III- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh: Từ sự phát triển của Nhật Bản Em có thể rút ra bài học gì cho Việt Nam ?.. - Chú trọng yếu tố con người tăng cường đầu tư cho giá[r]
Trang 1Trường: THCS LƯƠNG TÀI Giáo viên: Vũ VĂN TUYỂN
Trang 2? Vì sao Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
- Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí và hàng hóa (thu 114 tỉ USD lợi nhuận)
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
- Được hai đại dương bao bọc nên không bị chiến tranh tàn phá, có điều kiện yên ổn để phát triển đất nước
Trang 3Hình ảnh sau đây gợi em nghĩ đến đất nước nào?
Trang 4Tiết 11
Thứ 5 ngày 05 tháng 11 năm 2015
Trang 6Là một quốc đảo hình vòng cung với hàng nghìn đảo lớn nhỏ ,có diện tích tổng cộng
là 377.843 km 2 , nguồn tài
nguyên
nghèo nàn, lại nằm trong vành đai núi Thái Bình Dương
Trang 7Bài 9: NHẬT BẢN
I Tỡnh hỡnh Nhật Bản sau chiến tranh
1 Hoàn cảnh
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-xi-ma
Nhật bản tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện
Trang 8Kinh tế bị tàn phá nặng nề: Công nghiệp còn khoảng 1/4 so với trước chiến tranh, 34% máy móc thiết bị, 25% công trình, 80% tàu biển, 40% đô thị bị phá hủy + Nông nghiệp: giảm 1/3 so với trước chiến tranh, hàng hóa khan hiếm, lạm phát phi mã (từ 1945 -1949 tăng 8000%), thất nghiệp trầm trọng lên tới 13 triệu người….tổng thiệt hại về vật chất lên tới 64,3 tỉ Yên, bằng toàn bộ của cải tích lũy được trong 10 năm…
Trang 9
Bài 9: NHẬT BẢN
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
1 Hoàn cảnh
- Sau chiến tranh, Nhật Bản bại trận,
bị quân đội nước ngoài chiếm đóng;
mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá
nặng nề và lâm vào tình trạng khó
khăn bao trùm
- Nhật Bản đề ra cải cách dân chủ
? Tình hình Nhật Bản sau 1945?
? Để khắc phục khó khăn Nhật Bản đã làm gì?
2 Cải cách dân chủ
Trang 10Bài 9: NHẬT BẢN
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh *Nội dung cải cách:
+ Kinh tế:
-Thực hiện cải cách ruộng đất.
- Giải thể các công ti độc quyền lớn.
- Trừng trị bọn tội phạm chiến tranh.
- Giải giáp các lực lượng vũ trang.
+ Xã hội:
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
- Sau chiến tranh, Nhật Bản bại
Đem lại luồng sinh khí mới cho nhân dân.
Là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát
triển.
Trang 12Bài 9: NHẬT BẢN
I-T×nh h×nh NhËt b¶n sau chiÕn tranh:
1- Hoµn c¶nh:
2- C¶i c¸ch d©n chñ:
II- NhËt B¶n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn
kinh tÕ sau chiÕn tranh:
1- Thµnh tùu:
Tàu chạy trên đệm từ
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Cầu Sê-tô Ô- ha- si
Cầu A-ka-si Kai-cư
Trang 1323.796 USD đứng thứ hai thế giới
Trang 14Tốc độ phát triển kinh tế của Nhật
Trang 15Bài 9: NHẬT BẢN
- Khách quan:
+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
+ ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
+ Cơ hội từ việc Mĩ gây chiến tranh với Triều Tiên và Việt
+ Truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời của người Nhât
+ Hệ thống quản lý có hiệu quả
+ Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc tổ chức, điều
tiết nền kinh tế.
+ Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, cần cù lao động,
đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm, biết lo xa…
Sức mạnh nội lực
THẦN KÌ
Nguyên nhân phát triển
Trang 16Bài 9: NHẬT BẢN
I Tình hình Nhật Bản sau chiến
tranh
II Nhật Bản khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh.
*Nhật trong quá trình phát triển gặp một số khó khăn:
b) Chịu sự cạnh tranh của Mĩ và Tây âu a) Phải nhập năng lượng và nguyên liệu.
c) Không tránh khỏi các chu kì suy thoái
d) Chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới 1973.
*Trong quá trình phát triển Nhật Bản gặp khó khăn gì?
Trang 17? Biểu hiện của sự suy thoái như thế nào?
Trang 18Bài 9: NHẬT BẢN
I Tình hình Nhật Bản sau chiến
tranh
II Nhật Bản khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh.
* Biểu hiện của sự suy thoái:
+ Tốc độ tăng trưởng giảm sút liên tục:
Trang 19Tiết 11 Bài 9 NHẬT BẢN
III.CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU
CHIẾN TRANH
Trình bày nét nổi bật trong chính sách đối ngoại?
hệ kinh tế đối ngoại.
- Những năm 90 nỗ lực vươn lên trở
thành một cường quốc về chính trị để
tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
Trang 20Năm 1978, đầu t của Nhật Bản ở Mĩ đã v ợt quá 3,4 tỉ USD, rải đều ở 1.177 xí nghiệp liên doanh, công ti hỗn hợp hoặc các cơ sở với toàn
bộ vốn của Nhật Bản Tại các cơ sở này, có 10.500 ng ời Nhật và
216.000 ng ời Mĩ làm việc Trong năm 1978, các công ti này đã sản xuất một khối l ợng hàng hoá lên đến 4,8 tỉ USD Một trong những hoạt động chính là nhập khẩu xe hơi và cùng năm ấy, các công ty ấy
đã nhập khẩu xe hơi của Nhật Bản với một giá trị lên đến 6 tỉ USD 113.500 ng ời Mĩ đã trở thành những ng ời bán hàng, những đại lí, những nhân viên bán xe hơi Nhật Bản ở trong n ớc mình.
(Theo: NướcưNhậtưmuaưcảưthếưgiới)
Trang 21Bài 9: NHẬT BẢN
Tổng bí thư Nông Đức Mạnh hội đàm cùng Thủ tướng D Cô-l-dư-mi
Hội đàm Việt Nam - Nhật Bản
Trang 22Bài 9: NHẬT BẢN
Trang 23Hầm đèo Hải Vân
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM
Cầu Cần Thơ
Văn nghệ chào mừng quan hệ Việt – Nhật được 35 năm
Trang 24Củng cố: Thảo luận nhóm
So sánh sự khác nhau giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
Sau chiến tranh
- Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
- Kinh tế Mĩ suy giảm tương đối
Kinh tế phát triển thần kì
- Đề ra chiến lược tòan cầu, làm bá chủ thế giới.
Đối ngoại mềm mỏng
về chính trị tập trung phát triển kinh tế.
Trang 25III- Chính sách đối ngoại
của Nhật Bản sau chiến
Trang 26Bài 9: NHẬT BẢN
I-T×nh h×nh NhËt b¶n sau chiÕn tranh:
II- NhËt B¶n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn
kinh tÕ sau chiÕn tranh:
III- Chính sách đối ngoại
của Nhật Bản sau chiến
tranh:
Luyện tập
- Chú trọng yếu tố con người tăng cường đầu
tư cho giáo dục
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Trang 27Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình đất nước
Khôi phục và phát triển kinh tế
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
NHẬT BẢN
Thành tựu:
Nguyên nhân phát triển
Trang 28XIN CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC
SINH ĐÃ THAM GIA GIỜ HỌC HÔM NAY