1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HƯỚNG dẫn điều TRỊ SHOCK NT NIỆU

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN NẶNG VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN TỪ ĐƯỜNG NIỆU MỞ ĐẦU 1/3 các trường hợp nhiễm khuẩn huyết NKH do vi khuẩn gram - xuất phát từ nhiễm khuẩn đường tiết niệu NKĐTN.. N

Trang 1

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN NẶNG VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN

TỪ ĐƯỜNG NIỆU

MỞ ĐẦU

1/3 các trường hợp nhiễm khuẩn huyết (NKH) do vi khuẩn gram (-) xuất phát từ nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) NKH từ NKĐTN thường gặp ở bệnh nhân nằm viện với ổ nhiễm trùng nguyên phát từ đường niệu - sinh dục

NGUYÊN NHÂN:

NKH từ đường niệu – sinh dục thường nhất là do vi khuẩn gram (-) như E Coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas hoặc Proteus

Sau khi sinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng có thể do vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis

Đôi khi có thể do vi khuẩn gram (+) Enterococci

Nguy cơ NKH cao trên những trường hợp có bế tắc đường niệu hoặc can thiệp dụng cụ nội soi khi đang có nhiễm trùng niệu

CHẨN ĐOÁN:

- Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân: sốt, lạnh run hoặc hạ thân nhiệt, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, tụt huyết áp, thiểu niệu

- XN: Bạch cầu tăng, tiểu cầu giảm, bất thường chức năng gan, Azote máu và đông máu nội mạch lang tỏa

Bảng 1: Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng NKH và sốc nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn Sự hiện diện của vi khuẩn ở nơi bình thường là vô khuẩn, thường

có nhưng không nhất thiết kèm đáp ứng viêm

Du khuẩn huyết Sự hiên diện của vi khuẩn trong máu bằng kết quả cấy, có thể

thoáng qua

Hội chứng đáp ứng viêm

toàn thân (SIRS)

Có = hoặc > 2 tình trạng sau:

- Nhiệt độ > 38°C hoặc < 36°C

- Nhịp tim > 90

- Nhịp thở > 20 hoặc PaCO2 < 32 mmHg(< 4.3kPa)

- BC > 12.000 hoặc < 4.000 hoặc < 10% tế bào chưa trưởng

Trang 2

Tụt huyết áp HA tâm thu < 90mmHg hoặc giảm > 40 mmHg

NKH nặng NKH có kèm rối loạn chức năng các cơ quan, giảm tưới máu hoặc

tụt HA Giảm tưới máu hoặc tụt HA có thể bao gồm nhưng không giới hạn với toan máu, thiểu niệu, rối loạn tri giác

Sốc nhiễm khuẩn Bù dịch nhưng vẫn tụt HA

Sốc nhiễm khuẩn bất trị Sốc nhiễm khuẩn kéo dài > 1 giờ không đáp ứng với bù dịch và

thuốc vận mạch

SỐC NHIỄM KHUẨN

Xảy ra khoãng 25% các trường hợp nhiễm khuẩn huyết

Sốc “ấm” (sốc sớm) đặc trưng bởi dãn mạch nặng, tăng cung lượng tim và không có hoặc tụt huyết áp ít

Sốc “lạnh” (sốc trễ) đó là tụt huyết áp hệ thống nặng (huyết áp tâm thu < 90 mmHg), co mạch ngoại biên (da lạnh), cung lượng tim giảm và vô niệu hoặc thiểu niệu

ĐIỀU TRỊ

Sốc nhiễm khuẩn là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất ở những bệnh nhân NKH từ NKĐTN mắc phải từ cộng đồng hoặc từ bệnh viện Sốc nhiễm khuẩn có thể xãy ra trên bệnh nhân NKĐTN nặng như áp xe quanh thận, hoại tử nhú thận, áp xe thận, tắc nghẽn, viêm thận – bể thận sinh khí Đây là một cấp cứu nội khoa đòi hỏi phải can thiệp sớm để ổn định tình trạng huyết động Điều trị NKH từ NKĐTN đòi hỏi phải phối hợp điều trị các nguyên nhân (vd tắc nghẽn đường tiết niệu), điều trị hồi sức và kháng sinh thích hợp

1. Thực hiện ngay:

Kiểm tra huyết động: mạch, huyết áp, nhịp thở

Cấy máu, cấy nước tiểu

Xét nghiệm tế bào máu, chức năng gan, chức năng thận, đông máu, khí máu động mạch

2. Hổ trợ tim mạch:

- Đạt CVP để bù dịch, bù dịch lien tục nếu áp lực tĩnh mạch dưới 15 cmH2O, nếu huyết áp vẫn không cải thiện thì dùng Dopamine liều bắt đầu từ 2mg đến 5 mg/kg/phút và sau đó chỉnh liều để huyết áp

về gần bình thường và lượng nước tiểu từ 30ml đến 50 ml/giờ

3. Hổ trợ hô hấp:

Thở mask 5lít oxy/ phút

Nếu không cải thiện thì đặt nội khí quản, duy trì oxy > 70 mmHg và CO2 < 40mmHg

Bảng 2: Phát đồ điều trị NKH từ NKĐTN

6giờ 1giờ

Không

Không

Quan sát Tình trạng lâm sàng NKH nặng

Trang 3

Không

Không

4. Kháng sinh

Khởi đầu điều trị kháng sinh sớm, không trể hơn 1 giờ sau khi xác định có NKH Kháng sinh theo kinh nghiệm, bao vây phổ rộng, sau đó điều trị theo kết quả kháng sinh đồ

Bảng 3: NKH từ NKĐTN mắc phải từ cộng đồng – Tiếp cận điều trị

Hội chứng liên quan

với NKH từ NKĐTN

Vi khuẩn Nhuộm gr NT ĐT KS theo kinh nghiệm

Viêm mào tinh-tinh

hoàn cấp (nam lớn

tuổi)

P aeruginosa VK gr (-) Imipenem, Meropenem

Amikacin Penicillin kháng Pseudomonas Cephalosporin III kháng Pseudomonas

Cefepim Aztreonam Viêm mào tinh-tinh

hoàn cấp (nam trẻ

tuổi)

C trachomatis Không có VK Quinolones*

Doxycycline

Viêm tiền liệt tuyến

cấp Coliform thường gặpEnterococcus nhóm D

E faecalis (VSE)

E feacium (VRE)

VK gr (-)

VK gr (+) từng cặp, chuỗi

Quinolones*

Ampicillin Van comycin Imipenem, Meropenem Linezolid

Viêm Thận - Bể thận

cấp

E coli

P mirabilis

K pneumoniae

VK gr (-) Imipenem, Meropenem

Quinolones Aztreonam Aminoglycoside Cephalosporin III

Cung cấp Oxygen + bù dịch

Phân tích/cấy máu + nước tiểu

1.ĐT NKH sớm + ĐT KS theo kinh nghiệm.

2.Chẩn đoán hình ảnh.

Triệu chứng của NKH từ NKĐTN

1.ĐT NKH sớm + ĐT KS theo kinh nghiệm.

2.Chẩn đoán hình ảnh

ĐT hổ trợ, nâng đỡ nếu cần Yếu tố gây biến chứng từ đường

niệu- dục.

Kiểm soát nguồn gây bệnh

ĐT hổ trợ, nâng đỡ nếu cần.

Trang 4

*Quinolones: Levofloxacin hoặc Ciprofloxacin.

VSE: Enterococci nhạy cảm Vancomycine

VRE: Enterococci đề kháng Vancomycine

Bảng 4: NKH từ NKĐTN mắc phải trong bệnh viện – Tiếp cận điều trị

Hội chứng liên quan

với NKH từ NKĐTN

Vi khuẩn Nhuộm gr NT ĐT KS theo kinh nghiệm

Sau thủ thuật với

dụng cụ đường tiết

niệu

P aeruginosa Enterobacter sp.

Serratia sp.

VK gr(-) đa kháng thuốc

P aeruginosa

K pneumoniae Acinetobacter sp.

VK gr (-) Imipenem, Meropenem

Amikacin Cephalosporin III Cefepim

Colistin hoặc Polymixin B Tigecycline

Ampicilline/sulbactam Viêm Thận - Bể thận

cấp Enterococcus nhóm D E faecalis (VSE)

E feacium (VRE)

VK gr (+) từng cặp, chuỗi

Piperacilline/Tazobactam Imipenem, Meropenem Linezolid

Quinupristin/dalfopristin Khuẩn niệu ở người

giảm miễn dịch liên

quan đến ống thong*

Streptococci nhóm B Streptococcus nhóm D

E faecalis (VSE)

E feacium (VRE)P.

mirabilis

VK gr (+) từng cặp, chuỗi

Piperacilline/Tazobactam Imipenem, Meropenem Linezolid

Quinupristin/dalfopristin

Khuẩn niệu ở người

giảm miễn dịch lien

Coliforms

VK gr (-) đa kháng thuốc

VK gr (-)

VK gr (+)

Piperacilline/Tazobactam Imipenem, Meropenem Fosfomycin

VSE: Enterococci nhạy cảm Vancomycine

VRE: Enterococci đề kháng Vancomycine

*Chỉ ở người có bất thường: tắc nghẽn niệu quản 1 bên hoặc 2 bên; có bệnh thận trước đó hoặc trên

cơ địa giảm miễn dịch (đái tháo đường, xơ gan, bệnh Lupus ban đỏ, đa u tủy, đang điều trị Corticosteroid)

5 Phòng ngừa NKH từ NKĐTN

Trang 5

Những biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện sau được xem là có hiệu quả để phòng ngừa NKH từ NKĐTN:

- Cách ly những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn với VK đa kháng thuốc để tránh lây nhiễm chéo

- Giảm số ngày nằm viện

- Sử dụng thận trọng kháng sinh để phòng ngừa và điều trị những bệnh nhiễm khuẩn đã có

- Kháng sinh phòng ngừa không thể ngăn chặn việc tạo khúm khuẩn tại stent, với 100% cho những bệnh nhân đặt stent niệu quản vĩnh viễn và 70% với bệnh nhân đặt stent niệu quản tạm thời

- Rút bỏ các ống thông càng sớm càng tốt tùy theo tình trạng lâm sàng

- Dùng hệ thống dẫn lưu nước tiểu kín, đúng cách, giảm thiểu làm hở và bảo đảm sự toàn vẹn của hệ thống này khi lấy mẫu nước tiểu thử, đổ bỏ nước tiểu

- Dùng phương pháp ít xâm lấn nhất để giải phóng tắc nghẽn

Ngày đăng: 27/09/2021, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w