao 20cm),
đổ từ từ nước & trộn đều vào giữa
• Trộn tiếp cho đến khi đồng đều, đồng
Trang 62.2 Phương pháp cơ giới
11
Ưu điểm
• Năng suất cao,
• Đảm bảo chất lượng vữa bê tông (tính đồng đều) & nâng cao cường độ của bê
tông,
• Tiết kiệm xi măng so với trộn thủ công (bởi có thể trộn vữa bê tông khô hơn
bằng cơ giới)
2.2 Phương pháp cơ giới
Phân loại máy trộn bê tông (theo phương pháp trộn)
a) Máy trộn tự do: máy trộn bê tông hình quả lê (quả táo)
• Gồm: thùng trộn quay quanh trục, phía trong có / không có cánh trộn + động cơ
+ tay quay + khung máy
• Khi thùng quay, hỗn hợp bê tông được đưa lên
trên & tự rơi xuống tự do tạo thành hỗn hợp đều
• Dung tích: 100-250l
• Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, tốn ít
Trang 7• Ưu điểm: tốc độ trộn nhanh; hỗn hợp
bê tông có chất lượng hơn trộn tự do; có
thể trộn được các loại vữa với độ sụt & tỷ
lện N/X khác nhau
• Nhược điểm: Giá thành cao, suất đầu
tư ban đầu lớn
2.2 Phương pháp cơ giới
Kỹ thuật trộn (4453-1995)
• Cứ sau 2h làm việc cần làm sạch máy = đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn &
nước -> quay máy
Trang 82.2 Phương pháp cơ giới
15
Năng suất máy trộn
P = V.n.k1k2 (m3/h)
• V – dung tích hữu ích của máy (m3): V = 0,75.V0 (dung tích hình học máy)
• k1 – hệ số thành phẩm (0,67 ÷ 0,72) (sụt giảm bê tông so với thể tích cốt liệu)
• k2 – hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian, thường lấy bằng 0,9 ÷ 0,95
• n – số mẻ trộn trong 1 giờ: n = 3600/Tck
Tck: chu kỳ mẻ trộn, Tck = t1 + t2 + t3 + t4 + t5 (=60 – 120s)
o t1 - thời gian trút cốt liệu vào thùng trộn ;
o t2 - thời gian trộn ;
o t3 - thời gian nghiêng thùng để chuẩn bị trút vữa bê tông ra ;
o t4 - thời gian trút vữa bê tông vào các phương tiện vận chuyển ;
o t5 - thời gian quay thùng trộn trở về vị trí ban đầu ;
NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông
Trang 917
3 KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG
Yêu cầu kỹ thuật chung của công tác vận chuyển hỗn hợp bê tông
• Tránh sự phân tầng của vữa bê tông; đảm bảo độ lưu động của vữa bê tông
trước khi đổ vào khuôn
• Phương tiện vận chuyển phải kít khít, không làm mất nước xi măng, không làm
vương vãi bê tông dọc đường
• Thiết bị, nhân lực & phương tiện phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ, đầm
• Thời gian vận chuyển bê tông cần phải được thí nghiệm dựa trên điều kiện thời
tiết, loại xi măng, phụ gia Có thể tham khảo bảng 14 (càng ngắn càng tốt)
Trang 103.1 Vận chuyển bê tông ở cự ly lớn (ngoài công trường)
19
• Xe ôtô tự đổ -> không phải là phương tiện chuyên dùng
• Phương tiện vận chuyển vữa bê tông tốt nhất là xe bồn
3 KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG
Trang 1121
a) Vận chuyển vữa bê tông theo phương ngang
Vận chuyển bằng phương pháp thủ công
• Vận chuyển bằng gánh, xô, thùng
• Vận chuyển bằng xe cải tiến, xe rùa
=> năng suất thấp, tốc độ chậm, phù hợp với những công trình nhỏ, khối lượng bê
tông yêu cầu ít, yêu cầu chất lượng vữa không cao
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
a) Vận chuyển vữa bê tông theo phương ngang
Vận chuyển bằng phương pháp cơ giới
• Vận chuyển bằng ô tô ben, đường goòng
Trang 123.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
• Tốn nhiều nhân công, tốc độ thi công chậm
& năng suất không cao
1 – dàn giáo thao tác; 2 – dây kéo;
3- công trình; 4 – ròng rọc; 5 – xô
đựng vữa
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
b) Vận chuyển vữa bê tông theo phương đứng
Vận chuyển bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới
• Thăng tải,
• Cấn trục thiếu nhi
Trang 13mặt băng nghiêng đều
• Yêu cầu với vữa: dẻo, không nhão; có
biện pháp che chắn cho vữa vận chuyển
1 – lớp vữa bê tông; 2 – băng
chuyền;
3- ống lăn; 4 – phễu đón bê tông
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
• Cần trục tháp
• Công trình lớn, khối lượng vận chuyển
nhiều
• Trọng lượng vận chuyển yêu cầu Qy/c
• Chiều cao vận chuyển yêu cầu Hy/c
• Độ xa vận chuyển yêu cầu Ry/c
Trang 143.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
o qtb - trọng lượng các thiết bị & dây treo buộc
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
• Chiều cao vận chuyển yêu cầu Hy/c;
o h2 - chiều cao tối đa của vật cần vận
chuyển (VK, cốt thép, thùng chứa vữa bê
Trang 1529
• Độ xa vận chuyển yêu cầu Ry/c
R y/c = l đ + l AT + a ct
o lđ – kích thước của đối trọng tính từ
tâm đường ray đến mép ngoài của đối
trọng (m);
o lAT - khoảng cách an toàn, lấy bằng 1
m;
o at/c - chiều rộng thi công của công
trình (chiều rộng công trình + chiều
rộng dàn giáo + khoảng lưu không để
thi công), m;
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
Năng suất cần trục tháp
• V – thể tích bê tông trong thùng đựng vữa cho một lần cẩu, m3;
• t – thời gian làm việc một ca, h;
• Ktg – hệ số sử dụng cần cẩu theo thời gian, 0,7 ÷ 0,8
• Tck – thời gian một chu kỳ làm việc của cẩu (phút):
Tck = trv + tb + tvc + tđ
trv – thời gian rót = 0,5 – 5 phút; tb – thời gian neo buộc thùng cẩu = 0,5 – 1 phút;
tvc – thời gian vận chuyển thùng chứa đến nơi đổ & quay về; tđ - thời gian đổ (cấu
kiện lớn: tđ = 1–3 phút; cấu kiện mỏng: tđ = 3–5 phút)
60 tg .
sd
ck
K t V Q
T
Trang 163.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
31
Bơm bê tông
• Năng suất cao
• Có 2 loại máy bơm:
o Máy bơm tự hành
o Máy bơm cố định
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
Bơm bê tông
• Năng suất cao
• Có 2 loại máy bơm:
o Máy bơm tự hành
o Máy bơm cố định
Trang 1733
Bơm bê tông
o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
Bơm bê tông
o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực
35,000 35,000
27,320 28,324
Trang 183.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
35
Bơm bê tông
o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực
3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)
Bơm bê tông
o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực
Trang 1937
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông
Bài 4: Công tác đổ bê tông
Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối
Bài 6: Đầm bê tông
Bài 7: Bảo dưỡng bê tông
Trang 204.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
39
p
4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG
Nguyên tắc 1: Chiều cao đổ bê tông
• Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông <=1,5 m để tránh phân tầng -> ảnh hưởng
trực tiếp tới độ đồng nhất bê tông
• Biện pháp:
o 1,5m < h < 5,0m -> máng nghiêng: kín, nhẵn; không dốc quá;
Trang 2141
Nguyên tắc 1: Chiều cao đổ bê tông
• Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông <=1,5 m để tránh phân tầng -> ảnh hưởng
trực tiếp tới độ đồng nhất bê tông
• Biện pháp:
o 1,5m < h < 5,0m -> máng nghiêng: kín, nhẵn; không dốc quá;
o h >= 5.0m -> ống vòi voi: lệch so với phương đứng nhỏ hơn 0.25m/m; đoạn ống
dưới cùng phải thẳng
4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG
Nguyên tắc 2: Hướng đổ bê tông theo phương đứng
• Phải đổ từ trên đổ xuống -> đảm bảo năng suất lao động
• Biện pháp:
o Hệ sàn công tác bắc cao hơn mặt bê tông của kết cấu cần đổ
Trang 224.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG
43
Nguyên tắc 3: Hướng đổ bê tông theo phương ngang
• Đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận vữa bê tông -> người & phương tiện
không đi lại trên kết cấu vừa đổ xong
• Biện pháp:
o Sàn công tác cần có tính lắp ghép -> đổ bê tông đến đâu -> tháo ván sàn đến
đó
4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG
Nguyên tắc 4: Đổ bê tông liên tục
• Rải lớp vữa sau lên lớp vữa trước chưa ninh kết -> đầm hai lớp xâm nhập ->
toàn khối
• Diện tích đổ bê tông để đảm bảo đổ bê tông liên tục
F – diện tích rải bê tông
h - độ dày lớp rải bê tông (phụ thuộc đầm)
0
.( )
k Q t t F
h
Trang 2345
Nguyên tắc 4: Đổ bê tông liên tục
• Một số sơ đồ để đổ liên tục
o Sơ đồ xếp chồng: cấu kiện có chiều cao lớn, diện tích cần đổ Fo < F (diện tích
cho phép đổ bê tông liên tục) Cột, tường
Khi Fo > F -> đổ theo bậc thang -> móng, khối lớn
o Sơ đồ lớp xiên: cấu kiện cần đổ 1 lớp bê tông & diện tích cần đổ Fo > F Dầm,
Trang 244.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG
47
Đổ bê tông cột, tường:
• Yêu cầu:
o Cột h < 5m, tường < 3m -> nên đổ liên tục
o Cạnh cột < 40cm, tường dày <15cm đổ liên tục
đoạn 1.5m
o Cột h > 5m, tường > 3m -> chia đợt đổ
• Phương pháp:
o Lớp chiều cao đổ < 1.5m
o Xô + giàn giáo; vận thăng; cần trục tháp / bơm
o Trước khi đổ -> vệ sinh chân cột
4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG
Trang 2549
Đổ bê tông dầm, sàn, cột 1 đợt:
NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông
Bài 4: Công tác đổ bê tông
Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối
Bài 6: Đầm bê tông
Bài 7: Bảo dưỡng bê tông
Trang 2651
5.1 MẠCH NGỪNG & LÝ DO
Mạch ngừng:
• Mong muốn -> đổ bê tông liên tục -> vì một lý do nào đó -> dừng bê tông -> đổ
lớp sau khi lớp trước đã đông cứng -> mạch ngừng
• MN: Mặt liên kết giữa lớp bê tông đã đông cứng & lớp bê tông mới
Lý do:
• Lý do kỹ thuật (mạch ngừng kỹ thuật): Giảm độ phức tạp khi thi công kết cấu phức
tạp Đổ toàn khối là khó / chất lượng kém Giảm co ngót, ứng suất nhiệt…
• Lý do tổ chức (mạch ngừng tổ chức): Nhân lực, thiết bị, nguồn cung cấp bê tông
Trang 2753 Tòa nhà 302, Cầu giấy
5.2 THỜI GIAN NGỪNG
• Thời gian ngừng ngắn -> Cường độ lớp thứ nhất (đổ trước) còn nhỏ -> thi công lớp
hai -> làm nứt / sứt mẻ lớp đã đổ do đầm, đi lại
• Thời gian ngừng thích hợp t = 20-24h -> lớp trước đã đạt cường độ R1=20kG/cm2
Trang 2957
Mạch ngừng dầm:
Mạch ngừng sàn:
L L/4
5.4 XỬ LÝ MẠCH NGỪNG
Bề mặt bê tông cũ:
• Dùng bàn chải sắt / xịt nước áp lực -> vệ sinh sạch, làm nhám -> trơ đá
Bề mặt bê tông mới:
• Sử dụng phụ gia kết dính / vữa không co mác cao -> bề mặt cũ -> đổ bê tông mới
Trang 305.4 XỬ LÝ MẠCH NGỪNG
59
Băng cản nước chống thấm vị trí mạch ngừng
NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm công tác bê tông
Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông
Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông
Trang 3161
6.1 BẢN CHẤT ĐẦM BÊ TÔNG
Mục đích: lấp đầy, lèn chặt vữa bê tông theo ván khuôn -> làm bê tông đồng
nhất, đặc chắc -> tạo điều kiện bê tông bám cốt thép
Bản chất: truyền rung động từ đầm -> cốt liệu & nước
• Đầm rung động -> bê tông “loãng” ra -> chảy lấp đầy ván khuôn Trong phạm vi
đầm, áp suất hỗn hợp tăng -> đẩy bọt khí ra -> đặc chắc
Yêu cầu:
Trang 326.2 ĐẦM THỦ CÔNG
63
Phạm vi: khối lượng nhỏ + chất lượng thấp / không thể cơ giới
Đầm gang: 8-10 kg, độ sụt bê tông >= 6: nền, sàn
• Sử dụng: Nâng 10-20cm -> thả vuông góc Nhát sau chồng trước 5cm, không sót
Đầm bằng que sắt: D>=12, vị trí hẹp, thép dày, độ sụt >=7: cột, tường, dầm
• Sử dụng: khi nhiều lớp, chọc que sắt xuống lớp dưới
3-5cm Kết hợp búa gõ ván khuôn -> nhẵn, phẳng
Kỹ thuật đầm thủ công:
• Sau khi đổ bê tông -> xoa phẳng bề mặt
• Dùng dụng cụ đầm kỹ, đầm đều tay
• Đầm tới khi vữa bê tông không lún xuống nữa, nước
bê tông nổi lên bề mặt
6.2 ĐẦM CƠ GIỚI
Áp dụng:
• Khối lượng lớn + chất lượng cao
• Đầm vữa bê tông có độ sụt < đầm thủ công
• Năng suất cao + tiến độ nhanh
• Tránh được khuyết tật bê tông
Các loại đầm cơ giới:
• Đầm chấn động trong (đầm dùi)
Trang 3365
Đầm chấn động trong (đầm dùi):
• Cấu tạo: vỏ gang, L = 40-50cm; D = 30-40mm Đầm kết cấu chiều dày lớn
1 – Đầu rung; 2 – Lõi hình nón; 3 – Trục quay cứng; 4 – Lò xo nổi;
o Đầm vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm
o Thời gian đầm: 15-60s / vị trí -> bê tông không
lún & nước xi măng nổi lên mặt
5 – bán kính ảnh hưởng; 6 – phạm vi đầm
Trang 34o δ – chiều dày lớp bê tông cần đầm
o t1 – thời gian đầm / vị trí; t2 – thời gian di chuyển đầm (≈ 10 s)
• Năng suất hữu ích: P1 = kP; k – hệ số hữu ích (0,6 ÷ 0,8)
2
1 2
36002
Trang 3569
Đầm mặt (đầm bàn):
• Kỹ thuật:
o Chiều dày đầm tối ưu: 3 – 20cm
o Đầm theo sơ đồ lợp ngói-> không bỏ sót
o Nhấc đầu đầm lên di chuyển từ từ
o Hai nhát đầm chống nhau 3-5cm
o Thời gian đầm / vị trí: 20 – 60s
6.2 ĐẦM CƠ GIỚI
Đầm mặt (đầm bàn):
• Năng suất lý thuyết:
o F – diện tích đầm bê tông
o δ – chiều dày lớp bê tông cần đầm
o t1 – thời gian đầm / vị trí; t2 – thời gian di chuyển đầm (≈ 10 s)
• Năng suất hữu ích: P1 = kP; k – hệ số hữu ích (0,6 ÷ 0,8)