Vì khối lượng giấy vụn quyên góp được của cả khối 7 là 74kg Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:.. Vậy: Lớp 7A quyên góp được 38kg giấy vụn.[r]
Trang 1
PHÒNG GD & ĐT IAPA
THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I,
NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: Toán 7
Thời gian làm bài: 90’
(Không tính thời gian phát đề)
NỘI DUNG NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
TỔNG Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Cộng, trừ
số hữu tỉ,
GTTĐ - Quy
tắc chuyển
vế
- Hiểu được quy tắc chuyển
vế
Vận dụng quy tắc chuyển vế thực hiện cộng, trừ hai
số hữu tỉ
Hiểu
được định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ để thực hiện phép tính
Số câu
Điểm – Tỉ lệ
1 1đ = 10%
1 1đ = 10%
1 1đ = 10%
3 3đ = 30% 2.Tính chất
của dãy tỉ số
bằng nhau -
Đại lượng tỉ
lệ thuận, tỉ lệ
nghịch
Hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và Đại lượng tỉ
lệ thuận, tỉ lệ nghịch để giải một số bài toán thực tế
Số câu
Điểm – Tỉ lệ
1 2đ = 20%
1 2đ = 20%
định được hàm số cho bằng bảng hoặc cho bởi công thức và tính được giá trị của hàm
số cho bởi một số bất kì
Số câu
Điểm – Tỉ lệ
1 2đ = 20%
1 2đ = 20%
Trang 24 Quan hệ
giữa các yếu
tố trong tam
giác Các
trường hợp
bằng nhau
và song
song
Vẽ được hình chính xác và hiểu được các
kí hiệu quan hệ bằng nhau về cạnh, góc để chứng minh hai tam giác bằng nhau các trường hợp đã học
Xác định được trung điểm của đoạn thẳng, biết một đoạn thẳng tính được đoạn thẳng còn lại
Vận dụng tính chất Tiên đề Ơ-clit chứng minh hai đường thẳng song song
Số câu
Điểm – Tỉ lệ
1 1,5đ = 15%
1 1đ = 10%
1 0,5đ = 5%
3 3đ = 30% Tổng
2 2,5= 25%
4 6đ = 60%
2 1,5đ = 15%
8 10đ = 100%
Trang 3TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2015-2016
Họ và tên: Môn: Toán 7
Lớp: Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (1 điểm) Hãy phát biểu Quy tắc “ chuyển vế ”.
Câu 2: (2 điểm) Tìm x, biết:
a) 14 + x = - 13 b) |2,5 − x| = 1,3
Câu 3: (2 điểm) Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức f(x) = 2x2 – 5
Hãy tính: f(1); f(-2); f(0); f(2)
Câu 4: (2 điểm) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ quyên góp giấy vụn của liên đội
trường THCS Phan Đình Phùng Học sinh cả khối 7 cần phải quyên góp 74kg giấy vụn Lớp 7A có 38 học sinh, lớp 7B có 36 học sinh Hỏi mỗi lớp phải quyên góp bao nhiêu kg giấy vụn, biết rằng khối lượng giấy vụn tỉ lệ với học sinh?
Câu 5: (3 điểm) Cho ABC, AB = AC, M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia
MA lấy điểm D sao cho AM = MD
a) Chứng minh rằng:ABM = DCM
b) Biết MB = 3cm Tính độ dài BC?
c) Chứng minh rằng: AB // DC
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 4Câu Đáp án Biểu
điểm
1
Nêu đúng Quy tắc theo sgk
1đ
2
a) 14 + x = - 13
x = - 13 - 14
x = - 127
b) |2,5 − x| = 1,3
+ TH 1: 2,5 – x = 1,3
x = 2,5 – 1,3
x = 1,2
+ TH 2: 2,5 – x = -1,3
x = 2,5 + 1,3
x = 3,8
0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
3
f(x) = 2x2 – 5
+ f(1) = 2 12 – 5 = -3
+ f(-2) = 2 (-2)2 – 5 = 3
+ f(0) = 2 02 – 5 = -5
+ f(2) = 2 22 – 5 = 3
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
4
Gọi khối lượng giấy vụn của lớp 7A, 7B lần lượt là x, y (kg)
Vì khối lượng giấy vụn tỉ lệ với học sinh nên ta có: 38 36
Vì khối lượng giấy vụn quyên góp được của cả khối 7 là 74kg
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
74 1
38 1
x
36 1
y
Vậy: Lớp 7A quyên góp được 38kg giấy vụn
Lớp 7B quyên góp được 36kg giấy vụn
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 5
GT MB = MC, MA = MDABC, AB = AC
KL
a) ABM = DCM b) BC= ?
c) AB // DC
Chứng minh:
a) Xét ABM và DCM có:
AM = MD (GT)
AMB = DMC (đối đỉnh)
BM = MC (GT)
Þ ABM = DCM (c.g.c)
b) Vì M là trung điểm của AB nên ta có BC = 2MB = 2.3 = 6cm
c) ABM = DCM ( chứng minh trên)
Þ ABM = DCM , mà 2 góc này ở vị trí so le trong Þ AB // CD.
0,5đ
0,5đ
1đ
0,5đ 0,5đ