1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH địa 9 CV 5512 và 4040 HOÀ 2021

30 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 72,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phântích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặcđiểm dân cư xã hội của vùng Đông Nam Bộ.. tích bảng số liệu để trình bày tình hình p

Trang 1

Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số giáo viên 01 Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Đại học:01 ; Trên đại học:

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt:01 ; Khá:0 ; Đạt:0; Chưa đạt:0

5 Át lát địa lí Việt Nam, bảng

số liệu

1 BÀI 22 THỰC HÀNH

6 Lược đồ kinh tế vùng BTB, 1 BÀI 27 THỰC HÀNH

Trang 2

DHNTB, Tranh ảnh về

hoạt động kinh tế biển ở

Duyên hải miền Trung

KINH TẾ BIỂN CỦA VÙNG BTB VÀ DUYÊN HẢI NTB

4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí

nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

1

2

3

II Kế hoạch dạy học:

1 Phân phối chương trình

Trang 3

- Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên nổi bật của vùng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phântích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặcđiểm dân cư xã hội của vùng Đông Nam Bộ

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản

đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Duyênhải Nam Trung Bộ Phân tích bản đồ tự nhiêncủa vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tựnhiên của vùng Đông Nam Bộ

Mục III:

Đặc điểm

xã hội Học sinh

tự học

– Nêu được

ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùngđối với sự phát triển của vùng

(Dạy bổ sung vào bài

31, mục I- SGK Địa lí

9 hiện hành).

- Trình bày được đặc điểm về dân

cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam

Bộ (Dạy bổ sung vào bài

31, mục III - SGK Địa lí

9 hiện hành).

3

tiế t

Yêu cầu cần đạt

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện theo CV 4040

Nội dung điều chỉnh, bổ sung(những yêu cầu cần đạt còn thiếu trong

CT 2006 so với CT 2018)

– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày

suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tíchcực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phântích bảng số liệu về số dân phân theo thànhphần dân tộc

- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng Atlat đểtrình bày sự phân bố các dân tộc Việt Nam

Trang 4

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Đề xuất giải pháp giải quyết

vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống

- Chăm chỉ: Đánh giá được ý nghĩa của vị tríđịa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng đối với

sự phát triển kinh tế xã hội

cả nước

- Đánh giá được những thế mạnh, hạn chếtrong phát triển công nghiệp, nông nghiệp củavùng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân

Trang 5

tích bảng số liệu để trình bày tình hình pháttriển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồkinh tế trình bày được sự phân bố của cácngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ của vùng Đông Nam Bộ

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên

và có ý thức bảo vệ môi trường trong quátrình phát triển kinh tế

- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngànhkinh tế của vùng

35 Ôn tập 1 Kiến thức:- Củng cố kiến thức về các yếu

tố về tự nhiên và kinh tế của vùng TâyNguyên và Đông Nam Bộ

- Củng cố kỹ năng đọc biểu đồ, lược đồ vàphân tích bảng số liệu

2 Các phẩm chất:- Yêu quê hương, đất nước

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại và môi trường tự nhiên

c Năng lực chung: Năng lực tự học; Nănglực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sáng tạo; Nănglực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

36 Kiểm tra giữa kỳ 1 Kiến thức: Giáo viên đánh giá được khả

Trang 6

sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.

1 Kiến thức- Trình bày được đặc điểm phát

triển và phân bố của ngành dịch vụ vùng ĐNB

- Phân tích được mối liên hệ giữa tự nhiên,công nghiệp, nông nghiệp với sự phát triển vàphân bố của ngành dịch vụ vùng ĐNB

- Giải thích được một số đặc điểm về cơ cấu

và phát triển của ngành dịch vụ vùng ĐôngNam Bộ

2 Năng lực

* Năng lực chung- Năng lực tự chủ và tự

học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm

vụ học tập được giao

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí- Năng lực nhận thức khoa

Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí

Minh (Dạy

bổ sung vào bài 33, mục V- SGK Địa

lí 9 hiện hành).

Trang 7

học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồkinh tế trình bày được sự phân bố của cácngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ của vùng Đông Nam Bộ

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng

Mục III:

Học sinh

tự học

–Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô

tả được chế

Trang 8

- Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên nổi bật của vùng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản

đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Duyênhải Nam Trung Bộ Phân tích bản đồ tự nhiêncủa vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tựnhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyênthiên nhiên của vùng ĐBSCL

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển

kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trongvùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tàinguyên thiên nhiên và dân cư của vùng

độ nước của các dòng sông chính.– Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ,chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Cửu Long.– Trình bày được những nét đặc sắc

về văn hoá ở châusông Cửu Long thông qua việc tìm hiểu

về văn Tìm hiểu thông tin và phân tích được tácđộng của biến đổi khí

Trang 9

- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khuvực thường xuyên chịu nhiều thiên tai.

hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long; đề xuất giải pháp ứng phó

(Dạy bổ sung vào bài

35, mục II- SGK Địa lí

9 hiện hành).

- Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế bềnvững trong hiện tại và tương lai

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động

tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập đượcgiao

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

(Dạy bổ sung vào bài

36 - SGK Địa lí 9 hiện hành).

Trang 10

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phântích bảng số liệu để trình bày tình hình pháttriển kinh tế của vùng Đồng bằng sông CửuLong.

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồkinh tế trình bày được sự phân bố của cácngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên

và có ý thức bảo vệ môi trường trong quátrình phát triển kinh tế

- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh

Trang 11

trường biển đảo kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế

biến hải sản và du lịch biển – đảo

- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảođối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốcphòng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xácđịnh được vị trí, phạm vi vùng biển ViệtNam

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ,

sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năngkinh tế biển, đảo Việt Nam

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sựgiảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trườngbiển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện phápbảo vệ tài nguyên biển, đảo

3 Phẩm chất

– Đặc điểmmôi trường

nguyên biển,đảo

– Quá trìnhxác lập chủquyền biểnđảo tronglịch sử ViệtNam

– Chứng cứlịch sử, pháp

lí về chủquyền biểnđảo của ViệtNam

(Dạy bổ sung vào bài 38 - SGK Địa

lí 9 hiện hành).

Trang 12

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền

biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trườngbiển đảo

- Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động củacác ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng

và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo

- Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khuvực thường xuyên gặp khó khăn do thiên tai

- Đánh giá được thực trạng tài nguyên và môitrường biển, đảo

- Đề xuất một số biện pháp khai thác và bảo

vệ tài nguyên biển, đảo tích cực và bền vững

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy

nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;

giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

Phạm vi các vùng biển vàhải đảo Việt Nam

– Đặc điểm môi trường

và tài nguyên biển,đảo

– Vai tròchiến lượccủa biển đảoViệt Nam

(Dạy bổ sung vào bài

39 - SGK Địa lí 9 hiện hành).

Trang 13

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xácđịnh được vị trí, phạm vi vùng biển ViệtNam.

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ,

sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năngkinh tế biển, đảo Việt Nam

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đãhọc: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sựgiảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trườngbiển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện phápbảo vệ tài nguyên biển, đảo

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền

biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trườngbiển đảo

- Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động củacác ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng

và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo

- Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khuvực thường xuyên gặp khó khăn do thiên tai

từ biển

Bài 40 Thực

hành: Đánh giá

tiềm năng kinh tế

của các Đảo ven

bờ và tìm hiểu

nghành công

tự làm

Trang 14

- Củng cố kiến thức về các yếu tố về dân cư –

xã hôi Kinh tế của Đồng bằng sông hồng vàTDMN Bắc Bộ

- Củng cố kỹ năng đọc biểu đồ, lược đồ vàphân tích bảng số liệu

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Nănglực sáng tạo; Năng lực sử dụng ngôn ngữ;

Năng lực tính toán

Trang 15

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; Sửdụng số liệu thống kê; Sử dụng tranh ảnh,video clip

3 phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại và môi trường tự nhiên

- Giúp HS nhậnbiết được khả năng học tậpcủa mình so với mục tiêu đề ra

2 Năng lực

Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩnăng của HS vào các tình huống cụ thể.Thuthập thông tin phản hồi để điều chỉnh quátrình dạy học và quản lí giáo dục

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực tư duy tổng hợptheo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ…

3 Phẩm chất:

Chăm học, chăm làm, trách nhiệm…

Trang 16

2 Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)

(1)

Số tiết(2)

- Hiểu được ý nghĩa và sự lý thú của việc học môn Địa lí

- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống

- Hiểu được tâm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơbản, các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt

2 Về năng lực

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bàihọc

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công

cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tìnhhuống

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được một sốhiện tượng địa lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Sử dụng kênh chữ sách giáo khoa (SGK) trang (tr) 115,116

+ Sử dụng quả Địa cầu để giải thích được hiện tượng ngàyđêm

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đềthực tiễn: vận dụng kiến thức địa lí để giải thích hiện tượngngày và đêm

Trang 17

3 Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu

thích tìm tòi những thông tin khoa học Địa lí

2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.

(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức độ) cần đạt.

3 Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh

giá

Thời gian

Thời điểm

Giữa Học kỳ 1 45 phút Tuần 9 1 Kiến thức

Thông qua tiết kiểm tra nhằm:

- Kiểm tra kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 11

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HStrong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp

- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập củamình so với mục tiêu đề ra

2 Kĩ năng

Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của

Viết trên giấy

Trang 18

- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm…

Cuối Học kỳ 1 45 phút Tuần 18 1 Kiến thức

Thông qua tiết kiểm tra nhằm:

- Kiểm tra kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 27

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HStrong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp

- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập củamình so với mục tiêu đề ra

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải

Viết trên giấy

Trang 19

quyết vấn đề, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnhthổ, năng lực sử dụng bản đồ….

- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm…

Giữa Học kỳ 2 45 phút Tuần 26 1 Kiến thức

Thông qua tiết kiểm tra nhằm:

- Kiểm tra kiến thức đã học từ bài 28 đến bài 32

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HStrong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp

- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập củamình so với mục tiêu đề ra

- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm…

Viết trên giấy

Cuối Học kỳ 2 45 phút Tuần 35 1 Kiến thức

- Kiểm tra kiến thức đã học trong toàn bộ chươngtrình

Viết trên giấy

Trang 20

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HStrong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học cho phù hợp.

- Giúp HS nhậnbiết được khả năng học tập củamình so với mục tiêu đề ra

- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm…

Trường Xuân Ngày 20 tháng 9 năm 2021

DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN NHÀ TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Lương Thị Nhẫn Bùi Thị Hoà

Trang 21

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHỤ LỤC III KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Côngvăn số 5512 /BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ: SỬ - ĐỊA – CÔNG NGHỆ - GDCD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA LÝ LỚP 9.

Năm học 2021–2022

I Kế hoạch dạy học

1 Phân phối chương trình.

Cả năm: 35 tuần (53 tiết)

Ngày đăng: 30/09/2021, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w