Giáo án chủ đề 1 môn ngữ văn 9, soạn cv 5512 và cv 4040 (có bảng mô tả) giáo án chủ đề Truyện kiều của Nguyễn Du, soạn theo cv 5512 và 4040
Trang 1- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm
văn trong nhà trường Các văn bảnđược sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trởthành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làm văn vàcách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phương thức biểu đạt
B THỜI GIAN DỰ KIẾN :
6
Từ tiết
26 đến tiết
33
tự học:
-Cảnh ngày xuân -MGS mua Kiều -Kiều ở lầu NB
- Truyện Kiều của Nguyễn Du (tt)
- Chị em Thuý Kiều
- Chị em Thuý Kiều (tt) -Kiểu ở lầu Ngưng Bích
-Miêu tả trong trong văn bản tự sự Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
I MỤC TIÊU CHUNG
Trang 2-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến
thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiếthọc chủ đề không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở HSnăng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tìnhhuống có ý nghĩa
-Thông qua dạy học tích hợp, HS có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tậphàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vậndụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học
để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chínhmình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng nhưtương lai sau này
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho HS Phát triển ở các em tính tích cực, tựlập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khácnhau để thực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho họcsinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống
II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề truyện , học sinh hiểu, cảm nhận được những
nét chính về Nguyễn Du ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị hiện thực
và nhân đạo đặc sắc của Truyện Kiều Qua các đoạn trích, cảm nhận được vẻ đẹp và
số phận của NV chính
1.1.2 Đọc hiểu hình thức:Nắm được thể thơ, cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi
tiết nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm và bút pháp tả người, tả cảnh độc đáo củaNguyễn Du Đặc biệt là sự sáng tạo taìo tình của thiên tài văn học Việt Nam so vớiKim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)
- Nhận biết nghệ thuật tự sự trung đại đỉnh cao ở truyện Kiều
Trang 31.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: So sánh hình tượng nhân vật Thuý Kiều với Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ) và người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương Khái quát hình ảnh người phụ nữ thời phong
-Thực hành viết: Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội
tâm một cách hiệu quả, sinh động
- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học
1.3 Nghe - Nói
- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói.
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.
-Nói nghe tương tác:Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp
về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài
đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luậnhay tìm hiểu bàihọc
-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Từ
đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái:Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung
quanh, cảm thương với những người bất hạnh
- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống,
hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơhội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế, trở thành công dân toàn cầu
Trang 4-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,
khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiệnbản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề
trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợptác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những
góc nhìn khác nhau
2.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu
giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải
nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ýtưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khithảo luận ý kiến về bài học
Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản
thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn
D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
Trang 5- Khái niệm truyện
- Hiểu được bútpháp tả chân dungnhân vật chính diện
và miêu tả nội tâmtrong Truyện Kiều
- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết giàu ýnghĩa nghĩa, một sốđiển tích, điển cố
- Hiểu được đặcđiểm, vai trò miêu tảtrong văn bản tự sựqua chân dung giainhân 9 Thuý Kiều-Thuý Vân)
-Hiểu được vai tròcủa miêu tả nội tâmtrong văn bản tự sựtrong đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.
từ văn bản
- Đọc – hiểu nhữngđoạn trích khác trongTruyện Kiều
- So sánh sự sáng tạocủa Nguyễn Du trong
Truyện Kiều với
Thanh Tâm Tài Nhântrong Kim vân kiềutruyện
- Vận dụng đọc hiểukết nối đến hình ảnhngười phụ nữ trongvăn học trung đại
- Giải thích cách kếtthúc truyện và giá trịtác phẩm đến ngàynay : Ru Kiều, nảyKiều, chuyển thể loạihình nghệ thuạtkhác
-Kể miệng được một
sự việc một đoạn Kiều
có sử dụng miêu tả,miêu tả nội tâm
- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống GV đặt ra.
trích trong truyệnKiều
- Nhập vai nhânvật để kể lại đoạntrích để phát huyvai trò cua rmiêu
tả nội tâm
- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vữngcủa những giá trịvăn hoá truyềnthống
Viết đượcbàivăn tự sự có
sử dụng miêu tả
và miêu tả nộitâm
- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
đề ra.
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
Trang 62.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực
Vì sao?
-Qua đọc và tìm hiểu
về “ Truyện Kiều”,
em nắm bắt được giátrị nội dung củatruyện.?
-Khái quát giá trị nghệthuật của truyện?
- Thành công lớn nhấtcủa Truyện Kiều thểhiện qua nhữngphương diện nào?
- Thái độ của tác giả?
-Tìm lời chú thích chomỗi bức tranh (câuthơ) Chú ý bổ sungchi tiết để truyện kểđảm bảo nội dung, -Các chi tiết đượcmiêu tả thuộc dáng vẻhay tâm hồn?
- Chân dung ThuýKiều được miêu tả
-Kể truyện theotranh
-Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản cáo trạng, là
thương”?
-Tìm đọc trongthư viện tài liệu
về truyệnn Kiều
các bài viết củanhà phê bình vănhọc Đặng ThanhLê?
-Tìm hiểu nghệthuật tả ngườitrong “TruyệnKiều”?
-Hãy dùng đoạn
văn nói để giớithiệu về chândung Thúy Vân?
- Nhà phê bình văn học Đặng Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay sắc của Kiều, Nguyễn
Viết đoạn văn ngắn phân tích
4 câu thơ miêu
tả Thuý Vân.
-Qua tìm hiểuhai bức chândung, em hãytriển khai câuchủ đề sau thànhđoạn văn
nói:“Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận”?
-Tạo lập đoạn
văn tự sự có sửdụng yếu tố miêu
tả để kể về hoạtđộng tìnhnguyện của họcsinh trong trường
?-Thực hành viếtđoạn văn có sửdụng miêu tả nộitâm Kiều trong
Trang 7để hiểu về câu thơ “
làn thu thủy, nét xuân
sơn”?
Tác giả đã giới thiệu
về tài của Kiều trong
những câu thơ nào?
hiểu Thúy Kiều đối
với Kim Trọng như
thế nào?
qua những hình ảnhnào?
- Theo em tác giả đặc
tả đôi mắt nhằm mụcđích gì?
- Nghiêng nướcnghiêng thành?
-Theo em: Vì saoThuý Vân là em lại lànhân vật phụ lại đượcmiêu tả trước?
- Tổng kết giá trị đoạntrích
- Xác định vị trí đoạntrích?
Du cũng làm nổi bật cái tình của nàng.
Em có đồng ý không? Hãy chứng minh?
-Cho HS đọcđoạn tham khảo
để thấy nhữngsáng tạo củaNguyễn Du ( từ
kể đến gợi tả):
- Từ “ xuân”
trong “ nét xuânsơn” và “ xuân”
trong “ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có ý
nghĩa như thếnào? Từ nàođược dùng theonghĩa chuyển?
Phương thứcchuyển nghĩa?
Em hiểu gì về
hình ảnh tấm son? Hình ảnh tấm songợi cho
em sự liên tưởngtới câu thơ nàotrong chươngtrình đã học?
Qua đó, em có
đoạn trích : mãGiám Sinh muaKiều
-Miêu tả nội tâm: Tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh
vi trong tư tưởng
và tình cảm của nhân vật.Đọc
truyện ngắn “Làng” của KimLân ( SGK Ngữvăn 9- tập 1.) đểlàm rõ nhận địnhtrên?
-Nhập vainhân vậtThuý Kiêu, kểlại đoạntruyện “ Cảnhngày xuân” ?-Nhập vainhan vậtThuý Kiều, kểlại đoạntruyện “Kiều ớlẫu NgưngBích”có sửdụng miêu tả?-Bằng lời củaHoạn kể lại
Trang 8-Vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn tự
- Đánh giá quan điểmnhân sinh của tác giả?
-Trong đoạn trích trênđiệp từ “buồn trông”
có giá trị như thế nàotrong bộc lộc tâmtrạng nhân vật?
- Tìm hiểu yếu tốmiêu tả trong các
đoạn trích Truyện Kiều theo mẫu sau:
Tả thiên nhiên.tả
người (ngoại hình,
hành động, nội tâm)
cách miêu tả mỗicon người cụthể? vai trò củayếu tố thiênnhiên ( nhân vậtthiên nhiên)trong thơ NguyễnDu? Bài học cho
em khi sử dụngyếu tố tả người
-Những câu thơ
tả cảnh, ngoại hình bên ngoài
có mối quan hệ gắn bó với thế giới nội tâm của nhân vật, góp phần thể hiện nội tâm của nhân vật Đúng hay sai?
đoạn Kiều báoâ,báo oan từ“Thoắt
trông .thangay” có sửdụng miêu tả
và miêu tả nộitâm?
- Trong TruyệnKiều, thiên nhiên
đi đây về đó hầunhư khắp cốttruyện
Hãy trình bày ýkiến về nhậnđịnh trên ?
-Sử dụngnguồn học
liệu mở vàCNTT để trìnhchiếu, giớithiệu vềNguyên Du vàTruyện Kiều?
- Câu hỏi định tính và định lượng:Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm
- Các bài tập thực hành:Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
E CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
Trang 9+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
G PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật động não, thảo luận - Kĩ thuật trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
- Gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm - Giảng bình, thuyết trình
2.Phương tiện dạy hoc:
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu -Bài soạn ( in và điện tử)
PHẦN II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU (2 TIẾT)
Ngày soạn:10/10/2020
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự
nghiệp văn học của Nguyễn Du
Hiểu được sự kiện, nhân vật, cốt truyện và giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm Truyện Kiều, thể thơ lục bát trong một tác phẩm văn học trung đại
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt tác phẩm và tìm hiểu giá trị tác phẩm
Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả VHTĐ
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về Truyện Kiều
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác
Trang 10– Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu và trao đổi về Truyện Kiều củaNguyễn Du và đoạn trích Chị em Thuý Kiều).
– Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,viết đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt văn bản, )
– Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìm hiểu vềthuật ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, )
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản)
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liêu, hình ảnh, máy chiếu
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc tóm tắt nội dung Truyện Kiều
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích, hệ thống hoá các kiến thức về Truyện Kiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung, nghệ thuật của tryện
Trang 11THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- GV giới thiệu chương trình
truyện Kiều về miêu tả và miêu tả nội tâm Từ đó vận dụng vào tạo lập văn bản năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản.
- Thông qua chủ đề: HS nhận biết giá trị cuả truyệnKiều đặc biệt là sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tảnội tâm tinh tế, sắc sảo của Nguyễn Du Từ đó hiểu
về cách đưa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm vàovăn bản tự sự
=>Thấy được sự tương tác giữa văn bản và làm văn ( Giữa đọc hiểu và tạo lập văn bản)
B GIỚI THIỆU VỀ NGUYỄ DU VÀ TRUYỆN KIỀU
I Nguyễn Du
-HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
(1) Qua phần chuẩn bị, hãy giới
thiệu về thân thế và sự nghiệp
của nhà thơ Nguyễn Du?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
1.Thân thế -Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là
Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng TiênĐiền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Gia đình: gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm
quan, có truyền thống về văn học
-Thời đại:-Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với
những biến cố lịch sử của đất nước cuối thế kỉXVIII – đầu thế kỉ XIX: Sự khủng hoảng trầmtrọng của xã hội phong kiến và phong trào nôngdân nổi dậy ở khắp nơi ( Tây Sơn)
Ông sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, làmquan dưới triều Nguyễn, đi sứ sang Trung Quốc
Đã tác động mạnh tới tình cảm tình cảm, nhậnthức của ông để ông hướng ngòi bút vào hiệnthực, cảm thông, yêu thương con người
Trang 12bằng đoạn văn thuyết minh.
- Tổ chức trao đổi, thảo luận kết
quả báo cáo từ các nhóm
- Gv nhận xét, trình chiếu hình
ảnh và giới thiệu thêm về tác giả
Đặc biệt là Truyện Kiều nổi tiếng
khắp thế giới
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Thơ chữ Hán (gồm 243 bài) với ba tập: Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm.
-Chữ nôm: Tiêu biểu nhất là “ Truyện Kiều”
II Giới thiệu Truyện Kiều:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-Em hãy cho biết những thông tin về
Truyện Kiều mà em thu thập được?
(1) Nguồn gốc “Truyện Kiều”?
(2) Em biết gì về Kim Vân Kiều truyện?
Có thể nói Truyện Kiều của ND là tác
- Tên lúc đầu: Đoạn trường tân thanh.
- Tên thường gọi: Truyện Kiều
3 Tóm tắt Truyện Kiều:
+ Gặp gỡ và đính ước+ Gia biến và lưu lạc+ Đoàn tụ
Trang 13(2) Qua đọc và tìm hiểu về “ Truyện
Kiều”, em nắm bắt được giá trị nội
dung của truyện.?
+ Giá trị nội dung?
văn, nhà phê bình văn học trong “
Tư liệu Ngữ văn 9”, “ Đọc hiểu văn
bản” Ngữ văn 9
-(3).Đọc SGK Khái quát giá trị nghệ
thuật của truyện?
-Theo nhóm em, thành công lớn nhất
của Truyện Kiều thể hiện qua những
phương diện nào?
- Thái độ của tác giả?
4 Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực cao:
- Một xã hội bất công, tàn bạo:
+ Quan lại bất chấp công lý, sẵn sàng chà đạplên quyền sống con người (Gia đình Kiều bị vuoan )
+ Tố cáo XH đồng tiền có thế lực vạn năng( Trong tay sẵn có đồng tiền/Giàu lòng đổi trắngtháy đen khó gì)
+ Xã hội các thế lực tàn bạo, lưu mạnh, côn đồ
ức hiếp, chà đạp người lương thiện ( Tú Bà MãGiám Sinh, Sở Khanh, Bạc Bà, )
- Người lương thiện là nạn nhân của XH thối nát luôn bị áp bức, vùi dập:
+ Bị cướp đi quyền sống, bị cướp bóc, vu oan + Bì chà đạp về nhân phẩm
*Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Đề cao tài sắc, nhân phẩm ( Hiếu - Tâm)+ Lòng thương người: Cảm thương với số phậnbát hạnh
+ Ca ngợi t.yêu, khát vọng tự do, công lí…
5 Giá trị nghệ thuật:
- Thể loại: Thể thơ lục bát truyền thống
- Về ngôn ngữ: Kể, tả, đối thoại Ngôn ngữ dângian kết hợp ngôn ngữ bác học
- Biện pháp nghệ thuật: tả cảnh, tả người, …
- Xây dựng nhân vật
Thái độ của tác giả được Đặng Thanh Lê khái quát qua nội dung truyện Kiều: Một
bản cáo trạng, một tiếng kêu thương Hay nhà thơ Tố Hữu viết: Tố Như ơi lệ chảy
Trang 14quanh thân Kiều Đó là trái tim nhân đạo bao la, một tư tưởng tiến bộ với khao khát tự
do, khao khát bảo bệ quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, đặc biệt là ngườiphụ nữ Điều đó thể hiện ngay ở nhan đề của truyện
- GV giải thích cách hiểu khác về nhan đề TP ( Nguyễn Đăng Na- ĐHSP Hà Nội):
+ Đoạn: Đứt + Trường( tràng): Ruột (Tích con vượn mẹ bị bắt mất con xuống thuyền.
Nó chạy theo dọc bờ sông Khi thuyền dừng lại nó gã gục và chết khi mổ bụng nó,ruột đứt từng đoạn Nó khóc thương con đến đứt ruột) =>Yếu tố chỉ nội dung chủ đềTP
+ Tân: mới + Thanh: Thơ ca/ =>Bài thơ có ý mới lạ- yếu tố chỉ loại hình thể loại.
=> Chúng ta hiểu đơn giản theo SGK: Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
- Chia nhóm HS : theo tổ
- Cho HS tiếp cận hình ảnh ( trình chiếu)
- GV giao nhiệm vụ: mỗi tổ thực hiện một nhiệm vụ sau:
1 Tìm lời chú thích cho mỗi bức tranh (câu thơ) Chú ý bổ
sung chi tiết để truyện kể đảm bảo nội dung,
2.Kể truyện theo tranh - Gv quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Tổng hợp ý kiến
Sản phẩm của HS
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản cáo
trạng, là tiếng kêu thương”?
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-HD HS dựa vào giá trị nội dung cùa
truyện để giải thích và chứng minh
- Tổ chức báo cáo kết quả và trao đổi
thảo luận
*Bản cáo trạng; Giá trị hiện thực.
- Tố cáo thực trạng xã hội thối nát, bất công,tàn bạo
- Phản ánh cuộc sống bất hạnh của ngườilương thiện
*Tiếng kêu thương: Giá trị nhân đạo.
- Cảm thương với số phận người phụ nữ tài
Trang 15- GV tổng hợp, kết luận sắc bị chà đạp, vùi đập.
- Khát vọng tự do, công bằng
- Lên án các thế lực tàn bạo
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Học thuộc các đoạn trích trong “Truyện Kiều”
2 Vẽ sơ đồ tư duy và chia sẻ với ngươi thân thông tin về tác phẩm:
3.Tìm hiểu nghệ thuật tả người trong “Truyện Kiều”?
3.Tìm đọc trong thư viện tài liệu về truyện Kiều các bài viết của nhà phê bình vănhọc Đặng Thanh Lê?
-
Trang 16CHỊ EM THUÝ KIỀU(2 tiết) ( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Ngày soạn:12/10/2020
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs thấy được bút pháp ước lệ, tượng trưng của Nguyễn
Du trong miêu tả nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật tài tình của Nguyễn Du khixây dựng chân dung nhân vật chi em Thuý Kiều và cảm hứng nhân đạo của tác giảngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người đoạn trích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.
Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nghệ thuật
Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điểncủa ND trong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng những giá trị tốt đẹp
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác
– Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu đoạn trích Chị em Thuý Kiều).
– Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,viết đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt văn bản, )
– Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìm hiểu vềthuật ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, )
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản)
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liệu về “Truyện Kiều”
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm đoạn trích
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn trích Truyện Kiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung theo câu hỏi của Gv
Trang 17- Kĩ thuật trình bày một phút: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận sau khi học đoạn trích.
-Trình bày kết quả tìm hiểu nghệ thuật tả
người trong “Truyện Kiều”?
- HS trình bày kết quả sưu tầm tìnhhuống của nhóm
-HS xung phong trả lời
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
GV khái quát: Trong truyện Kiều nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật đã đạt
đến đỉnh cao Với những nhân vật chính diện được Nguyễn Du yêu mến, trân trọng nên ông đã ngợi ca vẻ đẹp của họ điều đó được thể hiện rõ trong đoạn trích “ Chị en Thuý Kiều.”
Thuộc phần đầu (Gặp gỡ và đính ước)
Trước đó tả cảnh xã hội và gia đình Kiều Sauđoạn này là cảnh chơi xuân
2 Nội dung: tả chân dung của chị em Thuý
Trang 18- Đọc chú thích.
-Nêu bố cục của đoạn?
- Thống nhất chung
- Đọc 2 câu đầu? Em hiểu “ tố nga?”
- Em cảm nhận chung gì về hai câu
- Câu thơ thứ 4 có gì đặc biệt?
- Đọc lại những câu thơ tả Thuý Vân
- Khi miêu tả Thuý Vân, tác giả tả
những chi tiết nào? Những hình ảnh
nào của thiên nhiên được dùng để tả
- Hãy dùng đoạn văn nói để giới thiệu
về chân dung Thúy Vân?
a Vẻ đẹp chung chị em (4 câu đầu):
- Hai câu đầu: Giới thiệu khái quát và thứbậc của hai chị em
- mai cốt cách - Tuyết tinh thần
- mỗi người một vẻ
- Mười phân vẹn … -> Bút pháp ước lệ tượng trưng
=>Vẻ đẹp trong sáng, thanh tao, duyên dáng
=> Cách miêu tả nhằm vào cái hồn, cái thần:
vẻ đẹp mảnh mai,trong trắng, cao quí
- Mỗi người…vẹn mười-> hai chị em đẹphoàn hảo song hé mở mỗi người có nét đẹpriêng
b Chân dung Thuý Vân( 4 câu thơ tiếp):
+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang, quí phái,sang trọng
- Khuôn trăng… - Nét ngài …
- Hoa cười - Ngọc thốtđoan trang
- Mây thua nước tóc, thuyết nhường màu da->Hình ảnh ẩn dụ lấy vẻ đẹp thiên nhiên đểgợi tả vẻ đẹp mĩ nhân những hình ảnh đẹpcủa thiên nhiên:Khuôn mặt đầy đặn tươi
Trang 19- Gọi HS trình bày miệng.
- Tổ chức cho HS nhận xét bổ sung ý
kiến?
- Theo em: Vì sao Thuý Vân là em lại
là nhân vật phụ lại được miêu tả
trước?
thắm như mặt trăng rằm, mắt phượng màyngài, miệng cười tươi như hoa, giọng nóitrong như ngọc,mái tóc óng nhẹ hơn mây,làn da trắng mịn màng hơn tuyết-> Vẻ đẹp -trang trọng, đầy đặn, phúc hậu của một giainhân
Thuý Vân là em lại là nhân vật phụ nhưng lại được miêu tả trước Đó là dụng
ý nghệ thuật của tác giả: Lấy Thuý Vân làm nền so sánh, Để làm nổi bật Thuý Kiều.
Đó là bút pháp đòn bẩy hay “Tả khách hình chủ ” của văn học trung đại.
thuật và nội dung đoạn trích
+ Hình thức đoạn văn, diễn
+ Chân dung Thuý Vân hiện ra với vẻ đẹp: phúc hậu,đoan trang, đầy đặn
+Dự báo cuộc đời sau này của nàng hạnh phúc viênmãn, phẳng lặng, bình yên
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1.Học thuộc lòng đoạn thơ
2 Hoạt động nhóm: Sưu tầm những câu thơ tả nhân vật chính diện ( Kim phản diện ( Mã Giám Sinh, Tú Bà) và so sánh bút pháp tả nhân vật chính diện và phảndiện của Nguyễn Du?
Trọng)-VD: Sự xuất hiện của Kim Trọng:
Tuyết in sắc ngựa câu dòn
Trang 20Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời
Ăn gì to béo đẫy đà làm sao?
3 Sử dụng nguồn học liệu mở và CNTT để trình chiếu, giới thiệu về Nguyên Du
và Truyện Kiều?
4.
CHỊ EM THUÝ KIỀU(tt) ( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
A.MỤC TIÊU
Đã trình bày ở tiết 28
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
- Tư liệu về “Truyện Kiều”
C.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
Trang 21- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm đoạn trích.
- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn trích Truyện Kiều
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung theo câu hỏi của Gv
- Kĩ thuật trình bày một phút: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận sau khi học đoạn trích
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em
Thúy Kiều” và cho biết vị trí đoạn trích?
-Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Vân trong đoạn
trích?
- Thuộc phần I: Gặp gỡ và đínhước
- Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang,phúc hậu, quí phái, cao sang
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc 12 câu thơ miêu tả
Thúy Kiều?
- Chân dung Thuý Kiều hiện lên như
thế nào? Đọc những câu thơ đó?
+ Sắc sảo?
+ Mặn mà?
- Chân dung Thuý Kiều được miêu tả
qua những hình ảnh nào?
- Đoc chú thích SGK để hiểu về câu
thơ “ làn thu thủy, nét xuân sơn”?
- Theo em tác giả đặc tả đôi mắt
nhằm mục đích gì?
- Nghiêng nước nghiêng thành?
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
-Qua tìm hiểu hai bức chân dung, em
c Chân dung Thuý Kiều ( 12 câu tiếp):
- Càng sắc sảo mặn mà…tài sắc lại là phầnhơn-> So sánh hơn, mang ý khái quát- vẻ đẹpnổi trội của Kiều: Sự sắc sảo tinh anh về trítuệ, sự đằm thắm mặn mà về tình cảm
- Nhan sắc:
+ Làn thu thuỷ - Nét xuân sơn
=>Hình ảnh ước lệ tương trưng: Đôi mắttrong sáng, long lanh như nước hồ thu, lôngmày thanh tú, trẻ trung, như dáng núi xuân
* Tác giả đặc tả đôi mắt - Đôi mắt là cửa sổtâm hồn, đôi mắt gợi sự tinh anh của trí tuệ…
Nó gợi ra chiều sâu nội tâm
+Hoa ghen - Liễu hờn kém … => So sánh ,
nhân hóa Kiều tươi thắm, rực rỡ hơn hoa;yểu điểu, thướt tha hơn liễu
+ Nghiêng nước…-> cực tả vẻ đẹp mê
Trang 22hãy triển khai câu chủ đề sau thành
đoạn văn nói:“Hai bức chân dung
giai nhân dồng thời cũng là chân
dung tính cách, chân dung số phận”
hồnkhiến người khác phải đắm say, phải si
mê của tuyết thế giai nhân
GV khái quát: Nguyễn Du khắc hoạ vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ về cốt cách và phẩm
cách của hai chị em Kiều.Những hình ảnh thiên nhiên có vẻ đẹp đặc biệt trong trắng rực rỡ,bền vững như : Tuyết – mai - liễu, trăng – hoa – mây – nước, ngọc,… thể hiện bút pháp cực tả theo lối tuyệt đối hoá , lí tưởng hoá về nhan sắc và cốt cách Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận vẻ đẹp của Thuý Vân hài hoà, êm đềm với thiên nhiên: “mây thua”, “tuyết nhường” Đó
là dự báo cuộc đời nàng bình an, hạnh phúc Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị: “Hoa ghen”, “ liễu hờn” Điều đó gợi mở cuộc đời trắc trở, éo le, bất hạnh Nguyễn Du thể hiện một triết lí dân gian: “ Một vừa hai phải người ơi Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
Trang 23HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Tác giả đã giới thiệu về tài của Kiều
trong những câu thơ nào? Đọc diễn
cảm những câu thơ đó?
- Kiều có những tài gì? nhận xét của
em về tài của Kiều?
- Nếu tả sắc đẹp, tác giả đặc tả đôi
mắt thì tả tài, Nguyễn Du dừng lâu ở
tài nào?
+ Bạc mệnh?
- Em cảm nhận được gì về nhân vật ?
Về bản nhạc mà nàng soạn?
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- Nhà phê bình văn học Đặng Thanh
Lê nhận xét: Dù tả tài hay sắc của
Kiều, Nguyễn Du cũng làm nổi bật
* Tác giả dừng ở tài soạn nhạc của
Kiều->Nàng có sở trường, năng khiếu về soạn nhạc-điều vượt quá trội hẳn Cung “ Bạc mệnh”chính là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đacảm với những dự cảm về tương lai.-> Nỗibuồn thương, não nùng sẽ bám diết đời nàng
=>Những tài năng lí tưởng, chuẩn mực, trái tim đa sầu đa cảm.
đa cảm, đa thương.
Gv tổng hợp: Đoạn thơ thể hiện sự tài hoa của Nguyễn Du trong bút pháp khắc hoạ
chân dung nhân vật Hai chị em Kiều hiện lên hết sức hoàn hảo về nhan sắc và nhân cách Đoạn thơ thể hiện tấm lòng ưu ái, trân trọng, ngợi ca của tác giả- tinh thần
Trang 24nhân đạo Đọc đoạn thơ, chúng ta không khỏi khâm phục cái tâm, cái tài của đại thi hào dân tộc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- G giao bài tập cho H qua phiếu học tập
- Tổ chức cho HS thảo luận
4 câu 12 câu
Phương diện MT
… Vợ họ Hà, cũng là người hiền năng, sinh được một người con trai tên Vương Quan,
và hai gái, Chị tên Thuý Kiều, em tên Thuý Vân, tuổi đều đang độ thanh xuân Cả haichị em đều thạo thơ phú Riêng Thuý Kiều vẻ người thướt tha phong lưu, tính chuộnghào hoa, lại thích âm luật, rất thạo ngón hồ cầm
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
LUYỆN ĐỀ THI VÀO THPT- CÂU HỎI ĐỌC- HIỂU:
CÂU I Đọc kỹ phần văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Trang 251 Cho biết đoạn thơ trên trích từ VB nào? Của ai ? Nhân vật được thể hiện trong đoạnthơ?
2 Từ “ xuân” trong “ nét xuân sơn” và “ xuân” trong “ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có ý nghĩa như thế nào? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức
chuyển nghĩa?
SO SÁNH ĐỂ THẤY SỰ SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU:
3 Hoạt động nhóm: Hãy so sánh hai cách giới thiệu nhân vật sau và rút ra nhận xét?:
*“ Kim Vân Kiều truyện”- Thanh
Tâm Tài Nhân:
“Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt
trong mà sáng, mạo như trăng thu,
sắc tựa hoa đào , còn Thuý Vân thì
tinh thần tĩnh chính, dung mạo đoan
trang, có một phong thái riêng khó
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bè tài sắc lại là phần hơnLàn thu thuỷ nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Trang 261 Kiến thức: Thông qua bài hs cảm nhận được tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi niềm
thương nhớ, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều khi bị giam lỏng ở lầu NgưngBích H nắm được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh thấm đẫm tâm trạng, tâm trạng củanhân vật trào dâng nỗi buồn, nỗi cô đơn rợn ngợp, ngơ ngác trước biển trời bao la -H nắm được ngôn ngữ độc thoại nội tâm
- Rèn kỹ năng phân tích hình ảnh thơ và tâm trạng nhân vật qua ngoại cảnh
-Thấy được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụ tình tàitình của Nguyễn Du
2 Kĩ năng: Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
Rèn kĩ năng phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm, ngôn ngữ độc thoại
Phân tích tâm trạng nhân vật qua đoạn trích
Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong đoạntrích
3 Thái độ : Giáo dục lòng cảm thông với những cuộc đời bất hạnh.
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ.– Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại (thể thơ lục bát và các thủ pháp nghệthuật đặc trưng của thơ trung đại: tả kết hợp với gợi, tả cảnh ngụ tình, cách sử dụng từ