1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 47 Chat beo

83 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 841,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của etilen - Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí - Tính chất hóa học: phản ứ[r]

Trang 1

Ngày giảng: 25 / 12 /2015

Ngày giảng: 29 / 12 /2015

Tiết 37: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hóa học của muối cacbonat ( tác dụng với dung dịch axit, dd bazơ,

dd muối #, bị nhiệt phân hủy

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường sống

2 Kỹ năng:

- Quan sát TN, hình ảnh TN và rút ra tính chất hóa học của muối cacbonat

- Xác định được pản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH

- Nhận biết một số muối cacbonat

3 Thái độ

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- H/c: Na2CO3, NaHCO3, K2CO3, Ca(OH)2, HCl, CaCl2, quỳ tím

- Dụng cụ: ống nghiệm (6), Giá TN (1), kẹp gỗ (1), ống dẫn L có nút cao su (1)

- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

Hoạt động 1: Axxit cacbonic và muối cacbonat.

* MT: H2CO3 l axit y u, không b nà ế ề

- Hs đọc thông tin SGK - T88

? Cho biết trạng thaia tự nhiên và tính

chất vật lí của H2CO3

? H2CO3 có những tính chất hóa học

nào? Có tác dụng với muối clorua,

muối sunfat không?

? Tại sao nói H2CO3 là axit không

bền?

I Axit cacbonic (H2CO3) 1) Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Trang 2

Hoạt động 2: Muối cacbonat

* MT: Phân loại được muối cacbonat, biết được tính chất của muối cacbonat,viết được các PTHH minh họa

? Có mấy loại muối cacbonat? Các

loại đó khác nhau ở điểm nào?Lấy

Vd?

- Hs cá nhân tra bảng tính tan - T170

SGK kết hợp thông tin SGK trang 88

? Xác định tính tan của muối

cacbonat?

- Hs: Hoạt động nhóm 2 (2’)

? Dựa vào tính chất hóa học của

muối và các điều kiện của phản ứng

trao đổi, hãy dự đoán tính chất hóa

học của muối cacbonat?

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

? Tại sao muối cacbonat không tác

dụng với kim loại?

1 Tác dụng với axitNaHCO3 + HCl →NaCl + CO2 ↑+ H2ONa2CO3 + 2HCl→2NaCl +CO2↑ + H2O

* Muối cacbonat tác dụng với axitmạnh hơn axit cacbonic tạo thành muốimới và giải phóng khí CO2

2 Tác dụng với dung dịch bazơNa2CO3+Ca(OH)2 →CaCO3 + 2NaOH

- 1 số dd muối cacbonat tác dụng vớidung dịch bazơ -> muối cacbonatkhông tan và bazơ mới

* Chú ý: Muối hiđro cacbonat tác dụngvới dung dịch bazơ -> muối trung hòa

và nướcNaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2OBa(HCO3)2+2NaOH→BaCO3↓+

Na2CO3 + H2O

3 Tác dụng với muốiNa2CO3 + CaCl2 →CaCO3 + 2NaCl

* DD muối cacbonat tác dụng với dungdịch muối -> 2 muối mới

4 Muối cacbo nat bị nhịêt phân hủy

- Nhiều muối cacbonat(trừ muốicacbonat trung hòa của kim loại kiềm(I) đẽ bị nhiệt phân hủy, giải phóng raCO2

CaCO3 t0 CaO + CO2↑

2NaHCO3 t0 Na2CO3+ CO2↑ + H2O

Trang 3

Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên

* MT: Biết được chu trình cacbon trong tự nhỉên

- Gv cho HS quan sát tranh H3.17 SGK

- Hs đọc thông tin và quan sát hình vẽ

+ 1 Hs lên bảng chỉ tranh và trình bày chu

trình cacbon trong tự nhiên

? Trong tự nhiên cacbon được chuyển hóa

- Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- BTVN: 1,2,3,5 SGK - T91

- Chuẩn bị bài sau : Silic-công nghiệp silicat

- Đọc thêm : ‘’Em có biết’’

1 Kiến thức: Biết được

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trựctiếp với hiđro)

- SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhệt

độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, ximămg

Trang 4

- Tranh: 1 số đồ gốm sứ, thủy tinh, xi mămg

+ Sơ đồ lò quay Sx clanhke

? Si là phi kim hoạt động mạnh hay

yếu ? Dự đoán tính chất của Si ?

- ! Hs lên viết PTHH minh họa

(Si không phản ứng trực tiếp với H2

- Si là phi kim hoạt động hoá học yếuhơn cacbon, clo

- Ở nhiệt độ cao p/ư với oxi -> SiO2

Si + O2   t0 SiO2

Hoạt động 2: Silic đioxit

* MT: Biết được SiO2 là oxit axit, có những tính chất hóa học của oxit axit (Kophản ứng với nước), vi t ế được các PTHH minh h aọ

? SiO2 thuộc oxit gì?

- Hs hoạt động nhóm 2 (2;)

? Dự đoán tính chất của SiO2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

nhóm khác nhận xét, bổ sung ý

kiến

- Gv chuẩn kiến thức

? Giải thích vì sao SiO2 không

II Silic đioxit: SiO2

- Silic đioxit là một oxit axit

1 T/d với kiềm   t o muố silicat và nướcSiO2 + 2NaOH   t o Na2SiO3 + H2O

2 Tác dụng với oxit bazơ ở nhiệt độ caotạo thành muối

SiO2 + CaO   t o CaSiO3

- Silic đioxit không p/ư với nước

Trang 5

phản ứng với nước?

- Hs lên bảng viết PT

Hoạt động 3: Sơ lược về công nghiệp silicat

* MT: Biết được sơ lược về thành phần và các công đoạn, cssx của đồ gốm, thủytinh, xi măng

- Hs: Cá nhân đọc thông tin, các tiêu mục

SGK

? Công nghiệp silicat gồm những nghành

nào?

? Đồ gốm gồm những sản phẩm nào?

Phân biệt từng loại?

? Cho biết nguyên liệu chínhvà các công

đoạn chính sản xuất đồ gốm?

? Nêu cách tạo hình các đồ gốm sứ?

? Kể tên các cơ sở sản xuất đồ gốm sứ nổi

tiếng ở nước ta?Công ty sứ Hải Dương,

? Nêu nguyên liệu và các công đoạn

chính sản xuất xi măng? (1 Hs lên chỉ

tranh)

? Kể tên các cơ sở sx xi măng nổi tiếng ở

nước ta? - Hải Dương, Thanh Hoá, Hải

( t/c SiO2 tác dụng với muối cacbonat của

kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)

? Nêu các cơ sở sản xuất thủy tinh nổi

tiếng ở nước ta?

? trong Sx công nghiệp càn chú ý đến

- Hải Phòng , Bắc Ninh , Đà nẵng

4) Củng cố:

Trang 6

* BT: Hãy tìm công thức hoá học của những loại thủy tinh sao (viết dưới dạng các oxit):

a) Loại thủy tinh dùng trong xây dựng & đồ dùng gia đình có thành phần: 75% SiO2 , 12% CaO , 13% Na2O

b) Loại thủy tinh chịu nhiệt dùng chế tạo bình cầu , ống nghiệm có thành phần: 18,43% K2O , 10,89% CaO , 70,56% SiO2

* BG: a) Đặt công thức tổng quát của loại thủy tinh dùng trong xây dựng là:

xNa2O.yCaO.zSiO2 (x,y,z > 0) & tỉ lệ x : y : z là tối giản

- Theo đầu bài ta có tỉ lệ: x : y : z = 60

75 : 56

12 : 62

13

= 0,21 : 0,21 : 1,25 = 1 : 1 : 6

Công thức của thủy tinh loại này là: Na2O.CaO.6SiO2

b) cách giải tương tự như phần (a) & công thức hoá học là: K2O.CaO.6SiO2

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- Học thuộc bài theo SGK và vở ghi

- BTVN: bài 30.1 – 30.4 sách bài tập tr.34 - Đọc trước bài 31 sgk

Ngày giảng: 28 / 12 / 2015

Ngày giảng: 05 / 1 / 2016

Tiết 39: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được

- Các nguyên tố trong bảng TH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân nguyên tử Lấy được Vd minh họa

- Cấu tạo bảng TH gồm : Ô nguyên tố, chu kì, nhóm, lấy Vd minh họa

Trang 7

Nguyªn t¾c s¾p xÕp c¸c nguyªn tè trong b¶ng tuÇn

hoµn

* MT: Biết đư c nguyên t c s p x p các nguyên t trong b ng THợ ắ ắ ế ố ả

- Gv: chiếu bảng tuần hoàn, giới thiệu sơ

lược

- Hs: cá nhân đọc thông tin SGK - T96

? Các nhà khoa học đã tìm được bao nhiêu

nguyên tố hóa học?

? Nhà bác học nào là người đầu tiên xây

dựng bảng TH, sắp xếp theo nguyên tắc nào?

- Quan sát bảng TH và thông tin SGK

? Ngày nay bẳng tuần hoàn được sắp xếp

theo nguyên tắc nào?

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Ngày nay bảng TH có hơn 100nguyên tố và được sắp xếp theochiều tăng dần của điện tích hạtnhân nguyên tử

Hoạt động 2

CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

* MT: Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấyđược Vd minh họa

- Gv chiếu bảng tuần hoàn

- Hs hoạt động cá nhân

+ Quan sát bảng tuần hoàn và đọc

nhanh các thông tin lớn

? Bảng tuần hoàn gồm những phần nào?

- Quan sát ô 16 ta biết được những

thông tin gì của nguyên tố?

- Hs : Hoạt động nnhóm 2 (4’)

+ Quan sát bảng (Trang 169 SGK)

-Đọc thông tin - T96

? Chu kỳ là gì ?

? Tổng số có bao nhiêu chu kỳ ?

? Số nguyên tố trong mỗi chu kỳ là bao

nhiêu?

? nhận xét về số trị của chu kỳ với số lớp e

của nguyên tử trong cùng chu kỳ ?

+ Đại diện nhóm báo cáokết quả, nhóm

II Cấu tạo bảng tuần hoàn

1 Ô nguyên tố

- Cho biết số hiệu nguyên tử,KHHH, tên nguyên tố, NTK củanguyên tố đó

- Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điệntích hạt nhân = số e trong nguyên tử

= số thứ tự của nguyên tố Vd: Số hiệu nguyên tử của natri là11-> Na ở ô số 11, có điện tích hạtnhân nguyên tử là 11+, có 11e trongnguyên tử Na

- Chu kì 4,5,6 có 18 ngtố chu kì

lớn

Trang 8

khác nhận xét, bổ sung

- Gv: Chốt kiến thức

- Hs quan sát cụ thể chu kì 1, 2, 3 lấy

Vd

- Hs: Quan sát bảng tuần hoàn và đọc

thông trong trang 97

? Các nguyên tố trong cùng một nhóm

có những đặc đặc điểm gì chung và

được sắp xếp như thế nào?

? Nhận xét về số trị của nhóm với os e

lớp ngoài cùng của nguyên tử

- Quan sát bảng tuần hoàn và Vd sơ đồ

*? Khi biết số hiệu nguyên tử ta có thể

biết được những đặc điểm nào của

nguyên tử đó

- Chu kì 7 chưa có đủ các nguyên tố

* Số thứ tự của chu kì = số lớp eVd: Chu kì 2: các nguyên tố đều có

2 lớp e trong nguyên tử, điện tíchhạt nhân tăng dần từ 3+ (Li) -> 10+(Ne)

3 Nhóm

- Nhóm là các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có số số e lớp ngoàicùng bằng nhau và có tính chấttương tự nhau được xếp thành cộttheo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân nguyên tử

4) Củng cố:

- Biết X có cấu tạo nguyên tử: Điện tích hạt nhân 13+, 3 lớp e, lớp ngoài cùng

có 3 e Hãy cho biết X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- - Về nhà học bài: Dựa vào bảng TH các nguyên tố

- BTVN: 1, 2, 3 SGK trang 101

- Chuẩn bị bài sau: Sơ lược bảng TH các NTHH tiếp

Ngày giảng: 2 / 1 /2016

Ngày giảng: 11 / 1 /2016

Tiết 40: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm, lấy Vd minh họa

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vịtrí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tốđó

Trang 9

SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.

* MT: Biết được quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm Lấy Vd minh họa

? Nhận xét: Khi đi từ trên xuống dưới

theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

+ Tính kim loại của nguyên tố giảmdần

+ Tính phi kim của nguyên tố tăngdần

Vd: Chu kì 2, chu kì 3 SGK-T982) Trong một nhóm

- Khi đi từ trên xuống dưới theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân:

+ Số lớp e nguyên tử tăng dần từ 1đến 7

+ Tính kim loại của các nguyên tố

Trang 10

+ Số lớp e biến đổi như thế nào?

+ Tính kim loại và phi kim của các

nguyên tố biến đổi ntn?

Vd: Nhóm I và nhóm VII SGK - T99

Hoạt động 2

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH

* MT: Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chấtcủa nguyên tố và ngược lại

=> kim loại hay phi kim

+ So với các nguyên tố lân cận dựa

vào sự biến đổi tính kim loại, phi kim

- SGK - T 100

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chấtcủa nguyên tố đó

- SGK - T 100

4) Củng cố:

- Làm BT5 - Trang 101 SGK kết quả đúng (b)

- BT 31.4 SBT (35

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- Dựa vào bảng TH để học và suy đoán tính chất của các nguyên tố

- BTVN: 6,7 (T101); 31.2; 31.5 (SBT)

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chương 3; ôn tập nội dung kiến thức chương 3

Trang 11

Ngày giảng: 2 / 1 /2016

Ngày giảng: 12 / 1 /2016

Tiết 41: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III

PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tái hiện lại các kiến thức đã học trong chương:

+ Tính chất của phi kim và một số phi kim cụ thể: Clo, cacbon, silic và hợp chấtcủa cacbon

+ Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vầ sự biến đổi tính chất củacác nguyên tố trong chu kì, nhóm

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA PHI KIM.

* MT: Tái hiện lại kiến thức cơ bản đã học ở chương

hóa học của phi kim

BT2: Tính chất hóa học của clo

- Gv chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả

a) Tính chất hóa học của clo

- SGK - T 102b) T/c hoá học của cacbon & hợpchất của cacbon

Trang 12

- Từ bài tập 4 rút ra cấu tạo bảng tuần

hoàn, sự biến đổi tính chất của các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn và các ý nghĩa của

* MT: Giải các bài tập dựa vào kiến thức đã học, viết các PTHH

được kiến thức nào đã học

- Hs dựa vào sơ đồ 3 lên bảng

? Qua bài tập 3 em nhắc lại

tính chất hóa học của cacbon

thông tin gì về nguyên tố?

- Hs đọc đầu bài và phân tích

5 CO2 + CaO    CaCO3

6 CO2 + NaOH    Na2CO3 + H2O

Trang 13

? Để tính khối lượng kết tủa ta

dựa vào lượng chất nào?

4 , 0 ) 16 56

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2Omol: 0,6 0,6

- Số mol của CO2 thu được là:

mol

t 0 , 6 2

3 4 , 0

? Nhắc lại nội dung kiến thức chương 3

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

0,8mol xmol 0,8mol 0,8mol

ta có: x = 1 1,6mol

2 8 , 0

- Số mol NaOH ban đầu là : 0,5 4 = 2 mol

=> NaOH dư & số mol NaOH dư là:

8 , 0

- Nồng độ mol của NaOH dư là: CM(NaOH)dư = 0,5 0,8M

4 , 0

Trang 14

1 Kiến thức: Biết được:

- Mục đích của các bước thực hành, kĩ thuật thực hiện các TN

- C khử CuO ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối NaHCO3

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể

2 Kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các TN trên

- Quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và viết các PTHH

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

* MT: Biết được mục đích TN, kiểm chứng llại tính chất hóa học của phi kim,viết các PTHH minh họa

- Bi t s d ng d ng c v l m các TN, quan sát, nh n xét v hi n tế ử ụ ụ ụ à à ậ ề ệ ượng x yảra

oxit ở nhiệt độ cao

Trang 15

đáy cao hơn miệng), nút phải kín

+ Trước khi đun phải hơ đều ống

nghiệm

- Hs hoạt động nhóm 6 tiến hành TN

- Hs quan sát sự thay đổi màu của

chất rắn tgpư và hiện tượng xảy ra

dd nước vôi trong

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Hs cá nhân đọc thông tin SGK TN3

? Nêu cách nhận biết 3 loại muối trên

b Quan sát hiện tượng :

- Khi đun nóng, thành ống nghiệm cóxuất hiện những giọt nước nhỏ

- Khí sục vào dd nước vôi trong bị vẩnđục (nếu CO2 dư thì nước vôi trong đụcthành trong) vì khi đun nóng NaHCO3phân tích thành Na2CO3, CO2, H2O

2NaHCO3   t o Na2CO3 + H2O + CO2

c Kết luận: Natri cacbonat bị nhiệt phân

ở nhiệt độ cao -> muối & nước giải phóng khí CO 2

3 Thí nghiệm 3: Nhận biết muối

cacbonat và muối clorua

a Tiến hành nhận biếtB1: Cho 3 chất vào nước, nếu:

+ Tan là Na2CO3 và NaCl+ Không tan là CaCO3B2 : Cho 2 chất vào dung dịch HCl, nếu :+ Có khí thoát ra là Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2+ Không có khí thoát ra là NaCl

c Kết luận: Nhận biết muối cacbonnat &muối clorua dùng thuốc thử: dd HCl &nước cất

Trang 16

- Gv chuẩn kiến thức

? Để phõn biệt muối ở thể rắn trước

tiờn ta làm như thế nào?

? Phõn bịờt muối cacbonat và muối

clorua bằng cỏch nào?

? Ngoài cỏch trờn ta cú thể làm cỏch

nào khỏc?

( dựng CaCl2 hoặc Ca(OH)2)

? Qua bài thực hành em đó kiểm

chứng được tớnh chất nào của phi

kim và hợp chất của chỳng?

Hoạt động 2 VIẾT TƯỜNG TRèNH

* MT: bỏo cỏo cỏc cụng việc và kết quả đó làm được trong giờ thực hành

- Hs: Hoạt động cỏ nhõn

- Viết theo mẫu đó hướng dẫn

- Viết theo mẫu

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- Mỗi nhúm cử 1 Hs thu dọn vệ sinh

- Chuẩn bị bài sau: kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 07 / 01 / 2016

Ngày dạy: 26 / 01 / 2016

Tiết 43: KIỂM TRA MỘT TIẾT

A/ MỤC TIấU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc tính chất hoá học của Hiđrocacbon

- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo và công thức cấu tạo của hiđrocacbon

2 Kỹ năng:

- Rốn luyện cho học sinh kĩ năng viết phương trỡnh hoỏ học, viết cụng thứchoỏ học, tớnh theo phương trỡnh hoỏ học

3 Thỏi độ:

- Giỏo dục cho học sinh tớnh cẩn thận, tớnh trung thực trong thi cử

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đỏnh giỏ

Trang 17

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

CO2 (1) NaHCO3 (2) Na2CO3 (3) MgCO3 (4) MgO

Câu 3: (1 điểm) Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm II.

Hãy cho biết tính chất của ngyên tố A và so sánh với các nguyên tố lân cận

Câu 4: (3 điểm) Cho 40g CaCO3 vào dd HCl dư Khí thoát ra được dẫn vào dd

BaCO3 dư thu được kết tủa

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

( Biết: Ba = 137; Ca = 40; Cl = 35,5; O = 16; C = 12; H = 1)

Đáp án Câu 1 (4 đ)

a Tác dụng với axit 0,5 đ

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑+ H2O 0,5 đ

b Tác dụng với dung dịch bazơ 0,5 đ

Na2CO3+Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH 0,5 đ

c Tác dụng với muối 0,5 đ

Na2CO3 + CaCl2 →CaCO3 + 2NaCl 0,5 đ

d Muối cacbo nat bị nhịêt phân hủy 0,5 đ

CaCO3 t0 CaO + CO2↑ 0,5 đ

( Học sinh co thể lấy vd khác )

Câu 2 ( 2 đ)

CO2 + NaOH → NaHCO3 + H2O 0,5 đ

2 NaHCO3 t0 Na2CO3 + CO2↑ H2O 0,5 đ

Trang 18

Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NaCl 0,5 đ

MgCO3 t0 MgO + CO2↑ 0,5 đ

1 Kiến thức: Biết được:

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ gồm hai loại chính là hiđrocacbon

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ theo CTPT

- Quan sát TN, rút ra kết luận

- Tính % các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ

- Lập được CTPT h/c hữu cơ vào thành phần % các nguyên tố

3 Thái độ:

- Nhận biết đúng về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Tranh về các loại thức ăn, rau, quả, đồ dùng bằng nhựa, vải

- Hóa chất: nước vôi trong, bông

- Dụng cụ: Đĩa sứ, đũa thủy tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm

Trang 19

Hoạt động 1:

KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

* MT: Biết được khái niệm về hợp chất hữu cơ, phân loại được hợp chất hữu cơ

.- G/v đưa tranh hình 4.1 sgk cho h/s quan

sát rồi giới thiệu với h/s các đồ dùng quen

thuộc có chứa hợp chất hữu cơ

? Hợp chất hữu cơ có ở đâu? lấy VD

? Hợp chất hữu cơ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống của chúng ta

- Hs đọc phần I.1 SSSSGK trang 106 và

phần ‘’Em có biết’’ trong 108

- 1Hs đọc thông tin TN SGK trang 106

? Nêu cách làm TN

- Hs dưới lớp quan sát cho biết hiện tượng

TN

? Bông cháy tạo ra các sản phẩm gì?

? Trong h.c hữu cơ theo em có những

nguyên tố nào?

=> K/n hợp chất hữu cơ

- Hs các nhân nghiên cứu mục 3 SGK

* G/v đưa ra nội dung bài tập : Có các chất

sau: CaCO3, Na2CO3, C2H6 C2H6O, CO,

C2H4 , C2H5O2N

? Em hãy phân loại các hợp chất trên

? Thành phần của hiđrocacbon khác dẫn

xuất của hiđrocacbon ở điểm nào?

- Gv: Có các cách phân loại khác nhau:

+ Dựa vào mạch cacbon hay dựa vào nguồn

kim loại )

3/ Các hợp chất hữu cơ đượcphân loại như thế nào ?

Hoạt động 2: KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ.

* MT: Biết được khái niệm về hợp chất hữu cơ và một số nghành của hóa học hữucơ

- Hs hoạt động nhóm 2 (2’)

+ Đọc thông tin SGK - T107

+ Trả lời câu hỏi:

? Hóa học hữu cơ là gì?

? Ngày nay hóa học hữu cơ được phát

triển như thế nào? lấy Vd về một số

II Khái niệm về hoá học hữu cơ

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá họcchuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu

cơ & những chuyển đổi của chúng

- Ví dụ: hóa học dầu mỏ, hóa học

Trang 20

phân nghành trong hóa học hữu cơ?

? Hóa học hữu cơ có vai trò ntn trong

sự phát triển kinh tế xã hội

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

a Các hợp chất trên đều chứa nguyên tố C

b Các chất thuộc hợp chất vô cơ: CaCO3, Na2CO3, CO

Các chất thuộc hợp chất vô cơ: C2H6, C2H6O, C2H4, C2H5O2N

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

1 Kiến thức: Biết được:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

- Mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ dạng hình que

- Phấn màu, bảng trong, máy chiếu

Trang 21

- HS2: làm bài tập 34.6 SBT – T39

3) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1 : ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

* MT: Biết được đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ Vi t ế được 1 v i công th cà ứ

c u t oấ ạ

- Hs hoạt động nhóm 2 (3’)

+ Đọc thông tin SGK – T109

+ Trả lời các câu hỏi

? Trong hợp chất hữu cơ: C, H, O

thể hiện hóa trị mấy?

? Mỗi nét gạch được biểu diễn mấy

đơn vị hóa trị

? Mỗi liên kết được biểu diễn bằng

mấy nét gạch nối? Lấy Vd biểu diễn

CH4, CH3Cl, CH3OH

? Giữa hóa trị và liên kết có quan hệ

với nhau như thế nào?

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

C  C / \

? Có những loại mạch cacbon nào?

I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên

H – C – H | H

CH3Cl:

H |

H – C – Cl | H

CH3OH:

H | H– C– O–H

| H

- Các nguyên tử liên kết với nhau theođúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết đượcbiểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hainguyên tử

2 Mạch cacbon

VD: phân tử C3H8

H H H | | |

H – C – C – C – H | | |

H H H

- Những nguyên tử cacbon trong phân tửhợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếpvới nhau tạo thành mạch cacbon

- Có 3 loại mạch cacbon:

+ mạch thẳng: C4H10

H H H H | | | |

Trang 22

+ Hs1: lên viết mạch thẳng phân tử

? Trong 2 phân tử rượu etylic và đi

metyl ete có gì giống và khác nhau?

? Nếu cùng CTPT nhưng trật tự liên

kết giữa các nguyên tử trong phân tử

khác nhau thì sẽ dẫn đến điều gì?

- Hai hợp chất trên có sự khác nhau

về trật tự liên kết giữa các nuyên tử

Đó là nguyên nhân làm cho rượu

etylic có t/c khác với đimetyl ete

- Hướng dẫn h/s đọc kết luận chữ in

nghiêng

H – C – C – C – C – H | | | |

H H H H ( butan)

+ Mạch nhánhC4H10:

H H H | | |

H – C – C – C –H | |

H H

H – C – H | H

(iso butan)

+ Mạch vòng:C4H8

H H | |

H – C – C – H | |

H – C – C – H | |

H – C – C – O -H | |

H H

- Đimetyl ete:

H H | |

H – C – O – C – H | |

H H

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liênkết x/đ giữa các nguyên tử trong phân tử

Hoạt động 2: CÔNG THỨC CẤU TẠO

* MT: Biết viết CTPT và CTCT của một số hợp chất hữu cơ (dạng diễn giải vàdạng viết gọn) Biết được ý nghĩa của CTCT

- Gv viết CTCT của C2H6O lên bảng

? Nếu viết CTCT ta đã biết đó là chất

nào chưa?

? Để thể hiện đó là chất nào thì chúng

II Công thức cấu tạo

- CT biểu diễn đầy dủ lk giữa cácnguyên tử trong phân tử gọi là CTCT

Trang 23

ta phải viết như thế nào?

- Gv chuẩn kiến thức cho HS

+ 1 CTPT có thể viết được nhiều CTCT

+ 1Hs đọc ‘Em có biết” T111 SGK

? Cho biết ý nghĩa của CTCT

* C2H6

H H | | H- C - C -

H | |

H Hviết gọn:

CH4

* C2H4O2

H O | 

H – C – C | \

H O – Hviết gọn:

CH3 – COOH

- Công thức cấu tạo cho biết thànhphần của phân tử & trật tự liên kếtgiữa các nguyên tử trong phân tử

- Viết PTHH: CxHy + (x + y/4) O2   xCO2 + y/2 H2O

- Tương ứng với các số mol theo PTHH để tìm x,y

1 Kiến thức: Biết được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của mêtan

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hóa học: tác dụng với clo (phản ứng thế), với oxi (p/ư cháy)

- Mê tan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và sx

2 Kỹ năng:

Trang 24

- Quan sát TN, hiện tượng thực tế, hình ảnh TN, mô hình rút ra nhận xét về cấutạo phân tử và tính chất của mêtan

Hoạt động 1: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

* MT: Biết được tính chất vật lí, trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối

so với không khí của mêtan

- Hs hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK

T113

? Trong tự nhiên mêtan có ở những đâu?

- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm có khí

mêtan

? Khí mêtan có những tính chất vật lí nào?

- Hs đọc lại tính chất vật lí SGK

I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí

- SGK trang 113

Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ

* MT: Biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của mêtan

- Gv cho Hs quan sát mô hình rỗng của

Trang 25

mô hình mêtan

+ 1 Hs lên viết CTCt của mêtan

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử của

mêtan?

H |

H – C –– H |

H

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC

* MT: Biết được tính chất hóa học của mêtan, viết được các PTHH dạng CTPT

và CTCT thu gọn của mêtan tác dụng với oxi, với clo

1 Tác dụng với oxi (p/ư cháy)

- Mêtan cháy tạo ra khí CO2 và nướcCH4 + O2  t o CO2 + H2O

2 Tác dụng với clo (p/ư thế clo)

- Mêtan tác dụng với clo khi có ánh sáng

H H | |H– C– H + Cl-Cl ás H – C – Cl + HCl | |

H H

GVG:

CH4 + Cl2  t o CH3 Cl + HCl (metyl clorua)

* Những h/c hiđro cacbon mà phân tử cóliên kết đơn (như CH4) đều có phản ứngthế

Trang 26

C + 2H2O+ Sx axetilen

- Nêu tính chất hóa học của mêtan – viết PTHH

? Phản ứng thế xáy ra ở h/c hiđro cacbon có liên kết mấy

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- BTVN: 2,3,4 SGK trang 116

- Bài 4: Dựa vào tính chất khác nhau của CH4 và CO2 để tách 2 chất

- chuẩn bị bài sau: Etilen

- Đọc thêm mục “Em có biết”

Ngày giảng: 20 / 1 / 2016

Ngày giảng: 16 / 2 / 2016

Tiết 47: ETILEN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của etilen

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hóa học: phản ứng cộng brôm trong dd, p/ư trùng hợp tạo thànhpolietilen (PE), p/ư cháy

- Ứng dụng: làm nguyên liệu đ/c nhựa polietilen, etanol, axit axetic

Trang 27

- Tính thành phần % về thể tích của etilen trong hh khí, tính V khí đã tgpư ởđktc

3 Thái độ:

- Biết sử dụng etilen có hiệu quả đặc biệt kích thích trái cây chín

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Hóa chất: C2H4, dd Br (l), hoặc dd KMnO4 thật loãng

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm, nút cao su có ống vuốt nhọn, đèn cồn cốcthủy tinh

- Mô hình: Etilen + bảng trong vẽ mô tả các TN

- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm có khí

Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ

* MT: Biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của etilen có một liên kết đôi là liên kết kém bền

- Hs qoạt động nhóm 2

+ Đọc thông tin SGK kết hợp quan sát mô

hình rỗng của etilen

+ 1 Hs lên viết CTCt của etilen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử của

etilen so sánh với cấu tạo của phân tử

* Đặc điểm: Etilen có liên kết đôi

Trang 28

+ Góc liên kết là 1200

? Thế nào là liên kết đôi? liên kết đôi khác

liên kết đơn ở điểm nào?

-Gv: C2H4 có liên kết đôi vậy chúng có t/c

hóa học nào giống và khác so với CH4 =>

t/c hóa học

- Trong liên kết đôi có một liênkết kém bền, liên kết này dễ bịđứt ra trong các phản ứng hóahọc

Hoạt động 3: TÍNH CHÁT HÓA HỌC

* MT: Biết được etilen có phản ứng cháy, phản ứng cộng và phản ứng trùnghợp, viết PTHH

? Etilen có cháy như CH4 không?

? Nêu hiện tượng TN => C2H4 có

làm mất màu dd Br2 hay không?

+ Tùy điều kiện nhiệt độ, xúc tác

mà số phân tử etilen kết hợp với

nhau có thể từ 1000 đến 6000

? PE có những tính chất và ứng

III Tính chất hóa học.

1 Etilen có cháy không?

- Etilen cháy tạo ra khí CO2 và H2O và tỏanhiều nhiệt gọi là phản ứng cháy

C2H4 + 3O2  t o 2CO2 + 2H2O

2 Etilen có làm mất màu dd brom không? (p/ư cộng)

\ / | |

C  C + Br-Br   Br– C– C – Br / \ | |

VD:

CH2 = CH2 + Br2 (d2)   C2H4 Br2 (da cam) Đibrom etan, kmàu)

- Nhìn chung các chất có liên kết đôi( tương tự như etilen dễ tham gia phảnứng cộng với đ Br2 và một số chất khácCl2, H2

3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?

+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 =CH2 +   P xt t, ,o – CH2 – CH2 – CH2 –CH2– CH2 – CH2 –

- VG:

nCH2 = CH2   P xt t, ,o ( –CH2 – CH2 –)n

Trang 29

- Hs đọc thông tin SGK T118 và sơ đồ

? CH4 và C2H4 có những tính chất nào giống và khác nhau?

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

1 Kiến thức: Biết được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của axetilen

Trang 30

- tính chất vật lí: Trạng thái màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng với dung dịch brom, phản ứng cháy

- Ứng dụng: làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Quan sát TN, hình ảnh, mô hình và rút ra nhận xét và cấu tạo phân tử và tínhchất của axetilen

- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học

- Tính thành phần % về thể tích axetilen trong hỗn hợp hoặc VC H2 2 ( tgpư)

- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: ( máy chiếu nếu ko có hóa chất)

- Mô hình axetilen

- H/c: CaC2, dd Br2 (hoặc dung dịch thuốc tím, nước

- Dụng cụ: Ống nghiệm (3), ống dẫn L luồn nút cao su (1), cốc thủy tinh (1) giáthí nghiệm (1) diêm, ống vuốt nhọn (1)

- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm có khí C2H2

- Hs quan sát mẫu khí kết hợp thông tin SGK

? C2H2 có những tính chất vật lí nào? so với

CH4 và C2H4

I Tính chất chất vật lí

- SGK trang 120

Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ

* MT: Biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của C2H2 có liên kết

ba là liên kết kém bền hơn liên kết đơn và liên kết đôi

- Hs hoạt động nhóm 2 (2’)

+ Cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp

quan sát H4.10 + mô hình rỗng của

II Cấu tạo phân tử.

- CTPT: C2H4

- CTCT: H – C  C – H

Trang 31

+ 1 Hs lên viết CTCt của etilen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân

tử của axetilen so sánh với cấu tạo của

hãy dự đoán t/c hóa học của C2H2?

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

? Dựa vào tính chất hóa học của C2H4

tác dụng với dd Br2 -> viết PTHH của

C2H2 + 5O2  t o 4CO2 + 2H2O

2 Axetilen có làm mất màu dd brom không?

- TN: SGK trang 121

- Nhận xét: Axetilen có phản ứngcộng với brom trong dung dịch

Nấc 1:

CH CH+Br-Brdd   Br–CH CH–

Br (da cam) (đibrômetilen) k màu

Nấc 2:

Br–CH CH– Br +Br-Brdd

   Br2CH CH Br2 (tetra brôm etan) k màu

* CH CH + 2Br2 (d2)   C2H2Br4

- Trong điều kiện thích hợp C2H2 cóphản ứng cộng với dd Cl2 và H2

Trang 32

Hoạt động 4: ỨNG DỤNG

* MT: Biết được những ứng dụng của axetilen

* MT: Biết được cách điều chế C2H2 từ CaC2

- Hs đọc thông tin SGK T121

? Nêu cách điều chế C2H2

- Gv điều chế axetilen:

- đ/c CaC2:

3C + CaO   lò diên CaC2 + CO↑

? Thu axetilen bằng cách nào? (đẩy nước)

? Nếu thu bằng cách đẩy không khí ta phải

để bình thu như thế nào?

V Điều chế.

- Nguyên liệu: CaC2 và H2O

- phương pháp: cho : CaC2 tácdụng với H2O

CaC2+H2O  C2H2 + Ca(OH)2

- Cách 2: điều chế từ CH4 (bàiCH4)

4) Củng cố:

BT 1 trang 122 SGK

? Axetilen có tính chất nào giống CH4, C2H4 vì sao?

=> những tính chất đặc trưng của liên kết đôi, liên kết ba

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- BTVN: 2,3,4,5 – T122

- Hướng dẫn BT5:

+ Cả 2 chất cùng tác dụng với dd Br2

+ Giải theo phương pháp lập phương trình đại số

- chuẩn bị bài sau: benzen

Ngày giảng: 25 / 1 / 2016

Ngày giảng: 23 / 2 / 2016

Tiết 49: BENZEN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- Công thức phân tử, CTCT, đặc điểm cấu tạo của bezen

Trang 33

- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng,nhiệt độ sôi, độc tính

- Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe đun nóng), phản ứngcháy, phản ứng cộng hiđro và clo

- Ứng dụng: làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ

- Hóa chất: Benzen, dầu ăn, nước, brôm

- Dụng cụ: Đĩa sứ, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm

- Mô hình phân tử benzen

- Hs: Quan sát benzen kết hợp thông tin

SGK (TN1,2 – T123)

? Nêu cách làm TN?

- Gv làm TN cho bezen vào nước và dầu ăn

- Hs: quan sát hiện tượng => tính chất vật lí

Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ

* MT: Quan sát mô hình viết được CTPT, CTCT => đặc điểm cấu tạo phân tửcủa C6H6 khác với ba hiđrocacbon đã học

- Hs quan sát H4.14 và mô hình bezen II Cấu tạo phân tử.

Trang 34

+ đọc thông tin SGK

+ 1 Hs lên viết CTCt của bezen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân

Hoạt động 3: TÍNH CHÁT HÓA HỌC

* MT: Biết được tính chất hóa học của benzen và vi t các PTHH.ế

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Dựa vào đặc điểm c/ tạo của C6H6

hãy dự đoán t/c hóa học của C6H6?

+ Giải thích tại sao benzen lại có

2C6H6 + 15O2  t o 12CO2 + 6H2O

2 Benzen có phản ứng thế với brom không?

- Benzen tham gia phản ứng thế vớibrom lỏng (nguyên chất)

- Tham gia ở phản ứng cộng với H2 ở

Trang 35

Hoạt động 4: ỨNG DỤNG

* MT: Biết được những ứng dụng của benzen

? Benzen có những tính chất hóa học nào giống và khác CH4, C2H4, C2H2?

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- Xác định crắckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

- Trình bày được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam , vị trí một số mỏ dầu,

mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta

2.Kỹ năng: Biết cách bảo quản và phòng cháy nổ , ô nhiễm môi trường khi sử dụng dầu khí

II.Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: +Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm được chế biến từ dầu mỏ

Trang 36

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu tính chất vật lý

của dầu mỏ

- GV cho HS quan sát mẫu dầu mỏ và

rút ra nhận xét về trạng thái, màu sắc,

tính tan trong nước của dầu mỏ

- HS quan sát mẫu dầu mỏ và rút ra

nhận xét

- GV chú ý : Mẫu có thể hóa rắn vì một

số hiđrôcacbon hoá rắn vì bảo quản

không tốt.GV yêu HS trả lời câu hỏi:

+ Các em hãy cho biết dầu mỏ có ở

trên mặt đất, trong lòng dất , trong biển

hay dưới đáy biển?

- GV yêu cầu HS quan sát H4.16 và

đọc thông tin SGK

+ Mỏ dầu được cấu tạo như thế nào?

+ Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

- HS quan sát H4.16 và đọc thông tin

SGK

- Sau khi HS phát biểu GV bổ sung và

nêu TP cấu tạo của dầu mỏ và cách

khai thác dầu mỏ trên hình vẽ

+ Việc bơm nước hoặc bơm không khí

xuống để dầu tự phun lên la dựa vào

nguyên tắc nào?

Hoạt động 2.Tìm hiểu các sản phẩm

khi chế biến dầu mỏ.

+ Tại sao phải chế biến dầu mỏ

- GV cho HS quan sát bộ mẫu : các sản

phẩm chế biến từ dầu mỏ và sơ đồ

chưng cất dầu mỏ

- HS: Vì dầu mỏ là hỗn hợp nhiều loại

hiđrocacbon

+ Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

+ Nêu tên các sản phẩm chế biến từ

dầu mỏ?

+ 1 HS trình bày trên sơ đồ H4.17

- GV yêu cầu HS so sánh nhiệt độ sôi

của xăng, dầu thắp, dầu mazut, dầu

+Lớp dầu lỏng có hoà tan khí ở giữa +Lớp nước mặn ở đáy

- Crăcking dầu nặng để tăng thêm lượng xăng

Crăcking Dầu nặng  xăng + hỗn hợp khí

II Khí thiên nhiên.

+Khí thiên nhiên có trong các mỏ ở trong lòng đất

TP chủ yếu là khí mêtan (95%)

+Khí thiên nhiên là nhiên liệu và là nguyên liệu trong đời sống và trong CN

Trang 37

- GV giới thiệu : để tăng lượng xăng

người ta sử dụng phương pháp crăcking

(bẻ gẫy phân tử).để chế biến từ dầu nặng

thành xăng và các sản phẩm khí có giá

trị

Hoạt đông 3:Tìm hiểu thành phần

của khí thiên nhiên.

- GV treo tranh hình 4.18

- GV: Ngoài dầu mỏ khí thiên nhiên

cũng là 1 nguồn hiđrocacbon quan

trọng, em hãy cho biết khí thiên nhiên

thường có ở đâu: Trong khí quyển,

trong không khí hay trong lòng đất?

+ Nêu thành phần chủ yếu của khí

thiên nhiên ?

- HS: Có trong các mỏ khí ở trong lòng

đất

+ Dựa vào sơ đồ H4.18 Hãy so sánh

lượng khí metan có trong khí thiên

nhiên và trong khí mỏ dầu?

+ Khí metan có ứng dụng như thế nào

trong thực tiễn?

Hoạt đông 4: Tìm hiểu dầu mỏ và khí

thiên nhiên ở Việt Nam.

+ Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí

thiên nhiên ở Việt Nam?- 1 HS trả lời,

HS khác nhận xét và bổ sung

- GV kết luận về vị trí, trữ lượng và

tình hình khai thác, triển vọng của

công nghiệp dầu mỏ và hoá dầu ở Việt

Trang 38

- Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả.

3 Thái độ : giáo dục ý thức tiết kiệm khi sử dụng nhiên liệu

II Đồ dùng:

- Giáo viên:+ Tranh ảnh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí.

+ Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm nhiên liệu.

+ Em hãy nêu một số ví dụ về nhiên liệu

thường dùng trong đời sống?

+ Hãy đưa ra đặc điểm chung của các loại

nhiên liệu này?

- HS lấy một số VD về các loại nhiên liệu

thường dùng

( Đều cháy được, toả nhiệt và phát sáng.)

- GV: Các chất trên cháy được và đều toả

nhiệt và phát sáng người ta gọi đó là nhiên

liệu

+ Vậy nhiên liệu là gì?

- GV mở rộng về nhiên liệu: Nhiên liệu đóng

vai trò quan trọng trong đời sống và có thể có

sẵn trong tự nhiên hoặc phải điều chế

+ Vậy khi dùng điện để thắp sáng và đun nấu

thì điện có phải là một loại nhiên liệu không?

- HS: không vì điện là một dạng năng lượng

có thể phát sáng và toả nhiệt nhưng nó không

phải là một loại nhiên liệu

I Nhiên liệu là gì?

- Nhiên liệu là những chất cháy được , khi cháy toả nhiệt và phát sáng

Trang 39

Hoạt động 2.Tìm hiểu về nhiên liệu rắn,

nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Dựa vào trạng thái , em hãy phân loại các

nhiên liệu ?

- GV yêu cầu HS đọc mục II.1 SGK

+ Lấy một vài ví dụ về nhiên liệu rắn?

+ Dựa vào chương trình sinh học lớp 6 hãy

trình bày quá trình hình thành than đá?

- GV treo tranh H4.21 yêu cầu HS so sánh hàm

lượng cacbon trong mỗi loại than?

Nêu ứng dụng của mỗi loại than?

+ Hãy cho biết tình hình khai thác và sử dụng

gỗ hiện nay?

+ Hãy lấy một vài ví dụ về nhiên liệu lỏng?

+ Nêu ứng dụng của các nhiên liệu lỏng này?

- HS thực hiện theo nhóm Đại diện nhóm trả

lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung

+ Hãy lấy một vài ví dụ về nhiên liệu khí?

+ Nêu ứng dụng của các nhiên liệu khí này?

- GV treo tranh H4.22 yêu cầu HS rút ra nhận

xét về năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu

khí thông thường

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách sử dụng nhiên

liệu như thế nào cho hiệu quả?(10p)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao phải thổi không khí vào trong 1 số

lò VD: bếp than

+ Tại sao trong quá trình nung vôi kích thước

đá vôi và thn đưa vào lò không đập quá nhỏ

hay quá to?

+ Khi nấu cơm ta cho thật nhiều củi có được

không? Vì sao?

+ Từ nhận xét trên em hãy rút ra kết luận

chung: Sử dụng nhiên liệu như thế nàp cho

- Gồm các sản phẩm chế biến từdầu mỏ:xăng, dầu hoả,…và rượu

- Ứng dụng: Dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, phần nhỏdùng để đun nấu và thắp sáng

3.Nhiên liệu khí:

- Gồm các loại khí thiên nhiên , khí dầu mỏ , khí lò cao, khí than

- Ứng dụng: Sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp

III.Sử dụng nhiên liệu như thế

nào cho hiệu quả?

1.Cung cấp đủ ô xi (không khí) cho quá trình cháy 2.Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí (ô xi )

3.Duy trì sự cháy ở mức độ cần

thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Trang 40

- HS trả lời các câu hỏi:

- Cung cấp thêm oxi cho quá trình cháy

- HS: Để tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu

- Viết được CTPT, CTCT, PTHH của các hiđrocacbon

- Giải các bài tập định tính và định lượng

? Trong chương 4 em đã được học những kiến thức trọng tâm nào?

- Hs nêu tên các kiến thức trọng tân đã học

- Gv: để tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của chương, chúng ta tìm hiểu mục

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

* MT: Tái hi n l i các ki n th c ã h c ệ ạ ế ứ đ ọ để ủ c ng c v kh c sâu KT vố à ắ ềCTPT, CTCT, vi t ph n ng ế ả ứ đặc tr ng c a t ng liên k t.ư ủ ừ ế

Ngày đăng: 27/09/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w