Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành ĐỒ ÁN QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ĐIỂM A https://123docz.net/document/9352496-do-an-quan-ly-bao-tri-cong-nghiep-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-bao-tri-va-su-dung-may-moc-thiet-bi-tai-cong-ty-tnhh-may-xuat-khau-duc-thanh.htm https://123docz.net/document/9352496-do-an-quan-ly-bao-tri-cong-nghiep-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-bao-tri-va-su-dung-may-moc-thiet-bi-tai-cong-ty-tnhh-may-xuat-khau-duc-thanh.htm https://123docz.net/document/9352496-do-an-quan-ly-bao-tri-cong-nghiep-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-bao-tri-va-su-dung-may-moc-thiet-bi-tai-cong-ty-tnhh-may-xuat-khau-duc-thanh.htm 1. Tên đề tài “Bước đầu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện TPM – Công ty TNHH May Xuất Khẩu Đức Thành”, Nguyễn Quốc Bảo, 2014 Tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo trì tại công ty (bảo trì phòng ngừa định kỳ và bảo trì sửa chữa khi hư hỏng), một số hoạt động bảo trì tại công ty (như sửa chữa và thay máy dự phòng, bảo trì phòng ngừa thường xuyên), một số chiến lược bảo trì (như bảo trì phòng ngừa, bảo trì sửa chữa trong trường hợp khẩn cấp, bảo trì định kỳ). Đưa ra kế hoạch bảo trì máy móc – thiết bị tại công ty, hoạt động thường ngày như: tiến hành vệ sinh, tra dầu máy, thay kim, phát hiện và khắc phục sự cố, hư hỏng trên máy móc thiết bị sau mỗi ca làm việc, kiểm tra máy móc, thiết bị định kì hằng ngày, hằng tháng và hằng năm. Đề cập đến một số vấn đề nhà xưởng và một số lỗi xảy ra trên sản phẩm do hư hỏng của thiết bị đồng thời đề xuất triển khai bước đầu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện (TPM) nhưng do điều kiện khách quan của công ty nên phải tập trung sản xuất đơn hàng cho kịp với tiến độ giao cho khách hàng nên chưa thể tiến hành áp dụng 5S được, do đó chỉ có thể khảo sát hoặc đề nghi một số giải pháp và đưa ra một số lý thuyết giải quyết phần nền tảng 5S cho TPM và 2 trụ cột là trụ cột 2 – Bảo trì tự quản (người vận hành biết sửa, bảo trì, nhận diện hư hỏng mức độ nhất định) và trụ cột 3 – Giáo dục – Đào tạo (có đánh giá khả năng nhận thức của công nhân với bài kiểm tra hoặc báo cáo nhóm, … để đánh giá hiệu quả cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa người giảng dạy và công nhân) vào phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Đức Thành 1. 2. Tên đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam”, GVHD Mai Xuân Được. Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị (QL&SD MMTB) có hiệu quả là máy móc thiết bị (MMTB) dùng đúng công dụng khi sản xuất; quản lý và sử dụng (QL&SD) chúng đúng định mức sử dụng, thể hiện ở chất lượng sản phẩm nâng cao, giảm hao mòn (hữu hình, vô hình), đúng chế độ bảo dưỡng sửa chữa, triệt để (về số lượng, thời gian hoạt động, công suất MMTB); sử dụng MMTB thực hiện mục tiêu kinh doanh. Đưa ra chỉ tiêu đánh giá về trình độ công nghệ (CN), hiệu quả QL&SD. Đưa ra nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả QL&SD như chất lượng yếu tố nguyên vật liệu, trình độ CN của MMTB, lao động, vốn. Đồng thời nêu rõ thực trạng ở tổng công ty thời gian qua, thực hiện công tác tổ chức bảo dưỡng sửa chữa MMTB phân cấp (bảo dưỡng MMTB, sửa chữa nhỏ – vừa – lớn), có chế độ dự phòng khi xảy ra sự cố để kịp phát hiện, khắc phục, chú trọng đầu tư đổi mới MMTB, dây chuyền CN mới áp dụng vào sản xuất. Nhìn chung, công tác sử dụng MMTB chưa thực sự hiệu quả vì chưa phát huy hết công suất, gây lãng phí, có đưa ra đánh giá chung (thành tích đã đạt, tồn tại, nguyên nhân). Đưa ra biện pháp tăng hiệu quả QL&SD MMTB, phương hướng chung là áp dụng rộng
Trang 1Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
thành công “ Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương” gọi tắt là
TPP - một hiệp định thương mại tự do với mục đích bỏ thuế xuất khẩu với 12 nước thành
viên là Mỹ, New Zealand, Brunei, Chile, Việt Nam, Singapore, Úc, Peru, Malaysia, Canada, Mexico và Nhật Bản Hiệp định có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực trong đó có nghành dệt may - một trong những nghành trọng điểm và mũi nhọn của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Điều này vừa mang lại những thuận lợi cũng vừa mang lại những thách thức cho các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam là làm thế nào để bắt kịp với tốc độ sản xuất của các nước trong TPP
Để thực hiện điều này, vấn đề đặt ra là làm sao loại trừ lãng phí trong quá trình sản xuất do độ tin cậy kém cũng như khả năng sẵn sàng thấp, hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, chi phí bảo trì và chi phí phụ tùng thay thế cao Các loại lãng phí này không chỉ trực tiếp làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doang nghiệp như làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng giá thành cũng như làm chậm trễ thời gian giao hàng Nguyên nhân gây ra tình trạng ngừng máy một phần nhỏ là do thiết bị hỏng hóc, phần lớn
là do các nguyên nhân tự nhiên như bụi bẩn, rò rỉ, ăn mòn, chà sát, biến dạng, rung động…, hoặc chưa áp dụng được hình thức bảo trì thích hợp Do đó công tác bảo trì là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng máy, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số khả năng sẵn sàng của máy, tối ưu hóa hiệu suất của máy, giảm chi phí vận hành, làm ra sản phẩm chất lượng hơn Việc lựa chọn hình thức bảo trì nào phù hợp
với công ty của mình cũng khiến các kỹ sư kỹ thuật hệ thống phải xem xét rất kỹ lưỡng
trước khi áp dụng
Trang 2Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết
bị tại công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành thực hiện nhằm giúp công ty cải thiện
chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc tại đơn vị
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại đơn
vị, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được, sử dụng các kiến thức đã học trong môn học Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty
Trang 3Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 3
1.4 Kết quả mong đợi của đề tài
- Giữ cho máy móc thiết bị hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản xuất lên kế hoạch
- Giảm số lần ngừng máy do thiết bị hỏng hóc
- Gia tăng tuổi thọ của máy móc, thiết bị
- Nâng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Giảm chi phí bảo trì máy móc, thiết bị do áp dụng hình thức quản lý bảo trì phù hợp, đạt hiệu quả
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành
1.5.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2015
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo trì của công ty, đồng thời đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì của công ty
1.6 Cấu trúc đề tài
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bào trì và sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị
Chương 4 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
Chương 5 Kết luận và Kiến nghị
Trang 4Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Lịch sử bảo trì trải qua 3 thế hệ:
- Thế hệ thứ nhất: bắt đầu từ xa xưa đến đầu chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ hai: trong suốt chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ ba: từ giữa những năm 70 của thế kỷ 20
Hình 2.1 Ba thế hệ của bảo trì
Trang 5Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
- Bảo trì phòng ngừa trực tiếp:
Là hình thức ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách thực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị qua đó làm tăng khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện định kỳ (theo thời gian hoạt động, theo số km ), bao gồm các công việc: thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các
bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc
- Bảo trì phòng ngừa gián tiếp:
Được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra Các kỹ thuật giám sát tình trạng (khách quan/chủ quan) được áp dụng
để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên
cơ sở tình trạng máy (CBM – Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tiên phong/tích cực (Proactive Maintenance)
Giám sát tình trạng chủ quan: là giám sát được thực hiện bằng các giác quan của
con người: nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiết bị
Giám sát tình trạng khách quan: là giám sát được thực hiện thông qua việc đo đạc
và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau:
b Bảo trì sửa chữa
Là chiến lược bảo trì “vận hành cho đến khi hư hỏng”, được thực hiện không có kế
hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng, là
Trang 6Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
chiến lược chỉ sửa chữa hoặc thay thế khi có hư hỏng, bao gồm 2 hình thức là bảo trì phục hồi và bảo trì khẩn cấp Hình thức này thường được áp dụng ở các công ty, cửa hàng kinh doanh xe máy, thiết bị điện máy
- Bảo trì phục hồi:
Là hoạt động bảo trì phù hợp với kế hoạch sản xuất, các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật
và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu Chi phí bảo trì cao do ngừng máy bất ngờ,
chỉ thích hợp khi ngừng máy đột xuất gây ra thiệt hại tối thiểu, đối với các thiết bị quan
trọng, những vụ ngừng máy đột xuất tổn thất lớn, đặc biệt là tổn thất sản lượng và doanh thu, giải pháp bảo trì này cần được giảm tới mức tối thiểu
- Bảo trì khẩn cấp:
Là loại bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo Bảo trì khẩn cấp nâng cao khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Phương pháp này cần được hạn chế bởi vì ảnh hưởng đến lịch trình sản xuất, làm tăng thời gian ngừng máy không kế hoạch, chi phí bảo trì cao Hình thức bảo trì này phù hợp với các loại hình công ty sản xuất, khi xảy ra dừng máy đột xuất, hình thức bảo trì này cần được áp dụng nhanh chóng để giảm thời gian dừng máy, làm cho quá trình sản xuất được thông suốt
2.1.1.4 Mục tiêu bảo trì
- Loại bỏ khuyết tật trong tương lai
- Ngăn ngừa sự hao mòn của chi tiết máy
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
- Giảm chi phí bảo trì
- Giảm thời gian chờ do máy hư
Trang 7Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 7
- Tối đa hiệu suất hoạt động
- Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
- Ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành
2.1.1.5 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Việc lựa chọn và đánh giá phương án bảo trì tối ưu phụ thuộc vào các yếu tố:
- Lợi ích kinh tế: chi phí bảo trì là nhỏ nhất
CM = CMP + CMM + CPP + CPM + CRP + CRM + CMT
Trong đó :
CM : chi phí bảo trì hàng năm
CMP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì, sửa chữa
CMM: chi phí vật tư, phụ tùng cho bảo trì, sữa chữa
CPP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì phòng ngừa
CPM: chi phí vật tư, thiết bị cho bảo trì phòng ngừa
CRP: chi phí nhân công lao động cho tân trang
CRM: chi phí vật tư cho tân trang
CMT: chi phí đào tạo liên tục cho người bảo trì
- Tính hiệu quả của công tác bảo trì: lựa chọn chính sách bảo trì mang lại chất lượng và
hiệu quả cao nhất
Bước 1: Tính số lượng hư hỏng kỳ vọng
Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng mỗi tháng khi không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa
Trang 8Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh các lựa chọn và chọn phương án có chi phí thấp hơn
2.1.1.6 Các chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì
Chỉ số khả năng sẵn sàng :
Khi khả năng sẵn sàng của MMTB sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn khả năng sẵn sàng của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, MMTB đạt được khả năng sẵn sàng cao, nâng cao hiệu quả thiết bị, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Thđ : tổng thời gian máy hoạt động
Tdm: tổng thời gian ngừng máy để bảo trì
MTBF: chỉ số độ tin cậy
MTBF = số giờ thiết bị hoạt động/số lần hư hỏng, hay
MTBF = T hđ = Thđ1+Thđ2+ Thđ3
3
MTTR: thời gian sữa chữa thiết bị
MWT: thời gian chờ của thiết bị
MDT: thời gian ngừng máy trung bình
tổng số lần dừng máy
Trang 9Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 9
Bảng 2.1 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh lực ở Việt Nam
A%
(Nguồn : Phạm Ngọc Tuấn, sổ tay bảo dưỡng công nghiệp)
A% 90% : Khả năng sẵn sàng của máy cao
A% = 80-85% : Khả năng sẵn sàng cùa máy đạt mức trung bình có thể chấp nhập được
A% < 80% khả năng sẵn sàng cùa máy rất thấp, cần cải thiện
Chỉ số khả năng sẵn sàng tăng 1% sẽ làm tăng:
750,00 USD đối với một nhà máy thép
90,000 USD đối với một nhà máy giấy
30,000 USD đối với một xưởng gia công kim loại
50,000 USD đối với một nhà máy hóa chất
50,000 USD đối với một nhà máy điện
Chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ (OEE- Overall Equipment Effectiveness)
Khi chỉ số OEE sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn chỉ số OEE của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị được nâng cao, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Trang 10Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
OEE = A x PE x Qr
Trong đó:
A: khả năng sẵn sàng PE: hiệu suất hoạt động
PE = sản lượng thực tế x 100
sản lượng dự kiến Qr: tỷ lệ chất lượng
Qr = (sản lượng sản xuất−sản lượng khuyết tật)x100
sản lượng sản xuấtOEE trình độ thế giới là tiêu chuẩn để so sánh OEE của công ty
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm OEE của Việt Nam và Thế Giới
Các yếu tố OEE OEE trình độ
Việt Nam
OEE trình độ thế giới
Kết quả có thể chấp nhận
( Nguồn: Phạm Ngọc Tuấn, Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp)
Khi OEE 70% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ cao
OEE 60 - 65% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ đạt mức trung bình có thể chấp nhận
OEE < 60% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, cần cải thiện
Trang 11Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 11
2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay
2.1.2.1 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM – Reliability centered maintenance)
a Khái niệm
Bảo trì tập trung vào độ tin cậy có nguồn gốc từ công nghiệp hàng không, nơi mà các chương trình dịch vụ phòng ngừa hư hỏng, đảm bảo an toàn và khả năng sẵn sàng của máy bay đã hình thành nhu cầu về một giải pháp mới đối với bảo trì RCM là một giải pháp mang tính hệ thống nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu để thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa, được sử dụng nhằm xác định các yêu cầu bảo trì bất kỳ tài sản vật lý nào trong điều kiện vận hành của nó Ngoài ra, RCM được sử dụng để xác định phải làm gì để đảm bảo rằng bất kỳ tài sản vật lý nào đều tiếp tục thực hiện các chức năng trong những điều kiện vận hành hiện tại của nó
b Lợi ích khi áp dụng RCM
- An toàn và bảo vệ mội trường làm việc tốt hơn
- Hiệu năng vận hành tốt hơn
- Hiệu quả lớn hơn ( giảm 40-70% chi phí bảo trì định kỳ)
- Tuổi thọ của các chi tiết đắt tiền tăng lên
- Các nhân viên làm việc tốt hơn
- Cơ sở dữ liệu bảo trì được toàn diện
- Làm việc theo nhóm tốt hơn
c Thực hiện RCM
Để thực hiện được hệ thống RCM cần phải xác định được bảy câu hỏi sau đây cho máy móc/thiết bị được chọn:
Trang 12Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
- Các chức năng và tiêu chuẩn hiệu năng của thiết bị trong những điều kiện vận hành hiện tại là gì?
- Vì sao máy móc/thiết bị không hoàn thành các chức năng của nó?
- Cái gì gây ra hư hỏng chức năng này?
- Điều gì xảy ra khi hư hỏng xuất hiện?
- Hư hỏng xảy ra bằng cách nào?
- Nên làm gì trong trường hợp không có công việc phòng ngừa thích hợp?
- Thực hiện RCM
Hình 2.2 Các bên thực hiện RCM
d Kết quả sau khi áp dụng RCM
- Hiểu biết nhiều hơn và nâng cao về hoạt động của thiết bị, về khả năng của nó có thể hoặc không có thể làm được những gì
- Hiểu biết tốt hơn nguyên nhân hư hỏng của máy móc/thiết bị
- Lập được danh sách các công việc được quy hoạch nhằm đảm bảo thiết bị tiếp tục vận hành ở mức hiệu năng mong muốn
RCM
Trang 13Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 13
- Làm việc theo nhóm được cải thiện đáng kể
2.1.2.2 Bảo trì năng suất toàn diện (TPM – Total Productive maintenance)
- Tối đa hóa hiệu quả sử dụng MMTB
- Giảm thời gian hư hỏng, sản xuất được liên tục, góp phần tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm
- Tránh được những tổn thất do bảo dưỡng quá mức của bảo dưỡng phòng ngừa và bảo dưỡng thụ động
- Tránh được sự làm việc thiếu hiệu quả của công nhân vận hành trong việc tham gia vào công tác bảo dưỡng trong bảo dưỡng sản xuất
- Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, dễ chịu và tích cực
c Các bước triển khai TPM
Giai đoạn chuẩn bị ( từ 3 đến 6 tháng)
- Bước 1: Lãnh đạo cao nhất giới thiệu TPM
- Bước 2: Đào tạo và giới thiệu TPM
- Bước 3: Hoạch định các tổ chức tiến hành TPM
- Bước 4: Thiết lập các chính sách cơ bản và mục tiêu của TPM
Trang 14Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
- Bước 5: Trình bày kế hoạch phát triển của TPM
Giai đoạn giới thiệu
- Bước 6: Bắt đầu TPM ( Hoạch định và Thực hiện)
Giai đoạn thực hiện
- Bước 7: Cải tiến hiệu suất của mỗi thiết bị trong dây chuyền sản xuất
- Bước 8: Tổ chức công việc bảo trì
- Bước 9: Thực hiện công việc bảo trì có kế hoạch trong bộ phận bảo trì
- Bước 10: Đào tạo để nâng cao các kỹ năng bảo trì và vận hành
- Bước 11: Tổ chức việc quản lý các thiết bị
Giai đoạn củng cố
- Bước 12: Thực hiện hoàn chỉnh TPM ở mức độ cao hơn
d Kết quả sau khi áp dụng TPM
- Tăng năng suất lao động của công nhân
- Giảm số trường hợp hỏng máy
- Giảm thời gian thay dụng cụ, thiết bị
- Tỷ lệ sử dụng thiết bị tăng
- Giảm chi phí do phế phẩm
- Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
- Tăng doanh thu cho công ty
Trang 15Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 15
2.2 Lược khảo tài liệu
2.2.1 Nghiên cứu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện
- Theo “ F Ai-len, BG Dale (2005),Total productive maintenance: criteria for cess, Năng suất và quản lý chất lượng, 2006 Vol.1, số 3, pp.207 – 223”
suc- Mục đích: nghiên cứu về các tiêu chuẩn cần thiết cho việc thực hiện thành công
bảo trì năng suất tổng thể (TPM)
Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu được tiến hành trong bốn đơn vị kinh
do-anh của hai nhà máy liên quan đến chế biến sản phẩm chất lượng cao, chủ động tận dụng tối đa các cuộc họp với quản lý, tiến hành tập huấn nâng cao kiến thức về TPM
Kết quả đạt được: xây dựng được tiêu chuẩn trong việc thực hiện công tác bảo trì
năng suất toàn diện (TPM), hỗ trợ cho công tác quản lý và công tác làm việc nhóm
- Theo “Giáo sư A.Bangar, Hemlata Sahu, Jagmohan Batham (2013), Improving Overall Equipment Effectiveness by Implementing Total Productive Maintenance in Auto Industry, Tạp chí quốc tế về công nghệ mới nổi và Kỹ thuật nâng cao ISO 9001:2008 chứng nhận Journal, Tập 3, Số 6, tháng 6 năm 2013), pp 590- 594”
Mục đích: Bài báo trình bày cách cải thiện chỉ số OEE ( hiệu suất thiết bị toàn bộ)
bằng cách thực hiện TPM ( Bảo trì năng suất toàn bộ )
Phương pháp thực hiện: Sử dụng phương pháp Kaizen, thiết kế lại lực lượng lao
động trong thiết bị chăm sóc và cải thiện chức năng bảo trì
Kết quả đạt được: Giảm tổn thất sản xuất và cải thiện OEE của ngành công
nghiệp tối đa 96% bởi TPM
- Theo “Panagiotis Tsarouhas (2007), Implementation of total productive nance in food industry: a case Tạp chí chất lượng trong Bảo Trì Máy, Vol 13 Iss:
mainte-1, pp.5 – 18”
Mục đích: phát triển một phương pháp để gia tăng mức sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn hơn
Trang 16Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Phương pháp thực hiện: dựa trên phân tích các dữ liệu độ tin cậy của một dây
chuyền sản xuất tự động Ngoài ra, việc kiểm tra liên tục và toàn diện của quá trình sản xuất được thực hiện thông qua các phép đo hiệu quả thiết bị tổng thể
Kết quả đạt được: phương pháp phát triển trong ngành công nghiệp thực phẩm
làm tăng tốc độ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn hơn Nó có thể hữu ích trong nền công nghiệp thực phẩm và bánh mì và cải thiện dây chuyền sản xuất bánh mì và hoạt động của dây chuyền sản xuất
2.2.2 Nghiên cứu về hiệu quả thiết bị toàn bộ( OEE) và biện pháp nâng cao OEE
- Theo “Puvanasvaran, P., Teoh, YS, và Tây, CC (2013) Consideration of demand rate in Overall Equipment Effectiveness (OEE) on equipment with constant process time Tạp chí Kỹ thuật công nghiệp và quản lý, 6 (2), 507-524 http://dx.doi.org/10.3926/jiem.537” :
Mục đích: Giới thiệu khái niệm mới trong việc xác định hiệu quả thiết bị tổng thể
(OEE) với việc xem xét cả việc sử dụng máy tính và nhu cầu khách hàng yêu cầu
Phương pháp thực hiện: Thiết kế chủ yếu dựa vào nghiên cứu tài liệu và dữ liệu
máy vi tính Ghi nhận số liệu về số lượng sản phẩm và tổng thời gian máy chạy tại địa điểm sản xuất
Kết quả đạt được: Đưa ra giải pháp đề xuất trong sửa chữa vấn đề này thông qua
Mục đích: xác định OEE và tìm hiểu mục đích của khái niệm này trong các hoạt
động hiện đại
Trang 17Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 17
Phương pháp thực hiện: Bài viết thảo luận OEE như một biện pháp tổng thể
hiệu suất có liên quan sẵn có của quá trình này cho năng suất và chất lượng của sản phẩm Do đó, khái niệm về OEE là thích hợp cho tất cả các hoạt động của nhà máy và máy móc
Kết quả đạt được: Nghiên cứu cho thấy phương pháp thành công nhất của việc
sử dụng OEE là sử dụng đội liên chức năng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2.3 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM)
- Theo “Rosmaini Ahmad , Shahrul KamaruddinAzid , I Almanar (2011), nance management decision model for preventive maintenance strategy on produc- tion equipment , I Tập 7, Số 13, 30 tháng 3 2011”
Mainte- Mục đích: Đề xuất một mô hình ra quyết định quản lý bảo trì phòng ngừa (PM)
Phương pháp thực hiện: Xem xét tình trạng máy hiện tại, xem xét lại khoảng thời
gian PM dựa trên trạng thái máy tính hiện hành
Kết quả đạt được: Đề xuất mô hình cung cấp từng bước thủ tục từ việc xác định
dữ liệu, phân loại, đánh giá cho đến khi xác định khoảng thời gian PM sửa đổi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
Trang 18Đồ án quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
- Thu thập tài liệu về công tác bảo trì, hình thức và kế hoạch bảo trì hiện tại từ bộ phận bảo trì của công ty
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng những công thức liên quan trong bảo trì để tính toán các chỉ tiêu như: OEE, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được, sử dụng các kiến thức đã học trong môn học Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty
Trang 19Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 19
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH MAY XK ĐỨC THÀNH
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH May Xuất khẩu Đức Thành
- Tên tiếng Anh: Duc Thanh Garment Import Export Co.Ltd
- Địa chỉ: 18 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam
- Năm thành lập: 2001
- Người sáng lập/ Tổng giám đốc: Ông Tom Nguyễn
- Điện thoại: +84 76 393 4501
- Fax: +84 76 393 4509
- Email: tomnguyen@ducthanhti.com.vn hoặc benjamin.le@ducthanhkl.com.vn
- Loại hình công ty: Công ty tư nhân
- Nghành nghề hoạt động: sản xuất may mặt – quần áo thời trang, xuất khẩu
- Mã số thuế: 1600 581 051
- Thị trường chính: quốc tế
- Các sản phẩm chia làm 2 loại:
May Xuất khẩu – Dịch vụ Sản xuất và Gia công (theo đơn đặt hàng):
May mặc – quần áo thời trang
Bao gồm: gia công quần áo xuất khẩu, áo choàng tắm, áo phông có cổ cho học sinh,
áo phông có cổ, áo phông, áo phông đồng phục, chân váy, địu trẻ em sơ sinh, đồng phục trường học, đồng phục y tế, quần áo công nhân, quần áo thời trang, quần áo trẻ em, quần dài, quần sọc, váy dạ hội
Trang 20Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Hình 3.1 Các sản phẩm may mặc của công ty Bảng 3.1 Sản lượng và doanh thu một số mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm 2015
( nguồn: phòng tài chính công ty)
Theo như sản lượng và doanh thu các mặt hàng, ta thấy các mặt hàng may xuất khẩu
áo sơ mi là các mặt hàng chủ lực ( cả về sản lượng và về doanh thu), đem lại lợi nhuận khá lớn cho công ty, măt hàng may xuất khẩu tập trung ở chuyền 1 nên đồ án sẽ tập trung
Trang 21Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Phòng hành chính – nhân
sự
Phòng
kế hoạch Tổng giám đốc
Bộ phận bảo trì
Bộ phận kiểm soát chất lượng
Kho vải
Kho phụ liệu
Dây chuyền may
Kho thành phẩm
Giám đốc chất lượng
Giám đốc nhà máy
Phòng quản đốc
Trang 22Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc 3.2.2 Sơ đồ bộ phận bảo trì
Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì:
- Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc, thiết bị tại các xưởng sản xuất trong nhà máy
- Sửa chữa và khắc phục sự cố, hỏng hóc liên quan đến thiết bị hoặc chất lượng sản phẩm
- Hỗ trợ việc thực hiện cải tiến liên tục quá trình sản xuất
- Đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt thông qua các kế hoạch bảo trì
Mối liên hệ giữa bộ phận bảo trì và các phòng ban khác:
- Sự phối hợp chặc chẽ về thời gian giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất giúp tránh ngừng máy đột xuất cũng như việc trùng thời gian
- Phòng kiểm soát chất lượng là phòng đảm bảo cho các sản phẩm nằm trong tiêu chuẩn
đã định trước đồng thời đảm bảo cho ra các sản phẩm chất lượng trước khi xuất Sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng chất lượng với phòng bảo trì giúp tạo ra những sản phẩm
có độ tin cậy cao cũng như quá trình vận hành trơn tru và hiệu quả
Trưởng phòng bảo trì
Bộ phận bảo trì điện – điện tử
Bộ phận bảo trì cơ
khí
Trang 23Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 23
- Phòng Facility, Logistic tiếp nhận yêu cầu của phòng bảo trì để có kế hoạch cung ứng, chế tạo các chi tiết, linh kiện
3.2.3 Sơ đồ qui trình sản xuất
Hình 3.4.Sơ đồ qui trình sản xuất áo sơ mi của dây chuyền may xuất khẩu
3.3 Các loại máy móc đang sử dụng trong công ty
Bảng 3.2 Các loại máy móc thiết bị tại công ty
Máy may 1 kim điện tử Juki DDL-8700AH-7- WBK
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Loại máy 1 kim
Bộ phận may (Trạm C)
Bộ phận ủi
(Trạm D)
Bộ phận kiểm soát
Bộ phận đóng gói
Trang 24Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Máy may 2 kim điện tử Juki LH-3568S
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Loại máy 2 kim
Độ cao chân vịt (mm): 5
Kích thước (mm): 803 x 278 x 459
Trọng lượng (kg): 90
Tốc độ không tải: 300 vòng/phút
Thích hợp may những vật liệu may dày
Máy thùa khuy nút điện tử Juki LK-1903AN
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Loại máy: máy khùa khuy nút điện tử
Tốc độ tối đa (mũi/phút): 2700
Độ nâng bàn kẹp tối đa (mm): 13
Thích hợp sử dụng nhiều loại sản phẩm may mặc có chất liệu khác nhau với mũi may thắt nút
Máy vắt sổ Juki MO-6704D
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Loại máy: vắt sổ 1 kim
Chiều dài mũi tối đa (mm): 4
Cự ly kim (mm): 4
Tốc độ may tối đa (rpm): 6000
Thích hợp may các vật liệu vải dệt kim và nguyên liệu có độ co giản lớn
Trang 25Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 25
Máy cắt tự động
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Loại máy: cắt tự động
Công suất (W): 750
Nguồn điện sử dụng: 220V, 1 pha
Kích thước (mm): 755 x 615 x 1710Trọng lượng (kg): 110
Thích hợp với nhiều loại nguyên vật liệu
Máy thêu vi tính Brother PR-650
Xuất xứ: Nhật Bản Thông số kỹ thuật:
Tốc độ thêu (mũi/phút): 1000
Số kim: 6
Trọng lượng (kg): 37
Thích hợp với các loại vải mỏng
Máy cuốn sườn Hikari HS-928-II
Xuất xứ: Nhật bản Thông số kỹ thuật:
Trang 26Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Máy đánh bông Sunstar SC7300
Xuất xứ: Hàn quốc Thông số kỹ thuật:
Tốc độ không tải : 6000 vòng/phút
Độ dài mũi tối đa(mm):3
Loại máy: 3 kim
Máy hút chỉ MHC – 4P05
Xuất xứ: Nhật bản Thông số kỹ thuật:
Máy sang chỉ Cutex TR-3n
Xuất xứ: Đài loan Thông số kỹ thuật:
Tốc độ (rpm): 1680
Nguồn điện: 220v
Trọng lượng (kg): 20
Kích thước(mm): 47x36x44
Trang 27Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 27
Máy ép nhãn SM 1230
Xuất xứ: Nhật bản Thông số kỹ thuật:
Điện áp: 120 – 240 V
Công suất: 1000 W
Trọng lượng: 2.3 kg
Trang 28Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
3.4 Thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị
3.4.1 Loại hình bảo trì công ty đang áp dụng
Loại hình bảo trì ban đầu mà công ty áp dụng là bảo trì phòng ngừa và bảo trì khi
hư hỏng,… Tuy nhiên việc áp dụng chưa thực sự đồng nhất, chưa sâu và áp dụng còn khá rập khuôn
3.4.1.1 Bảo trì sửa chữa khi hư hỏng:
Sửa chữa và thay máy dự phòng: Máy móc bị hư hỏng khi đang sử dụng Khi máy móc hư hỏng chúng gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Cần tiến hành sửa chữa ngay khi phát hiện sự cố Trong trường hợp này nếu thời gian sửa chữa máy vượt quá 15 phút thì phải cấp tốc tiến hành thay máy dự phòng để đảm bảo hoạt động sản xuất không bị ảnh hưởng
- Trường hợp khẩn cấp:
Nhân viên sửa máy, chuyên gia làm thêm giờ
Người quản lý bộ phận ở gần đó để giám sát
Trong 15 phút mà máy không sửa được thì dùng máy dự phòng
Phụ tùng thay thế trong tầm kiểm soát
Trang 29Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Bảng 3.3 Tình hình hư hỏng sáu tháng đầu năm 2015
1 01/06/2015 - Máy thùa khuy kim bỏ mũi
- Máy đánh bọ bị gãy dao
- Máy đánh bông hư bàn lùa trước
- Điều chỉnh máy không hợp với nguyên liệu
- Kim bỏ mũi
- Dao mòn
2 03/06/2015 - Máy Kansai 13, máy đánh bọ
điện tử, máy vắt lai kim bỏ mũi
- Biến dạng kim
3 05/06/2015 - Máy vắt lai chỉ nối, bỏ mũi
- Máy 2 kim di động bỏ mũi
Bộ phận bảo trì chuẩn
bị dụng cụ, vật tư
Bộ phận vận hành dừng máy theo kế hoạch
Bộ phận bào trì tiến hành bảo trì định kỳ
Trang 30Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
6 18/06/2015 - Máy đính nút, máy vắt lai bị đứt
- Cài đặt thông số sai
8 24/06/2015 - Máy hút chỉ cánh quạt không
- Máy thùa khuy bỏ mũi
- Cài đặt thông số sai
11 31/06/2015 - Sản phẩm may nhăn - Bàn lừa của máy hư
3.4.1.3 Tính toán các chỉ số hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Bảng 3.4 Danh sách máy móc chuyền may xuất khẩu áo sơ mi
STT Mã số
1 M01 Máy may 1 kim điện tử Juki DDL-8700AH-7- WBK
2 M02 Máy may 2 kim điện tử Juki LH-3568S
3 M03 Máy thùa khuy nút điện tử Juki LK-1903AN
4 M04 Máy vắt sổ Juki MO-6704D
5 M05 Máy cắt tự động
Trang 31Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Loại máy: cắt tự động
Công suất (W): 750
Nguồn điện sử dụng: 220V, 1 pha
Kích thước (mm): 755 x 615 x 1710Trọng lượng (kg): 110
6 M06 Máy thêu vi tính Brother PR-650
7 M07 Máy cuốn sườn Hikari HS-928-II
8 M08 Máy đánh bông Sunstar SC7300
9 M09 Máy hút chỉ MHC – 4P05
10 M10 Máy sang chỉ Cutex TR-3n
11 M11 Bàn là hơi nước công nghiệp Samjin ST 530B
( Trạm A)
Bộ phận vắt sổ (Trạm B)
Bộ phận may (Trạm C)
Bộ phận ủi
(Trạm D)
Bộ phận kiểm soát
Bộ phận đóng gói
Trang 32Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Xuất xứ: Nhật bản Thông số kỹ thuật:
- Thời gian dừng máy:
Bảng 3.6 Thời gian dừng máy 6 tháng đầu năm 2015
Máy Thời gian dừng máy
(giờ)
Sản lượng
dự kiến
Sản lượng thực tế
Sản lượng khuyết tật
Trang 33Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 33
- Tính toán các chỉ số hiệu quả sử dụng MMTB
Bảng 3.7 Các chỉ số thể hiện hiệu quả hoạt động MMTB sáu tháng đầu năm 2015
- Đánh giá hiệu quả sử dụng MMTB:
Trong sáu tháng đầu năm 2015, máy 2 hoạt động hiệu quả hơn máy 1, khả năng sẵn sàng máy 2 cao hơn máy 1 (1.24%), hiệu suất hoạt động cao hơn máy 1 (2.02%), tỷ lệ chất lượng Qr thấp hơn máy 1(0.11%), hiệu quả thiết bị toàn bộ
OEE cao hơn máy 1(0.13%)
So với tiêu chuẩn Việt Nam và thế giới: được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.8 So sánh các chỉ tiêu sử dụng MMTB trạm A (bộ phận cắt) với chuẩn Việt Nam
và thế giới
Chỉ tiêu So với chuẩn Việt Nam So với chuẩn Thế Giới
Trang 34Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Nhìn chung MMTB trạm A ( bộ phận cắt) hoạt động chưa hiệu quả , cần cải thiện khả năng sẵn sàng, hiệu suất hoạt động và chỉ số OEE
Loại máy: vắt sổ 1 kim
Chiều dài mũi tối đa (mm): 4
Cự ly kim (mm): 4
Tốc độ may tối đa (rpm): 6000
Xuất xứ: Nhật bản Thông số kỹ thuật:
Trang 35Đồ án Quản lý bảo trì công nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Diễm Phúc
Trang 35
- Thời gian dừng máy:
Bảng 3.10 Thời gian dừng máy 6 tháng đầu năm 2015
Máy Thời gian dừng máy
(giờ)
Sản lượng
dự kiến
Sản lượng thực tế
Sản lượng khuyết tật
- Tính toán các chỉ số hiệu quả sử dụng MMTB
Bảng 3.11.Các chỉ số thể hiện hiệu quả sửa dụng MMTB sáu tháng đầu năm 2015
- Đánh giá hiệu quả sử dụng MMTB:
Trong sáu tháng đầu năm 2015, máy 2 hoạt động hiệu quả hơn máy 1, khả năng sẳn sàng máy 2 cao hơn máy 1 (2.45%), hiệu suất hoạt động cao hơn máy 1 (8.1%), tỷ lệ chất lượng Qr thấp hơn máy 1(0.01%), hiệu quả thiết bị toàn bộ OEE
cao hơm máy 1(9%)
So với tiêu chuẩn Việt Nam và thế giới: dược thể hiện trong bảng sau: