Đề tài “Bước đầu triển khai TPM công ty Cổ Phần thủy sản Trường Giang” được thực hiện nhằm giới thiệu một cách khái quát về công ty Cổ phần thủy sản Trường Giang (TG FISHERY) và thể hiện thông tin, số liệu về tình hình sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị và hoạt động bảo trì. Dựa vào các số liệu thu thập năm 2019, để có được những đánh giá về mức độ hiệu quả của công tác bảo trì hiện tại.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian dài đầy khó khăn, đồ án với chủ đề “Bước đầu triển khai TPM cho công ty Cổ Phần Thủy Sản Trường Giang” của chúng em đã hoàn thành và dần đi vào hoàn thiện Để có được một đồ án hoàn chỉnh, ngoài nhờ sự nỗ lực không ngừng của chúng em, thì còn nhờ vào sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía giảng viên Chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Vân, người đã trực tiếp hướng dẫn và theo dõi tiến trình thực hiện của chúng em Cảm ơn cô đã truyền cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích để
có đủ khã năng thực hiện đồ án này một cách tốt nhất Cùng với đó, chúng em xin gởi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn bên cạnh động viên giúp chúng em có thêm động lực
để vượt qua những khó khăn trong qua trình thực hiện đề tài Chúng em xin cảm ơn các anh chị khóa trước cùng với bạn bè đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm, nhiều góp ý trong quá trình chúng em thực hiện
Với mong muốn đồ án của mình được ngày càng hoàn thiện hơn, nên chúng em rất mong nhận được sự trao đổi, đóng góp ý kiến từ phía tất cả mọi người Một lần nữa, chúng em xin cảm ơn quý thầy cô, gia đình và bạn bè Chúc mọi người có sức khỏe dồi dào và luôn đạt được thành trong công việc và cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngô Đức Tài Dương Thị Quỳnh Như
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Bước đầu triển khai TPM công ty Cổ Phần thủy sản Trường Giang”
được thực hiện nhằm giới thiệu một cách khái quát về công ty Cổ phần thủy sản Trường Giang (TG FISHERY) và thể hiện thông tin, số liệu về tình hình sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị và hoạt động bảo trì Dựa vào các số liệu thu thập năm 2019, để có được những đánh giá về mức độ hiệu quả của công tác bảo trì hiện tại
Qua đó, xây dựng kế hoạch triển khai TPM (Total Productive Maintenaince) cho công
ty Giúp công ty hoạt động tốt hơn, khắc phục được một số hạn chế như: Loại bỏ khuyết tật trong tương lai, tối đa hiệu suất hoạt động, cải thiện năng suất ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành, giảm thời gian chờ do máy hư, Cùng với đó, việc áp dụng hai trụ cột chính là bảo trì tự quản (Autonomus Maintenance) và bảo trì có kế hoạch (Planned Maitenance) giúp công tác bảo trì được hiệu quả hơn
Do còn nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện nên đề tài còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, anh chị và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi giới hạn 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TRÌ 10
3.1 Giới thiệu về công ty 10
3.1.1 Tổng quan về công ty 10
3.1.2 Các sản phẩm của công ty 11
3.1.3 Các thành tựu của công ty 11
3.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty 12
3.1.5 Quy trình công nghệ 13
3.1.6 Thống kê số lượng máy móc thiết bị 16
3.2 Hiện trạng bảo trì của công ty 17
3.2.1 Công tác tổ chức quản lý nhân sự bộ phận bảo trì 17
3.2.2 Sơ lược công tác tổ chức quản lý bảo trì của công ty 18
3.2.3 Sự cố thiết bị trong năm 2019 21
3.2.4 Kế hoạch sửa chữa 23
3.2.5 Kế hoạch bảo trì 23
3.3 Phân tích đánh giá 23
3.3.1 Phân tích số liệu 23
3.3.2 Đánh giá công tác bảo trì tại công ty 25
Trang 4CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI TPM 26
4.1 Sự cần thiết áp dụng TPM cho công ty 26
4.2 Triển khai TPM 26
4.2.1 Công bố quyết định triển khai TPM của ban lãnh đạo công ty 27
4.2.2 Tổ chức các công tác tuyên truyền, giới thiệu và đào tạo về TPM 27
4.2.3 Thành lập cơ cấu chuyên trách thúc đẩy sự phát triển của TPM 28
4.2.4 Xác định mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản cho TPM 33
4.2.5 Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho triển khai TPM 34
4.2.5.1 Xây dựng kế hoạch TPM theo giai đoạn 34
4.2.5.2 Xây dựng bảo trì tự quản và bảo trì kế hoạch 35
4.3 Duy trì AM 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 45
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Công dụng máy và công đoạn sử dụng 15
Bảng 3.2 Số lượng máy móc thiết bị 16
Bảng 3.3 Thời gian bảo trì máy móc theo kế hoạch năm 2019 20
Bảng 3.4 Công việc khi dừng máy có kế hoạch 20
Bảng 3.5 Tổng kế sự cố thiết bị trong năm 2019 22
Bảng 3.6 Số liệu thu thập trong năm 2019 22
Bảng 3.7 các số liệu của thiết bị 24
Bảng 3.8 tỷ lệ hư hỏng của từng thiết bị 24
Bảng 4.1 Chương trình đào tạo TPM các cấp tại công ty 28
Bảng 4.2 Phân công nhiệm vụ theo từng cấp Ủy ban TPM 30
Bảng 4.3 Kế hoạch tổng thể cho triển khai TPM 34
Bảng 4.4 Phân chia tiểu ban và nhóm 36
Bảng 4.5 chức năng và nhiệm vụ của nhóm chức năng 37
Bảng 4.6 phân công nhiệm vụ loại bỏ nguồn gốc dơ bẩn 38
Bảng 4.7 Tiêu chí đánh giá 39
Bảng 4.8 Kế hoạch ngừng máy phục vụ công tác bảo trì năm 2020 42
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Trụ sở công ty 10
Hình 3.2 Một số sản phẩm công ty 11
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức 12
Hình 3.4 Quy trình công nghệ 13
Hình 3.5: Các loại máy 16
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì 17
Hình 3.7 Quy trình thực hiện sửa chữa 18
Hình 4.1 Sơ đồ các cấp ủy ban TPM 29
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của đất nước, chế biến thủy sản từng bước đã trở thành ngành kinh tế trọng điểm mang lại nguồn ngoại tệ to lớn cho nền kinh tế nước nhà Trong thời đại nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đẩy mạnh xu thế xuất khẩu sản phẩm ra thị trường ngoài nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước tiến mới nhằm tăng năng suất phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng trong và ngoài nước, ngành chế biến thủy sản đứng trước lo ngại trên biện pháp duy nhất là áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
cụ thể là sản xuất theo hướng công nghiệp hóa cần có sự góp mặt của trang thiết bị hiện đại và tự động hóa để tăng năng xuất, tăng lợi nhuận và giảm đi nhiều loại chi phí so với
sử dụng nhân công lao động Nhưng để áp dụng hiệu quả công nghệ vào sản xuất giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng suất, tăng khả năng sẵn sàng, kéo dài tuổi thọ máy móc,… đòi hỏi phải có những chiến lược và kế hoạch cụ thể cho việc bảo dưỡng trang thiết bị
và phương pháp quản lý phù hợp
Công ty Cổ Phần thủy sản Trường Giang là doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu theo hệ thống liên hoàn khép kín theo tiêu chuẩn quốc tế Với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra nhều sản phẩm xuất khẩu có chất lượng cao, đa dạng
về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng,… Nên vấn đề về cải tiến về kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị hiện đại, chuyên môn hóa sản xuất, xây dựng hệ thống quản lý điều hành khoa học luôn được công ty quan tâm Với quy mô sản xuất hiện tại, các công tác bảo trì bảo dưỡng luôn đươc công ty đặt lên hàng đầu với mong muốn hạn chế thấp nhất chi phí bảo trì và xảy ra hư hỏng làm ngừng máy Tuy nhiên,qua khảo sát sơ bộ từ công ty cho thấy thời gian ngừng máy còn lớn, chi phí bảo dưỡng cao, nhiều phế phẩm,… dẫn đến chỉ số hiệu quả thiết bị của công ty còn thấp Vì thế, cần có một phương pháp phù hợp hơn để tăng khả năng sản xuất của máy móc thiết bị một cách hiệu quả Có nhiều phương pháp bảo trì bảo dưỡng có thể áp dụng nhưng với khả năng sản xuất hiện tại của công
ty thì áp dụng bảo trì năng suất toàn diện TPM là phù hợp và hiệu quả nhất
TPM (Total Productive Maintenance) là một phương pháp bảo trì năng suất toàn diện được áp dụng đầu tiên tại Nhật Bản, sau đó được phổ biến, áp dụng rộng rãi trong
Trang 8các ngành sản xuất công nghiệp trên toàn thế giới Theo phương pháp này thì công ty, doanh nghiệp sẽ giảm đáng kể các chi phí không cần thiết, tăng hiệu suất sản xuất; nâng cao năng suất và chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ; tăng khã năng sẵn sàng và tận dụng tối đa nguồn nhân lực, … Với những lợi ích mà TPM đem lại và xét thấy khả năng phù hợp khi áp dụng TPM vào sản xuất của công ty vì vậy chúng em quyết định chọn đề tài
“ Bước đầu triển khai TPM công ty Cổ Phần thủy sản Trường Giang”
1.2 Mục tiêu
- Giới thiệu được tổng quan về quá trình hình thành, tình hình sản xuất, tình hình máy móc thiết bị và công tác bảo trì hiện tại của công ty cổ phần thủy sản
Trường Giang
- Khảo sát được hiện trạng bảo trì của công ty
- Đánh giá được mức độ hiệu quả của công tác bảo trì mà công ty đang thực hiện
- Xây dựng được kế hoạch triển khai TPM cho công ty
- Triển khai TPM cụ thể là hai trụ cột bảo trì tự quản (AM) và bảo trì kế hoạch cho máy có tỷ lệ hư hỏng cao (máy lạng da và máy tăng trọng)
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thực hiện công tác thu thập thông tin từ internet, sách báo, về các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất, lịch sử hư hỏng, thời gian ngừng máy, chi phí bảo trì, mức độ làm việc của máy móc
- Tham khảo các tài liệu liên quan đến công tác bảo trì
- Xử lý các số liệu thu thập được
- Xây dựng kế hoạch triển khai TPM dựa trên 4 giai đoạn và 12 bước đã học
- Xem xét tổng hợp toàn bộ dữ liệu đã xử lý kết hợp quan sát, phân tích, lựa chọn, đưa ra đánh giá hợp lý để triển khai bảo trì tự quản và bảo trì có kế hoạch hiệu quả nhất cho công ty
1.4 Phạm vi giới hạn
- Đồ án lấy đề tài bước đầu triển khai TPM tại công ty cổ phần thủy sản Trường Giang
- Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo trì của doanh nghiệp
- Bước đầu triển khai TPM cho hệ thống bảo trì máy móc trong xưởng sản xuất của công ty
Trang 9-
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lawrence, J (1999) đã thực hiện đề tài “Sử dụng mô hình toán học để tăng cường
nỗ lực triển khai TPM của bạn” (Use mathematical modeling to give your TPM implementation effort an extra boost) [1]
Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) đòi hỏi sự thay đổi trong cách tổ chức và tiếp cận những lợi ích của bảo trì, bài viết đề xuất một phương tiện mang lại sự thay đổi văn hóa như hệ thống quản lý, đào tạo, cơ cấu khen thưởng để làm cho TPM hoạt động bằng mô hình toán học dựa trên bốn mô hình toán trong bảo trì Giải quyết vấn về cách tiếp cận bảo trì bị ảnh hưởng bởi văn hóa tổ chức
Cua, K O., McKone, K E., & Schroeder, R G (2001) đã thực hiện đề tài “Mối quan hệ giữa việc thực hiện TQM, JIT, và TPM và hiệu suất sản xuất” (Relationships between implementation of TQM, JIT, and TPM and manufacturing performance) [2]
Nghiên cứu về Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), Sản xuất đúng lúc đúng thời điểm (Just In Time - JIT) và Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) thường điều tra việc triển khai và tác động của các chương trình sản xuất này một cách riêng lẻ Nghiên cứu này điều tra việc thực hành của ba chương trình này cùng một lúc Kết quả thấy rằng có bằng chứng ủng hộ sự tương thích của các thực tiễn trong các chương trình này và hiệu suất sản xuất có liên quan đến mức độ thực hiện cả thực tiễn theo định hướng xã hội và kỹ thuật của ba chương trình
Ahmed, S., Hj Hassan, M and Taha, Z (2004) đã thực hiện đề tài “Tình trạng triển khai TPM trong SMIs: một nghiên cứu khảo sát tại Malaysia” (State of implementation of TPM in SMIs: a survey study in Malaysia) [3]
Bài viết nói về tình trạng triển khai của hệ thống Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) trong ngành công nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển như Malaysia Xác định xem SMIs có hiểu tầm quan trọng của hệ thống bảo trì sản xuất như là một thành phần của quản lý sản xuất hay không thông qua khảo sát Các kết quả được ghi nhận cho thấy việc triển khai TPM hoặc bảo trì phòng ngừa trong SMIs vẫn còn thấp và một phương pháp được đề xuất
Trang 10Ahmed, S., Hj Hassan, M and Taha, Z (2005) đã thực hiện đề tài “TPM có thể vượt ra ngoài bảo trì: trích từ một trường hợp thực hiện” (TPM can go beyond maintenance: excerpt from a case implementation) [4]
Mục đích của bài viết này là trình bày một mô hình chung về việc sử dụng khái niệm Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) kết hợp với sản xuất theo định hướng sinh thái (EOM) và 5S Bằng cách kết hợp các công cụ và kỹ thuật phân tích thảo luận trong một hệ thống sản xuất chất bán dẫn Ngoài cải thiện hiệu quả sản xuất, hiệu quả thiết bị TPM còn giúp giảm thời gian chu kỳ sản xuất nâng cao kỹ năng làm việc của hệ thống
Sharma, R., Kumar, D and Kumar, P (2006) đã thực hiện đề tài “Sản xuất xuất sắc thông qua thực hiện TPM: một phân tích thực tế” (Manufacturing excellence through TPM implementation: a practical analysis) [5]
Bài viết nhầm kiểm tra nhu cầu phát triển hệ thống bảo trì để giảm chi phí vận hành và bảo trì Bằng cách kết hợp các công cụ và kỹ thuật phân tích thảo luận về Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) trong một hệ thống bán tự động Kết quả cho thấy TPM không chỉ tăng hiệu quả sản xuất mà còn giảm lãng phí đáp ứng những thách thức của nền kinh tế cạnh tranh và nhu cầu toàn cầu hóa của doanh nghiệp
Pramod, V., Devadasan, S., Muthu, S., Jagathyraj, V and Dhakshina Moorthy,
G (2006) đã thực hiện đề tài “Tích hợp TPM và QFD để cải thiện chất lượng trong
kỹ thuật bảo trì” (Integrating TPM and QFD for improving quality in maintenance engineering) [6]
Bài viết cung cấp về mô hình Maintenance Quality Function Deployment (MQFD) là tiền đề của Quality Function Deployment (QFD) và Total Productive Maintenance(TPM) Bằng cách kết hợp hai nguyên tắc QFD và TPM hình thành nên những nguyên tắc của MQFD và được kiểm chứng tại một trạm dịch vụ ô tô Kết quả chúng mang lại nhiều lợi ích trong nâng cao chất lượng sản phẩm và tính sẵn sàng của máy móc
Konecny, P A., & Thun, J.-H (2011) đã thực hiện đề tài “Làm điều đó một cách riêng biệt hoặc đồng thời - Một phân tích thực nghiệm về việc thực hiện kết hợp TQM và TPM đối với hiệu suất của nhà máy” (Do it separately or simultaneously—An empirical analysis of a conjoint implementation of TQM and TPM on plant performance) [7]
Bài báo này nói về tác động của Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) và Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) đối với
Trang 11viên.Nó được thực hiện theo kinh nghiệm sử dụng nhiều phân tích hồi quy và mô hình phương trình cấu trúc Dữ liệu sử dụng được lấy từ dự án nghiên cứu quốc tế Sản xuất hiệu suất cao có chứa dữ liệu của 238 nhà máy Kết quả chỉ ra rằng TQM và TPM, được
hỗ trợ bởi HR thực hành, có một tiềm năng đáng kể để cải thiện hiệu suất nhà máy Tuy nhiên, thực hiện đồng thời cả hai khái niệm không nhất thiết dẫn đến hiệu suất vượt trội
Pascale, L., Mainea, M., Patic, P C., & Duta, L (2012) đã thực hiện đề tài “Mô hình quyết định toán học để cải thiện các chỉ số TPM” (Mathematical Decision Model to Improve TPM Indicators) [8]
Bộ phận bảo trì có một vai trò quan trọng để đảm bảo dòng sản xuất liên tục bằng cách giữ cho thiết bị ở trạng thái hoạt động bình thường Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) là một khái niệm liên quan đến tất cả mọi người trong công
ty Hiệu suất thiết bị tổng thể (Overall Equipment Effectiveness) là thước đo chính của những lợi ích hữu hình có thể đạt được từ chiến lược TPM Bài viết này đề xuất một phương pháp hỗ trợ quyết định dựa trên mô hình toán học để cải thiện chỉ số OEE và hiệu suất tổng thể của dây chuyền sản xuất
Singh, R., Gohil, A M., Shah, D B., & Desai, S (2013) đã thực hiện đề tài “Triển khai bảo trì năng suất toàn diện (TPM) trong cửa hàng máy móc: Nghiên cứu điển hình” (Total Productive Maintenance (TPM) Implementation in a Machine Shop:
A Case Study) [9]
Trong bài viết này, kinh nghiệm thực hiện bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) được chia sẻ và điều tra cho một công ty sản xuất linh kiện ô tô Khái niệm được thực hiện trong các cửa hàng máy có trung tâm CNC có công suất khác nhau Hiệu suất thiết bị tổng thể được sử dụng như thước đo thành công của việc thực hiện TPM Các tổn thất liên quan đến hiệu suất thiết được xác định Tất cả các trụ cột của TPM được thực hiện theo cách thức loại bỏ các tổn thất và do đó cải thiện việc sử dụng các máy CNC
Sabry Shaaban, M and H Awni, A (2014) đã thực hiện đề tài “Các yếu tố thành công quan trọng để triển khai bảo trì năng suất toàn diện (TPM) tại các công ty FMCG của Ai Cập” (Critical success factors for total productive manufacturing (TPM) deployment at Egyptian FMCG companies) [10]
Bài tập trung nghiên cứu các yếu tố quan trọng để triển khai Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) trong các công ty hàng tiêu dùng của Ai Cập Các tác giả nghiên cứu năm công ty FMCG của Ai Cập đã triển khai TPM Dữ liệu được thu thập thông qua nhóm phỏng vấn các nhà quản lý cấp trung trong mỗi công ty ngoài người quản lý TPM Nghiên cứu đã xác định chín yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
Trang 12của việc triển khai TPM Tầm quan trọng của từng yếu tố đó phụ thuộc vào giai đoạn trưởng thành triển khai TPM tại công ty
Bartz, T., Cezar Mairesse Siluk, J and Paula Barth Bartz, A (2014) đã thực hiện
đề tài “Cải thiện hiệu suất công nghiệp với việc thực hiện TPM” (Improvement of industrial performance with TPM implementation) [11]
Bài viết về thực hiện mô hình Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) trong một công ty luyện kim với độ chính xác cao Bằng cách đề xuất mô hình, đào tạo, thu thập và phân tích chỉ số hiệu suấtđể thấy được sự khác biệt giữa trước
và sau khi áp dụng TPM Kết quả cho thấy, TPM giúp cải thiện chỉ số hiệu suất và tăng khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp
Mwanza, B G., & Mbohwa, C (2015) đã thực hiện đề tài “Thiết kế mô hình bảo trì năng suất toàn diện để thực hiện hiệu quả: Nghiên cứu trường hợp của một công ty sản xuất hóa chất” (Design of a Total Productive Maintenance Model for Effective Implementation: Case Study of a Chemical Manufacturing Company) [12]
Trọng tâm của bài viết này là phát triển một mô hình Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) để cải thiện hệ thống bảo trì tại một công ty sản xuất hóa chất
ở Zambia Dữ liệu liên quan đến nghiên cứu được thu thập bằng các bảng câu hỏi được thiết kế, phỏng vấn có cấu trúc, quan sát trực tiếp và hồ sơ công ty Dựa trên những kết quả nghiên cứu được, việc chia sẻ kiến thức và thông tin, sự tham gia và đào tạo của nhà điều hành nên được xem xét Từ đó, các nhà nghiên cứu đã thiết kế một mô hình TPM, giúp triển khai TPM hiệu quả cao hơn, năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh năng động
Jain, A., Bhatti, R and Singh, H (2015) đã thực hiện đề tài “Tăng cường OEE trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua bảo trì di động: một khái niệm TPM” (OEE enhancement in SMEs through mobile maintenance: a TPM concept) [13]
Bài viết giới thiệu về “bảo trì di động” một khái niệm mới trong Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) Tiếp cận thông qua nghiên cứu vai trò của bỏa trì
di động- một phần của TPM trong nền công nghiệp Ấn Độ thông qua Hiệu suất thiết bị tổng thể (Overall Equipment Effectiveness) Kết quả cho thấy bảo trì di động tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế toàn cầu, giảm sự
cố lớn, thiết lập và giảm tổn thất, nâng cao chất lượng sản phẩm và chỉ số OEE
Trang 13Shen, C.-C (2015) đã thực hiện đề tài “Thảo luận về các yếu tố thành công chính của TPM trong doanh nghiệp” (Discussion on key successful factors of TPM in enterprises) [14]
Thông thường phải mất 2,5 đến 3 năm để một doanh nghiệp thực hiện Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) một cách đầy đủ Tuy nhiên, thời lượng thực
tế phụ thuộc vào tình trạng công ty của mỗi công ty Còn đối với một công ty có đội ngũ nhân viên lớn, thậm chí phải mất từ 3 đến 5 năm, nhưng việc xem xét chính nên phụ thuộc vào việc lợi ích thực tế có đáng chú ý hay không Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu xem TPM có được thực hiện bởi các doanh nghiệp hay không, để kiểm tra hoạt động hiện tại của doanh nghiệp và để so sánh với các doanh nghiệp đã thực hiện thành công TPM Thông qua các phát hiện, chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp tài liệu tham khảo cho các chủ doanh nghiệp khi họ thực hiện TPM, từ đó giúp giảm chi phí cho việc dò dẫm
Bokrantz, J., Skoogh, A., & Ylipää, T (2016) đã thực hiện đề tài “Việc sử dụng các công cụ và phương pháp kỹ thuật trong các tổ chức bảo trì: Lập bản đồ trạng thái hiện tại trong ngành sản xuất” (The Use of Engineering Tools and Methods in Maintenance Organisations: Mapping the Current State in the Manufacturing Industry) [15]
Bài viết về hiện trạng áp dụng các công cụ và phương pháp kỹ thuật trong sản xuất các doanh nghiệp trong nền kinh tế số hóa và tự động cao Thông qua một nghiên cứu khảo sát ở 70 công ty sản xuất của Thụy Điển, nghiên cứu này cho thấy mức độ nào các công
cụ và phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong các tổ chức bảo trì, cũng như các công
ty bảo trì thực hiện các công việc liên quan đến công cụ và phương pháp kỹ thuật ở mức
độ nào Kết quả là cho thấy tiềm năng tăng cường sử dụng các công cụ và phương pháp
kỹ thuật trong cả giai đoạn vận hành, thiết kế và phát triển
Bengtsson, M., & Lundström, G (2018) đã thực hiện đề tài “Về tầm quan trọng của việc kết hợp giữa những người mới và với người cũ - Một điều kiện tiên quyết quan trọng để bảo trì trong Công nghiệp 4.0” (On the importance of combining
“the new” with “the old” – One important prerequisite for maintenance in Industry 4.0) [16]
Sự phát triển và tiến bộ công nghệ trong Công nghiệp 4.0 là ưu tiên hàng đầu trên toàn thế giới Dự đoán rằng chi phí công nghệ sẽ giảm trong khi sức mạnh tính toán sẽ tăng
có thể dẫn đến một cộng đồng bảo trì đặt quá nhiều niềm tin vào tiến bộ công nghệ, khiến các khái niệm và quản lý bảo trì cơ bản kém phát triển hoặc thậm chí không được thực hiện trong tương lai Bài viết này sẽ, thông qua một nghiên cứu trường hợp, cho
Trang 14thấy tầm quan trọng của việc kết hợp các khái niệm và quản lý bảo trì cơ bản, ví dụ, quản lý thiết bị sớm, bảo trì phòng ngừa được xác định trước, phân tích và loại bỏ lỗi gốc với tiến bộ công nghệ, ví dụ bảo trì dự đoán, bảo mật hệ thống vật lý, internet của vạn vật, và dữ liệu lớn, để tăng tổng hiệu quả bảo trì
Schmidt, B., & Wang, L (2018) đã thực hiện đề tài “Bảo trì dự đoán các trục máy công cụ: Một trường hợp từ ngành sản xuất” (Predictive Maintenance of Machine Tool Linear Axes: A Case from Manufacturing Industry) [17]
Trong bài báo này, một hệ thống hỗ trợ quyết định bảo trì được trình bày sử dụng thông tin từ nhiều nguồn và thuộc loại khác nhau Các yếu tố chính của phương pháp đề xuất
là xử lý, đánh giá và lựa chọn phương pháp học máy, cũng như ước tính các chỉ số hiệu suất chính dài hạn (KPI) như tỷ lệ sự cố không có kế hoạch hoặc chi phí cho phương pháp bảo trì Khung trình bày được áp dụng cho các trục tuyến tính của máy công
cụ Các mô hình thống kê về sự cố và bảo trì dựa trên điều kiện (CBM) được xây dựng dựa trên dữ liệu từ dân số 29 máy tương tự trong khoảng thời gian hơn 4 năm và sử dụng phương pháp xử lý được đề xuất Cách tiếp cận CBM đơn giản cho phép, trong trường hợp được xem xét, giảm 40% chi phí với số lần phân tích, giảm 6 lần so với cách tiếp cận dựa trên thời gian tối ưu
Pascal, V., Toufik, A., Manuel, A., Florent, D., & Frédéric, K (2019) đã thực hiện
đề tài “Các chỉ số cải tiến cho chính sách bảo trì năng suất toàn diện” (Improvement indicators for Total Productive Maintenance policy) [18]
Bài viết này cung cấp các chỉ số quản lý bảo trì có thể đánh giá mức độ liên quan của các hành động được thực hiện cũng như điều chỉnh lại chương trình bảo trì theo kế hoạch Các phương pháp được sử dụng dựa trên các hoạt động bảo trì vận hành Bằng cách đề xuất một số chỉ số về độ tin cậy, chẩn đoán và tiên lượng để đánh giá và cải thiện chính sách bảo trì dựa trên tổng bảo trì năng suất Về lâu dài, kiến thức về chỉ số này có thể khiến họ xem xét về chính sách bảo trì của họ
Amrina, E., Yulianto, A., & Kamil, I (2019)đã thực hiện đề tài “Phương pháp tiếp cận đa tiêu chí mờ cho đánh giá bảo trì bền vững trong ngành cao su” (Fuzzy Multi Criteria Approach for Sustainable Maintenance Evaluation in Rubber Industry) [19]
Bài viết này đề xuất một cách tiếp cận đa tiêu chí mờ để đánh giá bảo trì bền vững trong ngành cao su Việc nghiên cứu tài liệu, đã đem lại kết quả là ba yếu tố của các chỉ số kinh tế, xã hội và môi trường (chia thành tổng số mười ba chỉ số) được đề xuất để đánh
Trang 15được áp dụng để xác định mối quan hệ tương quan của KPI Kết quả xác định bốn chỉ
số của yếu tố môi trường là KPI có ảnh hưởng nhất, trong khi sáu chỉ số về yếu tố kinh
tế được coi là KPI có ảnh hưởng nhất.Phương pháp quy trình mạng phân tích mờ (FANP) được sử dụng để xác định trọng số quan trọng của KPI Mô hình đánh giá đề xuất dự kiến sẽ hỗ trợ ngành cao su cải thiện hiệu suất bảo trì bền vững của họ
Reis, M D O dos, Godina, R., Pimentel, C., Silva, F J G., & Matias, J C O (2019) đã thực hiện đề tài “Thực hiện chiến lược TPM trong một dây chuyền sản xuất ô tô thông qua việc giảm tổn thất” (A TPM strategy implementation in an automotive production line through loss reduction) [20]
Bài báo này, nói về việc thực hiện kế hoạch bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance) được mô tả về độ tin cậy của dây chuyền sản xuất ô tô gia công và lắp ráp
Để cải thiện tình trạng hiện tại của các máy hoạt động trên dây chuyền sản xuất, một số bước đã được thực hiện để xác định các bất thường tiềm ẩn Chiến lược được sử dụng
là giảm tổn thất do hỏng hóc máy, trọng tâm của nó là phát triển các hành động xác định vấn đề như xuống cấp nhanh, xuống cấp bắt buộc và điều chỉnh dị thường sau đó Một trọng tâm khác là khôi phục trạng thái tham chiếu, trong trường hợp phù hợp với quy trình hiện tại và phát triển các hành động để tránh xảy ra các sự cố và lỗi mới Cuối cùng, tăng 18% trong kết quả hoạt động so với giai đoạn phân tích ban đầu
Trang 16CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TRÌ
3.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1 Tổng quan về công ty
Hình 3.1 Trụ sở công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN TRƯỜNG GIANG
- Tên thương mại: TG FISHERY
- Người đại diện: Lê Ba Tỷ
- Địa chỉ; Lô IV-8, Khu A1, KCN Sa Đéc, Phường An Hoà, Thành Phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp
- Điện thoại: 84 277 3761361
- Fax: 84 277 3761350/3762591
- Email: info@tgfish.vn
- Webside: www.tgfish.vn
Trang 17- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
-Ngành nghề kinh doanh chính: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản (chủ yếu là cá tra, cá basa)
3.1.3 Các thành tựu của công ty
- Công ty đã đạt được nhiều chứng nhận quốc tế như: ISO 9001 – 2008, HACCP,
BRC, IFS, HALAL, VietGAP, GlobalGAP và tới đây là ASC và BAP
Trang 18- Đạt được huy chương lao động hạng III và huy chương vàng trong hội chợ triển lãm
thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Năm 2014, Công ty đã đạt doanh số 750 tỷ đồng Năm 2015 là khoảng 1.000 tỷ đồng
và phấn đấu đạt mức tăng trưởng 30% trong những năm tiếp theo
- Dây chuyền sản xuất của Công ty đã đạt công suất chế biến 35.000 tấn/ năm
3.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty
Công ty Cổ phần thủy sản Trường Giang (TG Fishery Holdings Corp) được thành
lập vào ngày 17/3/2008 Nhà máy của công ty rộng 4,75 ha, đặt tại Khu công nghiệp Sa
Đéc, tỉnh Đồng Tháp, thu hút gần 1.500 công nhân làm việc Công ty có đội ngũ lãnh
đạo giàu kinh nghiệm, tận tâm với nghề Dưới đây là sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần
Thủy Sản Trường Giang
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức
Tổng Giám Đốc
Quản Đốc Xưởng
Phòng
kế toán Phòng kinh doanh
Giám đốc sản xuất
P Quản Đốc Xưởng
Điều hành sản xuất
Phòng
nhân sự
Phòng
kỹ thuật Bộ phận bảo trì Phòng quản lý
chất lượng Phòng kế hoạch sản xuất
Trang 193.1.5 Quy trình công nghệ
Hình 3.4 Quy trình công nghệ
* Phân tích quy trình
- Nguyên liệu: Trước khi thu mua sẽ được bộ phận thu mua kiểm soát các chỉ tiêu kháng
sinh, dư lượng các chất độc hại, giấy cam kết về việc kiểm soát chât lượng cá trong quá
Nguyên liệu
Rửa 2
Rửa 1 Cắt tiết
Trang 20trình nuôi không sử dụng kháng sinh cấm, kháng sinh hạn chế/ thức ăn được kiểm soát, nguyên liệu được thu mua và vận chuyển về nhà máy bằng ghe đục Sau đó được đưa đến nơi chế biến
- Cắt tiết (cắt hầu): Cá sau khi được tiếp nhận, chuyển đến công đoạn cắt hầu qua máng
nạp liệu Sau đó công nhân khâu cắt hầu sẽ dùng dao chuyên dụng cắt vào phần yết hầu
cá, mục đích làm cho cá chết, loại hết máu trong cơ thể cá và làm cho thịt cá sau fillet được trắng có giá trị cảm quan cao
- Rửa 1: Sau khi cắt hầu, cá được chuyển sang công đoạn rửa 1 để rửa sạch máu, nhớt
và các tạp chất bám trên bề mặt cá Cá được rửa bằng máy rửa tự động Thời gian ngâm
cá từ 7-10 phút
- Fillet: Cá sau khi qua máy rửa 1 sẽ được băng tải chuyển đến khâu fillet Công đoạn
này với mục đích tách phần thịt cá ra khỏi phần đầu, xương cá và nội tạng
- Rửa 2: Cá sau khi qua khâu fillet được chuyển đến công đọan rửa 2 Bán thành phẩm
được rửa bằng thiết bị rửa tự động Công đoạn này nhằm làm sạch máu và nhớt đồng thời làm giảm bớt lượng vi sinh vật bám trên bề mặt miếng fillet
- Lạng da: Sau khi rửa 2, bán thành phẩm (BTP) được đưa qua máy lạng da nhằm để
loại hết da, đáp ứng yêu cầu hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn sửa cá
- Định hình: Sau công đoạn lạng da tiến hành chỉnh hình nhằm cắt bỏ thịt đỏ, mỡ,
xương, da làm tăng giá trị cảm quan, đồng thời làm giảm bớt vi sinh vật trên miếng cá, giúp miếng cá có hình dạng nhất định
- Rửa 3: Nhằm loại bỏ mỡ, tạp chất, thịt vụn và một phần vi sinh vật bám trên miếng
cá
- Phân loại: BTP sau khi xử lý được chuyển qua công đoạn phân cỡ, phân màu, nhằm
đáp ứng yêu của hợp đồng Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà phân thành từng loại khác nhau
- Tăng trọng: Đưa thêm gia vị và phụ gia tăng trọng vào cá mà không làm biến dạng
miếng cá và rút ngắn thời gian xử lý nguyên liệu, giúp dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Cấp đông: nhằm ức chế hoạt động của vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản bằng
cách đưa vào tủ cấp đông
Trang 21- Đóng gói: người công nhân cho sản phẩm vào túi, hộp và đóng kín miệng Tiếp theo
xếp sản phẩm vào thùng đậy nắp thùng dùng băng keo dán kín miệng thùng, niền thùng bằng dây đai
- Bảo quản: giúp bảo vệ giá trị chất lượng, giá trị hình thức sản phẩm, hạn chế sự biến
đổi sinh hóa sản phẩm Sản phẩn sau khi đóng gói từng thùng sẽ được chấp thành 1 kiện trên pallet nhựa (gỗ) sau đó xe chuyên dụng kéo vào kho lạnh và nâng lên kệ bảo quản
chờ ngày xuất hàng cho khách
Bảng 3.1 Công dụng máy và công đoạn sử dụng
1 Băng tải
Băng tải được sử dụng như một
hệ thống thay thế sức người nhằm mục đích di chuyển nguyên liệu thành dòng giữa các công đoạn trong quy trình chế biến mặc khác giúp kiểm soát dòng nguyên liệu một cách chặt chẽ
Cắt tiết, fillet, phân loại, đóng gói
2 Máy lạng da
Máy lạng da giúp loại bỏ phần da
cá sau khi được fillet thành miếng với tính năng công nghiệp làm cho sản phẩm đẹp mắt, hạn chế hao hụt sản phẩm đến mức tối đa
Lạng da
3 Máy trộn
tăng trọng
Dùng làm mềm, đưa gia vị và phụ gia tăng trọng vào cá mà không làm biến dạng miếng cá và rút ngắn thời gian xử lý nguyên liệu
Cấp đông
Trang 22Hình 3.5: Các loại máy 3.1.6 Thống kê số lượng máy móc thiết bị
Bảng 3.2 Số lượng máy móc thiết bị STT Thiết bị Năm sản xuất Năm mua Tình trạng hiện tại Số lượng (cái)
1 Băng tải 2008 2008 Có những hư hỏng chủ
yếu về con lăn, lỏng ốc vít
7
Trang 237
3.2 Hiện trạng bảo trì của công ty
3.2.1 Công tác tổ chức quản lý nhân sự bộ phận bảo trì
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì
- Trưởng phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm nhận chỉ đạo từ giám đốc sản xuất, tham mưu
kế hoạch bảo trì, mua sắm thiết bị, cải tiến thiết bị với cấp trên, quản lý cơ sở dữ liệu của máy móc, thiết bị, truy xuất và kiểm tra dữ liệu máy móc khi cần thiết
- Trưởng phòng bảo trì: nhận công việc bảo trì, cải tiến thiết bị từ trưởng phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các nhóm chức năng thực hiện tốt công tác bảo trì bảo dưỡng, cải tiến Tổng hợp dữ liệu từ các nhóm chức năng, phân tích, đánh giá và báo cáo với cấp trên
- Nhóm quản lý kho và xưởng: chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, quan sát, quản lý máy móc thiết bị trong xưởng và kho, kiểm tra, báo cáo khi có sự cố
Nhóm cải tiến thiết bị
Nhóm thực hiện bảo trì
Tự động hóa
Cơ khí, điện tử
Trang 24- Nhóm kế hoạch bảo trì: tổng hợp dữ liệu về bảo trì, bảo dưỡng, lên kế hoạch bảo trì ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, kế hoạch phân bổ nguồn lực bảo trì
- Nhóm thực hiện bảo trì: căn cứ vào kế hoạch bảo trì và thực hiện theo kế hoạch, lập bảng kê vật tư cần thay thế, sửa chữa, cập nhật dữ liệu bảo trì, sửa chữa máy móc khi có
sự cố
- Nhóm cải tiến thiết bị: lên kế hoạch cải tiến thiết bị và nghiên cứu cải tiến thiết bị, lập bảng báo giá vật tư cần cho cải tiến và đề xuất cải tiến
3.2.2 Sơ lược công tác tổ chức quản lý bảo trì của công ty
Hình 3.7 Quy trình thực hiện sửa chữa
Nguyên lý làm việc của quy trình:
• Sự cố
Trong quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị có thể dễ dàng bị hỏng hóc, xảy ra sự
cố nếu như không được bảo dưỡng định kì, thêm nữa nó có thể làm giảm hiệu suất hoạt động của dây chuyền và làm giảm tuổi thọ của máy móc
Các sự cố thường gặp trong quá trình sản xuất như: lỏng ốc vít, hỏng ổ bi con lăn, hư cánh quạt, hư biến tần,…
Sự cố Nhân viên vận hành phát hiện sự cố và trưởng phòng kỹ thuật Báo cáo quản đốc xưởng
Nhân viên nhóm quản lý kho và xưởng lập bảng kê khuyết tật Giám đốc sản xuất ra quyết định
Thay thế, sửa chữa
(nhóm thực hiện bảo trì)
Cải tiến thiết bị (nhóm cải tiến thiết bị)
Trang 25Trong quá trình làm việc, nhân viên vận hành đóng vai trò qua trọng trong việc phát hiện các bất thường của máy móc, để có những hướng khắc phục kịp thời nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được vận hành trơn tru
Các loại máy móc thiết bị luôn tiềm ẩn những vấn đề, sự cố về kỹ thuật nên nhân viên vận hành máy cần cẩn thận và tập trung vào từng chi tiết nhỏ nhất, biết cách phát hiện
và xử lý vấn đề nhanh chóng để quá trình sản xuất không bị gián đoạn và đảm bảo độ bền cho các loại máy móc
• Báo cáo quản đốc xưởng và trưởng phòng kỹ thuật
Sau khi phát hiện sự cố, nhân viên vận hành có trách nhiệm nhanh chóng báo cáo tình trạng sự cố cho quản đốc xưởng và trưởng phòng kỹ thuật nắm rõ tình hình để có biện pháp chỉ đạo kịp thời và chịu trách nhiệm trước cấp trên
• Nhân viên nhóm quản lý kho và xưởng lập bản kê khuyết tật
Nhân viên quản lý kho và xưởng được lệnh sẽ tiến hành:
- Lập ra bảng kê, ghi chép lại tình trạng sửa chữa hằng ngày
- Ghi toàn bộ các khuyết tật, sai hỏng và đưa ra các biện pháp khắc phục
Bản kê khai khuyết tật gần nhất là cơ sở để đề ra kế hoạch sửa chữa
• Giám đốc ra quyết định
Xem xét bản kê và kế hoạch đề xuất và đưa ra quyết định cuối cùng
• Thay thế, sửa chữa
- Thực hiện thay thế hoặc sửa chữa theo kế hoạch đề xuất
- Để rút ngắn thời gian và số lượng lao động bằng cách sử dụng các công cụ phương tiện hỗ trợ
• Cải tiến thiết bị
Việc cải tiến máy móc thiết bị được thực hiện như sau:
- Kiểm tra thiết bị và các định tính hợp lý cải tiến máy/thiết bị
- Nghiên cứu thiết kế cải tiến hay sử dụng các thiết kế mẫu và bản vẽ sẵn
- Chế tạo hay dùng các chi tiết và bộ phận có sẵn để cải tiến
Trang 26Bảng 3.3 Thời gian bảo trì máy móc theo kế hoạch năm 2019
STT Tên thiết bị
Thời gian ngừng máy trung bình (phút)
Tần số lần ngừng máy (lần)
Tổng thời gian ngừng máy (giờ)
Hầu hết các thiết bị được lên kế hoạch bảo trì trong mỗi tháng để đảm bảo việc
vận hành tốt Thời gian ngừng máy được tính trung bình những lần bảo trì của từng máy
Bảng 3.4 Công việc khi dừng máy có kế hoạch
STT Tên thiết bị Thời gian ngừng máy
trung bình (phút) Công việc
1 Băng tải 40 Tẩy rửa và diệt khuẩn băng
tải, kiểm tra tốc độ, tra nhớt, kiểm tra con lăn, kiểm tra ốc vít
2 Máy lạng da 15 Thay lưỡi dao, kiểm tra ốc
vít
3 Máy trộn tăng
trọng
60 Kiểm tra động cơ, vệ
sinh motor, kiểm tra biến tần
4 Tủ đông IQF 55 Vệ sinh cánh quạt, đo đạt
hiệu suất nhiệt, kiểm tra tốc
độ, vệ sinh dàn lạnh
Trang 273.2.3 Sự cố thiết bị trong năm 2019
Thông tin về thời gian làm việc của công ty:
- Số ngày làm việc của công nhân: 26 ngày (được nghĩ làm vào chủ nhật mỗi tuần) Các ngày nghĩ lễ theo quy định hiện hành của nhà nước là 4 ngày ( lễ Giỗ Tổ, 30/4, 01/5, 02/9), nghĩ tết Nguyên đán 8 ngày Do đó số ngày nghĩ là 12 ngày nên số ngày làm việc trong năm là: 313 – 12 = 301 ngày
- Số giờ làm việc trong ngày: 24 giờ
- Số ca làm việc trong ngày: 3 ca/ngày
+ Ca 1: từ 6 giờ đến 14 giờ
+ Ca 2: từ 14 giờ đến 22 giờ
+ Ca 3: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau
- Số giờ làm việc mỗi ca: 8 giờ/ca
- Giữa mỗi ca được nghĩ 60 phút
Tổng thời gian làm việc của máy móc thiết bị trên lý thuyết:
Tlt = N x m x t = 301 x 3 x 7 = 6321 (h) Với: Tlt là tổng thời gian làm việc trên mặt lý thuyết
N là số ngày làm việc trong năm
m là số ca làm việc trong ngày
t là số giờ làm việc trong ngày
Tổng thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị:
Ttt = Tlt – T ( ngừng máy có kế hoạch và không kế hoạch)
Theo số liệu thu thập được từ bộ phận kỹ thuật, bảng tổng kết thể hiện số lần hư hỏng của thiết bị trong năm 2019 Đồng thời qua đó đánh giá được tình hình hoạt động của máy móc thiết bị
Trang 28Bảng 3.5 Tổng kế sự cố thiết bị trong năm 2019
STT Tên thiết bị Tình trạng hư hỏng Số lần hư
hỏng
Thời gian trung bình mỗi lần hư hỏng (giờ)
1 Băng tải Hỏng ổ bi của con lăn
Rung động do lỏng ốc vít
Các thiết bị máy móc do hoạt động liên tục nên thường bị hư hỏng bình quân từ
1 đến 4 lần trong mỗi tháng và có những tháng không có hư hỏng theo bảng 1 phụ lục
và có thời gian trung bình dừng máy khá cao như bảng 2 phụ lục
Bảng 3.6 Số liệu thu thập trong năm 2019 STT Tên thiết
bị
Thời gian sản xuất (giờ)
Thời gian ngừng máy theo kế hoạch (giờ)
Thời gian ngừng máy không kế hoạch (giờ)
Thời gian hoạt động thực tế (giờ)
Trang 293.2.4 Kế hoạch sửa chữa
Sau khi nhận được thông tin hư hỏng từ quản đốc xưởng, phòng quản lý chất lượng chiụ trách nhiệm lên kế hoạch sửa chữa và cần sự phê duyệt của ban giám đốc, phòng quản lý chất lượng chiụ trách nhiệm điều động các bên liên quan hoàn thành công tác sửa chữa thiết bị máy móc sao cho phù hợp với lịch sản xuất Giảm tối đa thời gian ngừng máy đột xuất và tối thiểu chi phí sửa chữa là mục tiêu hàng đầu trong công tác lập kế hoạch sửa chữa
3.2.5 Kế hoạch bảo trì
- Kế hoạch bảo trì được thực hiện phải dựa trên kế hoạch sản xuất Các yêu cầu bảo dưỡng phải được lấy thông tin từ bộ phận sản xuất: trong quá trình vận hành, người trực tiếp vận hành có thể phát hiện được các vấn đề bất thường, hư hỏng của máy móc, thiết
bị Trong trường hợp này, nhân viên vận hành sẽ yêu cầu thực hiện các công tác bảo dưỡng theo từng hạng mục khi thiết bị vẫn đang hoạt động Điều này sẽ đảm bảo những
hư hỏng nhỏ được ngăn chặn và không gây ra những hỏng hóc lớn
- Thời gian bảo trì thường bị giới hạn bởi lịch trình sản xuất Kế hoạch bảo dưỡng thường dựa trên kinh nghiệm, nhân lực, thiết bị và quy trình bảo dưỡng sẵn có Để hạn chế thời gian ngưng hoạt động nhà máy, phải thực hiện tất cả các công việc như kiểm tra, chuẩn bị bảo dưỡng có thể thực hiện khi nhà máy đang hoạt động
- Việc thường xuyên giám sát hoạt động của thiết bị máy móc sẽ xác định được những
hư hỏng đang và sắp xảy ra Bằng cách dựa vào những kinh nghiệm, quan sát bằng mắt hoặc nghe bằng tai hoặc thông qua việc đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau Từ đó lên kế hoạch công việc phải làm và chuẩn bị những phụ tùng cần thiết để việc thực hiện được hiệu quả, nhanh chóng và an toàn
3.3 Phân tích đánh giá
3.3.1 Phân tích số liệu
Trang 30Bảng 3.7 các số liệu của thiết bị
MTBF (giờ/lần)
Thời gian ngừng máy (giờ)
MDT (giờ/lần)
KNSS A%
Ta có thể tính toán tỷ lệ hư hỏng và thời gian hư hỏng trung bình của thiết bị, dựa vào số lần hư hỏng của từng thiết bị
Công thức tính tỷ lệ hư hỏng theo thời gian hoạt động:
𝝀 = 𝑵/𝑻(𝒉ư 𝒉ỏ𝒏𝒈/𝒈𝒊ờ)
Trong đó: N là tổng số lần hư hỏng
T là tổng thời gian hoạt động
Bảng 3.8 tỷ lệ hư hỏng của từng thiết bị
STT Tên thiết bị Số lần hư
hỏng
Thời gian hoạt động (giờ)
Tỷ lệ hư hỏng (𝝀)
1 Băng tải 16 6253.8 0.0026
2 Máy lạng da 28 6275.4 0.0045
Trang 313.3.2 Đánh giá công tác bảo trì tại công ty
Qua tỷ lệ hư hỏng được tính toán như trên ta thấy hư hỏng và thời gian ngừng máy của các thiết bị còn cao, độ tin cậy chưa tối ưu Nguyên nhân chủ yếu do:
+ Chưa tiến hành bảo dưỡng máy móc thiết bị một cách sát sao
+ Chủ quan về tay nghề và kỹ thuật còn hạn chế do các máy móc đa phần nhập từ nước ngoài
+ Công tác bảo trì chưa được đúng với quy trình chuẩn của công ty
+ Chưa có sự tham gia của người vận hành khi lấy thông tin các sự cố máy móc thiết
bị
+ Các bộ phận liên quan chưa phối hợp tốt trong công tác bảo trì
+ Phụ tùng thay thế và sửa chữa chưa đạt chất lượng tốt
Công ty cần áp dụng phương pháp bảo trì hợp lý hơn để giảm tối đa thời gian ngưng máy và hư hỏng đột xuất Tăng hiệu quả làm việc và nâng cao trình độ bộ phận bảo trì, bảo dưỡng của công ty
Trang 32CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI TPM
4.1 Sự cần thiết áp dụng TPM cho công ty
Công ty Cổ phần thủy sản Trường Giang là một doanh nghiệp hoạt động với quy
mô lớn Vì vậy, bất kì hư hỏng hay sự cố nào cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và gây tổn thất lớn đối với công ty Mặc dù công ty đã có kế hoạch bảo trì nhưng những hiệu quả mang lại vẫn còn chưa cao Bằng chứng là sau quá trình xem xét
và tính toán, chúng ta nhận thấy tỷ lệ hư hỏng và thời gian ngừng máy của một số thiết
bị còn cao, độ tin cậy chưa tối ưu Công ty cần có phương pháp bảo trì hợp lý hơn để giảm tối đa thời gian ngưng máy, hư hỏng đột xuất, tăng hiệu quả làm việc và nâng cao trình độ bộ phận bảo trì, bảo dưỡng của công ty Từ đó, việc triển khai TPM (Total Productive Maintennance) đến với công ty là vô cùng cần thiết
TPM (Total Productive Maintenance) là một phương pháp bảo trì năng suất toàn diện được các công ty, doanh nghiệp áp dụng nhằm giảm đáng kể các chi phí không cần thiết, tăng hiệu suất sản xuất; nâng cao năng suất và chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ; tăng khả năng sẵn sàng và tận dụng tối đa nguồn nhân lực…TPM được thực hiện bởi tất
cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ giúp đạt tối đa hiệu suất sử dụng, ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất Với mục tiêu: “Không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng”, TPM được áp dụng trong toàn bộ phòng, ban và các thành viên từ lãnh đạo cấp cao đến nhân viên trực tiếp vận hành trong công ty Việc triển khai TPM cho công ty Cổ phần Thủy sản Trường Giang kịp thời và đúng lúc nhất định sẽ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất
4.2 Triển khai TPM
Công tác triển khai TPM tại các cơ sở đều tuân thủ 8 nguyên tắc cơ bản, 12 bước thực hiện và 8 trụ cột của TPM trên nền tản cơ cấu tổ chức phù hợp và hiệu quả Theo
đó để đặt tiền đề cho thực hiện TPM ở công ty ta cần có bước đầu triển khai hiệu quả
Bước đầu triển khai TPM cho công ty Cổ phần Thủy Sản Trường Giang được thực hiện chủ yếu qua 6 bước sau:
+ Bước 1: Công bố quyết định triển khai TPM của ban lãnh đạo công ty
Trang 33+ Bước 3: Thành lập cơ cấu tổ chức chuyên trách thúc đẩy sự phát triển của TPM + Bước 4: Xác định các mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản cho TPM
+ Bước 5: Xây dựng một kế hoạch tổng thể cho triển khai TPM
+ Bước 6: Phát động TPM
4.2.1 Công bố quyết định triển khai TPM của ban lãnh đạo công ty
Trước tiên Tổng giám đốc cần đưa ra một thông báo chính thức về quyết định thực hiện TPM và chia sẻ với toàn bộ cán bộ nhân viên sự quyết tâm thực hiện kế hoạch
đó Thông báo có thể thực hiện dưới dạng văn bản và một bài phát biểu chính thức của ban lãnh đạo công ty nhằm giới thiệu khái niệm, mục tiêu và lợi ích của TPM, theo đó cần nêu rõ những mặt thuận lợi và khó khăn khi áp dụng TPM và đưa ra phương án hợp
lý nhất để áp dụng TPM hiệu quả và phù hợp với khả năng của công ty
Việc xây dựng một môi trường làm việc tốt cho công nhân là nhiệm vụ đầu tiên
mà lãnh đạo của công ty đề ra trong giai đoạn chuẩn bị này nhằm kích thích khả năng làm việc và sáng tạo Trong văn bản chỉ đạo thực hiện cần nêu rõ các vấn đề cơ bản của TPM nhằm trách sự hiểu sai trong thực hiện TPM và đảm bảo phổ biến quyết định đến
mọi thành viên của công ty Vào ngày 01/06/2020 Tổng giám đốc công ty công bố quyết định, kế hoạch triển khai TPM
4.2.2 Tổ chức các công tác tuyên truyền, giới thiệu và đào tạo về TPM
Tổ chức tuyên truyền và giới thiệu TPM thông qua các thông báo, băng gôn, áp phích, tranh ảnh, video,… do bộ phận quản lý chất lượng phụ trách, mang những biểu trưng của TPM Cụ thể, bộ phận quản lý chất lượng đề ra thời gian tuyên truyền và tổ chức các chương trình tuyên truyền được thực hiện sau khi công bố quyết định và phổ
biến đến các quản lý, ngày 03/6/2020
Công ty thực hiện thiết kế, xây dựng các chương trình đào tạo thích hợp cho từng
bộ phận Vì đa số người trong công ty là công nhân nên chương trình và phương pháp đào tạo cần dễ hiểu, cụ thể và rõ ràng, chẳng hạn như sử dụng hình ảnh, hình vẽ trực quan, Hình thức đào tạo cũng phải thay đổi và điều chỉnh ngày một phong phú hơn Bên cạnh đó, công nhân của công ty được đào tạo TPM bằng cách trực tiếp tham gia tập huấn do ban lãnh đạo công ty Cổ phần thủy sản Trường Giang tổ chức với sự hướng dẫn
và thực hiện của chuyên gia Nguyên lý của TPM được phổ biến đến tất cả các cấp từ cao đến thấp Việc thực hiện công tác đào tạo được trưởng phòng quản lý chất lượng lên
kế hoạch chi tiết và cụ thể để mọi người nắm rõ các bước thực hiện từ cơ bản đến chuyên môn và hoàn thành đúng yêu cầu Theo đó, ban lãnh đạo công ty đề ra chương trình đào tạo TPM cho các cấp từ cơ bản đến nâng cao
Trang 34Bảng 4.1 Chương trình đào tạo TPM các cấp tại công ty Nội dung Thời gian Bắt đầu từ Kết thúc Thành phần tham dự
- Nhân viên bảo trì
- Các bước triển khai
4.2.3 Thành lập cơ cấu chuyên trách thúc đẩy sự phát triển của TPM
Góp phần quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch TPM chính là cơ cấu tổ chức phụ trách triển khai và phát triển TPM trong doanh nghiệp Ban chuyên trách của kế hoạch TPM được thành lập theo dạng ma trận bao gồm các nhóm liên kết ngang dưới dạng các
ủy ban hay các nhóm dự án phân theo các cấp quản lý theo chiều dọc, mỗi cơ quan phòng ban chức năng có nhiệm vụ riêng của mình